Yêu cầu: Tìm tất cả các phần tử của dãy sao cho mỗi phần tử có tổng giá trị các chữ số của nó là một số lẻ.. Dữ liệu vào: Cho trong file văn bản SUM.INP có cấu trúc nh sau: - Dòng 1: Ghi
Trang 1Sở giáo dục - đào tạo QB Kỳ thi chọn học Sinh Giỏi lớp 11
Năm học 2007-2008 SBD: Môn: Tin học
Đề chính thức Thời gian làm bài: 150 phút.
(Dành cho học sinh Chuyên)
Đề ra:
Sử dụng ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal để lập trình giải các bài toán sau:
Cho dãy gồm N số nguyên dơng a1, a2, , an
Yêu cầu: Tìm tất cả các phần tử của dãy sao cho mỗi phần tử có tổng giá trị
các chữ số của nó là một số lẻ
Dữ liệu vào: Cho trong file văn bản SUM.INP có cấu trúc nh sau:
- Dòng 1: Ghi số nguyên dơng N
- Dòng 2: Ghi các số a1, a2, , an Các số đợc ghi cách nhau ít nhất một kí tự trắng (1 ≤ N ≤ 1000; 1 ≤ ai ≤ 65535, i = 1 N)
Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản SUM.OUT theo cấu trúc sau:
- Dòng 1: Ghi số nguyên dơng K, là số lợng các phần tử tìm đợc
- Dòng 2: Ghi K số nguyên dơng, là vị trí của các phần tử tìm đợc Các số
đ-ợc ghi theo thứ tự tăng dần, giữa các số cách nhau ít nhất một kí tự trắng
Ví dụ:
5
45 255 347 14 2436
3
1 4 5
Trong bảng mã ASCII ngời ta dùng 8 bít để mã hoá một kí tự, mỗi bít nhận một trong hai giá trị 0 hoặc 1
Để mã hoá một xâu văn bản ta mã hoá lần lợt từng kí tự của xâu
Ví dụ: Xâu ’Ab’ đợc mã hoá thành 0100000101100010
Yêu cầu: Khôi phục xâu văn bản gốc khi biết đoạn mã nhị phân của nó Biết
rằng văn bản gốc chỉ bao gồm các chữ cái: ’a’ ’z’, ’A’ ’Z’, ký tự trắng (dấu cách) và các chữ số từ 0 9
Dữ liệu vào: Cho trong file văn bản GIAIMA.INP có cấu trúc nh sau:
- Dòng 1: Ghi xâu nhị phân có độ dài tối đa là 255 kí tự
Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản GIAIMA.OUT theo cấu trúc sau:
- Dòng 1: Ghi xâu văn bản gốc
Ví dụ:
010010000111001101100111001000000011000100110001 Hsg 11
Trên một tấm bìa hình chữ nhật đợc chia thành m dòng, n cột, mỗi ô chứa một
số nguyên dơng Ngời ta cuộn tấm bìa lại thành một hình trụ sao cho mép trên và mép dới của tấm bìa trùng nhau (dòng 1 và dòng m liền kề nhau)
1
Trang 2Một chú kiến đang ở ô bất kì trên cột j, sau mỗi bớc đi nó chỉ có thể di chuyển
đến ô thuộc cột j+1 và ô đó phải cùng dòng hoặc chênh lệch 1 dòng so với ô ban
đầu
Ví dụ: Với tấm bìa có 5 dòng, 5 cột, hiện tại kiến đang ở ô (1,3), sau mỗi b ớc
đi nó chỉ có thể di chuyển đến một trong ba ô: (5,4); (1,4); (2,4)
Yêu cầu: Tìm một đờng đi của kiến từ cột 1 đến cột n sao cho tổng giá trị trên
các ô mà kiến đi qua là lớn nhất
Dữ liệu vào: Ghi trong file văn bản TSP.INP có cấu trúc:
- Dòng 1: Ghi 2 số m, n cách nhau ít nhất một kí tự trắng (1 ≤ m, n ≤ 100)
- m dòng tiếp theo: dòng i ghi n số nguyên dơng aij, là giá trị của ô (i,j) Các số
đợc ghi cách nhau ít nhất một kí tự trắng
(1 ≤ i ≤ m; 1 ≤ j ≤ n; 1 ≤ aij ≤ 32767)
Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản TSP.OUT theo cấu trúc:
- Dòng 1: Ghi tổng giá trị trên các ô mà kiến đi qua
- Dòng 2: Ghi n số nguyên dơng, số thứ j (1 ≤ j ≤ n) là chỉ số dòng mà kiến đi qua cột j, các số đợc ghi cách nhau ít nhất một kí tự trắng
Ví dụ:
5 5
1 9 5 8 5
1 2 5 7 5
1 2 3 8 5
1 2 3 8 9
1 2 9 4 5
36
2 1 5 4 4
HếT
2