Ó Ầ Ngày nay, nhu cầu du lịch của các nước trên thế giới và Việt Nam không ngừng phát triển là một tất yếu khách quan phù hợp với quy luật phát triển kinh tế xã hội.. Giáo trình chia làm
Trang 1
ẬP MÔ
n n
n o n n n ịa lý – lị )
n n VÕ Í P Ơ
ăm 2017
Trang 2Mục lục
Nội dung Trang
Ơ 1 Ổ VỀ
1.1 Khái niệm về du lịch 1
1.2 Chức năng của du lịch 3
1.3 Các giai đoạn hình thành và phát triển của du lịch 8
Ơ 2 MỘ SỐ Ặ Ơ Ủ Ộ
2.1 Các loại hình du lịch 19
2.2 Điều kiện phát triển và tính thời vụ trong du lịch 22
Ơ 3 MỐ Ơ Á Ữ V Á Ĩ VỰ KHÁC 3.1 Du lịch và xã hội 33
3.2 Du lịch và văn hoá 34
3.3 Du lịch và môi tr-ờng 36
3.4 Du lịch và kinh tế 37
3.5 Du lịch và hoà bình chính trị 39
3.6 Vai trò nhiệm vụ ng-ời làm du lịch 40
Ơ 4 Yấ V VẤ Ề NGUễN NHÂN Ự
4.1 Tài nguyên du lịch……… 41
4.2 Vấn đề phát triển nguồn nhân lực của du lịch………68
C Ơ 5 Ổ Ứ Ộ MÁY í Ớ VỀ
5.1 Một số tổ chức Quốc tế 77
5.2 Hệ thống tổ chức ngành du lịch Việt Nam 81
5.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ngành du lịch ở một số n-ớc 81
Tài liệu tham khảo
Trang 3Ó Ầ
Ngày nay, nhu cầu du lịch của các nước trên thế giới và Việt Nam không ngừng phát triển là một tất yếu khách quan phù hợp với quy luật phát triển kinh tế xã hội Để đáp ứng nhu cầu này, hệ thống các điểm du lịch khu
du lịch và hệ thống các khách sạn và nhà hàng tăng nhanh về số lượng và ngày càng hoàn mỹ về chất lượng các sản phẩm du lịch
Phát triển nguồn nhân lực giữ vị trí then chốt để đáp ứng phát triển ngành du lịch Xuất phát từ nhu cầu du lịch và vị trí của nguồn nhân lực, hệ thống đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển ngành du lịch không ngừng tăng lên và
mở rộng ở các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề, trong đó có trường Đại học Quảng Bình
Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch đảm bảo chất lượng bao gồm nhiều môn học khác nhau, trong đó học phần Nhập môn khoa học du lịch giữ vị trí quan trọng Học phần cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về hoạt động du lịch, làm cơ sở co việc học tập và giảng dạy các học phần chuyên ngành du lịch
Giáo trình chia làm 5 chương:
Chương 1: hái niệm, chức năng của du lịch và các giai đoạn hình thành phát
triển du lịch
Chương 2: ác loại hình du lịch, điều kiện phát triển du lịch và tính thời v
trong du lịch
Chương 3: ối tương tác giữa du lịch và các l nh vực khác
Chương 4 : ài nguyên du lịch và vấn đề phát triển nguồn lực du lịch
Chương 5: chức và bộ máy quản l về du lịch
rong quá trình biên soạn bài giảng mặc dù đã cố gắng cập nhật những thông tịn, kiến thức mới phù hợp với đối tượng sinh viên chuyên ngành Địa l – Du lịch Nhưng do kinh nghiệm giảng dạy còn chưa nhiều nên trong quá trình biên soạn không tránh khỏi thiếu sót, mong các bạn sinh viên và các anh chị đồng nghiệp góp để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn Xin cảm ơn
Trang 4Ch-ơng 1 Khái niệm về du lịch và các giai đoạn
hình thành và phát triển du lịch 1.1 du lịch
1.1.1 Những quan niệm về du lịch
Từ xa x-a trong lịch sử nhân loại, du lịch đã đ-ợc ghi nhận nh- một sở
thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con ng-ời Ngày nay, du lịch đã
trở thành một nhu cầu không thể thiếu đ-ợc trong đời sống văn hoá- xã hội
của nhân dân các n-ớc
Về ph-ơng diện kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh
tế quan trọng của nhiều n-ớc công nghiệp phát triển Du lịch đ-ợc coi là một
ngành công nghiệp không khói - công nghiệp du lịch Và, hiện nay ngành
công nghiệp ngày chỉ đứng sau công nghiệp dầu khí và công nghiệp ô tô Đối
với các n-ớc đang phát triển, du lịch đ-ợc coi là cứu cánh để vực dậy nền kinh
tế ốm yếu của quốc gia
Tuy nhiên, sự bùng nổ của hoạt động du lịch chỉ mới bắt đầu từ thế kỷ này
và các số liệu về hoạt động du lịch mới bắt đầu đ-ợc quan tâm từ những năm
50 trở lại đây
Buổi ban đầu của sự bùng nổ này là do những du khách nghỉ biển tạo nên
Cho đến nay, du lịch nghỉ biển vẫn là dòng du khách chính trên thế giới Bên
cạnh đó, hiện nay du lịch còn h-ớng về những nơi yên tĩnh, thanh bình và có
môi tr-ờng tự nhiên cũng nh- xã hội trong sạch Ng-ời Trung Quốc cho rằng
du lịch bao gồm 5 yếu tố là: thực, trú, hành, lạc, y Theo họ, đi du lịch là
đ-ợc th-ởng thức những món ăn ngon, ở trong những căn phòng tiện nghi, đi
lại trên các ph-ơng tiện sang trọng, đựơc vui chơi giải trí vui vẻ, có điều kiện
mua sắm hàng hoá, quần áo
Thuật ngữ du lịch trong ngôn ngữ nhiều n-ớc bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
với ý nghĩa là đi một vòng Thuật ngữ này đ-ợc La tinh hoá thành tourism và
sau đó thành tourism (tiếng Anh) Trong tiếng Việt, thuật ngữ tourism đ-ợc
dịch thông qua tiếng Hán Du có nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là từng trải
Tuy nhiên, ng-ời Trung Quốc gọi tourism là du lãm Với nghĩa là đi chơi để
nâng cao nhận thức
1.1.2 Các khái niệm và định nghĩa
Hiện nay du lịch đã trở thành một hiện t-ợng kinh tế xã hội phổ biến hầu
khắp các n-ớc trên thế giới, nh-ng nhận thức về nội dung du lịch vẫn ch-a
thống nhất Do hoàn cảnh khác nhau, d-ới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau
Trang 5mà mỗi ng-ời có một cách hiểu về du lịch không hoàn toàn giống nhau Đúng
nh- một chuyên gia về du lịch đã nhận định: "Đối với du lịch, có bao nhiêu
tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa"
Theo Viện sĩ Nguyễn Khắc Viện thì: "Du lịch là sự mở rộng không gian
văn hoá của con ng-ời" Trong các từ điển tiếng Việt thì du lịch đ-ợc giải
thích là: "Đi chơi cho biết xứ ng-ời"
Trong cuốn Du lịch và kinh doanh du lịch Trần Nhạn cho: "Du lịch là quá
trình hoạt động của con ng-ời rời khỏi quê h-ơng đến một nơi khác với mục
đích là đ-ợc thẩm nhận những giá trị vật chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo, khác lạ với quê h-ơng, không nhằm mục đích sinh lời đ-ợc tính bằng đồng tiền"
D-ới con mắt các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện t-ợng xã hội
đơn thuần mà nó gắn chặt với hoạt động kinh tế Các nhà kinh tế thuộc tr-ờng
Đại học Kinh tế Frâh: "Coi tất cả các hoạt động, tổ chức, kỹ thuật và kinh tế
phục vụ cho các cuộc hành trình và l-u trú của con ng-ời ngoài nơi c- trú với nhiều mục đích ngoài mục đích kiếm việc làm và thăm viếng ng-ời thân là du lịch"
Theo hội đồng Trung -ơng về du lịch Cộng hoà Pháp 1978 thì tiêu chí chính để phân biệt hoạt động du lịch và giải trí đơn thuần là di chuyển 24 giờ trở lên và động cơ tìm sự vui vẻ
Trong giáo trình Thống kê du lịch Nguyên Cao Th-ợng và Tô Đăng Hải
cho rằng: "Du lịch là một ngành kinh tế xã hội, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ
nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi có hoặc không kết hợp với các hoạt
động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác"
Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại hội nghị Liên hợp quốc về du
lịch họp ở Rô ma các chuyên gia đã đ-a ra định nghĩa: "Du lịch là tổng hợp
các mối quan hệ, hiện t-ợng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và l-u trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở th-ờng xuyên của họ hay ngoài n-ớc họ với mục đích hoà bình Nơi đến l-u trú không phải
là nơi làm việc của họ" Định nghĩa này là cơ sở cho định nghĩa về du khách
đã đ-ợc liên minh quốc tế các tổ chức du lịch chính thức thông qua
Các học giả biên soạn Bách khoa toàn th- Việt Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo họ thì nghĩa thứ nhất của từ
này là: "một dạng nghỉ d-ỡng sức, tham quan tích cực của con ng-ời ngoài
nơi c- trú với mục đích: Nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích
Trang 6lịch sử, công trình văn hoá nghệ thuật " Theo nghĩa thứ hai: "Du lịch đ-ợc coi là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất n-ớc; đối với n-ớc ngoài là tình hữu nghị đối với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ"
Nh- vậy du lịch là một thuật ngữ gồm có 2 phần
- Sự di chuyển và l-u trú qua đêm tạm thời trong thời gian rãnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi c- trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xunh quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung ứng
- Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và l-u trú qua đêm tạm thời trong thời gian rãnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi c- trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh
Việc nhận định rõ ràng 2 nội dung cơ bản của khái niệm này có ý nghĩa góp phần thúc đẩy sự phát triển của du lịch, tránh đ-ợc những nhận thức lệch lạc trong hoạt động kinh doanh du lịch
đ-ờng hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh đ-ờng tiêu hoá giảm 20%
Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng có điều kiện tiếp xúc với những thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của các dân tộc, từ đó tăng thêm lòng yêu n-ớc, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành những phẩm chất
đạo đức tốt đẹp nh- lòng yêu lao động, tình bạn Điều đó quyết định sự phát triển cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn xã hội
1.2.2 Chức năng văn hoá, giáo dục
Trang 7Du lịch là một hoạt động thực tiễn xã hội của con ng-ời, nó đ-ợc hình thành nhờ sự kết hợp hữu cơ giữa ba yếu tố ng-ời du lịch, tài nguyên du lịch
và môi giới du lịch Ng-ời du lịch là chủ thể du lịch, tài nguyên du lịch là khách thể du lịch, ngành du lịch là môi giới cung cấp sự phục vụ cho ng-ời du lịch Xét theo phạm trù văn hoá xã hội, du lịch là một hoạt động văn hoá cao cấp của con ng-ời Bởi văn hoá là mục đích mà du lịch h-ớng tới, là nguyên nhân nội sinh của nhu cầu du lịch Dù ng-ời đi du lịch nhằm mục đích gì (thăm thân nhân, tìm hiểu, nghiên cứu, ngắm cảnh, nghỉ d-ỡng ) hoặc theo ph-ơng thức nào (đ-ờng bộ, đ-ờng sắt, đ-ờng biển, đ-ờng hàng không ) thì mục đích cuối cùng là nhằm thoả mãn những nhu cầu của bản thân, để cảm nhận, thụ h-ởng những giá trị vật chất và tinh thần do con ng-ời tạo ra ở một
xứ sở ngoài nơi cơ trú th-ờng xuyên của họ Nói cách khác du lịch là hành vi ứng xử của con ng-ời với môi tr-ờng tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ lợi ích cho họ và là hoạt động có lợi cho việc thúc đẩy phát triển trí tuệ của loài ng-ời
Du lịch là ph-ơng tiện giáo dục lòng yêu đất n-ớc, giữ gìn và nâng cao truyền thống dân tộc Thông qua các chuyến đi tham quan nghỉ mát, vãn cảnh ng-ời dân có điều kiện làm quen với cảnh đẹp, với lịch sử và văn hoá dân tộc, qua đó thêm yêu đất n-ớc mình
Ngoài ra sự phát triển du lịch còn có ý nghĩa lớn đối với việc góp phần khai thác, bảo tồn các di sản văn hóa và dân tộc, góp phần bảo vệ và phát triển môi tr-ờng thiên nhiên xã hội
Trang 8cấu lao động của nhiều ngành kinh tế Hơn nữa, nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của con ng-ời đ-ợc thoả mãn thông qua thị tr-ờng hàng hoá và dịch vụ du lịch, trong đó nổi lên -u thế của dịch vụ giao thông, ăn ở Chính vì vậy, dịch vụ du lịch là cơ sở quan trọng kích thích sự phát triển kinh tế, là nguồn thu ngoại tệ lớn của nhiều n-ớc Nhu cầu trong tiêu dùng du lịch là những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn cảnh, th- giãn, nghỉ ngơi
Du lịch nhằm thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng, các hàng hoá vật chất, hữu thể và các hàng hoá phi vật thể Khi đi du lịch du khách cần đ-ợc ăn uống, cung cấp các ph-ơng tiện vận chuyển, l-u trú Ngoài ra, nhu cầu mở rộng kiến thức, quá trình cung ứng các sản phẩm và thái độ ng-ời phục vụ rất đ-ợc
du khách quan tâm Đó là các nhu cầu về dịch vụ.Về ph-ơng diện kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều n-ớc công nghiệp phát triển Du lịch đ-ợc coi là một ngành công nghiệp không
khói - công nghiệp du lịch Và, hiện nay ngành công nghiệp ngày chỉ đứng sau
công nghiệp dầu khí và công nghiệp ô tô Đối với các n-ớc đang phát triển, du lịch đ-ợc coi là cứu cánh để vực dậy nền kinh tế ốm yếu của quốc gia
Theo số liệu của Tổ chức du lịch thế giới, hàng năm trên trái đất có 3 tỷ ng-ời đi du lịch Cho nên, ngành kinh tế tổng hợp phục vu du lịch phải ra đời
và phát triển với tốc độ nh- vũ bão để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt khổng lồ của 80 triệu ng-ời du lịch bình quân cho mỗi ngày Mặt khác, dòng ng-ời du lịch đông đảo đã có ảnh h-ởng không nhỏ đến nền kinh tế của nhiều n-ớc Các ngành kinh tế gắn liền với du lịch nh- giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, th-ơng nghiệp, ăn uống, công cộng… trong chừng mực nhất định phải thay đổi cả h-ớng và cơ cấu sản xuất để phù hợp với nhu cầu
du khách Du lịch đạt được hiệu qu° kinh tế cao, gọi l¯ “ng¯nh xuất khẩu vô hình” đem lại nguồn ngoại tệ lớn, hay “con g¯ đẻ trứng v¯ng” Năm 1950 thu nhập ngoại tệ về du lịch quốc tế chỉ đạt mức 2,1 tỷ đô la Mỹ (USD) nh-ng đến năm 2000 la 467 tỷ
Trong đó, châu Âu là khu vực có du lịch phát triển sớm, đã và sẽ dẫn đầu thế giới về số l-ợng khách và thu nhập du lịch Châu á - Thái Bình D-ơng có nhịp độ tăng tr-ởng du lịch rất cao và sẽ chiếm vị trí quan trọng trong du lịch thế giới Các n-ớc trong vùng Đông Nam á đã trở thành những trung tâm du lịch sôi động và hấp dẫn của khu vực và thế giới Tốc độ phát triển hàng năm
Trang 9cuả vùng Đông Nam á cao gấp 2 lần tốc độ tăng tr-ởng hàng năm của du lịch thế giới
Về ph-ơng diện lãnh thổ, du lịch cũng có những tác động nhất định,
đặc biệt đối với các vùng xa xôi, nền kinh tế chậm phát triển nh-ng có nhiều tiềm năng lôi cuốn khách du lịch Bộ mặt nền kinh tế của vùng dần dần đ-ợc thay đổi tùy thuộc nhiều vào số l-ợng khách đến Đời sống nhân dân đ-ợc cải thiện nhờ có thêm việc làm và tăng nhanh thu nhập
1.2.4 Chức năng sinh thái
Chức năng sinh thái của du lịch đ-ợc thể hiện trong việc tạo nên môi tr-ờng sống ổn định về mặt sinh thái Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối -u hoá môi tr-ờng thiên nhiên bao quanh, bởi vì chính môi tr-ờng này ảnh h-ởng trực tiếp đến sức khoẻ và các hoạt động của con ng-ời Để đáp ứng nhu cầu du lịch, trong cơ cấu sử dụng
đất đai nói chung phải dành riêng những lãnh thổ nhất định có môi tr-ờng tự nhiên ít thay đổi, xây dựng các công viên rừng quanh thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ nguồn n-ớc và bầu khí quyển nhằm tạo nên môi tr-ờng sống thích hợp D-ới ảnh h-ởng của các nhu cầu ấy đã hình thành một mạng l-ới các nhà nghỉ, các đơn vị du lịch Con ng-ời tiếp xúc với tự nhiên, sống giữa thiên nhiên Tiềm năng tự nhiên đối với du lịch của lãnh thổ góp phần tối -u hoá tác động qua lại giữa con ng-ời với môi tr-ờng tự nhiên trong điều kiện công nghiệp hoá, đô thị hoá phát triển mạnh mẽ
Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung khách vào những vùng nhất định lại đòi hỏi phải tối -u hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lịch Đến l-ợt mình, quá trình này kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên, đảm bảo điều kiện sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý
Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch của đông đảo quần chúng đòi hỏi phải có các kiểu lãnh thổ đ-ợc bảo vệ - các công viên quốc gia Từ đó hàng loạt công viên thiên nhiên quốc gia đã xuất hiện để vừa bảo vệ các cảnh quan thiên nhiên có giá trị, vừa tổ chức các hoạt động giải trí du lịch
Việc làm quen với các danh thắng và môi tr-ờng thiên nhiên bao quanh có
ý nghĩa không nhỏ đối với khách du lịch Nó tạo điều kiện cho họ hiểu biết sâu sắc các trí thức về tự nhiên, hình thành quan niệm và thói quen bảo vệ tự nhiên, góp phần giáo dục cho khách du lịch về mặt sinh thái học
Giữa xã hội và môi tr-ờng trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt chẽ Một mặt xã hội cần đảm bảo sự phát triển tối -u của du lịch, nh-ng mặt khác
Trang 10lại phải bảo vệ môi tr-ờng tự nhiên khỏi tác động phá hoại của dòng khách du lịch và của việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch Du lịch - bảo vệ môi tr-ờng là những hoạt động gần gũi và liên quan với nhau
1.2.5 Chức năng chính trị
Chức năng chính trị của du lịch đ-ợc thể hiện ở vai trò to lớn của nó nh- một nhân tố củng cố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao l-u quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc Du lịch quốc tế làm cho con ng-ời sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau Mỗi năm, hoạt động du lịch với các chủ đề khác nhau, như “Du lịch l¯ giấy thông h¯nh của ho¯ bình” “Du lịch không chỉ l¯ quyền lợi, m¯ còn l¯ trách nhiệm của mỗi người” kêu gọi hàng triệu ng-ời quý trọng lịch sử, văn hoá và truyền thống của các quốc gia, giáo dục lòng mến khách và trách nhiệm của chủ nhà đối với khách du lịch, tạo nên sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc ở các chuyến du lịch trong và ngoài n-ớc con ng-ời không chỉ dừng lại ở việc nghỉ ngơi, giải trí mà còn thoả mãn những nhu cầu to lớn về mặt tinh thần Mỗi quốc gia, dân tộc
đều có những đặc tr-ng riêng biệt về tự nhiên, lịch sử, văn hóa, truyền thống…thu hút khách du lịch Thông qua việc phát triển du lịch quốc tế, sự hiểu biết và mối quan hệ giữa các dân tộc ngày càng đ-ợc mở rộng Năm 1979
Đại hội các Tổ chức du lịch thế giới (WTO) đã thông qua hiến ch-ơng du lịch
và chọn ngày 27/9 làm ngày du lịch thế giới với các chủ đề cho từng năm và gắn du lịch với việc tăng c-ờng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, vì nền hòa bình và tình hữu nghị trên toàn thế giới Du lịch không còn là hiện t-ợng
lẻ loi, đặc quyền của cá nhân hay nhóm ng-ời nào đó Ngày nay, nó mang tính phổ biến và tính nhận thức với mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con ng-ời, củng cố hòa bình và hữu nghị giữa các dân tộc
1.3 Các giai đoạn hình thành và phát triển du lịch
1.3.1 Du lịch thế giới
Cũng nh- đối với bất kỳ một ngành khoa học nào, sẽ là không đầy đủ nếu chúng ta học tập, nghiên cứu về du lịch mà không biết đến lịch sử của nó Lịch sử cung cấp đ-ợc nhiều bài học quý báu cho hoạt động và chính sách du lịch hiện tại Lịch sử cho thấy rằng việc đi lại tr-ớc đây là rất hạn chế Đến tận thế kỷ thứ XIX, du lịch vẫn là một đặc quyền của những lớp ng-ời cầm quyền, khá giả hay của một số nhà thám hiểm nhất định Đối với các tầng lớp d-ới chỉ có các chuyến đi thăm hàng xóm, đi mua sắm ở các thị trấn, chợ huyện,
Trang 11thành phố hay đi hành lễ là chủ yếu Du lịch quốc tế hầu nh- rất hạn chế vì thiếu ph-ơng tiện và chính sách cấm đoán, hạn chế của chính quyền
Lịch sử du lịch có nhiều b-ớc thăng trầm, cả sự thành công và thất bại Nhìn chung, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp đều có ảnh h-ởng tích cực đến du lịch Chiến tranh, thiên tai, đói kém, lạc hậu, dốt nát là những lý
do cơ bản kìm hãm sự phát triển của du lịch
* Thời kỳ cổ đại
Vào buổi bình minh của loài ng-ời, mọi hoạt động chỉ tập trung vào mục
đích kiếm sống hàng ngày Việc đi lại là để đáp ứng nhu cầu về đồ ăn, n-ớc uống và nơi trú ẩn Các chuyến đi th-ờng nguy hiểm, khó khăn
Từ khi phát hiện và chế ngự đ-ợc lửa, khu vực hoạt động của con ng-ời trở nên rộng rãi hơn Con ng-ời có thể đến c- trú cả những vùng thời tiết không thuận lợi nhờ biết tạo cho mình một môi tr-ờng nhân tạo thô sơ: che chắn m-a gió, đốt lửa
Nhiều học giả cho rằng hoạt động du lịch chỉ có thể hình thành khi xã hội
đã b-ớc ra khỏi giai đoạn hái l-ợm Khả năng tích luỹ l-ợng ăn là một yếu tố rất quan trọng cho việc tạo ra nhu cầu du lịch theo nghĩa sơ đẳng nhất
Đến thiên niên kỷ thứ IV Tr.CN, ng-ời Ai Cập đã phát minh ra thuyền buồm có ảnh h-ởng trực tiếp đến việc đi lại Việc lợi dụng sức gió để đi lại, chuyên chở để làm cho chuyến đi nhẹ nhàng hơn Cũng vào thời kỳ này, súc vật đ-ợc thuần hoá, không chỉ tạo ra nguồn thức ăn dự trữ mà còn đ-ợc sử dụng để chuyên chở l-ơng thực, vũ khí, kéo xe và chở cả con ng-ời
Biểu hiện của du lịch trở nên rõ nét khi ngành th-ơng nghiệp xuất hiện vào thời đại chiếm hữu nô lệ tức là vào giai đoạn có sự phân công lao động lần thứ ba của xã hội loài ng-ời
Theo nhà sử học, vào năm năm 680Tr.CN đồng tiền xu đầu tiên đ-ợc đ-a vào sử dụng ở Lydia Điều này cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của du lịch một cách gián tiếp thông qua sự gia tăng của các hoạt động buôn bán Trong thời kỳ này, ngoài các nhà buôn, các quý tộc, chủ nô cũng đã sử dụng thời gian rỗi của mình để đi tham quan, giải trí ở những miền đất lạ đối với họ Ngoài các loại hình du lịch chủ yếu nh- công vụ, buôn bán, giải trí kể trên, du lịch thể thao cũng xuất hiện mà tiêu biểu là ở Hy Lạp cổ đại với sự ra
đời của Thế vận hội Olympic tổ chức 4 năm một lần, từ năm 776 Tr.CN Du lịch chữa bệnh bằng n-ớc khoáng thiên nhiên đã xuất hiện và phổ biến ở nhiều nơi nh- Trung Quốc, ấn Độ, La Mã
Trang 12Các chuyến đi với mục đích tôn giáo nh- truyền giáo của các tu sĩ, thực hiện lễ nghi tôn giáo của tín đồ tại các giáo đ-ờng, dự các lễ hội tôn giáo cũng là một xu h-ớng lớn trong thời kỳ này
Các nhà triết học, nhà thơ, nhà văn cũng có vai trò nhất định góp phần thúc đẩy sự phát triển của du lịch
Các loại hình buôn bán, giải trí, tôn giáo và thể thao đ-ợc ng-ời La Mã coi nh- một phần của cuộc sống thuộc tầng lớp trên của xã hội đ-ơng thời Hình
ảnh ngôi nhà ở nông thôn dùng để nghỉ ngơi trong những lúc rỗi rãi đã trở nên quen thuộc đối với một số kẻ giàu có của La Mã ngay từ thời kỳ này
Trong số những chuyến đi biển đầu tiên, những chuyến đi của c- dân
Đông Nam á đến các khu vực ở Châu Đại D-ơng rất đáng ngạc nhiên Họ đi chủ yếu bằng những con thuyền độc mộc nhỏ, dài chừng 3- 4m và v-ợt đ-ợc hàng trăm km đ-ờng biển
*Thời kỳ trung đại
Sự suy sụp của nhà n-ớc La Mã đã làm cho du lịch cũng bị ảnh h-ởng rất sâu sắc Nhiều kiệt tác kiến trúc nghệ thuật, xã hội, văn học bị vứt bỏ, huỷ hoại Cho đến tận thế kỷ X, du lịch không còn an toàn, tiện nghi và thoải mái nh- tr-ớc đó
Chiến tranh liên miên, nhà cầm quyền thay đổi, biên giới biến động làm cho việc đi lại trở nên khó khăn Du lịch cao cấp không thể tồn tại trong đêm dài trung cổ Du lịch tôn giáo là loại hình chủ yếu trong giai đoạn này Nh-ng cuộc thập tự chinh tôn giáo, hành h-ơng về thánh địa, nhà thờ diễn ra một cách rầm rộ
Những chuyến viễn du dài ngày đầu tiên của loài ng-ời
- Marco Polo đến Trung Quốc năm 1275, đ-ợc gặp Hốt Tất Liệt và ở lại
đây 17 năm Khi về n-ớc ông viết cuốn "Marco Polo phiêu l-u ký" kể về
những gì mắt thấy tai nghe ở xứ sở Trung Hoa kỳ bí Nhiều nhà nghiên cứu đã coi đây là một trong những tài liệu h-ớng dẫn du lịch đầu tiên trên thế giới, cuốn sách đã làm bùng cháy óc t-ởng t-ợng của trí thức châu Âu, thúc đẩy việc tìm ra châu Mỹ và làm cho giao l-u Đông - Tây có một b-ớc chuyển biến mới Nhờ các chuyến đi này mà ng-ời Ph-ơng Tây đã biết thuật dùng la bàn của ng-ời Trung Hoa
- Afansi Nikitin đ-a một đoàn thuyền xuôi sông Vônga đi qua ấn Độ,
thực hiện một cuộc hành trình dài gần 10.000km trong vòng 6 năm
Trang 13- Kristophoro Colombo đ-ợc vua Tây Ban Nha bảo trợ, ngày 12 tháng 10
năm 1492, sau 3 tháng lênh đênh trên biển, đã cùng đoàn thuỷ thủ đặt chân lên đảo Guanahani, rồi sau đó đến Haiti, Cu Ba
- Vasco do Gama năm 1498 đã cùng đoàn thuỷ thủ đi dọc theo bờ biển
Tây Phi xuống phía Nam Khi gần đến mũi cực Nam châu Phi, đoàn thuyền của ông bị bão dạt sang bờ đông của Nam Mỹ Lúc đó ông không biết đây là một lục địa mới Ông cho thuyền quay về h-ớng Đông đi tiếp, qua cực Nam châu Phi rồi đến ấn Độ Thành công của ông mở ra một chân trời mới trong sự thông th-ơng buôn bán Đông - Tây bằng đ-ờng biển
- Hành trình của Magenllan: Năm 1512, Magenllan đã đệ lên vua Bồ Đào
Nha kế hoạch đi vòng quanh thế giới nh-ng không đ-ợc chấp thuận Bảy năm sau, ph-ơng án của ông đ-ợc nhà vua Tây Ban Nha bảo trợ, ông đi xuống Nam Mỹ rồi tới Philippin
* ý nghĩa cơ bản của những chuyến đi này đối với sự phát triển của du lịch
là để lại kinh nghiệm quý báu cho các lớp ng-ời kế tiếp và d- âm của chuyến
đi đã kích thích óc tò mò, sự ham muốn của nhiều ng-ời, mở đ-ờng cho các chuyến đi xa về sau
- Về ph-ơng tiện giao thông cũng có tác đông đến sự phát triển của du lịch Thế kỷ XV ở Hungari đã chế tạo đ-ợc xe chở khách đầu tiên dùng để chở khách theo các tuyến cố định Đến thế kỷ XVII, những chuyến xe nh- vậy đã trở nên phổ biến
Việc phát minh loại xe chạy trên đ-ờng ray ở Đức vào thế kỷ thứ XVII, rồi tàu hoả chở khách đầu tiên ở Anh khánh thành vào năm 1830; năm 1885 Benz- một kỹ s- ng-ời Đức sáng chế ra ôtô đã tạo điều kiện cho công nghiệp
ôtô ra đời vào năm sau đó cũng tác động rất lớn đến sự phát triển của du lịch
Về ph-ơng tiện thông tin liên lạc thời kỳ này cũng có phát minh quan trọng nh-: điện tín (1876), điện thoại (1884), radio (1895)
Thomas Cook ông tổ của ngành kinh doanh lữ hành, năm 1841 đã vận
động và tổ chức đ-ợc cho 570 ng-ời đi du lịch bằng xe lửa Tiếp đó ông đã tổ
Trang 14chức các toru du lịch trên khắp thế giới Năm 1866 con trai ông thực hiện chuyến đi đầu tiên tới Hoa Kỳ Ông tổ chức các hành trình từ Anh tới Mỹ và Canada Năm 1871 ông thiết lập trụ sở tại New Your và tớí năm 1880 ông đã
có 60 chi nhánh đặt khắp thế giới Công ty lữ hành của ông trong khoảng thời gian từ 1850-1900 là điểm báo một thời đại du lịch thật sự giành cho số đông dân chúng
1.3.2 Xu h-ớng phát triển du lịch trong giai đoạn hiện nay
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch nh- c- trú, vận chuyển thuận lợi
+ Giáo dục cũng là nhân tố kích thích du lịch Trình độ giáo dục đ-ợc nâng cao thì nhu cầu du lịch cũng tăng lên
+ Thời gian rãnh rỗi
+ Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh
+ Sự phát triển nhanh chóng của các ph-ơng tiện giao thông
* xã hội hoá thành phần du khách
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cơ cấu thành phần du khách có nhiều thay đổi Du lịch không còn là một đặc quyền của tầng lớp quí tộc và tầng lớp trên của xã hội nữa Xu thế quần chúng hoá thành phần du khách trở nên phổ biến ở mọi n-ớc ở nhiều nơi, nhà n-ớc có chính sách khuyến khích ng-ời dân đi du lịch do thấy rõ đ-ợc ý nghĩa của hiện t-ợng này đối với sức khoẻ cộng đồng (ví dụ: chính phủ Nhật đề ra chủ tr-ơng khuyến khích ng-ời dân đi
du lịch ra n-ớc ngoài qua các kỳ nghỉ phép năm )
- Chính sách thể hiện ở việc giảm giá ph-ơng tiện đi lại, giảm giá l-u trú thông qua giảm thuế Nhiều nơi tổ chức các chuyến du lịch bao cấp cho cán
bộ, công nhân viên - những ng-ời có thu nhập thấp và không có khả năng chi
trả Thuật ngữ "du lịch xã hội" ra đời nhằm chỉ loại hình du lịch này
* Mở rộng địa bàn
- Sau khi ng-ời Anh chỉ ra giá trị du lịch của Địa Trung Hải, luồng khách Bắc - Nam là h-ớng đi du lịch chủ đạo quan sát đ-ợc trên thế giới Ng-ời Anh, Hà Lan, Đức, Bỉ đổ về các miền bờ biển Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp, Italia để tận h-ởng cái mát mẻ, ấm áp trong xanh của vùng này Nh-
Trang 15vậy, bản chất của luồng khách Bắc - Nam là h-ớng d-ơng và h-ớng thuỷ về các vùng biển nhiệt đới Theo một thống kê của du lịch thế giới WTO, trung bình cứ 3 ng-ời đi du lịch thì có một ng-ời đi nghỉ biển Chình vì vậy mà tại hội nghị toàn ngành du lịch tổ chức tại Hà Nội đầu năm 1997, Tổng cục
tr-ởng Tổng cục Du lịch Việt Nam Võ Thị Thắng đã khẳng định: "Trọng tâm
phát triển du lịch Việt Nam trong các năm tới là các địa ph-ơng có biển Du lịch tham quan và tắm biển sẽ là chìa khoá mở cánh cửa tiềm năng du lịch của đất n-ớc"
Luồng khách thứ hai ngay này cũng thịnh hành h-ớng về các núi cao phủ tuyết đ-ợc mệnh danh là vàng trắng Nhu cầu về với thiên thiên hoang sơ có
điều kiện đáp ứng Tr-ợt tuyết, leo núi, săn bắn là các loại hình đ-ợc nhiều ng-ời -a thích
Một luồng khách tuy mới phát triển nh-ng rất có triển vọng trong t-ơng lai gần là chuyển động Tây - Đông Theo các chuyên gia, thế kỷ XXI đ-ợc coi
là thế kỷ của châu á - Thái Bình D-ơng Trong những năm gần đây số du khách đến khu vực này gia tăng đáng kể Một số ng-ời đến tìm cơ hội làm ăn, một số đến ký hợp đồng, nghiên cứu điều kiện đầu t- Một số khác đến đây vì cảnh quan hay để tìm hiểu một nền văn hoá ph-ơng Đông đầy bản sắc và phần nào kỳ bí đối với họ Những công trình kiến trúc tuy không đồ sộ nh-ng
ẩn chứa một giá trị tinh thần to lớn, những phong tục, tập quán khác lạ luôn góp phần tạo nên những sản phẩm du lịch hấp dẫn (Nếu nh- năm 1960 có 0,704 triệu du khách quốc tế đến châu á - Thái Bình D-ơng thì đến năm 2000
đã có 116.000 triệu l-ợt ng-ời đến du lịch)
ở châu á, khu vực các n-ớc Đông Nam á là có hoạt động du lịch sôi nổi nhất Nếu lấy tỷ lệ du khách trên đầu dân thì Singapore có tỷ lệ vào hàng thứ nhất thế giới: 3/1; Malaysia và Thái Lan cũng đ-ợc coi là c-ờng quốc du lịch
đón du khách quốc tế trong khu vực
* Kéo dài thời vụ du lịch
Hoạt động du lịch th-ờng mang tính thời vụ Điều này có ý nghĩa là về bản chất, du lịch là một hoạt động bị lệ thuộc nhiều vào thiên nhiên Do tính thời vụ là một yếu tố bất lợi trong kinh doanh cho nên ng-ời ta đã tìm cách để hạn chế ảnh h-ởng của nó nh- mở rộng các loại hình du lịch, dịch vụ Việc kéo dài mùa vụ du lịch đã góp phần tăng thêm l-ợng khách trong những năm gần đây
Trang 161.3.3 T-ơng lai và triển vọng du lịch
Nhân loại đang b-ớc vào thế kỷ XXI với niềm tin sẽ có những b-ớc đột phá lớn về khoa học công nghệ kéo theo những b-ớc nhảy vọt về kinh tế Nền kinh tế dựa trên công nghệ cao sẽ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con ng-ời Mặt khác, giá các mặt hàng, đặc biệt là mặt hàng công nghiệp ngày càng phù hợp với khả năng chi trả của ng-ời dân Nhu cầu vui chơi, giải trí, du lịch sẽ trở nên phổ biến ở mọi nơi trên thế giới
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã ngày càng thu nhỏ trái đất trong tầm hiểu biết của con ng-ời Các trang thiết bị, ph-ơng tiện giao thông vận tải hiện đại và tiện nghi ngày càng làm cho trái đất trở nên nhỏ bé hơn, dễ chinh phục hơn Các ph-ơng tiện thông tin và giao thông hiện đại không còn là khái niệm xa xôi đối với du khách
Hoạt động giữ gìn sức khoẻ cũng trở thành một hoạt động không thể thiếu
đ-ợc của mọi ng-ời Đặc biệt là giới trẻ và những ng-ời về h-u Du lịch thể thao, chữa bệnh sẽ là một hoạt động th-ờng xuyên góp phần giảm sức ép của tính thời vụ
Du lịch cuối tuần về nông thôn nơi có không khí trong lành hơn đô thị cũng sẽ phát triển
Điều kiện kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong việc đ-a ra quyết định du lịch
Mục tiêu của n-ớc ta là dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh Một trong những h-ớng nâng cao chất l-ợng cuộc sống là hoạt động vui chơi, giải trí, du lịch Chính quyền và các đoàn thể xã hội sẽ đặc biệt quan tâm đến
tổ chức các hoạt động du lịch Loại hình du lịch xã hội sẽ gia tăng thể hiện trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể đối với cộng đồng
Tất cả yếu tố trên tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của du lịch, góp phần làm cho du lịch trở thành một hiện t-ợng xã hội quan trọng trong đời sống xã hội của t-ơng lai Hiện nay ở nhiều n-ớc trên thế giới, du lịch đ-ợc coi là một trong những ngành kinh tế quan trọng và trong phạm vi toàn cầu du lịch là một trong những ngành kinh tế không có đối thủ Năm 1997 du lịch thu hút gần 250 triệu lao động, chiếm 10,6% lực l-ợng lao động thế giới và tạo ra
Trang 17Trong t-ơng lai, du lịch sẽ là một ngành kinh doanh cao cấp, ng-ời dân sẵn sàng bỏ không ít tiền để h-ởng một khung cảnh thiên nhiên trong lành và
ít ô nhiễm
1.4 hoạt động du lịch Việt Nam
1.4.1 Giai đoạn tr-ớc năm 1960
Tài nguyên du lịch Việt Nam khá phong phú và đa dạng Ba phần t- n-ớc
ta là núi đồi với nhiều cảnh quan ngoạn mục Những cánh rừng nhiệt đới với nhiều loại cây cỏ, chim muông, những hệ thống sông, hồ, đầm phá tạo nên những bức tranh thuỷ mạc sinh động Biển cũng là một tiềm năng du lịch lớn của n-ớc ta, đặc biệt là vịnh Hạ Long, Móng Cái, Bãi Cháy, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Cửa Hội , Nhật Lệ, Cảnh D-ơng, Lăng Cô, Nha Trang, Vũng Tàu Với 54 tộc ng-ời sinh sống trên một địa bàn rộng hơn 300.000km2 có những phong tục, tập quán khác lạ Tất cả có sức hấp dẫn đối với con ng-ời Việt Nam -a khám phá Mặt khác, do nằm ở vĩ độ thấp nên hầu nh- quanh năm n-ớc ta đều có khí hậu thuận lợi cho các hoạt động ngoài trời
Dựa vào những điều kiện kể trên, có thể khẳng định rằng hoạt động du lịch ở n-ớc ta đã có từ lâu đời Việc mở mang bờ cõi của nhà n-ớc phong kiến Việt Nam chắc chắn có liên quan chặt chẽ với các tuyến du lịch của vua, quan
và các học giả, các nhà nho thuở tr-ớc
Trần Nhân Tông, Tr-ơng Hán Siêu, Lê Quý Đôn, Hồ Xuân H-ơng, Bà huyện Thanh Quan có thể đ-ợc coi là ng-ời chu du nhiều của thời kỳ trung
đại Những dấu tích trên đá của Nguyễn Nghiễm ở Bích Động (1773), của chúa Trịnh Sâm ở H-ơng Tích và nhiều vua, quan, nhà nha khác là những bằng chứng về các chuyến du ngoạn của họ Bảo Đại cũng là một vị vua sành
về du ngoạn Hầu nh- nơi nào có cảnh đẹp, khí hậu ôn hoà là có biệt thự của Bảo Đại
Việc khai thác tài nguyên phục vụ mục đích du lịch và nghỉ d-ỡng trở nên
rõ nét hơn trong thời kỳ đô hộ của Pháp Hàng loạt biệt thự, nhà nghỉ đ-ợc xây dựng ven các bãi biển, vùng hồ hay vùng núi có khí hậu dễ chịu nh-: Đồ Sơn, Vũng Tàu, Ba Vì, SaPa, Hạ Long, Tam Đảo, Bạch Mã, Bà Nà, Đà Lạt, Nha Trang
Sau ngày hoà bình lập lại (1954), đất n-ớc tạm thời chia làm hai miền Việc khai thác du lịch đi theo hai h-ớng khác nhau ở miền Bắc, mặc dù điều kiện kinh tế còn hết sức khó khăn nh-ng sinh viên, học sinh, thanh niên th-ờng tổ chức các chuyến đi tham quan, cắm trại và tham gia các hoạt động
Trang 18vui chơi ngoài trời ở miền Nam một số khách sạn lớn đã đ-ợc xây dựng để
đáp ứng nhu cầu một số ít ng-ời thuộc tầng lớp trên của xã hội và binh lính, sĩ quan n-ớc ngoài
1.4.2 Giai đoạn từ 1960 đến Đại thắng mùa Xuân 1975
Với Nghị định 26/CP ngày 09/7/1960 của Hội đồng Chính phủ Công ty
Du lịch Việt Nam đầu tiên của n-ớc ta đ-ợc thành lập Tuy Công ty thuộc Bộ Ngoại th-ơng nh-ng nhiệm vụ cơ bản của nó là phục vụ cho các đoàn của
Đảng và Chính phủ Bấy giờ cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, đội ngũ cán bộ còn ít về số l-ợng, non kém về nghiệp vụ, ch-a đ-ợc đào tạo nghiệp vụ nên còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong công tác đón tiếp và phục vụ khách Tuy nhiên, tổ chức này đã có ý nghĩa đặt nền móng cho sự hình thành một ngành kinh tế mới mẻ của đất n-ớc Bởi vậy, ngày 09/7/1960 đ-ợc coi là ngày thành lập ngành Du lịch Việt Nam
Ngày 16/3/1963 Bộ tr-ởng Bộ Ngoại th-ơng ra Quyết định giao cho Công
ty Du lịch Việt Nam làm nhiệm vụ kinh doanh nhằm thu thêm ngoại tệ cho
đất n-ớc
Ngày 18/8/1969 ngành Du lịch đ-ợc giao cho Thủ t-ớng trực tiếp quản lý Tiếp đó để đảm bảo an ninh cho quốc gia và an toàn cho du khách, ngày 12/9/1969 Thủ t-ớng ra Quyết định số 94 TT giao cho bộ Công An tham gia quản lý ngành Du lịch
Để đáp ứng nhiệm vụ phát triển của ngành trong tình hình mới, ngành đã
đầu t- xây dựng một số tuyến điểm du lịch quan trọng, lập xí nghiệp xe, công
ty vật t- du lịch và một số bộ phận chuyên môn v.v chuyên phục vụ các chuyên gia và du lịch khách n-ớc ngoài
1.4.3 Giai đoạn từ 1976 đến tr-ớc năm 1990
Sau giải phóng miền Nam, Công ty Du lịch Việt Nam đ-ợc giao nhiệm vụ tiếp quản các khách sạn lớn ở các tỉnh, thành phố ở miền Nam để đ-a vào kinh doanh du lịch
Ngày 27/6/1978 Uỷ ban Th-ờng vụ quốc hội phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Du lịch Ngày 23/1/1979 Thủ t-ớng ban hành Nghị định 32/CP thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam
Sự ra đời của Tổng cục Du lịch Việt Nam đã tạo ra b-ớc ngoặt lớn trong
sự chỉ đạo của nhà n-ớc đối với hoạt động du lịch
Với cơ sở vật chất lớn mạnh, quyền hạn đ-ợc mở rộng, giai đoạn này Tổng cục Du lịch Việt Nam tiếp tục quản lý trên 30 công ty du lịch trong cả n-ớc cùng với hàng trăm khách sạn, nhà hàng, biệt thự, hàng vạn cán bộ công
Trang 19nhân viên có trình độ và kinh nghiệm để phục vụ khách du lịch trong và ngoài n-ớc Tình hình hoạt động, kinh doanh du lịch ngày một phong phú, đa dạng Nh-ng do không có sự tách biệt giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động quản
lý, do cơ chế quản lý cộng với sự yếu kém trong chỉ đạo kinh doanh, ngành
Du lịch Việt Nam ch-a phát huy hết tiềm năng của mình và của đất n-ớc, hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp Tr-ớc tình hình đó, ngày 18/6/1987 Hội đồng Bộ tr-ởng ra Nghị định 120/ HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Du lịch Nghị định phân định rõ chức năng của hệ thống tổ chức quản lý du lịch Việt Nam với 3 khối:
+ Khối các đơn vị hành chính sự nghiệp gồm văn phòng Tổng cục, các Vụ chức năng thực hiện các chức năng quản lý nhà n-ớc về du lịch trong phạm
vi cả n-ớc
+ Khối các đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học
+ Khối các đơn vị trực tiếp kinh doanh nh- các công ty lữ hành, các khách sạn, công ty vận chuyển khách
Trong giai đoạn này, một sự kiện lịch sử quan trọng đã diễn ra, đó là
đ-ờng lối đổi mới kinh tế do Đại hội VI đề ra Với chính sách mở cửa: Việt Nam muốn là bạn của tất cả các n-ớc Du lịch n-ớc ta đã thực sự có điều kiện khởi sắc Tuy nhiên, do là một ngành thứ nguyên nên phải 4 năm sau, tức là năm 1999 ta mới thấy đ-ợc những b-ớc chuyển mình của du lịch Việt Nam
1.4.4 Giai đoạn từ 1990 đến nay
Trong quá trình tinh giản biên chế, rút gọn bộ máy tổ chức, ngày 31/3/1990 Hội đồng Nhà n-ớc quyết định sáp nhập Tổng cục Du lịch với Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch
Do trực thuộc một Bộ không mang tính kinh tế, ch-a đ-ợc sự chỉ đạo phù hợp về mặt chuyên môn và đặc biệt non kém về mặt kinh doanh, nhiều công ty lâm vào tình trạng thua lỗ, vi phạm quy chế và pháp luật, gây thiệt hại không nhỏ cho nền kinh tế đất n-ớc Cũng do công tác quản lý ch-a sát chuyên môn,
do trình độ thấp kém nên sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chất l-ợng phục vụ thấp
Trên cơ sở coi du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, ngày 12/8/1991 ngành
Du lịch đ-ợc tách khỏi Bộ Văn hoá - Thông tin và sáng lập vào Bộ Th-ơng mại - Du lịch Do bản chất du lịch không chỉ là một ngành kinh tế cho nên công tác tổ chức, quản lý vẫn còn một số v-ớng mắc nhất định Hiệu quả hoạt
động du lịch vẫn ch-a đồng bộ
Trang 20Thấy đ-ợc nguyên nhân đó, ngày 26/10/1992 Chính phủ đã ra Nghị định 05/CP về việc thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam nh- một cơ quan độc lập ngang Bộ Tiếp đó, Nghị định 20/CP ngày 27/12/1992 của Chính phủ đã quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch Việt Nam 14 Sở Du lịch đ-ợc thành lập ở các tỉnh có tài nguyên du lịch phong phú nhất và hoạt động du lịch sôi nổi nhất Những tỉnh còn lại du lịch nằm trong Sở Th-ơng mại - Du lịch chung
Sau thời điểm này, ngành Du lịch Việt Nam đã thực sự có những chuyển biến đáng kể Số l-ợng khách trong n-ớc và quốc tế tăng lên nhanh chóng, thu nhập du lịch tăng bình quân trên 60% năm Không những thế, hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học cũng đ-ợc đẩy mạnh Viện nghiên cứu phát triển du lịch đã kiện toàn và thực sự trở thành cơ sở nghiên cứu, t- vấn khoa học lớn nhất cho ngành du lịch Cùng với đề án quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 - 2010, các đề án du lịch các vùng, tiểu vùng, các tỉnh cũng đã
đ-ợc triển khai xây dựng tại Viện cùng với sự cộng tác của các chuyên gia trong và ngoài n-ớc
Trong lĩnh vực đào tạo, bên cạnh việc đào tạo công nhân cho ngành Du lịch của các tr-ờng Du lịch Hà Nội, Vũng Tàu và gần đây là tr-ờng Du lịch thành phố Hồ Chí Minh, nhiều tr-ờng Đại học nh- tr-ờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (1988), Đại học Kinh tế Quốc dân thành phố Hồ Chí Minh (1988), Đại học Tổng hợp Hà Nội (1992), Đại học khoa học Huế (1995), Đại học văn hoá (1993), Viện Đại học Mở (1993), Đại học Th-ơng mại (1992),
Đại học Dân lập Đông Đô (1996), Đại học dân lập Ph-ơng Đông (1994) cũng đã bắt đầu đào tạo chuyên môn du lịch
Nhiều hội thảo quốc gia, quốc tế và du lịch đ-ợc tổ chức thực s- tích cực góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn này
Sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà n-ớc đối với du lịch là một tiền đề hết sức quan trọng cho những đổi mới của ngành Sự quan tâm này thể hiện trong Hiến pháp 1992, trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII, VIII, IX, trong nghị quyết 45/CP về đổi mới quản lý và phát triển ngành du lịch
Nh- vậy, có thể tin t-ởng rằng, trong t-ơng lai không xa, du lịch Việt Nam sẽ có một vị trí xứng đáng trong xã hội và nền kinh tế n-ớc nhà
Một vài số liệu sau đây của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch 1998 cho
ta thấy sự phát triển mạnh của Du lịch Việt Nam giai đoạn 1990 – 1998
Trang 21Năm Khách quốc tế
(ng-ời)
Khách nội
địa (ng-ời)
Doanh thu (triệu đồng)
1 Du lịch là gì? Nêu rõ các quan niệm về du lịch và khái niệm của nó
2 Tại sao nói “đối với du lịch có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”?
3 Trình bày lịch sử ra đời của hoạt động du lịch thế giới Từ đó nêu lên xu h-ớng phát triển của hoạt động du lịch hiện nay
4 Nêu rõ các giai đoạn hình thành và phát triển của ngành du lịch Việt Nam Từ đó có nhận xét gì về t-ơng lai và triển vọng của du lịch Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế?
Trang 22CHƯƠNG 2 MộT Số ĐặC TRƯNG CƠ BảN CủA HOạT động du lịch
2.1.1 Phân loại theo môi tr-ờng tài nguyên
Dựa vào môi tr-ờng tài nguyên mà hoạt động du lịch đ-ợc chia thành hai
nhóm lớn là: du lịch văn hoá và du lịch thiên nhiên
Du lịch văn hoá diễn ra chủ yếu trong môi tr-ờng nhân văn
Du lịch thiên nhiên diễn ra nhằm thoả mãn nhu cầu về với thiên nhiên của con ng-ời (nh-: du lịch biển, du lịch núi, du lịch nông thôn ) Loại hình du lịch này đ-a du khách về những nơi có điều kiện, môi tr-ờng tự nhiên trong lành, cảnh quan tự nhiên hấp dẫn nhằm thoả mãn nhu cầu đặc tr-ng của họ
Các nhà địa lý, kinh tế du lịch th-ờng dùng thuật ngữ "du lịch sinh thái",
"du lịch xanh" để chỉ loại hình du lịch thiên nhiên này Trong một số tài liệu
nghiên cứu về du lịch n-ớc ta, du lịch sinh thái đ-ợc giải thích là một loại hình du lịch đ-a du khách về với thiên nhiên, đến với màu xanh của tự nhiên Tuy nhiên, du lịch sinh thái không phải là một loại hình du lịch mà một quan điểm phát triển du lịch nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh h-ởng xấu của hiện t-ợng này đến môi tr-ờng tự nhiên Chính vì vậy, ng-ời ta gọi du lịch sinh thái là du lịch trách nhiệm, du lịch lựa chọn
Tuỳ theo từng khu vực và giai đoạn khác nhau mà số l-ợng tài nguyên du lịch tự nhiên có thể không nh- nhau Nh-ng nhìn chung tài nguyên du lịch tự nhiên th-ờng là nơi có vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu dễ chịu, phù hợp cho hoạt
động du lịch, thuỷ văn có chế độ an toàn, phù hợp, địa hình đa dạng, ngoạn mục, tạo nên những danh thắng kỳ thú
Nếu nh- tài nguyên thiên nhiên hấp dẫn du khách bởi sự hoang sơ, độc
đáo và hiếm hoi của nó thì tài nguyên du lịch nhân văn thu hút khách bởi tính phong phú, đa dạng, độc đáo và tính truyền thống cũng nh- tính địa ph-ơng của nó Các đối t-ợng văn hoá - tài nguyên du lịch nhân văn - là cơ sở để tạo
Trang 23nên các loại hình du lịch văn hoá phong phú Mặt khác nhận thức còn là yếu
tố thúc đẩy động cơ du lịch của du khách Nếu xét d-ới góc độ thị tr-ờng trong hệ thống du lịch thì văn hoá vừa là yếu tố cung vừa góp phần hình thành yếu tố cầu
Tài nguyên du lịch nhân văn là tất cả những gì do xã hội cộng đồng tạo ra
có sức hấp dẫn du khách cũng nh- những thành tố khác đựơc đ-a vào phát triển du lịch Nh- vậy tài nguyên du lịch nhân văn sẽ đ-ợc hiểu là bao gồm các di tích, công trình đ-ơng đại, lễ hội, phong tục tập quán, viện bảo tàng, khu vui chơi giải trí, văn hoá làng nghề, văn hoá ẩm thực, đời sống tôn giáo, tín ng-ỡng, sòng bạc, lao động chuyên nghiệp có tay nghề Trình độ hiểu biết, kỹ năng nghiệp vu đ-ợc coi là tài nguyên trí tuệ và tài nguyên lao động của ngành du lịch
2.1.2 Phân loại theo mục đích chuyến đi
Chuyến đi du lịch có mục đích thuần tuý du lịch tức là chỉ nhằm nghỉ ngơi, giải trí, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh nh-: tham quan, giải trí, nghỉ d-ỡng, thể thao, khám phá, du lịch lễ hội
Ngoài những chuyến đi thuần tuý du lịch nh- vậy, còn có những chuyến đi mục đích kết hợp nh-: du lịch tôn giáo, du lịch nghiên cứu (học tập), du lịch hội nghị, du lịch thể thao kết hợp, du lịch chữa bệnh, du lịch thăm thân, du lịch kinh doanh
2.1.3 Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
* Du lịch quốc tế
Bao gồm cả ng-ời n-ớc ngoài đến tham quan du lịch cả những chuyến đi của ng-ời trong n-ớc ra du lịch ở n-ớc ngoài Đặc tr-ng về kinh tế của du lịch quốc tế là có sự thanh toán và sử dụng ngoại tệ
* Du lịch nội địa
Du lịch nội địa đ-ợc hiểu là các hoạt động tổ chức, phục vụ ng-ời trong n-ớc đi du lịch nghỉ ngơi và tham quan các đối t-ợng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không có sự giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ
* Du lịch quốc gia
Bao gồm tòan bộ hoạt động du lịch của một quốc gia, từ việc gửi khách ra n-ớc ngoài đến việc phục vụ khách trong và ngoài n-ớc tham quan du lịch trong phạm vi n-ớc mình Thu nhập từ du lịch quốc gia bao gồm thu nhập từ hoạt động du lịch nội địa và từ du lịch quốc tế, kể cả đón và gửi khách
Trang 242.1.4 Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch
Điểm đến du lịch có thể nằm ở các vùng địa lý khác nhau Việc phân loại này cho phép chúng ta định h-ớng đ-ợc công tác tổ chức triển khai phục vụ nhu cầu du khách Theo tiêu chí này có thể có các loại du lịch sau:
* Du lịch miền biển
Mục tiêu chủ yếu của du khách là về với thiên nhiên, với các hoạt động nh- tắm biển, thể thao biển Thời gian chủ yếu là mùa hè, khi mà nhiệt độ n-ớc biển và không khí trên 200C
6 Phân loại theo loại hình l-u trú
L-u trú là một trong những nhu cầu chính của du khách trong chuyến đi
du lịch D-ới góc độ kinh doanh du lịch, l-u trú, vận chuyển và ăn uống còn chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành của các sản phẩm du lịch Việt Nam Mặt khác, tùy theo khả năng chi trả, sở thích của du khách, hiện trạng và khả năng cung ứng của đối tác mà trong từng chuyến du lịch cụ thể với họ, du khách có thể đ-ợc bố trí nghỉ lại tại loại cơ sở l-u trú phù hợp
7.4 Du lịch ng-ời cao tuổi
8 Phân loại theo độ dài chuyến đi
Trang 258.1 Du lịch ngắn ngày (d-ới 1 tuần)
8.2 Du lịch dài ngày (từ một tuần đến 1 năm): Th-ờng là các chuyến đi
thám hiểm, các chuyến đi nghỉ d-ỡng, chữa bệnh tại các khu điều d-ỡng, các chuyến đi du lịch bằng thuyền nh- câu lạc bộ Địa Trung Hải
10.1 Du lịch trọn gói: Hợp đồng đ-ợc ký kết càng sớm càng tạo điều
kiện cho doanh nghiệp cung ứng đựơc nhiều sản phẩm du lịch có chất l-ợng cao
10.2 Du lịch từng phần: Du khách vì những lý do khác nhau Có nhu cầu
ký kết hợp đồng từng phần dịch vụ Mặc dù không muốn, nhiều doanh nghiệp vẫn phải ký kết những hợp đồng loại này
2.2 điều kiện phát triển du lịch
2.2.1 Những điều kiện chung
Du lịch chỉ có thể phát triển trong những điều kiện và hoàn cảnh thuận lợi nhất định Trong số các điều kiện đó, có những điều kiện tác động trực tiếp
đến việc hình thành nhu cầu du lịch và việc tổ chức các hoạt động kinh doanh
du lịch Bên cạnh đó, có những điều kiện mang tính phổ biến nằm trong các mặt của đời sống xã hội cũng có những điều kiện gắn liền với đặc điểm của từng khu vực địa lý Tuy nhiên, tất cả những điều kiện này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau, tạo thành môi tr-ờng cho sự phát sinh, phát triển du lịch Mặt khác, bản thân sự có mặt, phát triển của du lịch cũng trở thành một thành tố của môi tr-ờng đó và do vậy nó có thể tác động tích cực hoặc cản trở chính sự phát triển đó
* Điều kiện an anh chính trị và an toàn xã hội
Du lịch nói chung, du lịch quốc tế nói riêng chỉ có thể phát triển đ-ợc bầu không khí hoà bình, ổn định, trong tình hữu nghị giữa các dân tộc Không khí hoà bình trên thế giới ngày càng đ-ợc cải thiện Chiến tranh lạnh chấm dứt, xu thế đối thoại, giải quyết tranh chấp, bất đồng bằng con đ-ờng hoà bình đã trở thành phổ biến trong quan hệ giữa các n-ớc Điều này giải thích sự tăng tr-ởng du lịch mạnh mẽ trong những năm cuối của thiên niên kỷ II, đầu thiên niên kỷ III này
Trang 26Về ph-ơng diện quốc gia, những n-ớc ít xảy ra biến cố chính trị nh-: Thuỵ Sỹ, Thuỵ Điển, áo, th-ờng có sức hấp dẫn đối với du khách Khi đến những n-ớc có không khí chính trị hoà bình, du khách cảm thấy yên ổn, tính mạng đ-ợc coi trọng, họ đ-ợc đi lại một cách tự do, không có sự phân biệt chủng tộc, tôn giáo họ có thể gặp gỡ, giao tiếp với dân bản xứ, làm quen với phong tục, tập quán của địa ph-ơng Do vậy, nhờ du lịch mà các dân tộc có
điều kiện hiểu biết lẫn nhau, gần gũi nhau hơn và có khuynh h-ớng hoà bình hơn
Sự phát triển của du lịch có thể gặp khó khăn ở những n-ớc mà hay có biến cố chính trị nh- đảo chính, đảng phái bất đồng, nội chiến Tình hình chiến tranh huynh đệ ở Nam T- là một ví dụ điển hình Từ một điểm sáng du lịch, vào thập kỷ 90 của thế kỷ XX, Nam T- đã bị lu mờ trên thị tr-ờng du lịch quốc tế
Thiên tai cũng có tác động xấu đến sự phát triển du lịch Ngoài ảnh h-ởng thiên tai nh- lũ lụt, hạn hán thì sự phát sinh và lây lan các loại bệnh dịch nh- tả, lỵ, dịch hạch, sốt rét, SARS cũng là những nguy cơ đe doạ đến sức khoẻ
du khách, làm ảnh h-ởng đến sự phát triển du lịch khu vực
*Điều kiện kinh tế
Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh h-ởng đến sự phát sinh, phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung Điều này đ-ợc giải thích bởi sự lệ thuộc của du lịch vào thành quả của các ngành kinh tế khác Một đất n-ớc có thể phát triển du lịch một cách vững chắc khi n-ớc đó tự sản xuất đ-ợc phần lớn của cải vật chất cần thiết cho du lịch Nếu nh- phải nhập đa số trang thiết
bị và hàng hoá để phục vụ du khách thì hầu hết lợi nhuận (ngoại tệ) do du lịch mang lại sẽ rơi vào tay t- bản n-ớc ngoài
Trong các ngành kinh tế thì nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch Công nghiệp chế biến đ-ờng, thịt, sữa, đồ hộp, r-ợu, bia, thuốc lá, n-ớc giải khát có vai trò rất quan trọng trong việc phục vụ, cung ứng cho du khách
Các ngành công nghiệp dệt, thuỷ tinh, sành, sứ, đồ gốm, chế biến đồ gỗ
đều có quan hệ mật thiết với du lịch, không phải chỉ đáp ứng yêu cầu tối thiểu
về khối l-ợng hàng hoá mà còn cung cấp hàng hoá có chất l-ợng cao, đảm bảo có thẩm mỹ và chủng loại phong phú, đa dạng
Khi nói đến nền kinh tế của đất n-ớc, không thể không nói đến giao thông vận tải vì đây là ngành liên quan trực tiếp đến việc đi lại của du khách cả về
đ-ờng bộ, đ-ờng sắt, đ-ờng biển lẫn đ-ờng hàng không ở đây, bên cạnh chất
Trang 27l-ợng, kỹ thuật, tiện nghi, giá cả, thì sự phối hợp giữa các loại ph-ơng tiện vận chuyển cũng có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển du lịch
* Chính sách phát triển du lịch
Bộ máy quản lý xã hội, quản lý đất n-ớc có vai trò quyết định đến các hoạt động của cộng đồng, trong đó có du lịch Một đất n-ớc, một khu vực có tài nguyên du lịch phong phú, mức sống của ng-ời dân không thấp nh-ng chính quyền địa ph-ơng không yểm trợ cho hoạt động du lịch thì hoạt động này cũng không phát triển đ-ợc
Những điều kiện chung vừa nêu trên tác động một cách độc lập lên sự phát triển của du lịch Nếu thiếu một trong những điều kiện ấy thì sự phát triển của
du lịch có thể bị trì trệ, giảm sút hoặc ngừng hẳn Sự có mặt của tất cả những
điều kiện này bảo đảm cho sự phát triển mạnh mẽ của du lịch
2.2.2 Các điều kiện tự thân làm nảy sinh nhu cầu du lịch
Các nhân tố tự thân chính làm cho nhu cầu du lịch tăng tr-ởng là thời gian rỗi, khả năng tài chính của du khách tiềm năng và trình độ dân trí
Một trong những tiêu chí đ-ợc xác định trong định nghĩa du lịch là
chuyến đi thực hiện trong thời gian rỗi, chuyến đi của con ng-ời không thể
đ-ợc gọi là du lịch Hoạt động du lịch định h-ớng con ng-ời sử dụng thời gian rỗi vào các sinh hoạt mang lợi ích nâng cao hiểu biết hoặc nâng cao thể lực, tránh việc dùng thời gian rỗi vào các hoạt động tiêu cực
Khả năng tài chính của du khách tiềm năng Nền kinh tế phát triển sẽ làm cho ng-ời dân có mức sống cao, do đó họ có khả năng thanh toán cho các nhu cầu về du lịch trong n-ớc cũng nh- ra n-ớc ngoài Có nhiều n-ớc giàu về tài nguyên du lịch nh-ng vì nền kinh tế lạc hậu nên không thể phát triển du lịch
và càng không thể gửi du khách ra n-ớc ngoài
Sự phát triển của du lịch còn phụ thuộc vào trình độ văn hoá chung của
nhân dân ở một đất n-ớc Nếu trình độ văn hóa của cộng đồng đ-ợc nâng cao, nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên rõ rệt Tại các n-ớc phát triển,
du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu đ-ợc của con ng-ời Nó
đ-ợc coi là tiêu chuẩn để đánh giá cuộc sống Số ng-ời đ-ợc đi du lịch nhiều, lòng ham hiểu biết và mong muốn làm quen với các n-ớc xa gần cũng tăng, trong nhân dân thói quen đi du lịch sẽ hình thành ngày càng rõ
Mặt khác, trình độ văn hoá của nhân dân cao thì đất n-ớc cũng dễ bảo
đảm phục vụ du khách một cách văn minh và làm hài lòng du khách Nếu du khách dân địa ph-ơng có những nhìn nhận có hiểu biết sẽ làm cho hoạt động
Trang 28du lịch tăng thêm giá trị, ng-ợc lại, chính các hành vi thiếu văn hoá của họ có thể là nhân tố cản trở sự phát triển của du lịch
2.2.3 Khả năng cung ứng nhu cầu du lịch
Những điều kiện đặc tr-ng tác động lên sự phát triển của du lịch chỉ ở từng chỗ, từng vùng hoặc từng đất n-ớc Những điều kiện đặc tr-ng quan trọng nhất là: môi tr-ờng tự nhiên, những giá trị văn hoá và lịch sử, những thành tựu chính trị và kinh tế, những sự kiện và hoàn cảnh đặc biệt có sức thu hút khách du lịch đến địa điểm nào đó Nếu nh- d-ới góc độ kinh tế du lịch những điều kiện chung ảnh h-ởng đến cầu và cung thì những điều kiện khu vực chủ yếu chỉ tác động đến khả năng cung ứng du lịch của địa ph-ơng
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên
Các hợp phần tự nhiên (địa lý) đó là: địa hình, khí hậu, thuỷ văn, động thực vật Ngoài ra, khoảng cách từ nơi có tài nguyên đến các nguồn khách chính (các đô thị, trung tâm cấp khách, trung tâm trung chuyển khách ) cũng
có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của du lịch
* Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn
Giá trị văn hoá lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc tr-ng cho sự phát triển du lịch ở một điểm, một vùng hoặc một đất n-ớc Chúng có sự hấp dẫn đặc biệt với số đông khách du lịch với nhiều nhu cầu và mục đích khác nhau của chuyến du lịch
Các tài nguyên có giá trị lịch sử có sức thu hút đặc biệt đối với du khách
có trình độ cao, ham hiểu biết Một số n-ớc có nhiều t-ợng đài lịch sử từ thời phong kiến nh-: Cộng hoà Séc, Thổ Nhĩ Kỳ, Đức, Pháp, Nga, Ucraina, Bêlarutxia hay nổi tiếng với những công trình lịch sử thời cổ đại nh-: Ai Cập, Hy Lạp, ấn Độ, Trung Quốc, Mêxico, Italia là những điểm hấp dẫn du lịch đ-ợc du khách biết đến
Hầu hết tất cả các n-ớc đều có các tài nguyên có giá trị lịch sử, nh-ng ở mỗi n-ớc các tài nguyên du lịch nhân văn ấy có sức hấp dẫn khác nhau đối với khách du lịch Thông th-ờng chúng thu hút du khách nội địa có hiểu biết sâu
về dân tộc mình
T-ơng tự nh- các tài nguyên có giá trị lịch sử, các tài nguyên có giá trị văn hoá cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quan nghiên cứu Trong số các tài liệu này phải kể đến các Viện khoa học, các tr-ờng Đại học, các th- viện lớn và nổi tiếng, các thành phố có triển lãm nghệ thuật và điêu khắc, các trung tâm th-ờng xuyên tổ chức hội diễn âm nhạc, biểu diễn sân khấu, liên hoan phim, Olimpic, thi đấu thể thao quốc tế, biểu diễn Ba Lê, các
Trang 29hội thi tuyển chọn giọng hát hay, những làng mạc, đô thị cổ có kiến trúc và xây dựng độc đáo, các làng nghề thủ công truyền thống có sản phẩm nổi tiếng Những trung tâm văn hoá nổi tiếng thế giới là Luân Đôn, Pari, Matxicơva, Viên, Rô Ma, và hầu hết thủ đô các n-ớc
Các tài nguyên thiên nhiên có giá trị văn hoá thu hút không chỉ khách du lịch với mục đích tham quan nghiên cứu, mà còn thu hút đa số khách đi du lịch với các mục đích khác, ở các lĩnh vực khác và từ nhiều nơi khác đến Do vậy, tất cả các thành phố có các giá trị văn hoá hoặc tổ chức những hoạt động văn hoá đều trở thành những trung tâm du lịch văn hoá nổi tiếng
*Một số tình hình và sự kiện đặc biệt
Có một số tình hình và sự kiện đặc biệt có thể thu hút khách du lịch và là
điều kiện đặc tr-ng để phát triển du lịch Đó là các Hội nghị, Đại hội, các cuộc hội đàm dân tộc hoặc quốc tế, các cuộc thi Olimpic, các cuộc kỷ niệm tín ng-ỡng hoặc chính trị Tất cả những hình thức đó đều ngắn ngủi nh-ng
đóng vai trò có ích trong sự phát triển du lịch
Các điều kiện về tổ chức để có thể sẵn sàng đón tiếp khách thể hiện sự có mặt của các tổ chức và xí nghiệp du lịch chuyên trách Đó là các Bộ, Uỷ ban, Tổng cục, Ban thanh tra, Ban th- ký và các hình thức tổ chức khác nhằm chỉ
đạo hoạt động du lịch ở các n-ớc: là các tổ chức kinh doanh du lịch và chăm
lo trực tiếp đến các hoạt động của việc tiếp nhận khách: là các cơ quan đảm bảo giao thông, đảm bảo việc ăn ngủ, giải trí và hàng hoá phục vụ khách du lịch, các tổ chức kinh doanh, sản xuất và tiêu thụ các dịch vụ du lịch, lập kế hoạch và tổng kết hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
Các điều kiện về mỹ thuật: Bao gồm toàn bộ nhà cửa và ph-ơng tiện kỹ thuật để thoả mãn nhu cầu th-ờng ngày của du khách nh-: khách sạn, tiệm ăn, ph-ơng tiện giao thông, các khu nhà giải trí, cửa hàng, công viên, đ-ờng sá trong khu du lịch, hệ thống thoát n-ớc, mạng l-ới điện Tóm lại, cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm tất cả các công cụ lao động mà tổ chức du lịch tạo ra để phục vụ hoạt động của mình
Trang 30Cơ sở hạ tầng là những ph-ơng tiện vật chất không phải do tổ chức du lịch tạo nên mà là của toàn xã hội Đó là hệ thống đ-ờng sá, nhà ga, sân bay, đ-ờn sắt, công viên, mạng l-ới th-ơng nghiệp ở khu dân c- gần nơi du lịch, Viện bảo tàng, các giá trị văn hoá và lịch sử của toàn xã hội Đây là cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt, nó quyết định nhịp độ phát triển du lịch và trong chừng mực nào đó còn quyết định chất l-ợng phục vụ du lịch
Các điều kiện về kinh tế liên quan đến sự sẵn sàng đón tiếp du khách phải
kể đến việc cung ứng vật t-, hàng hoá l-ơng thực, thực phẩm cho tổ chức du lịch và khách du lịch một cách th-ờng xuyên theo yêu cầu của họ
2.2.4 Sự hình thành điểm du lịch
*Khái niệm về điểm du lịch là những chỗ hoặc cơ sở khách du lịch h-ớng
đến và l-u trú Điểm du lịch có thể là những chỗ không có dân c- nh-ng đó là nơi có sức hấp dẫn đặc biệt đối với du khách làm cho du lịch có điều kiện phát triển
Cần phân biệt điểm du lịch và điểm tài nguyên Điểm tài nguyên là nơi mà
ở đó có nhiều nguồn tài nguyên có sức hấp dẫn đối với du khách nh-ng ch-a
đ-ợc tổ chức khai thác
* Phân loại điểm du lịch nhìn chung các điểm du lịch có thể phân thành 4
nhóm chính là:
- Điểm du lịch thiên nhiên (khai thác các giá trị tự nhiên)
- Điểm du lịch văn hóa (khai thác các tiềm năng, giá trị lịch sử - văn hoá)
- Điểm du lịch đô thị cổ và hiện đại
- Điểm đầu mối giao thông: Nơi có ga xe lửa, cảng, sân bay, nơi giao cắt các trục đ-ờng lớn, có hệ thống cơ sở l-u trú đặc tr-ng nằm trong cơ cấu của ngành giao thông vận tải nh- khách sạn, cửa hàng ăn, nơi vui chơi giải trí, cửa hàng l-u niệm tạp hoá
* Điều kiện và nhân tố hình thành điểm du lịch
- Phải có tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú độc đáo và có sức hấp dẫn
đối với du khách (nh- có nguồn n-ớc khoáng để chữa bệnh, có thế giới động, thực vật hoang dã phong phú, có nơi nghỉ ngơi, có bãi tắm đẹp, có hang động
kỳ vĩ )
- Phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh cần thiết
- Phải đ-ợc xây dựng tốt, có lối đi lại thuận tiện và luôn đ-ợc duy trì tốt
- Phải có cơ sở l-u trú nh- khách sạn nhà nghỉ
- Phải có cửa hàng và quầy thuốc bán hàng, đặc biệt là hàng thực phẩm
Trang 31- Phải đ-ợc trang bị đa dạng và đầy đủ (nh- nơi tập luyện, y tế, bể bơi, nơi chơi thể thao )
*Điểm du lịch đ-ợc hình thành d-ới tác động của 3 nhóm nhân tố:
- Các nhân tố liên quan đến sức hấp dẫn của điểm du lịch
- Những nhân tố đảm bảo giao thông cho khách đến du lịch
- Những nhân tố đảm bảo cho khách l-u lại ở điểm du lịch: Đó là những cơ sở ăn uống, điểm tâm, giải khát khách sạn, nơi vui chơi
*Xác định vị trí điểm du lịch
Thoạt nhìn ng-ời ta t-ởng rằng vị trí điểm du lịch đ-ợc xác định chủ yếu dựa trên điều kiện tự nhiên, nh-ng thực ra các nguyên nhân kinh tế, xã hội lại quan trọng hơn Trên thế giới có nhiều nơi có biển, có núi, có nguồn n-ớc khoáng sức hấp dẫn của chúng khá ngang nhau, vậy mà mức độ sử dụng cho khách du lịch lại khác xa nhau
2.3 tính thời vụ trong du lịch
2.3.1 Khái niệm về tính thời vụ
Hiện t-ợng có hoạt động du lịch lặp lại khá đều đặn vào một số thời điểm trong năm đựơc gọi là mùa hay thời vụ du lịch
D-ới con mắt của những nhà kinh tế du lịch, thời vụ du lịch có thể hiểu là những biến động lặp đi lặp lại hàng năm của cung và cầu du lịch xảy ra d-ới tác động của một số nhân tố xác định
2.3.2 Đặc điểm của tính thời vụ
- Thời vụ trong du lịch là một quy luật có tính phổ biến Nó tồn tại ở tất cả các n-ớc và các vùng có hoạt động du lịch
- Một n-ớc hoặc một vùng có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch, tuỳ thuộc vào các thể loại du lịch phát triển ở đó
- C-ờng độ của thời vụ du lịch không bằng nhau vào các tháng khác nhau Giai đoạn có c-ờng độ du lịch lớn nhất đ-ợc gọi là thời vụ chính hay chính vụ Trong thời gian này số l-ợng du khách khá ổn định Thời kỳ có c-ờng độ nhỏ hơn ngay tr-ớc mùa chính gọi là đầu mùa và ngày sau mùa chính gọi là cuối mùa Thời gian còn lại trong năm gọi là ngoài mùa hay có nơi gọi là mùa chết
- ở các n-ớc và các vùng du lịch phát triển, thông th-ờng thời vụ du lịch kéo dài hơn và chênh lệch c-ờng độ của mùa du lịch chính so với thời kỳ tr-ớc
và sau vụ thể hiện yếu hơn Ng-ợc lại, các n-ớc và vùng du lịch mới phát hiện, mùa du lịch th-ờng ngắn hơn và sự chênh lệch c-ờng độ của mùa du lịch chính so với thời gian tr-ớc và sau mùa chính thể hiện rõ nét hơn
Trang 32- Độ dài của thời gian và c-ờng độ của thời vụ du lịch không bằng nhau
đối với các loại hình du lịch khác Nhìn chung du lịch chữa bệnh có mùa dài hơn và c-ờng độ vào mùa chính yếu hơn, còn du lịch nghỉ biển, du lịch lễ hội th-ờng có mùa ngắn hơn và c-ờng độ mạnh hơn
- Chỉ ra những nhân tố chủ yếu ảnh h-ởng quyết định đến tính thời vụ
- Định ra h-ớng tác động của từng nhân tố lên cung và cầu trong du lịch
- Xác định mức độ tác động của từng nhân tố và ảnh h-ởng tổng hợp của các nhân tố
Sự nghiên cứu các nhân tố một cách khoa học sẽ cho phép các cơ quan và cán bộ du lịch định ra chính sách phát triển ngành, phát triển vùng và xí nghiệp du lịch một cách đúng đắn nhằm giảm bớt tác động bất lợi của đa số các nhân tố và kết quả kéo dài đ-ợc thời vụ du lịch
Các nhân tố tác động đến thời vụ di lịch: nh- khí hậu, thời gian rỗi, hiện t-ợng quần chúng hóa trong du lịch, phong tục, điều kiện và tài nguyên du lịch, sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch
2.3.4 ảnh h-ởng của tính thời vụ đến hoạt động và kinh doanh trong
du lịch
Tính thời vụ gây ra nhiều khó khăn trong việc tổ chức kinh doanh du lịch Những khó khăn đó để lại nhiều hậu quả tai hại về kinh tế, xã hội kỹ thuật và tâm lý Do vậy, ngày nay việc nghiên cứu tính chất thời vụ của du lịch là một trong những vấn đề trọng tâm của các nhà khoa học và các nhà kinh doanh du lịch
Tính thời vụ trong du lịch ảnh h-ởng bất lợi đến tất cả các thành phần của quá trình du lịch - tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân viên phục
vụ, khách du lịch.v.v
Thời vụ ngắn trong du lịch làm cho việc sử dụng tài nguyên du lịch, lịch
sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch không hết công suất, gây lãng phí lớn về nguồn tài nguyên Ngoài ra, nguồn lao động trong cơ sở du lịch cũng không đ-ợc sử dụng hết trong năm dễ gây ra sự chuyển dịch việc làm Mối quan tâm của nhân viên trong việc nâng cao trình độ nghiệp vụ bị hạn chế
Trang 33Do cơ sở vật chất kỹ thuật, kỹ thuật chỉ đ-ợc sử dụng ít trong năm nên tỷ trọng các chi phí cố định quy định trong giá thành của dịch vụ hàng hoá tăng lên Điều đó làm giảm khả năng áp dụng chính sách giá linh hoạt, gây khó khăn cho tổ chức du lịch
Đối với du khách, tính thời vụ làm hạn chế khả năng tìm chỗ nghỉ thích hợp với thời gian lựa chọn theo ý muốn Vào mùa du lịch chính luôn xảy ra tình trạng tập trung nhiều khách trong ph-ơng tiện giao thông trên đ-ờng và các nơi du lịch, điều đó làm giảm tiện nghi khi đi du lịch, dẫn đến việc giảm chất l-ợng phục vụ du khách
Việc phân bố không đồng đều của hoạt động du lịch theo thời gian cũng
ảnh h-ởng không tốt đến các ngành kinh tế và dịch vụ có liên quan, vì nó dẫn
+ Giá trị và khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch
+ Quy mô (số l-ợng) của luồng khách du lịch đã có và sẽ có
+ Sức tiếp nhận của cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Tài nguyên lao động trong vùng
+ Kinh nghiệm tổ chức
+ Khả năng kết hợp thể loại du lịch đó với các thể loại khác
- Đối với du lịch biển có 3 khả năng chính để kéo dài mùa du lịch:
+ Đạt đ-ợc sự t-ơng xứng giữa c-ờng độ và độ dài của thời vụ du lịch chính
+ Làm sống động hoạt động của các khu du lịch nghỉ biển và nâng cao sức hấp dẫn của chúng vào tr-ớc và sau mùa du lịch chính
+ Tận dụng tài nguyên chữa bệnh đã có và chuyển hoạt động kinh doanh của một phần cơ sở vật chất kỹ thuật sang hoạt động quanh năm
Đối với các loại hình du lịch khác cũng có thể xác lập khả năng kéo dài thời vụ du lịch theo cách t-ơng tự
- Một vấn đề quan trọng khác nhằm hạn chế ảnh h-ởng bất lợi của thời vụ
đối với từng trung tâm du lịch là việc tạo điều kiện cho thời vụ thứ hai Điều
Trang 34đó đòi hỏi phải xác định đ-ợc những loại hình du lịch mới có thể phát triển thắng lợi ở đây Việc đánh giá phải dựa trên cơ sở những tiêu chuẩn sau:
+ Tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch ngoài mùa du lịch chính
+ Khả năng huy động những tài nguyên du lịch ch-a đ-ợc khai thác
+ Nguồn khách triển vọng theo số l-ợng và cơ cấu
+ Chất l-ợng và cơ cấu của cơ sở vật chất kỹ thuật đã có (đánh giá theo h-ớng tính có lợi của cơ sở đó trong việc thoả mãn nhu cầu của nhóm khách
du lịch khác)
+ L-ợng vốn đầu t- cần thiết để xây dựng thêm trang thiết bị để có thể thoả mãn quanh năm nhu cầu của đa số khách du lịch
* Một số gợi ý để tạo ra thời vụ du lịch thứ hai cho một số khu du lịch:
+ Các khu du lịch biển nên thêm du lịch chữa bệnh, du lịch tìm hiểu theo tuyến, du lịch hội nghị
+ Các trung tâm thể thao mùa đông có thể thu hút khách và mùa hè với các hoạt động thể thao nh- quần vợt, đánh golf
+ Các trung tâm du lịch công vụ nên mở rộng du lịch cuối tuần
+ Các trung tâm du lịch hội nghị th-ờng hay tổ chức nhiều triển lãm khác nhau
2.3.6 Các biện pháp khắc phục tính thời vụ
- Nghiên cứu thị tr-ờng để xác lập số l-ợng và thành phần của luồng khách, triển vọng ngoài mùa du lịch chính
- Nâng cao sự sẵn sàng đón tiếp du khách quanh năm chung cho cả n-ớc, theo vùng du lịch và trong từng khu du lịch Đặc biệt quan trọng ở đây là: + Thực hiện tốt sự phối hợp giữa những ng-ời tham gia vào việc tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch ngoài thời vụ du lịch chính để có thể đạt tới sự thống nhất về quyền lợi và hành động
+ Nâng cao chất l-ợng và cải tiến cơ cấu của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và làm cho nó có khả năng thích ứng thoả mãn các nhu cầu và đòi hỏi đa dạng của khách trong khi đi lại và l-u trú
+ Nâng cao tính toàn diện của vùng và để đạt đ-ợc sức thu hút cần thiết, trong từng khu du lịch nên hình thành những tiểu khu một cách phù hợp để kinh doanh quanh năm Những tiểu khu đó phải có các điều kiện lý thú để nghỉ ngơi và giải trí, các điều kiện phục hồi sức khoẻ, điều kiện để chơi thể thao.v.v
+ Mở rộng và cải tiến thể thao nh- xây dựng các sân chơi đa dạng, xây dựng các đ-ờng bộ, trang bị các dụng cụ dành cho thể thao
Trang 35+ Làm phong phú thêm ch-ơng trình đi du lịch bằng các ph-ơng pháp để giải trí, tiêu khiển, xây dựng các câu lạc bộ
+ Nâng cao hứng thú của du khách đối với từng trung tâm du lịch, giảm giá sản phẩm du lịch, cung cấp thêm những dịch vụ không mất tiền
+ Khuyến khích tính chủ động của các tổ chức kinh doanh du lịch, các chi nhánh, các cơ sở và các nhà hoạt động trong việc kéo dài thời vụ du lịch
- Quảng cáo và tuyên truyền nhằm thu hút khách du lịch ngoài thời vụ chính phải đ-ợc thực hiện một cách sôi động kể cả hình thức lẫn ph-ơng tiện
4 Thế nào là tính thời vụ trong du lịch? Nêu đặc điểm của tính thời
vụ và các biện pháp khắc phục tính thời vụ?
Trang 36CHƯƠNG 3 Mối t-ơng tác giữa du lịch và các lĩnh vực khác
3.1 du lịch và xã hội
3.1.1 Những ảnh h-ởng của xã hội đến hoạt động du lịch
ở nhiều n-ớc trên thế giới, số lần đi du lịch là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá mức sống của ng-ời dân, trong khi đó ở một số n-ớc khác du khách đ-ợc nhìn nh- kẻ vô công rồi nghề, những kẻ bóc lột
Trong xã hội công nghiệp, việc có đ-ợc các trang thiết bị phục vụ đời sống th-ờng nhật không phải là vấn đề khó khăn đối với những ng-ời có việc làm Việc đi du lịch không chỉ còn có ý nghĩa là thoả mãn mục đích, nhu cầu đặt ra cho chuyến đi mà phần nào còn thoả mãn nhu cầu thể hiện mình trong xã hội của con ng-ời Trái lại, ở một số n-ớc trên thế giới do không muốn chấp nhận một lối sống khác vào cộng đồng, du lịch đ-ợc coi là một trong những hiểm hoạ cần ngăn chặn Hai cách nhìn về du lịch nh- vậy đã dẫn đến hai thái độ khác nhau, có ảnh h-ởng trái ng-ợc đến sự phát triển du lịch
3.1.2 Những ảnh h-ởng của du lịch đến xã hội
- Đối với xã hội, du lịch có vai trò giữ gìn, phục hồi sức khoẻ và tăng c-ờng sức sống cho ng-ời dân Trong một chừng mực nào đó du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con ng-ời Một số khu điều d-ỡng khẳng định rằng n-ớc khoáng có thể chữa đ-ợc bệnh nh- lao phổi, các vết loét, ung nhọt
- Khi đi du lịch mọi ng-ời có điều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn Những đức tính tốt đẹp nh- hay giúp đỡ, chân thành mới có dịp để thể hiện rõ rệt Qua du lịch mọi ng-ời hiểu nhau hơn, tăng thêm tình đoàn kết cộng đồng
- Những chuyến du lịch tham quan các di tích lịch sử - văn hoá có tác dụng giáo dục tinh thần yêu n-ớc, khơi dậy lòng tự hào dân tộc và góp phần nâng cao dân trí: "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" Mỗi chuyến du lịch th-ờng để lại cho du khách một số kinh nghiệm, tăng thêm hiểu biết và vốn sống
- Một trong những ý nghĩa của du lịch là góp phần cho việc phục hồi và phát triển truyền thống văn hoá dân tộc Cũng chính nhờ có du lịch, cuộc sống của cộng đồng trở nên sôi động hơn, các nền văn hoá có điều kiện hoà nhập làm cho đời sống tinh thần của con ng-ời ngày càng phong phú hơn
Trang 37- Phát triển du lịch góp phần giảm bớt nạn thất nghiệp, nâng cao mức sống cho ng-ời dân
Đối với nhiều ng-ời du lịch đ-ợc nhìn nhận nh- một ngành kinh doanh béo bở, dễ làm Vì vậy, xu h-ớng chuyển đổi hay chuyển h-ớng một bộ phận sang kinh doanh du lịch là một động cơ tốt để mọi ng-ời trao đổi, bổ sung các kiến thức cần thiết phục vụ cho công tác kinh doanh du lịch, h-ớng dẫn du lịch
- Bản chất của hoạt động du lịch là giao l-u tiếp xúc giữa các cá thể, các cộng đồng Quá trình giao tiếp này cũng là môi tr-ờng để các ảnh h-ởng tiêu cực vào xã hội một cách nhanh chóng Nạn nghiện hút, mại dâm, trộm c-ớp không phải do du lịch đẻ ra, nh-ng du lịch làm cho nó có điều kiện gia tăng
- Vì nó có những dị biệt về tôn giáo, văn hoá, chính trị cho nên có thể xảy
ra sự hiểu lầm, thậm chí dẫn đến hiềm khích, tạo nên căng thẳng giữa chủ và khách
3.2 du lịch và văn hóa
Thực ra, việc tách văn hoá để phân tích mối quan hệ giữa nó với du lịch là một việc làm cần thiết nh-ng khó mà đề cập đ-ợc đầy đủ Văn hoá là một khái niệm rộng Hầu nh- không có ranh giới rõ rệt giữa văn hoá với các lĩnh vực khác trong đời sống xã hội Văn hoá thể hiện ở tác phong thái độ của một cá thể hay cộng đồng khi tiếp xúc với môi tr-ờng xung quanh, nh- với các cá thể, cộng đồng khác, với thiên nhiên, với đồ vật, với công việc.v.v
3.2.1 ảnh h-ởng của văn hoá đến du lịch
- các đối t-ợng văn hoá đ-ợc coi là tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn
Nó hấp dẫn, thu hút khách bởi tính phong phú, đa dạng, độc đáo và tính truyền thống cũng nh- tính địa ph-ơng của nó
Các đối t-ợng văn hoá- tài nguyên du lịch nhân văn là cơ sở để tạo nên các loại hình du lịch văn hoá phong phú Mặt khác, nhận thức văn hoá còn là yếu
tố thúc đẩy động cơ du lịch của khách Nếu xét d-ới góc độ thị tr-ờng thì văn hoá vừa là yếu tố cung vừa là yếu tố cầu của hệ thống du lịch
- Trong một chừng mực nào đó, các sản phẩm văn hoá nh- tranh vẽ, điêu khắc, t-ợng nặn, hàng thủ công mỹ nghệ tạo nên một động lực thúc đẩy quan trọng của du lịch
- Trình diễn dân ca và các loại hình văn nghệ truyền thống cũng nh- hiện
đại cũng là một biểu hiện của văn hoá
Trang 38- Du khách có thể đọc sách lịch sử, văn hoá, nghệ thuật và lối sống cổ truyền của nơi đến thăm; có thể tham dự các ch-ơng trình lễ lội, các làng nghề thủ công, các v-ờn bách thú, bách thảo, bể cá Tôn giáo cũng có thể để lại nhiều dấu ấn mạnh mẽ đến giao tiếp Du khách sẽ nhận đ-ợc sự đồng cảm của ng-ời dân địa ph-ơng có cùng tôn giáo
ra làm trò c-ời cho du khách Nhiều nhà cung ứng du lịch đã thuyết phục đ-ợc dân địa ph-ơng th-ờng xuyên trình diễn lại các phong tục, lễ hội cho du khách xem Nhiều tr-ờng hợp do thiếu hiểu biết về nguồn gốc, ý nghĩa của các hành
vi lễ hội, ng-ời ta giải thích sai lệch hoặc thậm chí bậy bạ Nh- vậy những giá trị văn hoá đích thực của một cộng đồng đáng lý phải đ-ợc trân trọng lại bị
đem ra làm trò tiêu khiển, mua vui cho du khách Giá trị truyền thống dần bị
lu mờ do sự lạm dụng vì mục đích kinh tế
- Hay do chạy theo số l-ợng, lợi nhuận mà không ít mặt hàng truyền thống
đ-ợc chế tác để làm hàng l-u niệm cho du khách, sản xuất một cách cẩu thả
đã làm méo mó giá trị chân thực của truyền thống, làm sai lệch hình ảnh của một nền văn hoá bản địa
- Một trong những xu h-ớng th-ờng thấy ở các n-ớc nghèo đón khách từ các n-ớc giàu là ng-ời bản xứ nhất là lớp trẻ ngày càng chối bỏ truyền thống
và thay đổi cách sống theo mốt du khách, họ cho đó là biểu hiện của văn minh, giàu có
- ảnh h-ởng của hoạt động du lịch đến văn hóa và xã hội còn đ-ợc thể hiện qua quan hệ giữa du khách và ng-ời dân địa ph-ơng Nhìn chung, theo thời gian, thái độ của dân sở tại đối với du khách thay đổi dần từ tích cực sang tiêu cực; từ nồng nhiệt, quý trọng đến chỗ giảm dần thay vào đó là quan hệ buôn bán, sự cảm thông, đồng cảm cũng hạn chế nhiều Vì t-ơng lai phát triển
Trang 39du lịch lâu bền, ng-ời làm du lịch phải đặt cho mình trách nhiệm góp phần thúc đẩy những quan hệ, tình cảm tốt đẹp sẵn có, ngăn chặn, đẩy lùi những thái độ tiêu cực có thể nảy sinh đối với du khách
3.3 Du lịch và môi tr-ờng
3.3.1 Vai trò của môi tr-ờng đối với sự phát triển của du lịch
Du lịch là một ngành có định h-ớng môi tr-ờng rõ rệt, tài nguyên và môi tr-ờng là nhân tố cơ bản để tạo ra sản phẩm du lịch Du khách ở các đô thị, khu công nghiệp có nhu cầu đến du lịch những nơi có môi tr-ờng trong lành hơn nh- vùng núi, vùng biển hay nông thôn ở đâu có môi tr-ờng tự nhiên đa dạng và độc đáo là ở đó có điều kiện phát triển du lịch Dòng khách truyền thống Bắc - Nam đang chuyển dần về h-ớng Tây - Nam, Đông và Đông - Nam, nơi có nhiều cảnh sắc thiên nhiên còn hoang sơ, môi tr-ờng tự nhiên trong lành ít ô nhiễm
3.3.2 Những ảnh h-ởng của du lịch đến môi tr-ờng
Đ-ợc tiếp xúc, tắm mình trong thiên nhiên, đ-ợc cảm nhận một cách trực quan sự hùng vĩ, trong lành, t-ơi mát, nên thơ của các cảng quan tự nhiên có ý nghĩa to lớn đối với du khách Nó tạo điều kiện cho họ hiểu biết sâu sắc thêm
về tự nhiên, thấy đ-ợc giá trị của thiên nhiên đối với đời sống con ng-ời Điều này có ý nghĩa là bằng thực tiễn phong phú, du lịch sẽ góp phần rất tích cực vào sự nghiệp giáo dục môi tr-ờng - một vấn đề toàn thế giới đang quan tâm Nhu cầu du lịch, nghỉ ngơi tại những khu vực có nhiều cảnh quan thiên nhiên đã kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi tr-ờng Mặt khác, đẩy mạnh các hoạt động du lịch làm tăng mức tập trung ng-ời vào vùng du lịch Để tăng thu nhập từ du khách phải có chính sách Marketing, chính sách tu bổ, bảo vệ tự nhiên để điểm du lịch ngày càng hấp dẫn khách
3.3.3 Hiểm hoạ của du lịch không tôn trọng môi tr-ờng
Hiện nay do không thấy rõ những ảnh h-ởng tiêu cực củ du lịch đến môi tr-ờng hay do lợi ích tr-ớc mắt mà có nhiều ng-ời hoạt động du lịch không quan tâm đến vấn đề môi tr-ờng
Hoạt động du lịch ồ ạt có nguy cơ làm suy thoái tài nguyên du lịch tự nhiên Sự tập trung quá nhiều ng-ời và th-ờng xuyên tại địa điểm du lịch làm cho thiên nhiên không kịp phục hồi và đi đến chỗ bị huỷ hoại Sự có mặt của những đoàn ng-ời đã uy hiếp đời sống một số loài vật hoang dã, đẩy chúng ra khỏi nơi c- trú yên ổn tr-ớc đây để đi tìm nơi ở mới Nhũ đá trong các hang
động cũng bị mất dần vẻ tự nhiên hoang sơ, trở nên nhẵn nhụi do bị du khách
va chạm nhiều lần hay thậm chí bị tàn phá Không ít du khách còn để lại dấu
Trang 40ấn về sự có mặt của mình tại nơi du lịch Tất cả những điều đó với các mức
độ khác nhau đều ảnh h-ởng xấu đến môi tr-ờng tự nhiên
3.4 du lịch và kinh tế
3.4.1 Vai trò của nền kinh tế đối với sự phát triển của du lịch
Về ph-ơng diện xã hội, du lịch là hiện t-ợng của một xã hội có trình độ cao; về ph-ơng diện kinh tế, du lịch là một ngành dịch vụ mà sản phẩm của nó dựa trên và bao gồm sản phẩm có chất l-ợng cao của nhiều ngành kinh tế khác nhau Tuy du lịch là một ngành có định h-ớng tài nguyên rõ rệt, nh-ng khi nền kinh tế xã hội thấp kém thì cho dù tài nguyên phong phú đến mấy cũng khó có thể phát triển du lịch đ-ợc Thông thuờng khi đi du lịch, du khách có nhu cầu về các mặt hàng có chất l-ợng cao, có những đòi hỏi về tiện nghi hiện
đại Do vậy, có thể dễ dàng hiểu đ-ợc rằng tại sao du lịch ở các n-ớc liên tiếp đóng góp một giá trị đáng kể trong GNP của đất n-ớc Chúng ta có thể nói tại sao Phong Nha là một hệ thống hang động đẹp nhất n-ớc ta nh-ng ở
đây hoạt động du lịch vẫn đang còn yếu kém Lý do chính là kinh tế vẫn đang còn ở trình độ thấp
Kinh tế tác động trực tiếp và nhiều mặt đến hoạt động du lịch Khi kinh tế phát triển, ng-ời dân có cuộc sống ổn định, mức sống đ-ợc cải thiện và nâng cao, thời gian rỗi gia tăng, tiền thu nhập d- thừa có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tham gia du lịch của du khách tiềm năng
Mặt khác, kinh tế phát triển tạo môi tr-ờng thuận lợi cho việc cung ứng các nhu cầu của khách Hầu nh- tất cả các ngành kinh tế đều tham gia vào thúc đẩy sự phát triển của du lịch
Một đặc điểm quan trọng và khác biệt giữa việc tiêu dùng du lịch và tiêu dùng các hàng hoá khác là việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra cùng lúc cùng nơi với việc sản xuất ra chúng Do đó để thực hiện quá trình tiêu thụ sản