Câu 20: Quá trình xảy ra tại các điện cực khi điện phân dung dịch AgNO3 là A.. Giá trị của m là: Câu 23: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOHvừa đủ, thu được 1 m
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT KIM LIÊN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I
NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 543
Họ và tên thí sinh:………
Số báo danh:………
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Phân ure có công thức là (NH4)2CO3
B Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3
C Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
D Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat(NO3-) và ion amoni(NH4+)
Câu 2: Trong tự nhiên Clo có hai đồng vị bền 17Cl37 chiếm 24,23% tổng số nguyên tử ,còn lại là 17Cl35 Thành phần % theo khối lượng của 17Cl37 trong HClO4 là :
Câu 3: Xét phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC: N2O5→N2O4 + 1/2O2 Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
A 6,8.10-3mol/l.s B 2,72.10-3mol/l.s C 1,36.10-3mol/l.s D 6,8.10-4mol/l.s
Câu 4: Để phân biệt hai dung dịch riêng biệt: axit α-amino axetic, axit axetic người ta dùng một thuốc thử
duy nhất:
A Phenolphtalein B AgNO3/NH3 C NaOH D Quỳ tím
Câu 5: Cho bột Cu vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm: H2SO4 0,5M và HNO3 1M cho tới dư, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và sản phẩm khử duy nhất là NO Cô cạn dung dịch X, khối lượng muối khan thu được là :
Câu 6: Trong phân tử ankin X, hidro chiếm 11,76% khối lượng Công thức phân tử của X là :
A C2H2 B C5H8 C C4H6 D C3H4
Câu 7: Cho các chất sau:CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2,
CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3 , CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2 Số chất có đồng phân hình học là :
Câu 8: Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của một số chất sau:
Chất A, B ,C lần lượt là:
Câu 9: khi thủy phân đến cùng xenlulozo thì thu được sản phẩm là:
A Saccarozo B Glucozo C Fructozo D Tinh bột
Trang 2Câu 10: Có 4 dung dịch riêng biệt: HCl, CuCl2, FeCl3, HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một
thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là:
Câu 11: Poli(vinyl clorua)có công thức là :
C (-CH2-CH2-CHCl-)n D (-CH2-CH2-)n
Câu 12: Cho các phản ứng sau: (1) Cu(NO3)2 (to)→, (2)NH4NO2 (to)→,
(3) NH3 + O2 (to, Pt)→, (4)NH3 + Cl2 (to)→, (5) NH4Cl (to)→, (6) NH3 + CuO(to)→
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
A 2, 4, 6 B 3, 5, 6 C 1, 2, 5 D 1, 3, 4
Câu 13: Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
A Ba, Ag, Au B Al, Fe, Cr C Fe, Cu, Ag D Mg, Zn, Cu
Câu 14: X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2 Có bao nhiêu đồng phân X vừa phản ứng
với NaOH, vừa thỏa mãn chuyển hóa sau: X +H2O→Y(to, xt,P)→ polime?
Câu 15: chất nào sau đây có thể làm mất màu dung dịch Brom?
A axit axetic B etilen glicol C axit acrylic D axit oxalic
Câu 16: số đồng phân ancol tối đa ứng với công thức C2H6Ox là:
Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Các peptit đều có phản ứng màu biure
B Trong phân tử tetrapeptit có 4 liên kết peptit
C Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa các đơn vị amino axit gọi là liên kết peptit
D Các amino axit ở điều kiện thường là chất rắn dạng tinh thể.
Câu 18: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc:
A CH3COOH B CH3CHO C HCOOH D HCHO
Câu 19: Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen
Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào sau đây?
Câu 20: Quá trình xảy ra tại các điện cực khi điện phân dung dịch AgNO3 là
A Cực âm : Khử ion Ag+ B Cực dương : Khử H2O
C Cực dương: Khử ion NO3- D Cực âm: oxi hóa ion NO3
-Câu 21: Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là do hỗn hợp một số amin(nhiều nhất là trimetylamin) và một
số chất gây nên Để khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu, người ta dùng:
A axit HCl B NaOH C NaCl D giấm
Câu 22: Hỗn hợp X gồm các chất : CH2O2, C2H4O2, C4H8O2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được
0,8mol H2O và m (g) CO2 Giá trị của m là:
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH(vừa đủ), thu được 1 mol glixerol
và :
A 1 mol Natri stearat B 1 mol axit stearic
C 3 mol Natri stearat D 3 mol axit stearic
Câu 24: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/l: NaHCO3 (1), Na2CO3(2), NaCl (3), NaOH (4) pH của
các dung dịch tăng theo thứ tự:
A 3, 2, 4, 1 B 3, 1, 2, 4 C 1, 2, 3, 4 D 2, 3, 4, 1
Câu 25: cho cân bằng(trong bình kín) sau :
CO(K) + H2O(K) CO2(K) + H2(K) ΔH < 0 Trong các yếu tố:H < 0 Trong các yếu tố:
Trang 3(1) Tăng nhiệt độ, (2) Thêm một lượng hơi nước, (3) Thêm một lượng H2 ,(4) Tăng áp suất chung của hệ, (5) Dùng chất xúc tác Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A 2, 3, 4 B 1, 2, 3 C 1, 2, 4 D 1, 4, 5
Câu 26: Để chứng minh amino axit có tính chất lưỡng tính, có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với:
A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch HCl B Dung dịch KOH và CuO
C Dung dịch KOH và dung dịch HCl D Dung dịch NaOH và dung dịch NH3
Câu 27: Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung dịch FeCl2, FeSO4, CuSO4,
MgSO4, H2S, HCl(đặc) Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa khử là :
Câu 28: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế Clo bằng cách:
A Điện phân nóng chảy NaCl B Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
C Cho dung dịch HCl đặc tác dụng mới MnO2 D Cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl
Câu 29: Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axit tạo ra ion Fe3+ , còn Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+ Sắp xếp các chất và ion Fe3+, I2 và MnO4- theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa:
A I2<MnO4-<Fe3+ B MnO4-< Fe3+<I2 C Fe3+<I2< MnO4- D I2< Fe3+< MnO4
-Câu 30: Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái
sang phải là:
A HI, HBr, HCl B HI, HCl, HBr C HCl, HI, HBr D HCl, HBr, HI
Câu 31: Cho luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được chất
rắn X và khí Y Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55g kết tủa Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO(sản phẩm duy nhất ở đktc).Giá trị của V là:
A 2,24 B 6,72 C 3,36 D 4,48
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2mol Fe và 0,1mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung
dịch A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn m có giá trị là:
A 32g B 42g C 23g D 24g
Câu 33: Thủy phân hoàn toàn m (g) hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y(đều mạch hở) bằng dung
dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m+11,42)gam hỗn hợp muối của Val và Ala Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96g hỗn hợp CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là:
Câu 34: Một anđehit X trong đó oxi chiếm 37,21% về khối lượng 1mol X tham gia phản ứng tráng bạc tạo
tối đa 4mol Ag Khối lượng muối hữu cơ sinh ra khi cho 0,25mol X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 là:
Câu 35: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn
toàn m (g) X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 0,55mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam Cho m(g) X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được H2O và một chất hữu cơ Y Phát biểu nào sau đây sai?
A X phản ứng được với NH3trong dung dịch AgNO3
B Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1
C Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X
D Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.
Câu 36: Hoà tan hết m(g) chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 bằng dung dịch HNO3 dư Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48lit (đktc)hỗn hợp sản phẩm khử chỉ gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 17,4 và dung dịch Y chỉ chứa 2 chất tan Giá trị của m là:
A 4,16 B 11,52 C 4,64 D 2,08
Trang 4Câu 37: Thực hiện các thí nghiệm sau:
I Cho dung dịch NaCl và dung dịch NaOH
II Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
III Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ , có màng ngăn
IV Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
V Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
VI Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, V, VI B II, III, VI C I, II, III D I, IV, V
Câu 38: Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với điện cực trơ, I = 5A Sau
19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy catot sấy khô thấy tăng m (g) Giá trị của m là:
Câu 39: Cho 11,6g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí Y gồm
NO và NO2, có tỉ khối so với H2 bằng 19 Mặt khác, nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với khí
CO đun nóng dư thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,52g Fe Giá trị của V là:
Câu 40: Cho 29g hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag tác dụng vừa đủ với 950ml dung dịch HNO3 1,5M thu được dung
dịch chứa m(g) muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là:
A 91 B 98,2 C 97,2 D 98,75
Câu 41: Nhỏ từ từ đến dư KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và x mol ZnSO4 ta quan sát được
hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị của x (mol) là:
Câu 42: Trong một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hidrocacbon A mạch hở (là chất khí ở điều kiện thường)
và 0,06mol O2, bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp X Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì thu được 3g kết tủa và có 0,224 lít khí duy nhất thoát ra ở đktc Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung dịch Chất A có số công thức phân tử thỏa mãn là:
Câu 43: Thủy phân hoàn toàn 34,2g saccarozo trong 200ml dung dịch HCl 0,1M thì thu được dung dịch X
Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m(g) kết tủa Giá trị của m là:
A 46,07 B 43,20 C 24,47 D 21,6
Câu 44: Hỗn hợp X gồm hidro, propen, propanal và ancol anlylic Đốt cháy 1 mol hỗn hợp X thu được
40,32 lít khí CO2(đktc) Đun nóng hỗn hợp X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với X bằng 1,25 Nếu lấy 0,1mol hỗn hợp Y thì phản ứng vừa đủ với 0,25 lít dung dịch Br2 x mol/l Giá trị của x là :
A 0,2 B 0,16 C 0,3 D 0,25
Câu 45: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7g Al và 5,6g Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được m(g) chất rắn Giá trị của m là (Cho biết thứ tự trong dãy điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Trang 5A 54 B 32,4 C 64,8 D 59,4
Câu 46: Cho 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức X tác dụng với 0,15mol ancol đơn chức Y thu được 4,5g
este với hiệu suất 75% Tên của este là:
A etyl axetat B etyl propionat C metyl fomiat D metyl axetat
Câu 47: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH Sau mỗi lần hai giờ xác
định số mol axit còn lại, kết quả như sau: Hiệu suất của phản ứng este hóa đạt giá trị cực đại bằng:
A 43,0% B 66,9% C 57,05% D 33,3%
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 10,33g hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit ađipic, axit propanoic và ancol
etylic(trong đó số mol axit acrylic bằng số mol axit propanoic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,35mol Ca(OH)2, thu được 27g kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa Cho 10,33g hỗn hợp X tác dụng với 100ml dung dịch KOH 1,2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m (g) chất rắn khan Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A 12,21g B 12,78g C 10,12g D 15,85g
Câu 49: Đun nóng m (g) hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 345ml dung dịch NaOH
1M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 7,7g hơi Z gồm hỗn hợp các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư thu được 2,52 lit khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được 3,6g một chất khí Giá trị của
m là:
A 17,15 B 11,3 C 17,255 D 20,3
Câu 50: Cho 2,16g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896
lít khí NO (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là :
A 8,88g B 13,32g C 13,92g D 6,52g
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : C
Câu 2: Đáp án : A
Câu 3: Đáp án : C
Câu 4: Đáp án : D
Axit a-amino axetic chính là Glyxin không làm đổi màu quì tím
Axit axetic thì làm quì tím ẩm chuyển màu đỏ
Câu 5: Đáp án : A
, nH2SO4 = 0,1 mol ; nHNO3 = 0,2 mol
Trang 63Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
=> Sau phản ứng có : 0,15 mol Cu2+ ; 0,1 mol SO42- ; 0,1 mol NO3
-=> mmuối khan = 25,4g
Câu 6: Đáp án : B
Câu 7: Đáp án : B
Các chất có đồng phân hình học khi có những nhóm chức khác nhau 2 bên liên kết đôi C=C
Gồm : CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3
Câu 8: Đáp án : D
3 chất đều có khối lượng phân tử tương đương Nhiệt độ sôi càng lớn khi khả năng tạo liên kết hidro liên phân tử càng mạnh
=> CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO
Câu 9: Đáp án : B
Câu 10: Đáp án : C
Xảy ra ăn mòn điện hóa phải thỏa mãn 3 điều kiện :
+) có 2 điện cực khác bản chất
+) 2 điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau
+) 2 điện cực được nhúng trong cùng một dung dịch chất điện ly
Có 2 trường hợp thỏa mãn : Fe nhúng vào dung dịch CuCl2 ; Fe nhúng vào dung dịch CuCl2 + HCl
Câu 11: Đáp án : B
Câu 12: Đáp án : A
Câu 13: Đáp án : C
Câu 14: Đáp án : A
Để X có thể tách nước sau đó polime hóa thì X phải có dạng :
HO-C6H4C2H4OH ( X phản ứng với NaOH => có nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng)
Có 6 CT : o,m,p-HO-C6H4CH2CH2OH ; o,m,p-HO-C6H4CH(OH)CH3
Câu 15: Đáp án : C
Axit acrylic : CH2=CHCOOH
Câu 16: Đáp án : A
Vì số O ≤ số C ( với ancol )
+) x = 1 => C2H5OH
+) x =2 => C2H4(OH)2
=>Có 2 chất thỏa mãn
Câu 17: Đáp án : D
Chỉ có những peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới phản ứng biure
Trong phân tử tetrapeptit có 3 liên kết peptit
Liên kết peptit được tạo thành từ CO và NH của a-amino axit
Câu 18: Đáp án : A
Phản ứng tráng bạc phải có nhóm CHO
Trang 7Câu 19: Đáp án : B
H2S + Pb(NO3)2 -> 2HNO3 + PbS↓(đen không tan trong HNO3)
Câu 20: Đáp án : A
Cực âm là catot xảy ra quá trình khử Ag+
Câu 21: Đáp án : D
Dùng giấm có tính axit nhẹ không ảnh hưởng đến chất lượng cá trung hòa amin tạo muối không còn mùi tanh
Câu 22: Đáp án : A
Ta thấy Các chất trong X có số H gấp 2 lần số C
=> Khi đốt cháy tạo nCO2 = nH2O = 0,8 mol
=> m = 35,2g
Câu 23: Đáp án : C
Câu 24: Đáp án : B
NaOH là bazo mạnh nên có pH lớn nhất
Muối Na2CO3 có pH > muối NaHCO3 vì HCO3- vẫn còn 1 H có khả năng phân ly thành H+ nhưng vẫn có tính bazo vì không đáng kể
NaCl là muối trung tính nên pH thấp nhất
Câu 25: Đáp án : B
Vì 2 vế có số mol bằng nhau nên sự thay đổi áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng
Chất xúc tác chỉ làm cho cân bằng nhanh chóng được thiết lập
=> Có 3 yếu tố còn lại đều ảnh hưởng đến cân bằng
Câu 26: Đáp án : C
Câu 27: Đáp án : C
Các chất thỏa mãn : FeCl2 ; FeSO4 ; H2S;HCl đặc
=>4 trường hợp
Câu 28: Đáp án : C
Câu 29: Đáp án : D
Fe2+ bị KMnO4 oxi hóa thành Fe3+ => tính oxi hóa của MnO4- > Fe3+
Fe3+ + I- -> I2 + Fe2+ => tính oxi hóa của Fe3+ > I2
=> Tính oxi hóa : MnO4- > Fe3+ > I2
Câu 30: Đáp án : A
Vì Từ Cl -> Br -> I thì bán kính tăng rất nhanh trong khi độ âm điện lại giảm chậm
=> Độ phân cực H-X nhìn chung là tăng
Câu 31: Đáp án : A
nCO2= nO pứ = nBaCO3 =0,15 mol
Nếu hỗn hợp oxit ban đầu phản ứng với HNO3 thì sẽ không tạo ra sản phẩm khử NO
=> Bảo toàn e : ne KL + CO = ne KL + axit
Mà ne KL + CO = ne O pứ = 2nO = 0,3 mol
=> ne KL + axit = 0,3 mol = 3nNO = > nNO = 0,1 mol
=> VNO = 2,24 lit
Câu 32: Đáp án : A
Fe;Fe2O3 -> FeCl2;FeCl3 -> Fe(OH)2;Fe(OH)3 -> Fe2O3
Bảo toàn Fe : 2nFe2O3 sau = nFe + 2nFe2O3 ban đầu
=> nFe2O3 sau = 0,2 mol
Trang 8=> m = 32g
Câu 33: Đáp án : B
Gọi số mol Ala-K(C3H6O2NK) và Val-K(C5H10O2NK) là x và y mol
Khi đốt cháy : nN(muối) = x + y = 2nN2 = 0,22 mol
=> nN(muối) = nK = 2nK2CO3
=> nK2CO3 = 0,11 mol
Mặt khác ta thấy số H gấp đôi số C trong muối hữu cơ
=> nC = ½ nH => nCO2 + nK2CO3 = nH2O
Có mCO2 + mH2O = 50,96g
=> nCO2 = 0,79 mol ; nH2O = 0,9 mol
Bảo toàn Oxi : 2nmuối aminoaxit + 2nO2 = 3nK2CO3 + 2nCO2 + nH2O
=> nO2 = 1,185 mol
Ta có : nC = 3x + 5y = nK2CO3 + nCO2 = 0,9 mol
=> x= 0,1 mol ; y = 0,12 mol
=> m + 11,42 = 0,1.127 + 0,12.155
=> m = 19,88g
Giả sử trong M có : x mol X ( a nhóm Val ; (4-a) nhóm Ala)
y mol Y (b nhóm Val ; (5-b) nhóm Ala)
=> nN = 4x + 5y = 2nN2 = 0,22 mol (*)
Khi phản ứng thủy phân :
+/ tetrapeptit + 4KOH -> muối + H2O
+/ Pentapeptit + 5KOH -> muối + H2O
=>Bảo toàn khối lượng : mmuối – mpeptit = mKOH – mH2O
=> 11,42 = 4.56x – 18x + 5.56y – 18y (**)
Từ (*) và (**) => x = 0,03 mol ; y = 0,02 mol
Có nVal = ax + by = 0,12 mol
=> 3a + 2b = 12
=> a = 2 ; b = 3 hoặc a = 4 ; b = 0 thỏa mãn
+/ TH1 : Y là (Ala)2(Val)3
=> %mY(M) = 45,98% Có đáp án C thỏa mãn => Không cần xét TH2 nữa
Câu 34: Đáp án : A
1 mol X phản ứng tạo 4 mol Ag
+) Nếu là HCHO => %mO = 53,33% => Loại
=> X có 2 nhóm CHO : R(CHO)2 => MX = 86g = R + 29.2 => R = 28
=> X là C2H4(CHO)2 khí phản ứng với AgNO3/NH3 tạo muối C2H4(COONH4)2
=> mmuối = 38g
Câu 35: Đáp án : C
Giả sử có x mol CO2 và (0,55 – x) mol H2O
+) Nếu Chỉ tạo ra BaCO3 => nBaCO3 = x mol
=> mgiảm = mBaCO3 – (mCO2 + mH2O) => 2 = 197x – (44x + 18(0,55 – x) )
=> x = 0,07 mol ; nH2O = 0,48 mol > 6nCO2 (Vô lý) => Loại
=> Có tạo HCO3- => nBaCO3 = nCO3 = nOH – nCO2 = 0,4 – x (mol)
=> 2 = 197(0,4 – x) – (44x + 18(0,55 – x) )
=> x = 0,3 mol
=> nCO2 = 0,3 ; nH2O = 0,25
Bảo toàn O : nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,25 mol
=> nC : nH : nO = 6 : 10 : 5 => X là C6H10O5 => nX = 0,05 mol
,nNaOH = 0,1 = 2nXvà phản ứng chỉ thu được H2O và chất hữu cơ Y
=> X là este có công thức : HO-C2H4COOC2H4COOH
=> Có 2 công thức thỏa mãn
=> Y sẽ là HO-C2H4COONa => tách nước tạo CH2=CH-COONa không có đồng phân hình học
X có nhóm COOH nên phản ứng được với NH3 trong AgNO3
Đốt cháy Y thu được nCO2 : nH2O = 1 : 1
Trang 9Câu 36: Đáp án : A
nKhí = 0,2 mol ; Mkhí = 34,8g => nNO = 0,14 ; nNO2 = 0,06 mol
Y chứa 2 chất tan mà HNO3 dư => chất tan còn lại là Fe2(SO4)3
Giả sử trong hỗn hợp đầu qui về x mol Fe => sẽ có 1,5x mol S
Bảo toàn e : 3nFe + 6nS = 3nNO + nNO2
=> 3x + 6.1,5x = 0,14.3 + 0,06
=> x = 0,04 mol
=> m = 4,16g
Câu 37: Đáp án : B
Câu 38: Đáp án : A
ne = It/nF = 0,06 mol
, nAgNO3 = 0,02 ; nCu(NO3)2 = 0,04 mol
=> ne = nAg+ + nCu2+ pứ => nCu2+ pứ = 0,02 mol
=> chất rắn tăng lên gồm 0,02 mol Ag và 0,02 mol Cu
=> m = 3,44g
Câu 39: Đáp án : B
Khi X + CO dư -> Fe
=> mO pứ + mFe = mX => nO pứ = 0,13 mol
Qui hỗn hợp X về : 0,17 mol Fe và 0,13 mol O
Vì MY = ½ (MNO + MNO2) => nNO = nNO2 = x mol
Bảo toàn e : 3nFe = 3nNO + nNO2 + 2nO
=> 3.0,17 = 3x + x + 0,13.2 => x = 0,0625 mol
=>VY = 22,4.(0,0625 + 0,0625) = 2,8 lit
Câu 40: Đáp án : B
, nX = 0,25 mol ; MX = 32,8g => nNO = 0,2 ; nN2O = 0,05 mol
,nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 nếu có
=> nNH4NO3 = 0,0125 mol
=> ne trao đỏi = nNO3 muối KL = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = 1,1 mol
=> m = mKL + mNO3 muối KL + mNH4NO3 = 98,2g
Câu 41: Đáp án : B
Ta thấy từ nOH = 0,25mol thì mới có kết tủa => nHCl = 0,25 mol
Có 2 vị trí mà thu được lượng kết tủa như nhau :
+) Tại nOH = 0,45 mol => Zn2+ dư => nZn(OH)2 = ½ nOH = ½ (0,45 – 0,25) = 0,1 mol +) Tại nOH = 2,45 mol => Zn(OH)2 tan 1 phần => 2nZn(OH)2 = 4nZn2+ - nOH
=> 2.0,1 = 4.x – (2,45 – 0,25)=> x = 0,6 mol
Câu 42: Đáp án : C
Vì phản ứng cháy không cho biết có hoàn toàn hay không :
(*) TH1 : Lượng khí thoát ra chính là O2 dư => nO2 pứ = 0,05 mol
, nCaCO3 = 0,03 mol ; nCa(OH)2 = 0,035 mol
+) Nếu OH dư => nCO2 = nCaCO3 = 0,03 mol
Bảo toàn O : 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => nH2O = 0,04 mol
=> nC : nH = 0,03 : 0,08 = 3 : 8 => C3H8
+) Nếu có HCO3- => nCaCO3 = nCO3 = nOH – nCO2 => nCO2 = 0,04 mol
Bảo toàn O => nH2O = 0,02
=> nC: nH = 0,04 : 0,04 = 1 : 1 => C2H2 hoặc C4H4
(*) TH2 : Hydrocacbon chưa cháy hết và 2,24 lit khí thoát ra chính là A
+) Nếu OH dư => nCO2 = nCaCO3 = 0,03 mol
Bảo toàn O : 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => nH2O = 0,06 mol
=> nC : nH = 0,03 : 0,12 = 1 : 4 => CH4
+) Nếu có HCO3- => nCaCO3 = nCO3 = nOH – nCO2 => nCO2 = 0,04 mol
Trang 10Bảo toàn O => nH2O = 0,04
=> nC: nH = 0,04 : 0,084 = 1 : 2 => C2H4 ; C3H6 hoặc C4H8
Tổng cộng có 7 chất thỏa mãn
Câu 43: Đáp án : A
Saccarozo -> Glucozo + Fructozo
=> nGlu = nFruc = nsac = 0,1 mol
=> nAg = 2nGlu + 2nFruc = 0,4 mol và nAgCl = nCl = 0,02 mol
=> mkết tủa = mAg + mAgCl = 46,07g
Câu 44: Đáp án : A
Coi X gồm H2 ; C3H6 ; C3H6O
,nCO2 = 1,8 mol => nC3H6 + nC3H6O = 0,6 mol => nH2 = 0,4 mol
Do mX = mY => MY : MX = 1,25 => nX: nY = 1,25 => nY = 0,8 mol
=> nH2 pứ = 1 – 0,8 = 0,2 mol
Có npi(X) = nC3H6 + nC3H6O = 0,6 mol => npi(Y) = npi(X) – nH2 pứ = 0,4 mol = nBr2
Vậy với 0,1 mol Y phản ứng thì nBr2 = 0,4.0,1/0,8 = 0,05 mol
=> x = 0,2 lit
Câu 45: Đáp án : D
Al + 3Ag+ -> Al3+ + 3Ag
Fe + 2Ag+ -> Fe2+ + 2Ag
Fe2+ + Ag+ -> Fe3+ + Ag
Chất rắn sau phản ứng gồm : ( 0,1.3 + 0,1.2 + 0,05) = 0,55 mol Ag
=> m = 59,4g
Câu 46: Đáp án : C
Do naxit < nancol => tính H% theo axit
=> neste = naxit.H% = 0,075 mol => Meste =60g
=> HCOOCH3 : metyl fomiat
Câu 47: Đáp án : B
Ta thấy khi số mol axit nhỏ nhất và không thay đổi nữa thì khi đó cân bằng đã được thiết lập : CH3COOH + C2H5OH <-> CH3COOC2H5 + H2O
=> naxit pứ = 1 – 0,331 = 0,669 mol
=> H% = 66,9%
Câu 48: Đáp án : B
X gồm C2H3COOH, C4H8(COOH)2, C2H5COOH và C2H5OH nên ta gộp C2H3COOH + C2H5COOH = C4H8(COOH)2 do đó ta xem X gồm: C4H8(COOH)2 : (x+y) mol và C2H5OH : z mol
=> 146 ( x+y ) + 46z = 10,33 (1)
nCa(OH)2 = 0,35
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3
0,27
2CO2 + Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2
(0,35- 0,27)
Ca(HCO3)2 -> CaCO3
0,08
=> Số mol CO2 = 0,43 mol
- Đốt cháy X
C4H8(COOH)2 (x+y) mol -> 6( x+y) CO2
C2H5OH z mol -> z CO2
nCO2 = 6( x+y) + z = 0,43 mol (2)
Từ 1,2 => ( x+y) = 0,055 và z = 0,05 mol
Mặt khác: nKOH = 2nAxit = 2( x+ y) = 0,11 = nH2O
Ta có m axit = m hỗn hợp – m ancol = 10,33 – 0,05.46 = 8,03