1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG LẠC THÂM CANH

3 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 138,65 KB
File đính kèm 55Huongdankythuattronglacthamcanh.rar (130 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giống lạc TB25 do công ty CP giống cây trồng Thái Bình chọn tạo từ tập đoàn giống lạc nhập nội, tiến hành công tác chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể. Giống lạc TB25 gốc thân màu tím, lá màu xanh đậm, hình elip. Giống lạc TB25 sinh trưởng phát triển khỏe có 5 – 6 cành cấp 1, thời gian sinh trưởng ngắn: vụ Đông xuân 95 – 100 ngày, vụ thu đông 85 – 90 ngày. Giống lạc TB25 dạng quả chuối, eo quả nông, tỷ lệ hạt 3 – 4 quả cao, vỏ quả sáng, vỏ lụa màu trắng hồng, dạng hạt hình trụ. Năng suất vụ đông xuân đạt 40 – 45 tạha, vụ thu đông đạt 25 – 30 tạha. Khối lượng 100 quả đạt 150 – 160 gam, tỷ lệ quả 3 4 hạt đạt 60 – 70%, tỷ lệ nhân 70 72%. Giống lạc TB25 chống chịu bệnh rỉ sắt, bệnh thối đen của rễ và héo xanh vi khuẩn khá hơn một số giống đang phổ biến hiện nay.

Trang 1

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG LẠC THÂM CANH

I Nguồn gốc, đặc điểm một số giống lạc

1- Giống lạc TB25:

Giống lạc TB25 do công ty CP giống cây trồng Thái Bình chọn tạo từ tập đoàn giống lạc nhập nội, tiến hành công tác chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể Giống lạc TB25 gốc thân màu tím, lá màu xanh đậm, hình elip Giống lạc TB25 sinh trưởng phát triển khỏe có

5 – 6 cành cấp 1, thời gian sinh trưởng ngắn: vụ Đông xuân 95 – 100 ngày, vụ thu đông 85 –

90 ngày

Giống lạc TB25 dạng quả chuối, eo quả nông, tỷ lệ hạt 3 – 4 quả cao, vỏ quả sáng, vỏ lụa màu trắng hồng, dạng hạt hình trụ Năng suất vụ đông xuân đạt 40 – 45 tạ/ha, vụ thu đông đạt 25 – 30 tạ/ha Khối lượng 100 quả đạt 150 – 160 gam, tỷ lệ quả 3- 4 hạt đạt 60 – 70%, tỷ

lệ nhân 70 -72% Giống lạc TB25 chống chịu bệnh rỉ sắt, bệnh thối đen của rễ và héo xanh vi khuẩn khá hơn một số giống đang phổ biến hiện nay

2 Giống lạc L14

Giống lạc L14 được công nhận chính thức năm 2008 Giống lạc L14 được chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dòng lạc QĐ5 trong tập đoàn nhập nội của Trung Quốc năm 1996 Giống L14 có thời gian sinh trưởng 98 – 100 ngày vụ đông xuân, vụ hè thu 90 – 95 ngày, có 4 – 5 cành cấp 1, khối lượng 100 quả đạt 160 – 165 g, tỷ lệ nhân 70%

Giống lạc L14 kháng bệnh đốm lá khá Ưu điểm của L14 là năng suất ổn định từ 30 – 40 tạ//ha trong vụ đông xuân và 20 – 25 tạ/ha trong vụ thu đông

3- Giống lạc LDH01

Giống lạc LDH01 do Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ chọn lọc từ quần thể giống lạc lỳ đang sản xuất đại trà tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Đặc điểm giống lạc LDH01: Thời gian sinh trưởng vụ đông xuân: 95 – 100 ngày, vụ thu đông 90 – 95 ngày Dạng hình thân đứng, lá xanh đậm, khả năng phân cành và tỷ lệ cành hữu hiệu cao, tỷ lệ quả 2 -3 hạt cao (80 – 90%), đặc biệt tỷ lệ quả 3 hạt 56 – 65% Vỏ quả rằn, khối lượng 100 quả 120 – 150 gam (lớn hơn giống lỳ địa phương khoảng 40 gam), tỷ lệ nhân trên 70% Giống LDH 01 nhiễm nhẹ đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và bệnh đốm lá Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB đã xác định giống lạc LDH01 đạt năng suất 30 -35 tạ/ha/vụ

4- Giống lạc L23:

Giống lạc L23 do Trung tâm nghiên cứu và phát triển đậu đỗ - Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam chọn lọc từ tập đoàn nhập nội của Trung Quốc năm 2001 Giống lạc L23 thuộc dạng hình thân đứng, tán gọn, lá xanh đậm, sinh trưởng khỏe, ra hoa tập trung, kháng bệnh đốm nâu, đốm đen, gỉ sắt và héo xanh vi khuẩn khá Khối lượng 100 quả 140 – 150g, tỷ

lệ nhân 70 – 72%, tiềm năng năng suất 40 – 45 tạ/ha Quả có gân vỏ, vỏ hạt màu hồng, L23 là giống chịu thâm canh cao, thời gian sinh trưởng 95 – 105 ngày Chiều cao thân chính 35 – 50cm Giống lạc L23 có thể trồng trên đất ruộng, đất bãi có thành phần cơ giới nhẹ

II Kỹ thuật canh tác

1- Thời vụ:

- Vụ đông xuân: Xuống giống từ 20/12 – 10/01

- Vụ hè: Xuống giống từ 20/03 – 05/04

Trang 2

- Vụ thu đông:

+ Vùng đất chủ động tưới tiêu xuống giống 25/5 – 10/6

+ Vùng đất cao (đồi gò) xuống giống từ 1 – 15/8

2- Chọn đất và làm đất:

a) Chọn đất: Chọn đất thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, giữ ẩm và thoát nước tốt, không

bị ngập úng, không chua phèn

b)Kỹ thuật làm đất:

- Cày sâu, bừa kỹ và làm sạch cỏ dại, sau khi làm đất tiến hành lên luống rộng 100 – 110cm, rãnh rộng 20 – 25cm, chiều cao luống 20 – 25cm

3- Hạt giống và kỹ thuật gieo hạt:

a) Hạt giống tốt:

Cần chọn giống thuần, sạch bệnh, có sức sống cao, hạt đồng đều, tỷ lệ nảy mầm 90 – 95% Hạt giống phải được xử lý thuốc để trừ nấm bệnh trước lúc gieo bằng các loại thuốc Rovral 50WP, Bavistin50FL, liều lượng 15 – 20g thuốc / 10kg đậu hạt Trộn đều thuốc sau đó đem gieo ngay

b) Lượng giống: Lượng giống từ 9 – 10 kg lạc vỏ/1 sào (500m2) đối với giống hạt nhỏ,

10 – 12 kg lạc vỏ/ sào đối với giống hạt lớn

Lưu ý: Không để trầy vỏ lụa, ảnh hưởng đến khả năng mọc mầm

c) Kỹ thuật gieo hạt:

- Khoảng cách: + Hàng cách hàng : 25 – 27cm

+ Cây cách cây: 12 – 15 cm

- Mật độ cây: 25 – 33 cây/m2, tùy theo giống, mùa vụ

- Độ sâu lấp hạt: Tùy theo điều kiện thời tiết đất đai cụ thể của từng vùng mà bố trí gieo hạt cho hợp lý, độ sâu gieo hạt 3 – 5cm

4- Phân bón và kỹ thuật bón phân

a) Phân bón: Cây lạc là cây họ đậu, có nhu cầu bón đạm không cao vì có khả năng sử

dụng được đạm từ không khí nhờ các vi khuẩn nốt sần

b) Lượng phân bón cho 1 sào (500m 2 ) như sau:

- Vôi: 20 – 25 kg

- Phân chuồng: 400 – 500 kg

- Phân NPK 20:20:15: 8 – 10kg

- Phân Văn Điển: 15 – 20kg

- Phân Kali: 4 – 5 kg

c) Kỹ thuật bón phân:

- Bón lót 50% lượng vôi trước khi cày lần đầu

- Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân, 50% lượng kali và 50% phân NPK trước gieo

- Bón thúc:

+ Sau gieo 10 – 15 ngày (khi lạc có 3- 4 lá thật) Bón hết số phân NPK và phân kali còn lại

+ Sau khi lứa hoa đợt 1 kết thúc bón hết số vôi còn lại

Trang 3

Ngoài ra, tùy tình hình sinh trưởng của cây lạc trong các giai đoạn thiết yếu như giai đoạn sắp ra hoa, giai đoạn hình thành quả, có thể sử dụng các loại phân bón qua lá, phun định

kỳ 7 – 10 ngày/ lần

5- Chăm sóc:

- Sau khi gieo 10 – 15 ngày, tiến hành bón phân kết hợp xới nhẹ làm cho đất thông thoáng, làm sạch cỏ dại, tạo điều kiện cho lạc sinh trưởng phát triển ngay từ đầu

- Sau khi lứa hoa đợt 1 kết thúc bón hết số vôi còn lại tiến hành xới xáo làm cỏ vun gốc

để lạc đâm tỉa thuận lợi

- Tưới nước: Đối với cây lạc không để hạn ở các giai đoạn sinh trưởng, phát triển sẽ làm giảm năng suất vì vậy luôn giữ đất ẩm Chú ý tưới bổ sung nhất là giai đoạn ra hoa, đâm tỉa và trong thời kỳ hạn

6- Phòng trừ sâu bệnh

+ Sâu hại lạc:

- Sâu hại mầm và cây con như kiến, dế, sâu xám thường xuất hiện lúc hạt nảy mầm Cần

xử lý đất trước khi gieo, dùng Vibasu 10H, Diazan 10H với lượng 1 kg/sào rải đều trên ruộng

- Đối với các loại sâu xanh, rầy xanh, nhện đỏ, bọ trĩ… Thì sử dụng một trong các loại thuốc sau đây: Padan95SP, Regent800WG, Tango800WG, Applaud 10WP… (Liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì)

+ Bệnh hại lá: Trên cây lạc thường xuất hiện các loại bệnh thối cổ rễ, đốm lá… Nếu

thấy trên ruộng xuất hiện bệnh thì có thể dùng một trong các loại thuốc sau: Bavistin 50FL, Anvil 5SC, Kasumin 2L, Tillsufer 300ND… Đối với bệnh héo xanh vi khuẩn dùng Kasumin 2L hoặc Starner (Liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì)

7- Thu hoạch:

Phải thu hoạch đúng lúc, khi 80 – 85% quả già để đạt năng suất cao và chất lượng tốt Thu hoạch xong phơi thật khô và đưa vào bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

(Theo tài liệu của Trung tâm Khuyến nông Bình Định, năm 2008)

http://hoinongdanbinhdinh.org.vn

Ngày đăng: 24/08/2017, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w