1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NITO và hợp CHẤT trắc nghiệm có đáp án

25 351 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 1 (Khối A 2007): Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO. B. NO2. C. N2O. D. N2. CÂU 2 (Khối B 2013): Hòa tan một khí X vào nước, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch Y đến dư vào dung dịch ZnSO4, ban đầu thấy có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan ra . Khí X là A. NO2. B. HCl. C. SO2. D. NH3. CÂU 3 (Khối B 2012): Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư B. Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt C. Phốtpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường D. Dung dịch hỗn hợp HCl và KNO3 hòa tan được bột đồng CÂU 4 (Khối B 2007): Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là: A. chất xúc tác. B. chất oxi hoá. C. môi trường. D. chất khử. CÂU 5 (Đề 2010): Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là A. dung dịch NaOH và dung dịch HCl B. đồng(II) oxit và dung dịch HCl C. đồng(II) oxit và dung dịch NaOH D. kim loại Cu và dung dịch HCl CÂU 6 (Khối B 2007): Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ A. NaNO2 và H2SO4 đặc. B. NaNO3 và H2SO4 đặc. C. NH3 và O2. D. NaNO3 và HCl đặc.

Trang 1

LUYỆN THI ĐẠI HỌC NITƠ VÀ HỢP CHẤT

Trang 2

 4 2 

GIÁO KHOA CÂU 1 (Khối A 2007): Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta

đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là

CÂU 2 (Khối B 2013): Hòa tan một khí X vào nước, thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch Y đến

dư vào dung dịch ZnSO4, ban đầu thấy có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan ra Khí X là

CÂU 3 (Khối B 2012): Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư

B. Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt

C. Phốtpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường

CÂU 4 (Khối B 2007): Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là:

A chất xúc tác B chất oxi hoá C môi trường D chất khử.

CÂU 5 (Đề 2010): Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là

A dung dịch NaOH và dung dịch HCl B đồng(II) oxit và dung dịch HCl

C đồng(II) oxit và dung dịch NaOH D kim loại Cu và dung dịch HCl

CÂU 6 (Khối B 2007): Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ

A NaNO2 và H2SO4 đặc B NaNO3 và H2SO4 đặc

CÂU 8 (Khối B 2010): Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong các dung dịch: HCl, H2SO4, H2S có cùng nồng độ 0,01M, dung dịch H2S có pH lớnnhất

C.Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng

D.Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng

CÂU 9 (Khối A 2011): Khi so sánh NH3 với NH4+, phát biểu không đúng là :

A.Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3

B.NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit

Trang 3

C. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3.

Trang 4

3,6 g Mg

HƯỚNG DẪN GIẢI + HNO 3

Tóm tắt:

Dùng phương pháp bảo toàn electron:

Mg→ Mg2+ + 2e3,6  0,15(mol)→

CÂU 10 (Cð 2008): Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở ñktc) Khí X là:

A N2O.B NO2.C N2.D NO

CÂU 11 (khối A 2009): Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là

nMg = 0,28 (mol) và nMgO = 0,02 (mol)

 Bảo toàn nguyên tố Mg: Cả Mg và MgO đều tạo ra muối Mg(NO3 )2 :

nMg(NO3 )2 = 0,28 + 0,02 = 0,3 (mol)  m

Mg(NO3 )2

= 0,3*148 = 44,4 (g) < 46 (g)

KIM LOẠI + HNO 3

Trang 5

Fedư + 2Fe(NO3)3 

3Fe(NO3)2 0,02 → 0,04Fe(NO3)3 dư = 0,1 - 0,04 = 0,06 (mol)

Cu + 2Fe(NO3)3  Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

CÂU 15 (đề 2009) : Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3

loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có mộtkhí hoá nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đunnóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

 X tác dụng NaOH dư không có khí thoát ra không có NH4NO3

 Ta có các quá trình oxi hoá và quá trình khử:

Mg → Mg2++2e Al → Al3++3e N+5 +3e → NO 2N+5 + 8e → N2O

CÂU 13 (khối A 2009): Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy rahoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối

đa m gam Cu Giá trị của m là

Trang 6

x 2x y 3y 0,21 0,07 0,56 ← 0,07

Trang 7

NO 2 (46)

+ Quá trình cho electron: 8

Fe0,1

+5+2

N+ 3e  N(NO)

3a

+5N

 a(mol)+4+ 1e  N(NO2 )a a(mol)+ Bảo toàn electron:4a = 0,5 → a = 0,125 (mol)

Cu → Cu2+ + 2e0,15 → 0,3(mol)

Trang 8

 Bảo toàn electron:

Trang 9

2 3 4 2 3

Fe dư + Fe(NO3)3 → Fe(NO3)2

Cu + Fe(NO3)3 → Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2

CÂU 18 (ðH B 2009): Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3

đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí

NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm vềkhối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là:

CÂU 19 ( khối A 2011): ðun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng

7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn,dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác củaN+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m là:

Trang 10

 Dung dịch X chứa Fe(NO3)2

 Bảo toàn nguyên tố N: nHNO = 2n

Fe(NO ) + n(NO+NO )

 n = n = 0, 7  0,25  0, 225 (mol)Fe(NO 3 ) 2

 0,25m = 0,225.56  m = 50,4 (g)

 đÁP ÁN D

Fe pö 2

CÂU 20 (khối B 2009): Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3

loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sảnphẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được mgam muối khan Giá trị của m là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

Kim loại còn lại là Cu  phản ứng tạo muối Fe2+

 Gọi x là số mol Cu tham gia phản ứng và y là số mol Fe3O4

So sánh số mol electron cho- nhận:

TÍNH KHỐI LƯỢNG MUỐI NITRAT

3

Trang 11

n echo > n e nhận(N2) tạo muối amoni NH4NO3

Trang 12

HƯỚNG DẪN GIẢI Tóm tắt:

2,16g Mg HNO dö 3 0,896 lit NO + muoái = ?

2,16

nMg = 0, 09(mol) ; n(NO) = 0,89622, 4

Mg →0,09 →

Mg2+

+5

N + 3e 

24+ 2e0,18 mol

 nHNO3(pö)  0,045.10 = 0,45 mol < 0,5  tạo sản phẩm khử khác là NH4NO3

CÂU 23 (Cð 2012): Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa ñủ 500 ml dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu ñược 1,008 lít khí N2O (ñktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là

n amoninitrat = 0, 4 

0,28

Cách 2: Bảo toàn electron

CÂU 22 (khối B 2008): Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu ñược

khi làm bay hơi dung dịch X là

A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam

Trang 13

10H+ + 2NO3- +8e 

N2O + 5H2O

Trang 14

H N O

Bài toán kim loại tác dụng với axit nitric, yêu cầu tính khối lượng muối thu ñược

thì HS phải kiểm tra xem có tạo muối nitrat hay không

Bảo toàn nguyên tố N : (8x + 1 ) + 2x + 0,2.1 + 0,05.2 = 1,425  x = 0,0125 mol

Khối lượng hỗn hợp muối = 29 + (8.0,0125 + 1).62 + 80.0,0125 = 98,2 (gam)

Chú ý: Có thể dựa vào 2 bán phản ứng ñể tìm số mol NH4NO3

 đÁP ÁN A

CÂU 24 (khối B 2012): Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là

KIM LOẠI/Fe 2+ + HỖN HỢP (H + + NO 3- )

CÂU 25 (khối B 2007): Thực hiện hai thí nghiệm:

Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO

Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO

Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng ñiều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là

A V2 = V1.B V2 = 2V1.C V2 = 2,5V1.D V2 = 1,5V1

n  = 10 n  0,45 (mol) < 0,5  tạo sản phẩm khử khác là NH4NO3

2

10H+ + 2NO3- +8e  NH4NO3 + 3H2O0,5 - 0,45  0,005 (mol)

Trang 15

0, 06  0,08

 VNO = 0,03 22,4 = 0,672 (lít)

 đÁP ÁN C

CÂU 27 (khối B 2009) : Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và

H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và Vlít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

A 17,8 và 4,48 B 17,8 và 2,24 C 10,8 và 4,48 D 10,8 và 2,24.

2+ = 0,16 (mol); HƯỚNG DẪN GIẢIn = 0,32 (mol); n + = 0,4 (mol)

 Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại (Fe và Cu)  tạo muối Fe2+

3Fe + 2NO3- + 8H+  3Fe2+ + 2NO + 4H2O (1)0,15 ← 0,4 → 0,1

Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu (2)0,16 ← 0,16 → 0,16Phản ứng (1) làm cho Fe ban đầu bị hòa tan một phần

Phản ứng (2) làm cho Fe ban đầu tăng thêm một phần

CÂU 26 (khối A 2008): Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M

và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,

ở đktc) Giá trị của V là

Trang 16

Ta có: m – 0,15.56 (1) + mtăng(2) = 0,6m

m – 0,15.56 + 8.0,16 = 0,6 m

→ m = 17,8 g

Trang 17

Fe + 4H+ + NO3-

Fe3+

0,02 + NO + 2H2O0,02 ← 0,08

Fe+2Fe3+ 0,01 ← 0,02 3Fe2+

Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu0,1 ← 0,1→0,1

Theo ñề bài: a – 0,13.56 + 0,1.64 = 0,92a → a = 11

CÂU 30 ( khối A 2011): Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là :

A 20,16 gam.B 19,76 gam.C 19,20 gam.D 22,56 gam.

CÂU 28 (khối B 2010): Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4

(loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở

đktc) Giá trị của V là:

Trang 18

CÂU 32 (khối A 2010): Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 đun nóng X một

thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu ñược hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2

Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

 Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp X:

Trang 19

N2(28) 5,2 n 5, 2 1

7,2 N 2  

H2 (2) 20,8 nH2 2,8 4

→ Tính hiệu suất dựa vào N2

 Chọn số mol của hỗn hợp X là 1 mol nên H2 có 0,8 mol và N2 có 0,2 mol

CÂU 35 (Khối B 2009): Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn

số mol muối tương ứng đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màuvàng Hai muối X, Y lần lượt là:

C CaCO3, NaNO3 D NaNO3, KNO3

CÂU 36 (khối B 2011): Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3 Thành phần % khối lượng

CÂU 33 (khối A 2010): Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ ñựng 16 gam CuO nung nóng, thu

ñược chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

3

Trang 20

0,5x4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3

x  0,025xx3Ag+ 4HNO3  3AgNO3 + NO + 2H2O0,75x  x

%Ag phản ứng= 0, 75x 100%  75%

x

 đÁP ÁN D

HƯỚNG DẪN GIẢI Tóm tắt:

CÂU 37 (khối B 2011): Nhiệt phân một lượng AgNO3 được chất rắn X và hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ Y vào một lượng dư H2O, thu ñược dung dịch Z Cho toàn bộ X vào Z, X chỉ tan một phần và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X đã phản ứng là

A.25%B 60%C 70%D 75%

CÂU 38 (đề 2008): Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiñro bằng 18,8) Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là:

A 8,60 gam.B 20,50 gam.C 11,28 gam.D 9,40 gam

HƯỚNG DẪN GIẢI Cách 1: Ta có:

Trang 21

MX = 18,8.2 = 37,6

Trang 22

+ 2 O2 + 2NO2

Nhận xét: Khối lượng giám chính là khối lượng của 2 khí O2 và NO2 thoát ra

Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:

nCu(NO ) =

1

6, 58  4,96108

Chú ý: Bảo toàn nguyên tố N → n(HNO3) = 0,03 (mol)

CÂU 40 (khối B 2009): Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau : KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và AgNO3 Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là:

Trang 23

Dựa theo các phương trình về tỉ lệ số mol khí O2 tạo ra ta thấy rằng KClO3 là chất có khả năng tạo ra lượng oxi nhiều nhất.

Trang 24

yêu thích bộ môn Hóa học.

Rất mong sự quan tâm và đóng góp ý kiến của tất cả quý Thầy (Cô), học sinh và những ai quan tâm

đến Hóa học

Ngày đăng: 07/08/2017, 11:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w