1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA

12 300 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 530,61 KB
File đính kèm SoTayHDCayLuafinal.rar (451 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sổ tay “Kỹ thuật tưới cho thâm canh Lúa” này tổng kết các kết quả nghiên cứu và thực tiễn triển khai mô hình thành kỹ thuật và chế độ tưới thâm canh tiết kiệm nước cho lúa canh tác theo thâm canh cải tiến. Cuốn sổ tay này nhằm trang bị kiến thức phục vụ đào tạo và thực hành cho các cán bộ, kỹ sư thủy lợi, khuyến nông và bà con nông dân tại các địa phương, đồng thời làm sách tham khảo cho sinh viên và các nhà nghiên cứu.

Trang 1

PGS.TS ĐOÀN DOÃN TUẤN – KS TRẦN VIỆT DŨNG

KỸ THUẬT TƯỚI

CHO THÂM CANH LÚA

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đây thời tiết biến đổi bất thường, hạn hán và

xâm nhập mặn gia tăng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất

nông nghiệp Trong khi đó với sự phát triển xã hội, nhu cầu

nước ngày càng tăng của các ngành công nghiệp, thủy điện, dân

sinh và du lịch đang gây sức ép lên việc sử dụng nước trong sản

xuất nông nghiệp, đặc biệt là ngành sản xuất lúa nước

Trong sản xuất lúa hiện nay, nông dân nhiều nơi vẫn áp dụng

theo tập quán canh tác cũ: sử dụng mạ già hơn 20 ngày tuổi,

lượng nước trên ruộng cao 5-7 cm, sử dụng nhiều giống và phân

hóa học, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật Việc sử dụng phân

đạm quá mức, cấy dày là nguyên nhân chính làm cho cây lúa

yếu, dễ bị sâu bệnh tấn công do đó phải sử dụng nhiều thuốc

bảo vệ thực vật Tập quán tưới ngập, đưa nước vào ruộng quá

nhiều làm cho các lỗ rỗng trong đất bị chiếm chỗ dẫn đến hiện

tượng giảm không khí và oxy trong đất, tạo nên môi trường yếm

khí (khử), ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển

của cây lúa, hiệu quả sản xuất không cao

Cây lúa, tuy là cây chịu nước nhưng không phải là cây thủy

sinh, có những thời gian cây lúa rất cần nước, nhưng cũng có

thời gian cây lúa không cần nước Nếu thừa nước hay thiếu

nước trong những thời gian nhất định đều ảnh hưởng đến năng

suất Một chế độ nước tưới thích hợp cho cây lúa sẽ đem lại hai

mục tiêu: Tiết kiệm nước và tăng năng suất cây trồng, nâng cao

hiệu quả sử dụng tài nguyên đất và nước

Trung tâm Tư vấn PIM, Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam, trong

khuôn khổ đề tài độc lập cấp nhà nước “Nghiên cứu ứng dụng

các giải pháp khoa học công nghệ phòng chống hạn hán phục

vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền núi phía bắc” đã tiến hành nghiên cứu, thí nghiệm các chế độ tưới thâm canh - tiết kiệm nước cho canh tác lúa theo phương pháp thâm canh cải tiến (SRI) tìm ra được chế độ nước và biện pháp canh tác “tối ưu” - tạo điều kiện tốt nhất cho cây lúa phát triển khỏe mạnh Với kết quả nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng, Trung tâm triển khai xây dựng mô hình thử nghiệm tưới thâm canh - tiết kiệm nước và canh tác lúa tối ưu Kết quả cho thấy, chế độ tưới và canh tác “tối ưu” cho cây lúa đem lại hiệu quả cao về

sử dụng đất, nước và vốn đầu tư

Cuốn sổ tay “Kỹ thuật tưới cho thâm canh Lúa” này tổng kết

các kết quả nghiên cứu và thực tiễn triển khai mô hình thành kỹ thuật và chế độ tưới thâm canh - tiết kiệm nước cho lúa canh tác theo thâm canh cải tiến Cuốn sổ tay này nhằm trang bị kiến thức phục vụ đào tạo và thực hành cho các cán bộ, kỹ sư thủy lợi, khuyến nông và bà con nông dân tại các địa phương, đồng thời làm sách tham khảo cho sinh viên và các nhà nghiên cứu Các tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi triển khai nghiên cứu Xin cảm

ơn các chuyên gia, các nhà khoa học đã góp ý cho cuốn sách, xin cảm ơn Nhà xuất bản Nông nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để xuất bản cuốn sách này

Thay mặt các tác giả PGS TS Đoàn Doãn Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA 6

Giới thiệu 6

1 Kỹ thuật làm mạ, tuổi mạ khi cấy 7

Ruộng mạ 7

Ngâm, ủ hạt giống 8

Gieo mạ 8

Chăm sóc mạ 9

2 Kỹ thuật làm đất cấy 10

3 Kỹ thuật và mật độ cấy 10

4 Kỹ thuật sử dụng phân bón 13

5 Quản lý sâu bệnh và cỏ dại 14

Phòng trừ cỏ dại 14

Phòng trừ sâu bệnh 15

6 Quy trình quản lý nước trên ruộng 16

Hệ thống kênh mương và bờ ruộng: 17

Quy trình quản lý nước trên ruộng 19

7 Hiệu quả của mô hình 22

Tài liệu tham khảo 23

KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA

Giới thiệu

Hiện nay, trong sản xuất nông nghiệp, bà con nông dân nhiều nơi vẫn áp dụng theo tập quán canh tác cũ: sử dụng mạ già hơn

20 ngày tuổi, lượng nước trên ruộng cao 5-7 cm, sử dụng nhiều giống, phân hóa học, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật Việc sử dụng phân đạm quá mức, cấy dày là nguyên nhân chính làm cho cây lúa yếu, dễ bị sâu bệnh tấn công, gây hại dẫn đến việc phải

sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật Ngoài ra, việc đưa nước vào ruộng quá nhiều làm cho các lỗ rỗng trong đất bị chiếm chỗ dẫn đến hiện tượng giảm không khí và oxy trong đất, tạo nên môi trường yếm khí (khử) ảnh hưởng không tốt đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa Do vậy, sản xuất lúa theo canh tác truyền thống có hiệu quả không cao

Với sự phát triển xã hội, nhu cầu nước ngày càng tăng của các ngành công nghiệp, thủy điện, dân sinh và du lịch cũng như tình hình biến đổi khí hậu trong những năm gần đây đang gây sức ép lên việc sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ngành sản xuất lúa nước

Nhằm tìm ra giải pháp khắc phục tình trạng trên, Trung tâm Tư vấn PIM, Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu, thí nghiệm các chế độ tưới thâm canh - tiết kiệm nước cho canh tác lúa theo thâm canh cải tiến (SRI) từ đó tìm ra được chế

độ nước và biện pháp canh tác “tối ưu” - tạo điều kiện tốt nhất cho cây lúa phát triển khỏe mạnh Với kết quả nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng Trung tâm đã xây dựng mô hình thử nghiệm

Trang 4

về canh tác lúa tối ưu trên ruộng lúa Kết quả cho thấy, chế độ

tưới và canh tác “tối ưu” cho cây lúa đem lại hiệu quả cao về sử

dụng đất, nước và vốn đầu tư Các kỹ thuật canh tác lúa cụ thể

như sau:

1 Kỹ thuật làm mạ, tuổi mạ khi cấy

Mạ là yếu tố quan trọng giúp cây lúa sinh trưởng phát triển tốt

Mạ tốt phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, mùa vụ, kỹ thuật canh

tác, loại đất Mạ già hay non đều ảnh hưởng đến quá trình sinh

trưởng và khả năng đẻ nhánh của lúa sau này Nếu cây lúa được

đẻ nhánh sớm và thời gian sinh trưởng của cây lúa dài thì số

nhánh hữu hiệu trên cây sẽ nhiều dẫn đến tăng năng suất Tuy

nhiên, số nhánh nhiều hay ít cũng phụ thuộc nhiều vào khoảng

cách, mật độ cấy, số dảnh/khóm, dinh dưỡng Mạ già (thường

lớn hơn 20 ngày tuổi) sẽ làm giảm khả năng đẻ nhánh của lúa do

khi nhổ đem đi cấy, cây mạ đã phát triển nên gây tổn thương bộ

rễ, khi cấy cây mạ cần thời gian bén rễ lâu nên quá trình đẻ

nhánh diễn ra chậm Mạ non (thường từ 8 – 15 ngày tuổi) thời

gian bén rễ sau khi cấy nhanh, nên cây đẻ nhánh nhanh Làm mạ

là khâu quan trọng, do đó cần chú ý những yêu cầu nhất định:

Ruộng mạ:

Chọn đất ruộng mạ có thành phần cơ giới nhẹ, chủ động tưới

tiêu Tiến hành cày ải 15 – 20 ngày trước khi gieo để diệt mầm

bệnh, cỏ dại trong đất Khi thóc giống đã đạt tiêu chuẩn để gieo

thì làm ruộng mạ Đất mạ được cày lại và bừa nhuyễn, bón lót

bằng phân chuồng (khoảng 50 – 80kg/100m2) và phân lân (1 –

3kg/100m2) Sau đó trang phẳng lại mặt luống để gieo Để gieo

cấy cho 1 sào Bắc Bộ (360m2), cần chuẩn bị luống có diện tích

10 – 15 m2 đất để gieo, chiều rộng luống 1,2 – 1,5 m, chiều cao luống 5 – 7 cm

Hình 1: Ruộng mạ

Ngâm, ủ hạt giống:

Ngâm ủ hạt giống nhằm tăng sự phát triển của phôi và nảy mầm đồng đều Lượng giống cấy cho 1 sào Bắc Bộ là từ 0,8 – 1 kg giống (Lúa Thuần, Lúa Lai), ngâm hạt giống từ 48 – 54 giờ (Lúa Lai 20 – 24 giờ), cứ 4 – 6 giờ thay nước một lần, sau đó cho vào

ủ 3 ngày; với vụ Xuân nước phải được giữ ấm khoảng 300C Trong quá trình ủ cần duy trì độ ẩm và đảo đều hạt giống

Gieo mạ:

Có nhiều phương pháp gieo mạ: gieo mạ ruộng, mạ sân, gieo mạ tunel Hiện nay nhiều nơi áp dụng theo phương pháp gieo mạ

Trang 5

sân Theo phương pháp này, mạ được gieo đều trên mặt luống,

gieo thưa cho cây mạ khỏe, gieo mạnh tay cho hạt giống lún sâu

vào trong đất (kín hạt) Với vụ Xuân, sau khi gieo xong, dùng

nilon che phủ luống mạ để chống rét, chống chuột, ngăn rầy, chỉ

rỡ bỏ nilon khi nhiệt độ ngoài trời cao hơn 180C

Hình 2: Làm khung che phủ ruộng mạ chống rét

Chăm sóc mạ:

Ruộng mạ phải được kiểm tra và chăm sóc thường xuyên để cây

mạ sinh trưởng và phát triển đều Trong vụ Xuân thường là thời

tiết lạnh nên phải có biện pháp che phủ, giữ ấm cho mạ như:

tưới nước ấm, rắc tro bếp Thường xuyên kiểm tra duy trì độ ẩm

cho mạ, nếu nhiệt độ cao hơn 180C vào ban ngày thì mở 2 đầu

nilon và che lại trước 5 giờ chiều

2 Kỹ thuật làm đất cấy

Đất ruộng cấy phải được cày ải trước khi cấy 15 – 20 ngày nhằm diệt mầm bệnh, tăng độ phì trong đất Khi đến thời vụ gieo cấy, tiến hành đưa nước vào ruộng và bừa cấy Đất ruộng cấy phải được làm kỹ, nhuyễn và san phẳng mặt ruộng trước khi cấy

Trước khi bừa cấy lần cuối bón lót phân chuồng, phân lân và 20% phân đạm nhằm trộn đều và vùi các loại phân bón lót vào

tầng đất canh tác giúp phân bón được phân bổ đều trên ruộng và tránh hiện tượng phân bón tập trung gây ngộ độc cho mạ

Hình 3: San phẳng ruộng trước khi cấy

3 Kỹ thuật và mật độ cấy

Mật độ cấy ở nhiều nơi vẫn khác nhau, tùy vào từng phương pháp áp dụng, từng giống lúa khác nhau Trong kỹ thuật canh

Trang 6

tác tối ưu đưa ra một số yêu cầu về tuổi mạ, số dảnh/khóm, mật

độ và khoảng cách cấy

Cấy khi mạ được 2 – 2,5 lá thật (khoảng 12 – 15 ngày đối với vụ

Xuân và 8 – 12 ngày đối với vụ Mùa) cấy 1 – 2 dảnh/ khóm

Nếu gieo mạ đúng kỹ thuật thì có thể sử dụng 1 dảnh/khóm,

nhưng trong thực tế nên sử dụng 2 dảnh/khóm Bẻ từng dảnh mạ

nhẹ nhàng, tránh làm tổn thương bộ rễ, cấy ngửa tay và đặt cây

mạ nông lên vị trí đã xác định nhằm giúp lúa đẻ nhánh sớm, bén

rễ nhanh, rễ phát triển đều Mạ phải được cấy trong ngày nếu

không sẽ làm chậm quá trình bén rễ

Bảng 1: Mật độ, khoảng cách cấy theo kỹ thuật thâm canh cải

tiến (SRI)

TT

SRI

cấy/m2

Khoảng cách cấy (cm)

Có nhiều khoảng cách, mật độ cấy khác nhau nhưng trong tài

liệu này chỉ xin đưa ra 2 khoảng cách và mật độ cấy mà nghiên

cứu thí nghiệm đã cho thấy hiệu quả

Hình 4: Khoảng cách cấy trên ruộng lúa

Vụ Xuân ở những nơi đất ít độ phì nhiêu, nên cấy với khoảng cách 20 x 20cm Đối với những vùng có độ phì nhiêu cao có thể

áp dụng cấy với khoảng cách rộng hơn 20 x 25 cm

Vụ Mùa thì nên cấy với khoảng cách 20 x 20 cm, vì thời gian sinh trưởng trong vụ Mùa ngắn nên quá trình đẻ nhánh diễn ra nhanh, do đó phải cấy với khoảng cách hẹp để tăng số nhánh hữu hiệu trên đơn vị diện tích

20 cm

20 cm

Trang 7

Hình 5: Khoảng cách cấy

4 Kỹ thuật sử dụng phân bón

Bón phân cho lúa cần bón đúng và đủ Bón đúng là bón vào

những thời điểm cây cần những loại phân như: phân chuồng,

phân đạm, phân lân, phân kali Bón đủ là bón đủ lượng và đủ

chất Lượng phân bón cho cây được tính là lượng phân cây có

thể hấp thụ được chứ không phải lượng bón vào đất Do đó, bón

phân đúng cách sẽ cung cấp đủ lượng phân bón cho cây, tiết

kiệm phân bón, nâng cao hiệu quả của phân

Bón phân cho lúa phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phù hợp với

giống, chân đất… dựa theo kinh nghiệm của nông dân và quy

trình thí nghiệm đã triển khai như bảng 2

Kỹ thuật bón phân như trong bảng:

Bảng 2: Kỹ thuật bón phân cho lúa

Loại phân Lượng

phân

Phương pháp bón

Thời gian bón Ghi chú

- Phân chuồng

- Phân Lân

- Phân đạm

100%

100%

20%

Bón lót sâu

Trước khi bừa cấy

- Kali

- Phân đạm

20%

50%

Thúc đẻ Thúc đẻ

10-15 NSC 10-15 NSC

- Kali

- Phân đạm

20%

30% Bón dưỡng

10-15 NSB1 10-15 NSB1

đòng

Kết thúc đẻ nhánh chuẩn bị để khô 7 ngày

Lượng phân:

- Phân chuồng 8000kg/ha (290kg/sào)

- Đạm 194kg/ha (7 kg/sào)

- Lân 540kg/ha (19 kg/sào)

- Kali 194 (7 kg/sào)

NSC: Ngày sau cấy NSB1: Ngày sau bón lần 1

5 Quản lý sâu bệnh và cỏ dại Phòng trừ cỏ dại:

Cỏ dại sẽ làm giảm hiệu quả bón của các loại phân, cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng, làm giảm năng suất lúa Làm cỏ sục bùn

là một trong những phương pháp của SRI, làm cỏ sục bùn không những giảm cỏ dại mà còn kích thích bộ rễ phát triển mạnh, giúp lúa đẻ nhánh nhiều, hơn nữa thuốc cỏ còn giảm quá trình sinh

Trang 8

trưởng của lúa, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Có thể làm

cỏ bằng cào hoặc bằng tay Làm cỏ sau các đợt bón phân nhằm

hòa tan lượng phân bón và vùi các loại phân này vào trong đất

Hình 6: Sử dụng cào làm cỏ sục bùn

Phòng trừ sâu bệnh:

Phòng trừ sâu bệnh góp phần quan trọng cho cây lúa sinh

trưởng, phát triển tốt Các loại sâu bệnh phát triển theo mùa vụ,

theo trà lúa… Sự phát triển của sâu bệnh còn phụ thuộc vào loại

giống, thời tiết, khí hậu Tuy nhiên, có các loại sâu bệnh thường

xuất hiện và lặp lại theo từng chu kỳ Do đó, để có thể nắm bắt

được cần có phương án phòng và điều trị sớm

- Phòng trừ sâu: Chỉ phun thuốc trừ sâu khi mật độ sâu cao đến

mức có khả năng gây tổn hại đến năng suất lúa

+ Sâu cuốn lá: Sâu thường phá hoại vào thời kỳ cây lúa kết thúc

sinh trưởng chuyển sang giai đoạn trổ bông Phòng trừ: sử dụng

thuốc Karate 2.5 EC, Proclaim 1.9 EC hoặc Virtako 40 WG

+ Sâu đục thân: Là loại sâu nguy hiểm gây hại trên tất cả các loại lúa Dùng thuốc: Dupont Prevathon 5SC, Virtako 40 WG, Tasodan 600 EC)

+ Rầy nâu, rầy chích hút: Gây hại mạnh ở thời kỳ lúa trổ và vào chắc, phát triển nhanh và nguy hại nặng đối với cây lúa Lúa có thể bị cháy chỉ trong vài ngày Sử dụng thuốc: Chess 500 WG, Actara 25 WG, Alika 247 ZC…

- Phòng trừ bệnh hại:

+ Bệnh đạo ôn: Bệnh nguy hiểm nhất ở vụ Xuân Bệnh gây hại làm lá tàn lụi, gây hại trên bông là bông chết Dùng thuốc Filia

525 SE

+ Bệnh khô vằn: Bệnh khô vằn gây hại mạnh ở ven bờ, ở các ruộng rậm rạp, độ ẩm cao, ruộng nhiều nước Dùng thuốc Tilt super 300 EC, Nevo 330 EC, Amistar Top 325 SC…

+ Bệnh bạc lá: Loại bệnh nguy hiểm, gây hại mạnh cho các lúa

ở vụ Mùa Bệnh gây nguy hiểm ở giai đoạn lúa trổ gây thất thu lớn Dùng thuốc Staner 20 WP, Physan 5 SL

6 Quy trình quản lý nước trên ruộng

Nước là yếu tố quan trọng trong sản xuất lúa, là điều kiện để thực hiện các quá trình sinh lý trong cây Nước quyết định điều kiện khí hậu trên ruộng lúa, có tác dụng điều hòa chế độ nhiệt trên ruộng Nước làm giảm độ chua, phèn, chất độc hại trong ruộng lúa

Cây lúa, tuy là cây chịu nước nhưng không phải là cây thủy sinh, có những thời gian cây lúa rất cần nước, nhưng cũng có thời gian cây lúa không cần nước Nếu thừa nước hay thiếu nước

Trang 9

trong những thời gian nhất định đều ảnh hưởng đến năng suất

lỳa Do đú, một chế độ nước tưới thớch hợp cho cõy lỳa sẽ đem

lại hai mục tiờu: Tiết kiệm nước và tăng năng suất cõy trồng,

nõng cao hiệu quả sử dụng tài nguyờn đất và nước Phần này

giới thiệu kỹ thuật tưới thõm canh - tiết kiệm nước và quy trỡnh

quản lý nước trờn ruộng lỳa canh tỏc theo phương phỏp thõm

canh cải tiến nhằm đỏp ứng nhu cầu tốt nhất cho cõy lỳa phỏt

triển khỏe mạnh

Hệ thống kờnh mương và bờ ruộng:

Hệ thống thủy lợi nội đồng với chức năng là điều tiết nước mặt

ruộng nhằm quyết định chế độ tưới tại mặt ruộng, hiệu quả sử

dụng nước tại mặt ruộng và hệ thống Xột về tổng thể hệ thống

thủy nụng, lượng nước tổn thất trờn hệ thống cú khả năng được

hồi quy và sử dụng lại trong hệ thống Nhưng tại mặt ruộng,

lượng nước tổn thất phần lớn sẽ chảy ra ngoài khu ruộng Do đú,

quản lý nước mặt ruộng cú ý nghĩa quan trọng trong việc giảm

lượng nước sử dụng, giảm chi phớ, nõng cao năng suất và hiệu

quả của hệ thống thủy lợi núi chung

Hệ thống kờnh mương tưới tiờu và cụng trỡnh thủy lợi nội đồng

phải bố trớ sao cho:

i) Tưới tiờu và canh tỏc được độc lập Chủ ruộng thực hiện việc

tưới tiờu, canh tỏc trờn thửa ruộng của họ mà khụng làm cản trở

việc canh tỏc trờn cỏc thửa ruộng liền kề

ii) Khả năng đỏp ứng nhu cầu tưới, tiờu cho cõy rau màu của

hệ thống

iii) Khả năng đỏp ứng nhu cầu tưới, tiờu mõu thuẫn nhau của

cỏc vựng:

- Mõu thuẫn giữa tiờu cho cõy rau màu và tưới cho lỳa;

- Mõu thuẫn giữa tưới cho cõy rau màu và phơi ải;

- Mõu thuẫn giữa tưới cho cõy rau màu và bảo dưỡng hệ thống;

- Mõu thuẫn về nhu cầu tưới của cỏc cõy rau màu

Do đú, kờnh tưới và kờnh tiờu nội đồng cần được bố trớ độc lập, tỏch biệt và được bố trớ sao cho ruộng của hộ nào cũng cú kờnh tưới để lấy nước vào và kờnh tiờu để tiờu nước ra (hỡnh 7)

Hỡnh 7: Sơ đồ hệ thống thủy lợi nội đồng và lụ thửa đỏp

ứng quản lý nước trờn ruộng

Làm bờ tưới, tiờu cao và chặt khụng để nước rũ rỉ từ kờnh tưới vào ruộng và ruộng của hộ này khụng ảnh hưởng đến ruộng của

hộ khỏc Phớa bờ tưới xõy dựng cửa van điều tiết nước Phớa bờ

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Sơ đồ phân thửa vùng 2a

Thửa trung bình 100x(25-30m)

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Sơ đồ phân thửa vùng 2a

Thửa trung bình 100x(25-30m) Kênh chính

Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Kênh chính Kênh cấp hai Kênh cấp ba

Đường liên xã

Đường liên thôn

Bờ lô

Bờ thửa

Sơ đồ phân thửa vùng 2a

Thửa trung bình 100x(25-30m) Thửa trung bình 100x(25-30m)

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Vùng 5a

Vùng 1a Vùng 6a Vùng 7b

Vùng 5b

Vùng 7a

Vùng 2b Vùng 2a Vùng 3b

Vùng 1b

Vùng 3a

Vùng 4b Vùng 4a

Vùng 1a

Trang 10

tiêu là một cửa van hoặc ống tiêu cao 3 cm (như hình 8, 9) để

tiêu nước khi trời mưa, nhằm duy trì mực nước trên ruộng 3 cm

và dùng để tháo cạn nước trên ruộng khi lộ ruộng

Hình 8: Quy trình quản lý nước trên ruộng lúa

Quy trình quản lý nước trên ruộng: (Thời kỳ không có mưa)

+ Thời kỳ cấy: Duy trì mực nước 1 – 2 cm trên ruộng;

+ Thời kỳ từ khi cấy - kết thúc đẻ nhánh duy trì mực nước từ

0 – 3 cm (như hình 11);

+ Thời kỳ kết thúc đẻ nhánh: để khô 7 – 10 ngày;

Hình 9: Đường quá trình mực nước trên ruộng

Hình 10: Công trình điều tiết nước trên ruộng lúa

+ Thời kỳ đứng cái - chín đỏ đuôi: duy trì nước trên ruộng từ 60% độ ẩm tối đa đồng ruộng 3cm;

+ Thời kỳ chín: tháo nước trên ruộng

Để tiện cho việc áp dụng quy trình quản lý nước trên đồng ruộng, xin đưa ra quy trình tưới theo ngày khi trời không mưa như sau:

Hình 11: Quản lý nước trên ruộng

Ngày đăng: 17/03/2016, 07:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Ruộng mạ - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 1 Ruộng mạ (Trang 4)
Hình 2: Làm khung che phủ ruộng mạ chống rét - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 2 Làm khung che phủ ruộng mạ chống rét (Trang 5)
Hình 3: San phẳng ruộng trước khi cấy - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 3 San phẳng ruộng trước khi cấy (Trang 5)
Bảng 1: Mật độ, khoảng cách cấy theo kỹ thuật thâm canh cải - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Bảng 1 Mật độ, khoảng cách cấy theo kỹ thuật thâm canh cải (Trang 6)
Hình 4: Khoảng cách cấy trên ruộng lúa - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 4 Khoảng cách cấy trên ruộng lúa (Trang 6)
Bảng 2: Kỹ thuật bón phân cho lúa - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Bảng 2 Kỹ thuật bón phân cho lúa (Trang 7)
Hình 5: Khoảng cách cấy - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 5 Khoảng cách cấy (Trang 7)
Hình 6: Sử dụng cào làm cỏ sục bùn - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 6 Sử dụng cào làm cỏ sục bùn (Trang 8)
Hình 7: Sơ đồ hệ thống thủy lợi nội đồng và lô thửa đáp - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 7 Sơ đồ hệ thống thủy lợi nội đồng và lô thửa đáp (Trang 9)
Hình 8: Quy trình quản lý nước trên ruộng lúa - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 8 Quy trình quản lý nước trên ruộng lúa (Trang 10)
Hình 11: Quản lý nước trên ruộng - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 11 Quản lý nước trên ruộng (Trang 10)
Hình 9: Đường quá trình mực nước trên ruộng - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 9 Đường quá trình mực nước trên ruộng (Trang 10)
Hình 10: Công trình điều tiết nước trên ruộng lúa - KỸ THUẬT TƯỚI CHO THÂM CANH LÚA
Hình 10 Công trình điều tiết nước trên ruộng lúa (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w