đề thi giáo viên giỏi×đề thi giáo viên giỏi năm 2010×đề thi giáo viên giỏi tiếng việt×đề thi giáo viên giỏi cấp trường×đề thi giáo viên giỏi cấp huyện×đề thi giáo viên giỏi toán×đề thi giáo viên giỏi×đề thi giáo viên giỏi năm 2010×đề thi giáo viên giỏi tiếng việt×đề thi giáo viên giỏi cấp trường×đề thi giáo viên giỏi cấp huyện×đề thi giáo viên giỏi toán×
Trang 1Câu 2 Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học hiện nay là một
việc làm thường xuyên đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy Anh (chị) hiểu như thếnào là giáo án điện tử và bài giảng điện tử ?
Để thiết kế bài giảng điện tử có chất lượng và hiệu quả, theo Anh (Chị) bài soạn cầnđạt những yêu cầu gì ?
Vận dụng: Học sinh A có điểm trung bình các môn cả năm như sau:
Toán Văn Lý Hóa Sinh Địa Sử Anh Tin CN GDCD MT ÂN TD7,9 8,5 8,7 8,4 8,6 9,0 8,5 8,1 7,8 8,3 7,9 Đ Đ CĐ
- Xếp loại lực học cả năm của học sinh A? Vì sao?
- Chuẩn nghề nghiệp GV trung học có 6 tiêu chuẩn – 25 tiêu chí
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
Trang 2Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
(* Nêu được 6 tiêu chuẩn 25 tiêu chí đ; nêu cụ thể được 2 tiêu chuẩn
- Chuẩn quan trọng nhất: Chuẩn 1- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
GV có thể có nhiều cách trả lời nhưng phải đạt được các ý cơ bản sau:
+ Như Bác Hồ đã nói: “Có Đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó Cótài mà không có đức thì trở nên vô dụng” Đối với người GV thì đạo đức nhà giáo làđiều rất quan trọng trong công tác giáo dục con người
+ Thầy cô giáo phải là người Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hànhđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia cáchoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
+ Vì "Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý" nên đòihỏi người thầy phải là người cao quý có đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh
+ Vì mỗi thầy cô giáo là một “Tấm gương sáng về đạo đức …” cho học sinhnoi theo Bộ GD&ĐT đưa vấn đề đạo đức lên hàng đầu
+ Vì “Tất cả vì học sinh thân yêu”
Câu 2
1 Như thế nào là giáo án điện tử và bài giảng điện tử ?
- Giáo án điện tử:
+ Giáo án điện tử là bài soạn trên máy tính (giáo án “nền”) có kèm theo một
bài giảng điện tử
+ Giáo án nền (soạn trên máy tính): bao gồm toàn bộ các thành tố của quá trình
dạy – học (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức dạy – học, kiểmtra đánh giá), đồng thời phải đảm bảo đầy đủ yêu cầu của bộ môn
- Bài giảng điện tử:
+ Bài giảng điện tử: chủ yếu chỉ gồm những nội dung dạy – học được chọn lọc
từ “giáo án nền” để trình bày trên lớp bằng máy tính – nhờ các phần mềm chuyêndụng với những hiệu ứng minh họa
+ Bài giảng điện tử là bài giảng có dùng máy tính hỗ trợ, được thực hiện nhờcác phần mềm chuyên dụng và có thể trình chiếu để thay thế cho bài giảng viết tay
+ Bài giảng điện tử là một bộ phận của giáo án điện tử, không bao gồm toàn bộcác thành tố của quá trình dạy – học
2 Những yêu cầu cần đạt của bài giảng điện tử
I Thể hiện được mục tiêu bài giảng 3 đ
- Về kiến thức
- Về kỷ năng
II Thể hiện được nội dung kiến thức 3 đ
- Đầy đủ, chính xác
Trang 3- Thiết kế có hệ thống, Nổi bật trọng tâm
III Thể hiện được phương pháp 4 đ
- Rèn luyện được kỹ năng cho học sinh
- Lựa chọn được hoạt động thích hợp thể hiện tính tích cực
- Đầy đủ 4 bước lên lớp: Bài cũ, Bài mới, Cũng cố, Hướng dẫn
IV Kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin 5 đ
1 Thể hiện silide theo hệ thống kiến thức Các thông tin có sự liên kết,
2 Tổ chức kiến thức trên một silide hợp lý Đảm bảo tính thẩm mỹ và
sư phạm (màu sắc, hiệu ứng âm thanh, hình ảnh phù hợp, hấp dẫn
(nhưng không phân tán sự chú ý của HS)
a Các bước biên soạn một đề kiểm tra theo chuẩn KT-KN
Bước 1 Xác định mục đích kiểm tra
+ Căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra+ Căn cứ vào chuẩn KTKN
+ Căn cứ vào thực tế học tập của học sinh
Bước 2 Xác định hình thức kiểm tra
1 Đề kiểm tra tự luận;
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra - Các bước cơ bản:
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và Q.Đ số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết ?
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận - Cần đảm bảo nguyên tắc:
+ Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm;
+ Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm - cần đảm bảo các yêu
cầu:
Trang 4- Nội dung: khoa học và chính xác;
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra - Gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm,
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề,
3) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
* (Nêu được tên 6 bước, mỗi bước 2 điểm = 12 đ
Nêu được nội dung mỗi bước cho 1 điểm Riêng nội dung bước 3 cho 2 đ)
b Anh (chị) hãy cho biết Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học theo Quyết định số: 58/2011/QĐ-BGD ĐT ngày 12/12/2011 của bộ GD&ĐT
Điều 13 Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
1 Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
2 Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
3 Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
4 Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn họcnào điểm trung bình dưới 2,0
5 Loại kém: Các trường hợp còn lại
6 Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại quy định tại các Khoản 1, 2điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại
đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn họcnào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K
Trang 5b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn họcnào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn họcnào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb
d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn họcnào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y
(* Nêu được nội dung điều 13 cho 15 điểm)
Vận dụng: xếp loại học lực cả năm xếp loại trung bình
Vì: theo Điều 13 Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học: “NếuĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại quy định tại các Khoản 1, 2 điều này nhưng
do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực
bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau: …
b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn họcnào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb
Học sinh A ĐTBcn đạt mức loại G (8,3 đ) nhưng do kết quả của một môn TD
xếp loại chưa đạt nên phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Trung binh.
Câu 4
a Tính tích cực của học sinh thể hiện ở các hành vi: ham học, chuẩn bị bài
đầy đủ, đi học đúng giờ, trang phục gọn gàng sạch sẽ, lắng nghe tích cực, chủ động ghi chép, tham gia phát biểu, trao đổi bài, giúp đỡ bạn học tập ở lớp cũng như trong vui chơi sinh hoạt, bày tỏ ý kiến với giáo viên một cách chủ động và tự tin, tham gia vui chơi nhiệt tình, có sự tiến bộ về học tập về đạo đức, lối sống
GV trả lời được các ý sau cho 10 điểm.
Để tăng cường tính tích cực của học sinh, giáo viên cần thực hiện một số việcsau:
− Giáo viên chủ nhiệm biết rõ học sinh về học lực và đạo đức, tính cách để có giảipháp giáo dục theo mỗi nhóm Phát huy tính tích cực của nhóm học khá giỏi, có hạnhkiểm tốt và phân công giúp đỡ các bạn yếu kém hơn, giúp các em phát huy điểmmạnh, hạn chế điểm yếu
− Đối với học sinh cá biệt thì cần phân loại để tìm nguyên nhân của từng trường hợp.Sau đó phân tích chân tình, rõ ràng, nêu gương người thật, việc thật để thuyết phục;giao việc vừa sức, tạo điều kiện hòa nhập trong sinh hoạt chung, kịp thời động viên,khích lệ khi tiến bộ hoặc có đóng góp
− Tổ chức các hoạt động tập thể phù hợp lứa tuổi, sở thích của học sinh để giúp đỡrèn luyện kĩ năng sống, đạo đức, năng lực công dân cho các em Giáo viên luôn khích
lệ, động viên và có thể nhận đỡ đầu một số học sinh cá biệt (yếu kém, có hoàn cảnhkhó khăn, có khả năng về một mặt nào đó) để giúp các em tiến bộ từng bước
− Đổi mới phương pháp dạy học và hướng dẫn tự học có thể theo các phương pháplinh hoạt nhà: phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác,dạy học theo dự án, thiết kế bản đồ tư duy,
Trang 6− Giáo viên thường xuyên tạo được không khí thân thiện, dễ gần gũi, chia sẻ với họcsinh, tạo môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện ở trong trường và giữa nhàtrường với địa phương.
b.Gv nêu được các PPDH được điểm; Nêu được tầm quan trọng của các
PP được điểm:
- Phương pháp dạy học: bao gồm những PP chung cho nhiều môn và các PPđặc thù bộ môn Bên cạnh các PPDH truyền thống quen thuộc như thuyết trình, đàmthoại, trực quan, làm mẫu, có thể kể một số PP khác như: PP hoạt động nhóm, PPnghiên cứu trường hợp, PP điều phối, PP đóng vai,
- Tùy theo bài học để sử dụng các phương pháp một cách nhuần nhuyễn và cóhiệu quả Kết hợp các PP để thực hiện có hiệu quả mục tiêu bài học
Giám khảo lựa chọn ý trong bài làm của thí sinh để chấm, không nhất thiết phải theo HD chấm.
Các câu hỏi tham khảo
1 Vì sao phải xây dựng các chuyên đề dạy học
1- Khắc phục hạn chế của chương trình, SGK hiện hành
2- Phù hợp với đối tượng học sinh, sở trường của giáo viên
3- Thuận lợi cho việc dụng các HT, PP, KT dạy học tích cực
4- Phù hợp với điều kiện dạy học của mỗi nhà trường
5- Giúp giáo viên làm quen với chương trình, SGK mới…
->Mạnh dạn, chủ động làm và kịp thời điều chỉnh
2 Yêu cầu (nguyên tắc) khi xây dựng các chuyên đề
1 Dựa trên chương trình, SGK hiện hành và chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học…
2 Đảm bảo tổng thời lượng của các môn học và các hoạt động giáo dục trong nămhọc không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình hiện hành…
3 Tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong từng môn học, giữa cácmôn học và các hoạt động giáo dục…
4 Phù hợp với điều kiện của nhà trường, đối tượng học sinh và sở trường của giáoviên…
5 Định kỳ kiểm tra, đánh giá và xếp loại HS không thay đổi
6 Đảm bảo tính khả thi thực hiện trong khung thời gian năm học theo quy định của
Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh
Có 2 loại chuyên đề chủ yếu:
- Chuyên đề đơn môn:
Rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành để cấu trúc, sắp xếplại nội dung dạy học thành các chuyên đề dạy học:
Trang 7+ Trong khối học (lớp)
+ Trong cấp học
Chú ý: + nội dung lẻ tẻ trong nhiều bài, chương;
+ nội dung lặp lại, thiếu lôgic;
+ Nội dung lạc hậu (bỏ, bổ sung thông tin mới)…
- Chuyên đề tích hợp, liên môn:
Chuyên đề liên môn bao gồm các nội dung dạy học gần giống nhau, (có thể đangtrùng nhau) giữa các môn học, hoạt động giáo dục…đưa về chuyên đề của một mônhọc nào đó…
+ Nhiều môn với nhau (liên môn)
+ Nhiều môn với hoạt động giáo dục (tích hợp, liên môn)
(không dạy/ tổ chức lại ND đó ở những môn, hoạt động GD khác nữa)
Trang 8MÔN : VẬT LÝ
Câu 1: (1,5 điểm) Một máy biến thế đang hoạt động ở chế độ hạ thế Hiệu điện
thế của nguồn là U1 không đổi Ban đầu, các cuộn sơ cấp và thứ cấp có số vòng dây làN1 và N2 Người ta giảm bớt cùng một số vòng dây n ở cả hai cuộn (n<N1; N2) Hỏihiệu điện thế ở cuộn thứ cấp sẽ tăng hay giảm so với lúc đầu?
Câu2 (2,0điểm): Một thiết bị kỹ thuật điện gồm
một ống kim loại có dạng hình trụ được nối với đoạn
dây dẫn EF bên ngoài, điểm F tiếp với đất, ống bị thắt ở
đoạn BC Một hạt điện tích dương q chuyển động dọc
theo trục của ống theo chiều mũi tên (hình vẽ1).
a) Quá trình chuyển động của hạt điện tích q qua
ống diễn ra như thế nào? Tại sao?
b) Xác định chiều dòng điện chạy trong đoạn dây
EF khi điện tích q chạy qua ống
Câu3 (1,5điểm): Một thí nghiệm điện từ gồm một
nam châm thẳng được nối vào sợi dây bền, mảnh, đầu O
cố định Nam châm dao động tự do không ma sát trong
một mặt phẳng thẳng đứng, phía dưới điểm thấp nhất C
có đặt ống dây kín L (hình vẽ 2) Khi nam châm dao
động từ vị trí A đến vị trí B và ngược lại quanh vị trí C
thì chiều dòng điện xuất hiện trong ống dây L như thế
nào?
Câu4 (2,0điểm): Thấu kính hội tụ có các tiêu điểm F và F’ Đặt một vật phẳngnhỏ AB vuông góc với trục chính của thấu kính sao cho điểm A nằm trên trục chính vàcách quang tâm thấu kính một khoảng OA= a, qua thấu kính cho ảnh của AB cao gấp
ba lần AB
a) Dùng cách vẽ đường đi của các tia sáng qua thấu kính, hãy xác định những vị trí
có thể đặt vật AB để thỏa mãn điều kiện của bài toán, từ đó hãy dựng vật và dựng ảnhtương ứng với nó
b) Bằng các phép tính hình học, hãy tính khoảng cách a; cho biết tiêu cự của thấukính f = 12cm
Câu5 (3,0 điểm): Cho mạch điện như
hình vẽ 3:
R1 = 45Ω ; R2 = 90Ω ; R3 = 15Ω; R4 là một
điện trở thay đổi được Hiệu điện thế UAB
không đổi; bỏ qua điện trở của ampe kế và của
Trang 9b) Điều chỉnh R4 đến một giá trị sao cho
dù đóng hay mở khóa k thì số chỉ của ampe kế
vẫn không đổi Xác định giá trị R4 lúc này
c) Với giá trị R4 vừa tính được ở câu b, hãy tính số chỉ của ampe kế và cường
độ dòng điện qua khóa k khi k đóng.
- Trong đáp án dưới đây các bài tập chỉ trình bày một phương pháp giải theo
cách thức phổ biến Trong quá trình chấm thi, nếu thí sinh giải theo cách khác
nhưng đúng và đạt yêu cầu bài ra thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa Nếu có
những vấn đề khó quyết định thì có thể đề nghị với tổ trưởng chấm để thảo
luận và thống nhất trong toàn nhóm chấm
- Điểm toàn bài lấy theo thang điểm 10 và làm tròn đến 0,25đ
II.Hướng dẫn chấm cụ thể
điểm Câu
2 1
N
N U N
N U
2 1
n N
n N U n N
n N U
1 2 1 2
1 1
2 2
nN N N
nN N N N
N n N
n N U
2 1
1
N n N n U
1 2
1 1
N
n N
n N
n N
Tức là hiệu điện thế trên cuộn thứ cấp giảm so với lúc đầu
0,25đ
0,25đ0,25đ
0,25đ
0,25đ0,25đ
Trang 102
(2,0
đ)
a) Quá trình chuyển động của điện tích q (1,0 điểm)
• Khi q chuyển động dọc theo trục vàtới gần ống hình trụ thì hiện tượngnhiễm điện do hưởng ứng xảy ra, làmmặt trong của ống tích điện âm, mặtngoài tích điện dương
• Khi q chuyển động còn xa đoạn thắtthì lực tổng cộng do các điện tíchhưởng ứng hút q
bù trừ lẫn nhau hoàn toàn nên vận tốc chuyển động của q không đổi
• Khi q chuyển động tới đoạn thắt BC do lực hút của các điện tích bên phải
mạnh hơn nên lực tổng cộng có hướng sang phải Do đó, vận tốc chuyển động
của hạt tăng (đến giá trị cực đại)
• Khi chuyển động vào phần ống có thiết diện nhỏ, q lại tiếp tục chuyển động
thẳng đều với vận tốc có giá trị cực đại trên
0,25đ0,5đ
0,5đ0,25đ
b) Xác định chiều dòng điện trong dây dẫn EF (0,5đ)
• Khi q bắt đầu đi vào, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng xảy ra, làm mặt
trong của ống tích điện âm, mặt ngoài tích điện dương làm electron bị hút từ
đất lên theo dây FE gây ra dòng điện có chiều từ E tới F
• Khi q bay ra khỏi ống, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng không còn nữa,
các hạt electron hưởng ứng lúc ban đầu chuyển động từ đất lên, bây giờ chuyển
động theo dây dẫn EF xuống đất gây ra dòng điện có chiều từ F tới E
• Khi nam châm dao động xung quanh C thì số đường sức từ xuyên qua ống
dây L thay đổi gây ra hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra dòng điện cảm ứng
trong ống dây
• Trong quá trình nam châm chuyển động từ A đến B, khi qua C số đường cảm
ứng từ xuyên qua ống dây đang tăng đột ngột giảm dần, nên dòng điện cảm
ứng trong ống dây đổi chiều Hiện tượng xảy ra tương tự khi nam châm chuyển
động từ B về A
• Khi nam châm dao động từ vị trí A đến vị trí C, số đường sức xuyên qua ống
dây L tăng dần, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây L có chiều từ trái
sang phải (để chống lại sự tăng của đường sức qua nó )
• Khi nam châm dao động từ vị trí C đến vị trí B, số đường sức xuyên qua ống
dây L giảm dần, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây L có chiều từ phải
sang trái (để chống lại sự giảm của đường sức qua nó)
0,5đ0,5đ
0,25đ0,25đ
• khi AB dịch chuyển lại gần hay ra xa thấu kính thì quĩ tích các điểm B nằm
trên 1 đường thẳng cố định xy // trục chính, cách thấu kính 1 khoảng
Trang 11h = OI = AB = không đổi
• Nếu ảnh của AB là thật thì A’B’ ngược chiều với AB và B’ nằm trên đường
thẳng x1y1 // trục chính, khác phía với xy và cách trục chính 1 khoảng h1 =
OI1= A’B’ = 3h
• Nếu ảnh của AB là ảo thì A’’B’’ cùng chiều với AB và B’’ nằm trên đường
thẳng x2y2 // trục chính, cùng phía với xy và cách trục chính 1 khoảng h2 = OI2
= A’’B’’ = 3h
• Nhận thấy xy ≡ tia tới // với trục chính
x1y1≡ tia ló // ứng với tia tới đi qua F
x2y2 ≡ tia ló // ứng với tia tới có đường kéo dài qua F
• Từ đó suy ra cách dựng: Dựng 3 đường thẳng xy; x1y1; x2y2 // với trục chính
và cách trục chính những khoảng h và 3h, cắt thấu kính tại các điểm I ; I1 ; I2
( h là bất kỳ - xem hình vẽ)
• Nối I1F kéo dài cắt xy tại B(1); nối I2F kéo dài cắt xy tại B(2)
Dựng AB(1) và AB(2) bằng cách từ các điểm B hạ đường vuông góc với trục
chính
• Nối I F’ và kéo dài về cả 2 phía cắt x1y1 và x2y2 tại B’ và B’’ , ta dựng được 2
ảnh tương ứng, trong đó A’B’ là thật (ứng với AB ngoài F), A’’B’’ là ảo (ứng với
Ghi chú: ở câu a nếu thí sinh chỉ vẽ mô tả nhưng nêu đúng bản chất của vật
và ảnh cả 2 trường hợp thì cho 0,5đ ở câu b nếu thí sinh chứng minh được
công thức độ phóng đại của TK rồi áp dụng công thức vẫn cho 0,5đ, nếu áp
dụng luôn thì cho 0,25đ( hiển nhiên kết quả phải đúng).
a) Tính hiệu điện thế UAB (1,0đ)
• UAD = IA R13 = I3(R1 + R3) = 0,9 60 = 54V
• UAB = I RAB = 1,5 60 = 90V
0,25đ0,25đ0,25đ
Trang 12I = UAB/RAB =
4
90 36
• UAD = I RAD =
4
90.36 36
IA = UAD/R13 = UAD/60 =
4
54 36
15 15
R
=
4 4
90.15 105
15
R R
+ +
+ +
+ + x
4 4
15 15
R
4 4
4 4
6
7 90
R
R + => R42 - 27R4 - 810 = 0
• Giải phương trình bậc 2 ta được nghiệm R4 = 45Ω( loại nghiệm âm)
c) Tính số chỉ ampe kế và cường độ dòng điện qua khóa k khi k đóng(0,5đ)
• Thay vào (2) ta được IA’ = 0,67A
• Để tính cường độ dòng qua khóa k ta quay trở lại mạch ban đầu, để ý nút C ta
có
IK = I1 + IA’ = UAB/R1 + IA’ => IK = 2 + 0,67 = 2,67A
0,25đ0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ -Hết -
Trang 13Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm:
Al2O3, CuO, FeS, K2SO4
Câu 4: (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn m1 gam Na vào m2 gam H2O thu được dung dịch B,
có khối lượng riêng là D
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch B theo m1 và m2
b)Cho C% = 5% , D =1,2g/ml Tính nồng độ mol của dung dịch B
Câu 5: (2 điểm)
Trong phòng thí nhiệm chỉ có: Bình chứa khí CO2, dd NaOH và 2 cốc đong (1 cốc
100 ml; cốc kia 200 ml) Hãy trình bày phương pháp điều chế 200ml dd Na2CO3(không lẫn chất tan nào khác)
Câu 6: (2 điểm)
Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy phân biệt 5 chất rắn: Al, FeO, BaO, ZnO, Al4C3 đựng trong các lọ riêng biệt.Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 7: (4 điểm) Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200
gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc) Thêm 33,0gam nước vào dung dịch A được dung dịch B Nồng độ phần trăm của HCl trongdung dịch B là 2,92% Mặt khác, cũng hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X vào dung dịchH2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc)
a) Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X
b) Tính khoảng giá trị của V?
Trang 15PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẠ HÒA
HƯỚNG DẪN CHẤM THI GVG
CẤP HUYỆN Môn Hóa học
1
2đ
Các phương trình hóa học:
4FeS2 + 11O2 →0
t 2Fe2O3 + 8SO2 (1)
2SO2 + O2 t →0, O V2 5 2SO3 (2)
SO3 + H2O → H2SO4 (3)
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl (4)
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (5)
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (6)
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (7)
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2FeCl3 (8)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 2
1 75 , 0
375 , 0
4 2
SO H
SO
n
n
⇒ Cu + 2H2SO4 đặc→t0 CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
75 , 0
75 , 0
4 2
SO H
SO
n
n
⇒ Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O
c) 10,125,75 23
4 2
SO H
SO
n
n
⇒ S + 2H2SO4 đặc →t0 3SO2↑ + 2H2O
75 , 0
5 , 1
4 2
SO
H
SO
n
n
⇒2NaHSO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2SO2↑ + H2O
0,5
0,5 0,5
0,5 3
2đ
Hòa tan hỗn hợp vào nước, lọc chất không tan, cô cạn dung dịch thu
được K2SO4
Cho hỗn hợp chất rắn còn lại vào dung dịch NaOH dư Lọc tách chất
không tan Sục CO2 đến dư vào phần dung dịch, tách kết tủa nung đến
khối lượng không đổi ta thu được Al2O3
Al2O3 + 2 NaOH → 2 NaAlO2 + H2O
NaAlO2 + 2 H2O + CO2 → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3
2Al (OH)3→t o Al2O3 + 3 H2O
- Đốt phần chất rắnkhông tan trong oxi dư, thu được hỗn hợp gồm
CuO, Fe2O3 Cho H2 dư đi qua hỗn hợp nung nóng, thu được hỗn hợp
Cu và Fe
4FeS + 7O2 →t0 4SO2 ↑ + 2Fe2O3
Fe2O3 + 3H2 →t o 2Fe +3 H2O
CuO + H2 →t o Cu + H2O
- Ngâm hỗn hợp chất rắn trong dung dịch HCl, Cu không tan, tách ra
Nung Cu trong không khí đến khối lượng không đổi thu được CuO
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Cu + O2 →t o 2CuO
0,25
0,75
0,5
0,25
Trang 16- Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Na2S, lọc ta thu
m
23 1
m
46 1
m
% 100 23 22
40
% 100 23
40 23
%
2 1
1 1
2 1
1
) (
m m
m m
m m
40
2 , 1 10 5 10
=
0,5
0,50,5
0,55
2đ
- Lấy 100 ml dd NaOH đổ vào cốc đong 200 ml
- Dẫn từ từ khí CO2 cho đến dư vào cốc đựng dd NaOH
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
Ta thu được 100 ml NaHCO3 có số mol bằng với số mol 100ml NaOH
phản ứng
- Đổ từ từ dd NaOH vào cốc đựng sản phẩm NaHCO3 lên tới vạch
200 ml đồng thời khuâý đều
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Ta thu được 200 ml dd Na2CO3 không lẫn chất tan khác
0,50,5
0,50,5
BaO + H2O → Ba(OH)2
Al4C3 + 12 H2O → 4 Al(OH)3 + 3 CH4
- Cho dung dịch Ba(OH)2 thu được ở trên tác dụng với các chất không
tan , chất nào tan, tạo khí là Al , chất nào tan không tạo khí là ZnO,
chất nào không tan là FeO
PTHH:
Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
Ba(OH)2 + ZnO → BaZnO2 + H2O
0,50,50,5
0,5
7
2đ
Gọi công thức hóa học của oxit sắt là FexOy
Các PTHH khi X vào dung dịch HCl:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)FexOy + 2yHCl → FeCl2y/x + yH2O (2)
0,5
Trang 17mol y x
92 , 2 250
mol
= nHCl ở (2) = 0,8 - 0,2 - 0,2 = 0,4(mol)
Từ (2):
)(2,04,0.2
1
2
1
mol y
y
n y
+ = y
2 , 0
→ y x = 43 Vậy công thức Oxit sắt là: Fe3O4b/ Các PTHH khi cho X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng:
2Fe + 6H2SO4 đặc →t o Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (3)
2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc →t o 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (4)
2
1 1 , 0 2
3 + = 0,175(mol) →V SO2max = 3,92 (lít)Nếu H2SO4 không dư: (5) xảy ra: n SO2 min
Theo (5) n Fe =n Fe2(SO ) 3
Đặt nFe (5) = x(mol) => nFe (3) = 0,1 - x
→∑n Fe2(SO4)3 ở (3) và (4) =21(0,1−x)+ 0,05
23
nFe (3) = 0,1 -
3
25 , 0
=
3
05 , 0
Khi đó n SO2 min = 0 , 05
2
1 3
05 , 0 2
0,250,25
Trang 18Sách giáo khoa Địa lí lớp 8 có viết: "Khí hậu nước ta thay đổi theo mùa và
theo vùng (từ thấp lên cao, từ bắc vào nam và từ đông sang tây) rất rõ rệt".
Đồng chí hãy làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa của khí hậu nướcta
Câu 3: (2,0 điểm)
Xác định toạ độ địa lí của địa điểm A Biết địa điểm A ở bán cầu Đông, cáchchí tuyến Bắc 10033’ về phía Nam và cùng lúc ở địa điểm A có giờ là 5 giờ 17 phútthì ở kinh tuyến gốc là 22 giờ 5 phút
Câu 4: (5,0 điểm)
Cho địa phương X (900T; 320B), đồng chí hãy:
a) Tính góc nhập xạ của địa phương X vào các ngày Xuân phân và Đông chí
b) Tính các ngày Mặt trời lên thiên đỉnh tại địa phương X trong năm
c) Vào thời điểm 8h30' ngày 01/03/2011 ở nước ta (múi giờ số 7) thì ở địa
phương X là mấy giờ, ngày tháng năm nào?
-HẾT -(Lưu ý: Giáo viên dự thi không được sử dụng tài liệu)
Họ và tên giáo viên dự thi: SBD