CẢM BIẾN ĐO NHIỆT ĐỘNhiệt độ là đại lượng vật lý không thể đo trực tiếp được,nhưng có thể xác định được thông qua sự thay đổi của các đại lượng phụ thuộc điện trở,sự giản nở... Cấu tạo
Trang 1GVHD: Lê Ngọc Đình
SVTH: Nguyễn Minh Trung K0503200
Trang 2MỤC LỤC:
• TỔNG QUAN
• RESISTANCE TEMPERATURE DETECTORS_RTDs
• THERMALLY SENSITIVE RESISTOR/THERMISTOR
• THERMOCOUPLE
• NHIỆT KẾ HỒNG NGOẠI
Trang 3CẢM BIẾN ĐO NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ là đại lượng vật lý không thể đo trực tiếp được,nhưng có thể xác định được thông qua sự thay đổi của các đại lượng phụ
thuộc( điện trở,sự giản nở).
Trang 4ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT
ĐỘ :
• Thang đo Celsius
• Thang đo Kelvin:
• Thang đo Fahren:
T C ( ° = ° ) T K ( ) − 2 7 3 1 5
T ( ° F ) = 9 5 T ( ° C ) + 3 2
Trang 5Thang đo nhiệt độ chuẩn :
Trang 6CÁC PHUƠNG PHÁP ĐO NHIỆT ĐỘ :
• Đo nhiệt độ trực tiếp:
- Cặp nhiệt điện (Thermocouple).
- Nhiệt điện trở kim loại/ nhiệt điện trở
dương (Resistance Temperature Detectors-RTDs).
- Nhiệt điện trở bán dẫn/ nhiệt điện trở âm (Thermally Sensitive
Resistor/Thermistor)
• Đo nhiệt độ gián tiếp:
- Nhiệt kế hồng ngoại
Trang 7l : chiều dài dây dẫn [m]
A : tiết diện dây dẫn [m2]
Ρ : điện trở suất [Ωm]
) 1
A
l R
ρ ρ
ρ
+
=
=
Trang 8• Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ gần như tuyến tính được biểu diễn theo phương trình:
• Ta có thể coi như đáp ứng này sẽ là tuyến tính trên một khoảng nhỏ nhiệt độ,.Công thức này có thể được viết lại:
a, b, α : hằng số phụ thuộc kim loại
R T : điện trở tại nhiệt độ cần đo T [ °K ]
R 0 : điện trở tại nhiệt độ To[ °K ]
0 1 a T T b T T R
Trang 9• Ảnh hưởng của sự tự đốt nóng :
δ : hệ số tiêu tán công suất [mW/ °C]
PD : công suất tiêu tán [mW]
• Độ nhạy [Ω/ °C]:
T
I
R T
Trang 10Quan hệ điện trở_nhiệt
độ :
Nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Trang 11Cấu tạo :
Trang 12Vật liệu chế tạo :
Trang 13Mạch điện ứng dụng :
• Mạch phân áp :
Trang 14=
4 3
3
2 1
2
R R
R R
R
R V
V out in
Khi cầu cân bằng : Vout = 0 :
3
4 2
1 2
2 1
3
4 3
4 3
3 2
1
2
R
R R
R R
R
R R
R
R R
R
R R
=+
Trang 15Mạch điện ứng dụng :
• Khi R1=R2=R4=Rg:
g
g in
out
g g
g in
out
g
g g
g in
out
R R
R R
v V
R R
R
R V
V
R R
R R
R V
3 3
2
1 2
1 2
Khi R3=Rg ±dR:
dR R
dR
V V
g
in out
Trang 16THERMALLY SENSITIVE RESISTOR/THERMISTOR :
• Nguyên lý : Sư thay đổi của bán
dẫn theo nhiệt độ T, do số
luợng cặp điện tử –lổ
trống tăng làm giảm điện
1
1 exp
T T
Trang 17• Đối với nhiệt độ lớn hơn thì ta phải dùng phương trình Steinhart-Hart:
T = A + B l n R T + C l n R T
THERMALLY SENSITIVE
RESISTOR/THERMISTOR :
Trang 18Quan hệ điện trở_nhiệt
độ :
Nhiệt dộ tăng thì điện trở giảm
Trang 19Cấu tạo :
• Thermistor là một thuật ngữ thông dụng của thermally sensitive resistor,đầu dò nhiệt của chúng là chất bán dẫn có α âm / dương Những thiết bị này được cấu tạo bởi vật liệu sứ có tính chất dẫn điện phụ thuộc vào nhiệt độ.
• NTC thermistor thường được làm từ những oxid của mangan,nickel,coban,sắt.Trong quá trình sản xuất thông thường,trước hết,một hỗn hợp hai hay ba loại oxid được gắn kết với nhau nhờ chất gắn kết thích hợp và được đúc theo những hình dạng mong muốn.Với những chất oxid khác nhau,tỷ lệ pha trộn khác nhau thì ta
sẽ có sản phẩm khác nhau mang tính chất ta muốn có
Trang 20Mạch điện ứng dụng :
• Tuyến tính hóa thermistor:
Sử dụng mạch analog: mạch xấp xỉ tuyến tính_piecewise; mạch chuyển đổi điện áp thành tần số; mạch logarit; mạch chuyển đổi nhiệt độ thành tần số……
Sử dụng kỹ thuật số tuyến tính hóa trong miền tần số.
Thay đổi mạch của transducer : mạch cầu Wheatstone; gắn trở song song.
• Thông thường điện trở song song được tính theo công thức :
S
T
T R
R
2
2 β
β
Trang 22• Định luật Volta : trong một chuỗi cách nhiệt được cấu thành từ những vật dẫn khác nhau, tổng suất điện động Peltier bằng 0
• VD : trong một chuỗi gồm bốn vật dẫn A
B C D mắc nối tiếp , tổng suất điện động
sẽ bằng 0:
Trang 23 khi hai vật dẫn A và C được phân cách bởi các vật dẫn trung gian và toàn hệ là đẳng nhiệt thì hiệu điện thế giữa hai vật dẫn A và
C ở đầu mút cũng chính bằng hiệu điện thế nếu như chúng (A và C) tiếp xúc trực tiếp với nhau
Trang 25• Hiệu ứng seebeck: giả sử có một mạch kín tạo thành từ hai vật dẫn A B và hai chuyển tiếp của chúng được giữ ở nhiệt độ T1 và T2, khi đó mạch sẽ tạo thành một cặp nhiệt điện
• Cặp nhiệt điện này gây nên một suất điện động do kết quả tác động đồng thời của hai hiệu ứng Peltier và Thomson.Suất điện động
đó gọi là suất điện động Seebeck.
Trang 26• Suất điện động giữa a và b, b và c, c và d, d và a lần lược bằng:
Trang 27• Suất điện động Seebeck sẽ bằng tổng các suất điện động thành phần Peltier và
Thomson ở trên:
• Nếu chọn T1 là nhiệt độ so sánh và lấy T1 =
0 °C, khi đó đối với một cặp vật dẫn A B cho trước, suất điện động chỉ phụ thuộc vào T2
Trang 28khác nhau được nối nhau tạo thành
2 mối nối,khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng sẽ tự sinh ra sức điện động.
Trang 29phụ thuộc vào sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mối nối, cần phải biết được ít nhất nhiệt đô của 1 trong 2, mới xác định được nhiệt độ mối nối còn lại.
biết gọi là nhiệt độ chuẩn.
nhiệt điện) của cặp nhiệt điện ở nhiệt độ Tc được xác định:
Trang 30Đặc trưng cặp nhiệt :
Trang 31Cấu tạo :
Trang 32Bảng dưới đây liệt kê một
số loại cặp nhiệt điện
Sắt/Constantan
0 C ÷400 0 C): ±3 0 C (400 0 C ÷800 0 C): ±0,75%
Chromel/Alumel
0 C ÷400 0 C): ±3 0 C (400 0 C ÷1250 0 C): ±0,75%
Chromel/Constantan
0 C ÷400 0 C): ±3 0 C (400 0 C ÷1250 0 C): ±0,75%
Platin-Rodi(10%)/Platin
0 C ÷600 0 C): ±2,5% (600 0 C ÷1500 0 C): ±0,4%
Platin-Rodi(13%)/Platin
0 C ÷538 0 C): ±1,4% (538 0 C ÷1500 0 C): ±0,25%
Trang 33Mạch điện ứng dụng :
• Suất điện động Seebeck đo được giữa hai đầu của cặp nhiệt sẽ cung cấp thông tin về nhiệt độ cần đo.Người ta thường áp dụng hai phương pháp đo suất điện động:
- Sử dụng milivôn kế có điện trở trong rất lớn
để giảm sụt thế trên dây dẫn.
- Sử dụng phương pháp xung đối để dòng chạy qua cặp nhiệt bằng không
Trang 34Mạch điện ứng dụng :
• Các cách bổ chính cặp nhiệt : Để bảo đãm việc đo luôn chính xác, có 2 cách bổ chính cho nhiệt độ mối nối:
• Bổ chính bằng phần cứng :
Trang 35Mạch điện ứng dụng :
• Bổ chính bằng phần mềm :đo nhiệt độ khối đẳng nhiệt bằng cảm biến nhiệt khác như RTD :
Đo điện trở RTD để có TREF
• Từ TREF xác định áp
VREF
• Đo VM và trừ Vref có V1
• Từ V1 xác định T1
Trang 38NHIỆT KẾ HỒNG NGOẠI :
• Màng nhĩ phát ra năng lương hồng ngọai Bộ
vi xử lý sẽ điều khiển việc điều chỉnh độ nhạy
và bù nhiệt, và tiến hành tính toán nhiệt độ bệnh nhân theo phương trình :
Trang 39NHIỆT KẾ HỒNG NGOẠI :
Cảm biến môi trường là một nhiệt điện trở
có tác dụng điều chỉnh cảm biến đo nhiệt
độ (Ta).
Cảm biến hồng ngọai là một cảm biến hỏa điện (pyroelectric sensor) theo sau là bộ chuyển đổi dòng sang áp