tài liệu hóa 12 chuyên đề ancol giúp các bạn tổng hợp và ôn lại kiến thức cần nhớ xuyên suốt trong quá trình ôn tập, và luyện thi trung học phổ thông quốc gia. Nâng cao khả năng xử lý các bài tập một cách nhanh chóng, chúc các bạn thành công.
Trang 1Bµi tËp phÇn ancol
D¹ng 1: Ph¶n øng ch¸y (oxihoa hoµn toµn)
Câu 1: Chất X là một ancol không no đơn chức, phân tử có một liên kết đôi Để đốt cháy hoàn toàn 1,45g X phải dùng vừa hết 2,24 lít O2 (đktc) X là
A propan-1-ol B Prop-1-en-2-ol C Propenol D But-1-en-3-ol
Câu 2: (§HKA 2009)Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C2H5OH và C4H9OH B C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
C C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 D.C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam hh 2 ancol no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được CO2 và H2O Dẫn hh này qua nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa CTPT và % số mol của chúng là
A CH3OH: 25% và C2H5OH: 75% B C2H5OH: 50% và C3H7OH: 50%
C C3H7OH: 33,3% và C4H7OH: 66,7% D C4H9OH: 75% và C5H11OH: 25%
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol C2H5ỌH rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 75 ml dd Ba(OH)2 2 M Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là?
A 32,65g B 19,7g C 12,95g D 35,75g
Câu 5: Đốt ancol A Dẫn hết sảm phẩm cháy vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư; thấy có 3 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 2,04 gam Vậy A là: A CH3OH B C2H5 OH C C3H7OH D C4H9OH
Câu 6: (§HKB 2007) X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là :
A C2H4(OH)2 B C3H7OH C C3H5(OH)3 D C3H6(OH)2
Câu 7: Đốt 11g hợp chất hữu cơ X được 26,4g CO2 và 5,4 g nước, biÐt M<120 CTPT của X là
A.C3H3O B.C6H6O2 C C4H8O2 D.C8H10O
Bµi tËp vÒ nhµ:
Câu 8 : Một hỗn hợp gồm 0,1 mol etilen glicol và 0,2 mol ancol X Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này cần 0,95 mol O2 và thu được 0,8 mol CO2 và 1,1 mol H2O Công thức ancol X là
A C2H5OH B C3H5(OH)3 C C3H6(OH)2 D C3H5OH
Câu 9: Đốt cháy hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng có số mol bằng nhau, ta thu được khi CO2 và hơi nước có tỉ lệ số mol: nCO2 : nH2O = 2 : 3 Công thức phân tử 2 rượu lần lượt là
A CH4O và C3H8O B C2H6O và C3H8O C CH4O và C2H6O D C2H6O và C4H10O
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hai ancol đơn chức mạch hở, liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được 7,84 lit CO2(đktc) và 9 g H2O.Hai rượu đó là:
A CH3OH; C2H5OH B C2H5OH; C3H7OH C C3H7OH; C4H9OH D C4H9OH; C5H11OH
Trang 2Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn ancol no X thu được tổng số mol CO2 và nước gấp 2 lần số mol O2 đã đốt cháy Vậy công thức chung của các rượu đó là:
A CnH2n+1OH B CnHn+2(OH)n C CnH2n(OH)2 D CnH2n-1(OH)3
Câu 12: Chất A là một ancol no mạch hở Đế đốt cháy hoàn toàn 0,35mol A phải dùng vừa hết 31,36 lít O2 (đktc) A hòa tan được Cu(OH)2, A là:
A propan-1,3-diol B propan-1,2-diol C glixerol D glixerol
D¹ng 2: Ph¶n øng víi kim ko¹i (Na, K), ph¶n øng víi Cu(OH)2
Câu 13: Một ankanol A có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử Nếu cho 18g A tác dụng hết với Na thì thể tích H2đktc thoát ra là:
A.1,12lít B.2,24lít C.3,36lít D.4,48lít
Câu 14: Rượu X mạch hở CTPT là C4H8O2 X tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường X có bao nhiêu công thức?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 15: (§HKB 2009 )Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là :
A 4,9 và glixerol B 4,9 và propan-1,2-điol
C 4,9 và propan-1,3- điol D 9,8 và propan-1,2-điol
Câu 16: (§HKA 2007 ) Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là :
A CH3OH và C2H5OH B C3H7OH và C4H9OH
C C2H5OH và C3H7OH D C3H5OH và C4H7OH
Câu 17: Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam một ancol no X ở điều kiện nhiệt độ, áp suất thích hợp thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích hơi của 0,8 gam O2 (cùng điều kiện) Mặt khác, cho 4,6 g X tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít H2 (đktc).Tên gọi của ancol là
A metylic B etylic C etilen glicol D glixerin
Câu 18: Cho m gam hh A gồm glixerin và etanol td với lượng Na kim loại dư, sau pứ thu được 8,4 lít H2 (ở đktc) Mặt khác, m gam hh A lại hóa tan vừa hết 9,8 gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng Vậy m có giá trị là:
A 23,5 gam B 25,0 gam C 23,0 gam D 25,3 gam
Câu 19: Cho 15,4 gam hh ancol etylic và etilenglicol tác dụng vừa đủ với Na thì thoát ra 4,48 lít H2 (ở đktc)
và dd muối Cô cạn dd muối ta được chất rắn có khối lượng là
A 22,2 gam B 24,4 gam C 15,2 gam D 24,2 gam
Câu 20: Cho 18,8 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư thu được 5,6 lit H2 (đktc) Khối lượng (g) mỗi ancol là
Trang 3A 9,6 và 9,2 B 6,8 và 12,0 C 10,2 và 8,6 D 9,4 và 9,4
Câu 21: X là một ancol no, đa chức, mạch hở có số nhóm OH nhỏ hơn 5 Cứ 7,6 gam rượu X phản ứng hết với Natri cho 2,24 lít khí (đo ở đktc) Công thức của X là
A C4H7(OH)3 B C2H4(OH)2. C C3H6(OH)2. D C3H5(OH)3.
Bµi tËp vÒ nhµ:
Câu22: (§HKA 2007) Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y);HOCH2-CHOH-HOCH2-CH2-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T) Những chất tácdụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là :
A X, Y, R, T B X, Z, T C Z, R, T D X, Y, Z, T
Câu 23 : (§HKA 2007 ) Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C
3H
6O
2 Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO
3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu
tạo của X và Y lần lượt là : A C
2H
5COOH và HCOOC
2H
5 B HCOOC
2H
5 và HOCH
2COCH
3
C HCOOC
2H
5 và HOCH
2CH
2CHO D C
2H
5COOH và CH
3CH(OH)CHO