- Pr là các polymer phân tử lượng lớn chủ yếu gồm L-α axit amin kết hợp với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi polypeptit... ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA Pr II.1.Cấu trúc bậc 1 Cấu trúc
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Khoa khoa học tự nhiên và xã hội
Trang 2I ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA
PROTEIN (Pr)
I.1.Protein là gì?
- Pr là các polymer phân tử lượng lớn chủ yếu gồm L-α axit amin kết hợp với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi polypeptit.
Trang 3- Thành phần hoá học chính trong phân tử
Trang 4H N H
C
H R
nhóm amin
C OH O
Nhóm cacboxyl
Nhóm biến đổi, mỗi aa có 1
nhóm riêng
Nguyên tử cacbon
I.2 Đơn vị cấu tạo cơ sở của Pr
I.2.1 Cấu tạo của axit amin
Cụng thức cấu tạo tổng quỏt của cỏc aa:
Trang 5amino group alpha carbon
carboxyl
H3N+
O
O R
H
Trang 6Trạng thái của các acid amin trong
dung dịch
Trang 9I.2.2 Ký hiệu Phân loại acid amin
Trang 16I.3 Các loại liên kết trong phân tử Pr
I.3.1 Liên kết peptit
Trang 19I.3.2 Liên kết hydro
Trang 20Các dạng liên kết hydro
Trang 23Liên kết hydro trong phân tử
Protein
Trang 24I.3.3 Liên kết Disulfide
Trang 25I.3.4 Liên kết cầu muối
COO
CH CH2 2
NH3CH
Liªn kÕt muèi gi÷a axit Glutamic vµ Lysin
axit Glutamic
Lysin
Trang 26I.3.5.Tương tác giữa các nhóm không
phân cựcCác nhóm không phân cực như:
- gốc phenyl (C6H5) của Phe
- nhóm - CH3 của Ala
- nhóm -CH2-CH-(CH3)2 của leucin.Tương tác với nhau bằng liên kết kỵ nước
và lực Van der Walls
Trang 27II ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
CỦA Pr
II.1.Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc một của protein là số lượng và trình tự sắp xếp của các aa tạo thành mạch polypeptit Các aa trong chuỗi polypeptit được nối với nhau bởi liên kết peptit (liên kết cộng hoá trị).
Trang 28Cấu trúc bậc 1 của Lizozyme
Trang 30Cấu trúc b ậc 1 của insulin ở người
Trang 31II.2.Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 2 của protein là cấu trúc là cấu trúc chu kì của chuỗi polipeptit.
Năm 1951, Pauling và Corey đã đưa
ra 2 kiểu cấu trúc bậc 2 chính của chuỗi polipeptit là cấu trúc xoắn α và cấu trúc
Trang 33Là cấu trúc mạch polipeptit xoắn chặt lại tương tự lò xo, những nhóm peptit
(-CO-NH-) và Cα tạo thành phần bên trong (lõi) của xoắn còn các mạch bên (nhóm R)
* Cấu trúc xoắn α:
Trang 34Mô hình cấu trúc xoắn α của Pauling
Trang 36Hemoglobin Myoglobin
Trang 38Cấu trúc phiến gấp nếp β của Fibroin.
Trang 39* Cấu trúc xoắn collagen
Trang 40Là sự sắp xếp vừa xoắn vừa gấp khúc một cách dày đặc và phức tạp của chuỗi polipeptit
II.3 Cấu trúc bậc 3
Protein đầu tiên được John, Kendrew mô tả cấu trúc bậc 3 chi tiết là Myoglobin (Mb) vào năm 1957.
Trang 42II.4 Cấu trúc bậc 4
chuỗi polipeptit trở lên liên kết với nhau thành phức hợp Pr lớn hơn.
Trang 44III Chức năng của protein
Trang 45III.1 Vai trò vận chuyển
• Những protein của máu và huyết thanh
gắn và vận chuyển các phân tử đặc biệt hoặc các ion từ cơ quan này đến cơ quan khác cuả cơ thể gọi là protein vận chuyển
• Một số protein gắn trên màng tế bào có
nhiệm vụ vận chuyển các chất vào và ra khỏi tế bào
• Có một số protein có khả năng vận
Trang 46Hemoglobin: chất có vai trò vận chuyển
oxy trong cơ thể
Trang 47Protein vận chuyển qua màng tế
bào
Trang 48Bơm ion Na-K
Trang 49III.2 Vai trò xúc tác
• Protein đặc biệt có hoạt tính xúc tác gọi là
các enzym
• Hầu hết các phản ứng hoá học trong hệ
thống sinh học đều được xúc tác bởi
enzym
• Các enzym luôn thể hiện vai trò của nó là
Trang 50Sơ đồ phản ứng enzym
Trang 51III.3 Vai trò dự trữ và dinh
dưỡng
dinh dưỡng cần cho sự nảy mầm và phát triển Các protein của hạt đã được nghiên cứu kỹ như glutein, zein, gliazin của lúa mì, ngô lúa…
trắng trứng, casein phần lớn protein của sữa
đều là protein dự trữ và dinh dưỡng
Trang 52III.4 Vai trò vận động
• Một số protein giúp cho tế bào và tổ chức
có lực để co rút, để thay đổi hình dạng
hoặc chuyển động
• sự co cơ được thực hiện bởi sự chuyển
động trượt của hai loại sợi protein là
myosin và actin, chúng là thành phần chủ yếu của cơ và xương và nhiều tế bào của
tổ chức khác
Trang 53• sự co cơ được thực hiện bởi sự chuyển
động trượt của hai loại sợi protein là myosin và actin, chúng là thành phần chủ yếu của cơ và xương và nhiều tế bào của
tổ chức khác
• Tubulin là protein được cấu tạo từ những
microtubulin, những microtubulin này nằm trong tập hợp protein co rút của lông và roi (của tinh trùng và của vi khuẩn…) để đẩy các tế bào chuyển động
Trang 55Trung tử và lông roi
Trang 57III.5 Vai trò cấu trúc của protein
• Nhiều protein có tác dụng như là những
sợi chống đỡ hoặc bao phủ có tác dụng
làm bền vững hoặc bảo vệ cấu trúc sinh
học của tế bào
• Trong tất cả các tế bào sống protein có vai
trò quan trọng trong thành phần cấu trúc của tế bào, tạo nên tính đặc thù cho từng
Trang 58colagen
Trang 59Sơ đồ màng tế bào
Trang 60Protein trong CT màng nhân
Trang 61• Protein
trong cấu trúc của NST
Trang 62III.6 Vai trò bảo vệ của protein
xâm nhập của các chất lạ hoặc các tác nhân có hại.
có tác dụng làm đông máu khi thành mạch bị tổn thương.
khuẩn, độc tố của cây có tác dụng phòng thủ
Trang 64Fibrinogen
Trang 65III.7 Vai trò điều hoà của
protein
• Một số protein có chức năng điều hoà
phải kể đến các hormon: insulin, các
hormon tuyến yên …
• Những protein điều hoà khác như: điều
hoà sinh tổng hợp enzym, sinh tổng hợp ARN và AND có trong quá trình phân chia
tế bào của procaryota và eucaryota
Trang 67Tác dụng cuả insulin
Trang 68III.8 Các vai trò khác của
protein
• Ngoài các vai trò trên protein còn có vai
trò đặc biệt trong quá trình nhận các kích thích của tế bào thần kinh qua chất thụ
thể, hoặc nhạy cảm với ánh sáng:
các rhodopsin có trong tế bào hình gậy
của võng mạc mắt …
Trang 69Rodopxin (Opxin- 11-cis- retinal)
Luminodopxin
Metarodopxin
Trang 70IV Tính chất và phân loại protein
IV 1 Tính chất
Khối lượng và hình dạng
Trang 71Tính lưỡng tính
Trang 72Dung dịch keo và sự kết tủa
Dung dịch keo
- Là dung dịch protein khi hòa tan do trên bề mặt phân tử có các nhóm phân cực
- Các phân tử keo không đi qua màng bán thấm
- Độ bền dung dịch keo phụ thuộc
Sự tích điện của phân tử Pr
Trang 74Khả năng hấp thụ tia tử ngoại
Trang 76Phân loại protein
• Protein đơn giản
Dựa vào tính tan
Trang 77Protein phức tạp
Trang 78Chương 5
AXIT NUCLEIC
Trang 79I Thành phần cấu tạo
Thành phần nguyên tố
C, H, O, N và P trong đó P từ 8 – 10%Đơn vị cấu tạo cơ sở: Nucleotit
Bazơ nitric
Trang 80Bazơ nitric
Trang 82Ngoài ra: các bazơ nitric ít gặp
5- methyl cytosine, 5- hydroxy methy cytosine, 1- methyl Uracil, …
Trang 83Pentose
Trang 84Nucleotit
Trang 86Ribonucleotit
Trang 88Thành phần cấu tạo axit nucleic
tương ứng
Trang 89Các nucleotit ít gặp (nucleotit lạ)
Trang 91Một số dạng AMP
Trang 92Chức năng của nucleotit
• Xây dựng phân tử axit nucleic
• Tham gia cấu tạo các coenzyme: NAD,
NADP, FAD, CoA
• Dự trữ và vận chuyển năng lượng
• Điều hòa hoạt độ enzyme
• Chất trung gian cho hoạt động của
hormone