Tổn thương khu trú gây ra sự nhạy cảm hóa các sợi thần kinh cảm giác sơ cấp., trong đó có vai trò của các hóa chất trung gian gây viêm và vai trò của SP/CGRP do sự dẫn truyền nghịch chiề
Trang 1BS Lê Minh,
Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh & Bệnh Viện Đại Học
Y Dược Tp Hồ Chí Minh; Đại Học Y Phạm Ngọc
Thạch
Tháng 5 năm 2012
TiẾP CẬN THỰC HÀNH HỘI
CHỨNG ĐAU
Trang 2LỊCH SỬ CỦA ĐIỀU TRỊ ĐAU
Thập niên 1960 và 1970:
- John J Bonica lưu ý vấn đề gồm chăm sóc thiếu
sót chứng đau, thiếu sót thông tin khoa học về các cơ chế sinh lý và tâm lý của đau
Trang 4Kiến Thức Cơ Sở Về Đau
Trang 5Bốn thành phần của ĐAU
1. Thụ thể đau của các sợi Aδ và sợi C phát hiện
sự hủy hoại mô (nociception)
2. Đau (pain)
- do sự hủy hoại mô
- do hoạt động bất thường của cấu trúc thần
kinh ngoại biên hay trung ương
3. Sự đau đớn (suffering)
4. Hành vi của đau (pain behaviors)
Trang 6Chuyển Dạng Hóa
Năng lượng của kích thích (cơ học, hoá học & nhiệt học) thay đổi điện thế màng nơron
Biến đổi phân tử chuyển dạng hoá (có tại
màng thụ thể) mở kênh natri natri xâm nhập nội bào khử cực màng điện thế
hoạt động
Thụ thể đối với kích thích kông gây hủy hoại
mô (nonnociceptive receptor) / thụ thể đối với kích thích gây hủy hoại mô (nociceptive
receptor)
Trang 8Hình 1 Tổn thương khu trú gây ra sự nhạy cảm hóa các sợi thần kinh cảm giác sơ cấp., trong đó có vai trò của các hóa chất trung gian gây viêm và vai trò của
SP/CGRP do sự dẫn truyền nghịch chiều của các sợi cảm giác tạo ra
Trang 9Sợi Dẫn Truyền Đau
& nhiệt học, cảm giác đau nhói & khu trú)
cơ, nhiệt & hoá học, cảm giác đau rát bỏng kéo dài)
Trang 10Bảng 1 – Phân loại các sợi hướng tâm
Loại sợi Tốc độ dẫn truyền Kích thích có ảnh hưởng A-beta Group II
(>40-50 m/sec)
Ngưỡng thấp Tận cùng thần kinh đặc hiệu (thể Pacini)
A-delta Group III
(>10 và <40 m/sec)
Ngưỡng thấp ( cơ học hay nhiệt học )
Ngưỡng cao ( cơ học hay nhiệt học )
Tận cùng thần kinh đặc hiệu
(<2 m/sec)
Ngưỡng cao ( nhiệt học,
cơ học, hóa học ) Tận cùng thần kinh tự do
Phân loại Erlanger-Gasser ( A-beta, A-delta, C) dựa trên đặc điểm giải phẫu Phân loại Llyod-Hunt (group II/III/IV) dựa trê tốc độ dẫn truyền của các sợi
hướng tâm của cơ vân
Trang 11Sợi Đau Hướng Tâm
Tận cùng tại sừng sau tuỷ (lamina I & II)
Chất dẫn truyền thần kinh là glutamate &
neuropeptides
Glutamate kích hoạt thụ thể glutamate type AMPA (điện thế nhanh tại sinap)
Neuropeptides tạo điện thế chậm sau sinap
(substance P tăng cường & kéo dài tác dụng của glutamate)
Trang 12Tổn thương mô và nhạy cảm hóa
ngoại biên
Chấn thương và viêm ở vùng xung quanh tận cùng của sợi cảm giác kích thích các
nociceptor polymodal của sợi C:
Tăng tính dễ bị kích hoạt của sợi thần kinh
Tam chứng- “triple response”:
- đỏ (red flush)
- phù (local edema)
- tăng đau (hyeralgesia)
Dẫn truyền thuận dòng và ngược dòng của sợi hướng tâm:
- dẫn truyền ngược dòng (antidromic
conduction) gây ra sự phóng thích khu trú các
chất gây đau như substance P, và gây dãn
mạch calcitonin gene-related peptide (CGRP)
Trang 13Tổn thương mô và nhạy cảm hóa ngoại biên
Chất hóa học có liên quan với nhạy cảm hóa
ngoại biên (peripheral sensitization)
Tổn thương mô tại chỗ (do viêm, do chấn thương ) khiến cho một số chất gây đau được mô tổn
thương và tận cùng của các sợi đau C phóng
- peptides của sợi hướng tâm sơ cấp
- ion hydrogen/ion kali
- proteinases
Trang 14Bảng 2 - Chất kích hoạt và nhạy cảm hóa thụ thể đau
Chất Nguồn gốc Ảnh hưởng
Kali Tế bào tổn thương Kích hoạt
Serotonin Tiểu cầu Kích hoạt
Bradikinin Kininogen Ht Kích hoạt
Histamine Dưỡng bào Kích hoạt
Prostaglandines Tế bào tổn thương Nhạy cảm hoá
Leukotrienes Tế bào tổn thương Nhạy cảm hoá
Substance P Sợi hướng tâm I Nhạy cảm hoá
Trang 15Bảng 3 - Đặc điểm của các chất gây nhạy
cảm hóa ngoại biên tại mô bị chấn thương hoặc viêm
1 Amines: histamine ( dưỡng bào ) và serotonin ( tiểu cầu )
được phóng thích khi có một số kích thích như chấn thương mô, chất hóa học do mô bị chấn thương tiết ra
2 Kinin: Bradykinin được tổng hợp khi bị hoạt hóa bởi ghềnh
thác sinh đông máu Thông qua tác động trên các thụ thể
bradykinin đặc hiệu (B1/B2), bradykinin hoạt hóa các tận cùng
tự do của sợi cảm giác
3 Lipidic acids: gồm các lipids như prostanoids và
leukotrienes vốn được tổng hợp bởi cyclooxygenases và
lipooxygenases Nhiều prostanoids như prostaglandine E2 có thể trực tiếp nhạy cảm hóa các sợi C
4 Cytokines: Cytokines như interleukins hay tumor necrosis
factor được thành lập trong phản ứng viêm có liên quan đại
thực bào, và có tác dụng nhạy cảm hóa rất mạnh các sợi C
Trang 16Bảng 3 - Đặc điểm của các chất gây nhạy
cảm hóa ngoại biên tại mô bị chấn thương hoặc viêm ( tiếp theo )
5 Peptides của sợi hướng tâm sơ cấp: Gồm có Calcitonin
gene-related peptide và substance P do tận cùng của sợi C phóng thích Những chất này gây ra dãn mạch cục bộ, huyết tương thoát mạch, nhạy cảm hóa khu trú tại vùng da chi phối bởi sợi cảm giác đang bị kích thích
6 Ion H + / K + : tăng H + ( giảm pH ) và tăng K + được thấy ở vùng mô tổn thương Các ion này trực tiếp kích thích các sợi C và gây ra sự phóng thích chất peptides dãn mạch ngay tại chỗ Trạng thái tăng H +
này hoạt hóa nhiều loại thụ thể triglyceride-rich lipoprotein
7 Proteinases: Proteinases như thrombin hay trypsin, do tế bào
viêm phóng thích, sẽ có thể chẻ các peptide ligands có trên bề mặt của các sợi cảm giác hướng tâm đường kính nhỏ Các peptide ligands này có tác dụng trên các proteinase-activated receptors, vốn là thụ thể gây khử cực tận cùng sợi thần kinh
Trang 17Tổn thương mô và nhạy cảm hóa
trung ương
Hiểu biết hiện nay: NHỮNG KÍCH THÍCH ĐAU LẶP ĐI LẶP LẠI VÀ KÉO DÀI KHÔNG NHỮNG LÀM CHO SỢI NGOẠI BIÊN TĂNG NHẠY CẢM
MÀ CÒN KHIẾN CHO HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG TRỞ NÊN NHẠY CẢM HƠN ĐỐI VỚI SỰ DẪN TRUYỀN ĐAU
Trang 18 Đáp ứng của sừng sau tủy đối với kích thích đau
Thụ thể glutamate trong sự nhạy cảm hóa của tủy gai
Chất trung gian lipid trong sự nhạy cảm hóa trung ương
Nitric oxide trong sự nhạy cảm hóa
trung ương
Các Enzymes phosphoryl hóa
Hệ thống hành não - tủy gai
Trang 19Đáp ứng của sừng sau tủy đối với
kích thích đ au
Mối liên hệ mật thiết cường độ kích thích với tần
số phóng lực của neuron sừng sau tủy và mức độ cảm nhận đau
Kích thích lập đi lập lại và liên tục các sợi C ở tần
số >0.5 Hz khiến cho neuron cảm giác WDR
(wide dynamic range) của sừng sau tủy dễ dàng
phóng lực nhiều hơn ( hiện tượng Wind-up)
Trạng thái đau kéo dài khiến cho neuron WDR
sừng sau tủy trở thành nhạy cảm hơn, tăng hoạt
động phóng lực và tăng trường cảm giác so với lúc
bình thường
Trang 20Thụ thể glutamate trong sự nhạy
cảm hóa trung ươ ng
Ở trạng thái bình thường với điện thế màng ở
trạng thái nghỉ, NMDA receptor ở tình trạng bị
magnesium chẹn (magnesium block) Trong điều
kiện này, glutamate không hoạt hóa được thụ thể NMDA này
Khi có sự khử cực nhẹ do bởi hoạt động của các thụ thể AMPA và SP, magnesium block bị loại bỏ
và glutamate hoạt hóa được thụ thể NMDA
Thụ thể NMDA được hoạt hóa sẽ khiến ion Ca++ xâm nhập ồ ạt vào trong neuron cảm giác thứ
cấp làm cho sự dẫn truyền của neuron này tăng lên
Trang 21Chất trung gian lipid trong sự nhạy
cảm hóa trung ươ ng
Những kích thích lập đi lập lại của các sợi hướng tâm sơ cấp và sự tăng lượng ion Ca++ trong các
neuron của sừng sau tủy dẫn đến sự hình thành ghênh thác phóng thích prostaglandins ở tại tủy sống
Prostaglandins tác động lên các thụ thể trước
sinap ( có ở trên tận cùng của sợi hướng tâm sơ cấp ) và các thụ thể sau sinap (ở trên neuron cảm giác của tủy sống ) đưa đến tăng phóng thích chất dẫn truyền thần kinh của sợi sơ cấp ( mở kênh
Calci phụ thuộc điện thế ) và tăng phóng lực của neuron sau sinap ở sừng sau tủy gai ( bất hoạt
glycine receptor )
Trang 22Chất trung gian lipid trong sự nhạy
cảm hóa trung ươ ng
Chất ức chế cyclooxygenase (COX) được chứng minh là có tác động tại tủy gai và ức chế sự
phóng thích prostanoid ở nơi này ( giảm tăng cảm đau sau chấn thương )
Trang 23Nitric oxide trong sự nhạy cảm hóa trung ươ ng
Nitric oxide (NO) được phóng thích tại tủy gai sau khi có sự hoạt hóa bởi hoạt động của các sợi
hướng tâm sơ cấp
NO có tác động làm tăng phóng thích chất trung gian thần kinh vốn là một yếu tố cần cho sự hình thành trạng thái nhạy cảm hóa trung ương
Trang 24Các enzyme phosporyl hóa trong
nhạy cảm hóa trung ươ ng
Nhiều loại enzymes có ở neuron có tác động
phosphoryl hóa các vị trí đặc hiệu trên các kênh
và các thụ thể ở tại tủy gai, nhiều loại protein
kinase này có thể bị hoạt hóa bởi các phóng lực hướng tâm tần số cao:
- protein kinase C (PKC) được hoạt hóa khi có sự
tăng calci nội bào; sau khi được hoạt hóa PKC sẽ phosphoryl hóa NMDA receptor mà hệ quả cuối cùng là tăng ảnh hưởng sau sinap của glutamate
- sự hoạt hóa của P38 mitogen-activated protein
kinase dẫn tới sự hoạt hóa của PLA2
Trang 25Các hệ thống hành não-tủy gai trong
sự nhạy cảm hóa trung ươ ng
Hoạt động phóng lực hướng tâm bắt nguồn từ
lamina I của sừng sau tủy kích hoạt đường thần kinh kích thích hướng lên đi về thân não
Tại tầng hành não neuron norepinephrine và
neuron serotonin cho sợi đi xuống tác động trở lại lên sừng sau tủy (bulbospinal projections):
- đường noradrenergic có tác động ức chế;
- đường serotoninergic có tác động tán trợ cho
hiện tượng wind-up
Trang 26Phân Loại Đau
Trang 27Phân loại đ au theo c ơ chế bệnh sinh
pain) và đau do viêm
(inflammatory pain)
dù không có kích thích gây hủy
hoại mô
Trang 28Phân loại đ au theo tính thời gian
Trang 29Bảng 4 - Đặc điểm phân biệt đau cấp và đau mạn tính
Đặc điểm Đau cấp Đau mạn
Thời gian tồn tại
của tc đau
Ngắn, tính chất rõ Kéo dài > 3 tháng ;
hoặc vẫn tồn tại sau khi vết thương
đã lành
thương đã tạo ra cảm giác đau
Bệnh hay tổn thương đã tạo ra cảm giác đau;
Triệu chứng đau tự thân
Trang 30ĐAU DO HỦY HOẠI MÔ
Trang 31ĐAU NGUỒN GỐC THẦN KINH
(NEUROPATHIC PAIN)
của sự tổn thương và / hay của sự
hoạt động bất thường của đường cảm giác tại hệ thần kinh ngoại biên (TKNB) hay tại hệ thần kinh trung
ương (TKTU)
(nociceptive pain), đau nguồn gốc
thần kinh không có giá trị bảo vệ
sinh học, thường gây phế tật, mạn tính và kháng trị
Trang 32Đ au nguồn gốc thần kinh th ường gặp
Bệnh thần kinh ngoại biên đái tháo
đường thể đau buốt
Đau sau zona
Đau trong bệnh thần kinh ngoại biên do nhiễm HIV
Đau sau tổn thương đám rối hay dây
thần kinh
Đau dây V vô căn
Đau trong hội chứng đồi thị
Đau trong viêm tủy
Trang 33Bảng 5 - Khác biệt về đáp ứng điều trị của đau do hủy hoại mô và đau nguồn gốc thần kinh
Phương thức điều
trị
Đáp ứng của đau nociceptive
Đáp ứng của đau neuropathic
Trang 34Tiếp Cận Chẩn Đoán Đau
Trang 35THĂM KHÁM BỆNH NHÂN BỊ ĐAU
VỚI ĐAU
CÁC THĂM DÒ CHUYÊN BIỆT KHÁC
Trang 36Bệnh sử về đau
Thuộc tính chính của ĐAU:
- cách khởi phát, thời gian tính
Ảnh hưởng của đau trên:
- sinh hoạt thường ngày
- hoạt động nghề nghiệp
Trang 37Khám thực thể
Tìm triệu chứng của căn bệnh gây đau
Sinh hiệu và biểu lộ tổng quát
Khám vùng đang đau (biến dạng giải phẫu, thay đổi màu sắc hay tính chất của da, cơ co thắt
Phân biệt các đặc điểm đau:
- đau do hủy hoại mô (nociceptive pain)
- đau do viêm (inflammatory pain)
- đau nguồn gốc thần kinh (neuropathic pain)
- đau hỗn hợp (mixed pain)
Trang 38Các hội chứng đau
Đau chức năng (functional pain)
Đau xương khớp
Đau trong ung thư
Phức hợp đau theo vùng (complex regional pain syndrome)
Đau của chi ma (phantom pain)
Đau của màng phổi
Đau của bệnh đám rối thần kinh
Đau bọng đái
Đau trực tràng
Trang 39Đánh giá các lãnh vực có liên quan với đau
Yếu tố tâm lý và tâm thần
Yếu tố xã hội
Yếu tố tinh thần, tôn giáo
Yếu tố văn hóa
Trang 40Thang điểm đánh giá đau
McGill Pain Questionnaire
Thang điểm đánh giá mức độ đau bằng số (0 đến 10)
Thang điểm đau nhẹ - đau vừa – đau nhiều
Visual Analogue Scale
Trang 41Bảng 6 – Thang điểm số mô tả đau
0 Không có đau
1-2 Đau hay khó chịu ít và nhẹ
Không ảnh hưởng lên sinh hoạt thường ngày
3 Đau nhẹ cho đến trung bình, vừa phải
Có chi phối nhiều hơn
Có thể ảnh hưởng lên sinh hoạt sử dụng dụng cụ thường ngày
4 Đau trung bình, vừa phải
Giới hoạt các hoạt động sử dụng dụng cụ và hoạt động nghề nghiệp thường ngày
Trang 42Bảng 6 – Thang điểm số mô tả đau ( tiếp theo )
5-6 Đau trung bình, vừa phải
Mức độ đau ngày càng tăng
7 Đau vừa phải cho đến đau nhiều
Toàn bộ các sinh hoạt thường ngày bị ảnh hưởng
Bệnh nhân bị bất động hay kiệt sức vì đau
Trang 43Đánh giá mức độ đau theo 3 bậc thang của WHO: điểm 0 đến 10
Trang 45Điều Trị Đau Bằng Thuốc
Trang 463 bậc thang điều trị đau của
Trang 47Điều trị đau nhẹ (bậc 1)
(nonsteroidal anti-inflammatory drugs, NSAIDS)
Trang 48Bảng 6 – Phân loại các thuốc giảm đau đơn giản
(vd, ibuprofen, naproxen sodium, ketoprofen)
Trang 49Acetaminophen
Cơ chế tác động trong giảm đau và giảm sốt chưa rõ (tác động trung ương?):
- ức chế tổng hợp prostaglandins ( tác động bán phần trên COX1, COX2, COX3)
Điều trị đau tốt, được sử dụng cho bệnh nhân
không dung nạp hay bị chông chỉ định
dùng aspirin , bệnh nhân đang dùng thuốc
kháng động, bệnh nhân đang dùng thuốc thải acid uric
Trang 50Acetaminophen
Chỉ định trong các chứng đau thông thường
(đau đầu, đau răng, đau khớp, đau cơ, đau
hành kinh Đau do viêm thoái hóa khớp
háng, khớp gối ( Khuyến cáo của ACR )
Nguy cơ độc cho gan:
- gây độc cấp tính cho gan
- dùng thận trong ở bệnh nhân uống rượu, thiếu ăn, có rối loạn tiêu hóa quan trọng
Dùng liều cao, dài ngày có thể gây độc cho thận
Trang 51Aspirin
Thuốc giảm đau sử dụng nhiều nhất
(đưa vào thị trường ở Mỹ năm 1899)
Tác dụng giảm đau nhẹ và vừa, kháng viêm, chống sốt, chống kết tập tiểu cầu
Cơ chế tác động:
- ức chế tổng hợp prostaglandins
(eicosanoid) ngoại vi ( tác động trên
PGH synthase): giảm thromboxane và prostacyclin
- ức chế trên prostaglandins ở tủy gai ?
Trang 52Aspirin
Chỉ định cho các loại đau thông thường ( đau do viêm, đau răng, đau đầu, đau cơ xương khớp, đau hành kinh, đau ở da móng )
- ngưng aspirin 7 ngày trước phẫu thuật
- tiếng ve kêu có thể báo hiệu ngộ độc thuốc
Trang 53
Thuốc kháng viêm không steroid
(nonsteroidal anti-inflammatory
drugs)
Tác dụng giảm đau ở liều thấp, tác dụng
kháng viêm ở liều cao Tất cả NSAIDs đều có tác dụng giảm sốt
Tất cả các loại NSAIDs có hiệu lực giảm đau
và kháng viêm tương tự aspirin; có tác dụng phụ trên dạ dày nhẹ hơn aspirin
NSAIDs được chỉ định:
- khi các thuốc giảm đau đơn giản như
actaminophen, aspirin thất bại
- khi có sự hiện diện của viêm
Trang 54Thuốc kháng viêm không steroid
Trang 55Bảng 7 – Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)
Propionic acids Salicylates Phenylcetic acids
Ibuprofen Aspirin Diclofenac sodium Naproxen Diflunisal Enolic acids
Naproxen sodium Choline magnesium Meloxicam
Fenoprofen Trisalicylate Piroxicam
Ketoprofen Sulindac Naphthylkanone
Oxaprozin Etodolac Nabumetone
Pyrrolactic acids Tolmetin COX- 2 selective
Ketorolac Anthranilic acids Celebrex
Indoleacetic acids Mefenamic acid
Indomethacin
Trang 56Bảng 8 - Hướng dẫn chọn lựa NSAIDs tối ưu
Trước khi dùng thuốc:
-đánh giá tình trạng gan, thận và tim mạch
-Tiền sử loét dạ dày tá tràng
Xác định đường đưa thuốc tốt nhất vào cơ thể
Tìm loại thuốc phù hợp nhất với kiểu dùng thuốc
Chọn thuốc thường dùng phù hợp với hội chứng đau cần điều trị