1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

19 468 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng hòa nhân dân Trung hoa
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2005
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa Trung QuốcTiết 1.. Cộng hoà nhân dân Trung HoaTiết 1.. Điều kiện tự nhiên Hãy đánh giá thuận lợi và khó khăn vềđiều kiện tự nhiên giữa miền Đôngvà miền Tây T

Trang 1

Diện tích: 9572,8 nghìn km2 Dân số: 1303,7 triệu người (năm 2005) Thủ đô: Bắc Kinh

GDP/ Người: 1.269 USD (năm 2004)

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

(Trung Quốc)

Đặc khu hành chính Hồng Kông

Đặc khu hành chính Ma Cao

Đảo Đài Loan (một bộ phận lãnh thổ của Trung Quốc)

Trang 2

Trung tâm tài chính Thượng Hải Ma Cao

Trang 3

Hồng Kông trở thành thuộc địa của Anh vao tháng 1/1841, đến ngày 01/07/1997 Hồng Kông được trả về cho Trung Quốc Diện tích tự nhiên của Hồng Kông vào khoảng 1063 km2 Ngày nay Hồng Kông là một trong những trung tâm thương mại và tài chính lớn của thế giới.

Hồng Kông

Trang 4

Ma Cao là thuộc địa

của Bồ Đào Nha từ

năm 1556 cho đến

năm 1999 được trả

lại cho Trung Quốc

Ma Cao nằm cách

60 km về phía Tây

Nam của Hồng

Kông Nền kinh tế

của Ma Cao chủ yếu

dựa vào nguồn thu từ

các sòng bạc và

ngành du lịch.

Ma Cao

Trang 5

Trung Quốc

Đài Loan

Đài Loan

Đài Loan có tổng diện tích tự nhiên 36.006 km2 bao gồm 86 đảo lớn nhỏ, đảo chính là đảo Đài Loan có diện tích là 35.879 km2 Đài Loan tách khỏi Trung Quốc từ sau cách mạng Tân Hợi năm 1949, nay phát triển như một quốc gia độc lập

Trang 6

Tatgikixtan Cưdơgưxtan

Apganixtan

Pakixtan

Cadăcxtan

Liên bang Nga

Mông Cổ

Trung Quốc

ấn độ

Triều Tiên

Nêpan

Butan

Mianma

Lào Việt Nam

Nhật Bản

Thái Lan

IRan

Udơbêkixtan

Philippin

Đ, Đài Loan

Bắc Băng Dương

Trang 7

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

I Vị trí địa lí và lãnh thổ

II Điều kiện tự nhiên

III Dân cư và xã hội

•Trung

quốc

Trang 8

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

I Vị trí địa lí và lãnh thổ

Dự vào nội dung

SGK và bản đồ trên

bảng, hãy nêu một số

nét chính về vị trí

địa lí và lãnh thổ

Trung Quốc ? Tatgikixtan

Cưdơgư

xtan Apganix

tan

Pakix tan

Cadăc xtan

Liên bang Nga

Mông Cổ

Trung Quốc

ấn

độ

Triều Tiên

Nêp

an Butan

Mian

ma L à o

Việt Nam

Nhật Bản

Thái Lan

IR an

Udơbêki xtan

Philipp in

Đ, Đài Loan

Trang 9

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

I Vị trí địa lí và lãnh thổ

• Vị trí địa lí:

• Lãnh thổ: Diện tích 9.572,8 nghìn

km2 (lớn thứ 4 thế giới)

- Nằm ở Đông á và Trung á,

kéo dài từ 200B đến 520 B, tiếp

giáp 14 nước.

- Bờ biển dài 9000 km, mở rộng

ra Thái Bình Dương.

- Gần Nhật Bản và các quốc gia

có hoạt động kinh tế diễn ra sôi

động như Hàn Quốc, Đông Nam

á.

Tatgi kixta n

dơgư

xtan Apga

nixtanPak

ixta n

Cadă

cxta n

Liên bang Nga

Môn

g Cổ

Trung Quốc

ấn

độ

Triề

u Tiên

Nê pa n

Bu ta

n Mia nma L à o

Việt Na m

Nhật Bản

Thái Lan

IR a n

Udơb êkixta n

Phili ppin

Đ,

Đài Loan

Trang 10

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

II Điều kiện tự nhiên

Hãy đánh giá

thuận lợi và khó

khăn vềđiều kiện

tự nhiên giữa miền

Đôngvà miền Tây

Trung Quôc?

Miền Tõy

Miền Đụng

Trang 11

Miền Đông Miền Tây

Địa hình Khí hậu

Sông ngòi

Khoáng sản

Em hãy

so sánh sự

khác nhau

về điều kiện

tự nhiên giữa

miền Đông và

miền Tây

Trung Quốc?

Cộng hoà nhân nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

Chủ yếu là đồng bằng: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam Là vùng núi, cao nguyên

đồ sộ xen kẽ lẫn bồn địa Gió mùa ôn đới phía Bắc và cận

nhiệt đới ở phía Nam Lượng mưa lớn > 1.000 mm/năm

Ôn đới lục địa khắc nghiệt, mưa ít < 300 mm/năm

Nhiều sông lớn như: S Hoàng Hà,

S Trường Giang, S Tây Giang…

ít sông, là nơi bắt nguồn của

nhiều sông lớn Nhiều khoáng sản: Quặng sắt ở

(Đông Bắc, Nội Mông), kim loại màu ở phía Nam, Than có 1.500

tỉ tấn (ở Đông Bắc, Hoa Bắc ), khí đốt 200 tỉ m3 (Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam

Giàu khoáng sản như dầu mỏ, khí đôt ở Tây Bắc, sắt,

than…

Trang 13

III Dân cư và xã hội

1 Dân cư.

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

Em hãy nhận xét

về dân số, thành

phần dân tộc của

Trung Quốc.

Biểu đồ 10 nước có dân số đông nhất thế giới (2002)

a) Dân số : 1.303,7 triệu người (2005) chiếm 1/5 dân số thế giới

b) Dân tộc: Có khoảng 50 dân tộc, đông nhất là người Hán (90% dân số cả nước), ngoài ra còn có người Choang, Ui – gua (Duy Ngô

Nhĩ), Tạng, Hồi, Mông Cổ…

Trang 14

Quan sát hình

10.3, em có nhận xét gì

về sự gia tăng dân số,

dân số nông thôn

và dân số đô thị của

Trung Quốc?

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

III Dân cư và xã hội

1 Dân cư.

c) Tình hình gia tăng dân số:

- Dân số tăng nhanh: + Năm 1949 có trên 500 triệu người + N m 2005 có 1.303,7 triệu người.ă

- Từ năm 1980 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm dần, năm 2005 còn 0,6% Do chính sách dân số triêt để

- Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn

Trang 15

 Dựa vào

bản đồ bên

hãy nhận

xét về sự

phân bố dân

cư của

Trung

Quốc?

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

d) Phân bố dân cư:

- Chủ yếu tập trung ở

miền Đông 90%

-Nguyên nhân:

+ Điều kiện tự nhiên

thuận lợi, đồng bằng

trù phú, kinh tế phát

triển sầm uất, tập

trung nhiều thành

phố …

+ Miền Tây địa hình

hiểm trở, khí hậu khô

hạn, nhiều hoang mạc

Trang 16

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

III Dân cư và xã hội

1 Dân cư

a) Dân số : 1.303,7 triệu người (2005) chiếm 1/5 dân số thế giới.

b) Dân tộc : Có khoảng 50 dân tộc, đông nhất là người Hán (90% dân số cả nước), ngoài ra còn có người Choang, Ui – gua (Duy Ngô Nhĩ), Tạng, Hồi, Mông Cổ…

c) Tình hình gia tăng dân số:

- Dân số tăng nhanh: + Năm 1949 có trên 500 triệu người.

+ Năm 2005 đã có 1.303,7 triệu người.

- Từ năm 1980 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm dần, năm 2005 còn 0,6%.

- Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn.

Trang 17

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

III Dân cư và xã hội

2 Xã hội

Về mặt

xã hội

Trung Quốc

có đặc

điểm gì

nổi bật?

-Có nền văn minh Cổ đại phát triển -Chú ý đầu tư phát triển giáo dục nhằm nâng cao các tố chất của người lao động.

- Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, nguồn nhân lực dồi dào ngày càng có chất lượng là thuận lợi lớn cho sự phát triển kinh tế – xã hội của

Trung Quốc.

Trang 18

Đây là một trong những loài

động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng trên thế giới Gấu trúc (gấu mèo) chỉ sống ở vùng phía Nam của Trung Quốc, chúng cư trú ở những khu rừng trúc trên vùng núi cao Ngày nay còn rất ít gấu trúc sống ngoài tự nhiên, chúng được đưa vào nuôi ở những khu bảo tồn

động vật quý của Trung

Quốc

Trang 19

Đất nước Trung Hoa tươi đẹp

The end

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w