1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vat li 11Chuong 6

7 530 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện Tượng Khúc Xạ Ánh Sáng
Trường học Trường THPT An Lương
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố An Lương
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Khái niệm chiết suất của một môi trường trong suốt, mối quan hệ giữa chiết suất và vận tốc ánh sáng.. 2.Kỹ năng : - Xác định được mối liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ

Trang 1

Ngày soạn: 2 / 03 /2008.

Tiết: 51 Chương 6 : KHÚC XẠ ÁN H SÁNG

Bài giảng: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG.

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :- Phát biểu được định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

-Phát biểu đựơc định luật khúc xạ ánh sáng.

-Viết được biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng.

-Khái niệm chiết suất của một môi trường trong suốt, mối quan hệ giữa chiết suất và vận tốc ánh sáng.

2.Kỹ năng : - Xác định được mối liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối giữa 2 môi trường, giải

thích được các hiện tượng liên quan đến khúc xạ ánh sáng.

-Vận dụng công thức giải các bài toán liên quan.

II.CHUẨN BỊ :

1.Thầy : Các thí nghiệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

2.Trò : Kiến thức về hiện tượng phản xạ ánh sáng.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.

2.Giới thiệu chương mới:

3.Tiến trình bài học.

Hoạt động 1: Sự khúc xạ ánh sáng.

-Giới thiệu thí nghiệm và làm thí

nghiệm cho HS quan sát.

-Giới thiệu các khái niệm về tên

gọi các tia sáng trong thí nghiệm

và các góc.

-Cho nhận xét về phương của tia

sáng khi đi qua mặt phân cách

giữa 2 môi trường?

- Thông báo :Đó là hiện tượng

khúc xạ ánh sáng.

-Hãy định nghĩa hiện tượng khúc

xạ ánh sáng?

Nhận xét câu trả lời của HS và

nhấn mạnh để HS thấy được :

Hiện tượng này xảy ra khi chiếu

-Theo dõi nội dung thí nghiệm và quan sát.

-Đổi phương

- Là hiện tượng khi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì tia sáng bị đổi hướng đột ngột ở mặt phân cách.

1:Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :

a.Thí nghiệm (SGK)

K

SI : Tia tới

IK : Tia khúc xạ

IN : Pháp tuyến SIN : mặt phẳng tới

i : góc tới

r : Góc khúc xạ

b Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :

Trang 2

ánh sáng đến mặt phân cách giữa

2 môi trường trong suốt Hiện tượng khi tia sáng truyền qua mặt phân cách

giữa hai môi trường trong suốt thì tia sáng bị gãy khúc

( đổi hướng đột ngột ) ở mặt phân cách gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Hoạt động 2: Định luật khúc xạ ánh sáng.

-Tham khảo bảng kết quả SGK

cho nhận xét về mối liên hệ giữa

góc tới và góc khúc xạ?

-Lập tỉ số giữa sin góc tới với sin

góc khúc xạ và cho nhận xét?

-Thông báo nội dung của định

luật khúc xạ ánh sáng, khái niệm

chiết suất tỉ đối giữa 2 môi

trường.

-Hướng dẫn HS xét các trường

hợp đặt biệt và khái niệm chiết

quang của 2 môi trường.

-Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.

-Tỉ số giữa sin góc tới ( sin i ) với sin góc khúc xạ ( sin r ) là

1 số không đổi.

So sánh góc tới và góc khúc xạ trong các trường hợp.

2: Định luật khúc xạ ánh sáng.

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới + Đối với 1 cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin góc tới ( sin i ) với sin góc khúc xạ ( sin r ) luôn luôn là 1 số không đổi Số không đổi này phụ thuộc vào bản chất của 2 môi trường và được gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ ( môi trường 2 ) đối với môi trường chứa tia tới ( môi trường 1 ) ,

Kí hiệu : n21

Biểu thức: sinsinri = n21

Lưu ý :

- Nếu n21 > 1 ⇒ i > r : môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1

- Nếu n21 < 1 ⇒ i < r : môi trường 2 chiết quang kém môi trường 1

- Nếu i = 0 ⇒ r = 0 : Tia tới vuông góc với mặt phân cách sẽ truyền thẳng

Hoạt động 3:Chiết suất tuyêt đối của môi trường.

-Thông báo khái niệm chiết suất

tuyệt đối của một môi trường :

+Nghiên cứu cho thấy khi ánh

3 Chiết suất tuyệt đối :

a.Định nghĩa :

Chiết suất tuyệt đối của 1 môi

Trang 3

sáng truyền trong các môi trường

vận tốc luôn nhỏ hơn trong chân

không, kết quả này phù hợp với

kết quả nghiên cứu về hiện tượng

khúc xạ ánh sáng.

+ Lấy chiết suất chân không làm

chuẩn và bằng 1.

+Nếu lấy tỉ số giữa vận tốc ánh

sáng trong chân không và môi

trường đó thì chính bằng tỉ số

giữa sin góc tới và sin góc khúc

xạ khi ánh sáng truyền từ chân

không vào môi trường đó.

-Có nhận xét gì về vận tốc ánh

sáng truyền trong các môi trường

trong suốt khác so với trong chân

không?

-Từ đó có nhận xét gì về giá trị

của chiết suất tuyệt đối của một

môi trường?

Tham khảo mối liên hệ giữa chiết suất và vận tốc ánh sáng

ở SGK.

-Xác lập mối liên hệ giữa chiết suất và vận tốc ánh sáng.

-Luôn nhỏ hơn trong chân không.

-Luôn lớn hơn 1.

trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân

không (Chiết suất của chân không bằng 1 )

b Tính chất :

+ Quan hệ giữa chiết suất tỉ đối n21 và chiết suất tuyệt đối

n2 , n1 : n21 =

1

2 n n

+ Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt tỉ lệ nghich với vận tốc truyền của ánh sáng trong các môi trường đó

n2 =

2 v

c ; n1 =

1 v c

Suy ra :

1

2 n

n

=

2

1 v v

n21 =

2

1 v

v

Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không và

v1 , v2 là vận tốc ánh sáng trong môi trường 1 và môi trường 2

+ Ta có c > v nên chiết suất tuyệt đối của môi trường luôn lớn hơn 1

+ Chiết suất tuyệt đối của 1 môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn trong chân không bao nhiêu lần

Hoạt động 4: Nguyên lí thhuận nghịch về chiều truyền ánh sáng.

-Bằng hình vẽ :Nếu ánh ság

truyền từ A đến B thì nếu chiếu

ngược lại ánh sáng đi như thế

nào?

-Thông báo nội dung của nguyên

lí thuận nghịch của chiều truyền

ánh sáng.

Tham khảo SGK: ánh sáng đi ngược lại từ B đến A.

- Theo nguyên lý về tính thuận nghich của chiều truyền

ánh sáng : n21 =

12 n 1

Trang 4

CỦNG CO Á:-Hệ thống lại các kiến thức cơ bản của bài.

IV RÚT KINH NGHIỆM: ……… Ngày soạn: 3 / 03 /2008.

Tiết: 52 Chương 6 : KHÚC XẠ ÁN H SÁNG

Bài giảng: BÀI TẬP KHÚC XẠ ÁNH SÁNG.

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:-Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng để giải các bài tập

2.Kỹ năng : -Xác định được góc tới, góc khúc xạ,vẽ được đường đi của tia sáng theo định luật khúc xạ.

II.CHUẨN BỊ :

1.Thầy :Bài tập cơ bản ,nâng cao.

2.Trò :Kiến thức cũ,bài tập SGK.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.

2.Kiểm tra bài cũ: -Hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

-Nội dung và biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng?

3.Tiến trình bài học.

IV RÚT KINH NGHIỆM: ……….

Trang 5

Ngày soạn: 3 / 03 /2008.

Tiết: 53 Chương 6 : KHÚC XẠ ÁN H SÁNG

Bài giảng: HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN.

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:-Nhận xét được hiện tượng phản xạ toàn phần từ kết quả quan sát thí nghiệm.

-Phát biểu được hiện tượng phản xạ toàn phần, nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

-Biết được cấu tạo và tác dụng dẫn sáng của cáp quang.

2.Kỹ năng : -Giải thích được các hiện tượng liên quan trong thức tế và giải được các bài tập về phản xạ toàn

phần.

II.CHUẨN BỊ :

1.Thầy :Dụng cụ thí nghiệm, hình vẽ 27.1 SGK.

2.Trò : Xem trước bài, SGK.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Trang 6

1.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.

2.Kiểm tra bài cũ: Hiện tượng gì xảy ra khi chiếu tia sáng đến mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt? 3.Tiến trình bài học.

20p Hoạt động 1: Thí nghiệm hiện tượng phản xạ toàn phần.

-Cho HS tham khảo thí nghiệm

SGK.Thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi sau:

Khi chiếu tia sáng từ môi trường

chiết quang hơn sang môi trường

chiết quang kém:

-Quan sát được các tia sáng nào?

-So sánh góc tới và góc khúc xạ?

- Nếu tăng góc tới thì góc khúc xạ

thay dổi không?

Tham khảo kết quả thí nghiệm và

cho biết:

-Nếu tiếp tục tăng góc tới thì có

hiện tượng gì xảy ra?

Hiện tượng này có gì đặc biệt?

Thông báo hiện tượng phản xạ

toàn phần.

-Hiện tượng này bắt đầu xảy ra

khi góc khúc xạ r bằng bao nhiêu?

Góc tới khi đó gọi là góc giới hạn

phản xạ toàn phần.(igh)

-Tính góc tới khi hiện tượng bắt

đầu xảy ra?

-Tham khảo kết quả thí nghiệm SGK

-Đại diện các nhóm trình bày lại thí nghiệm.

+Quan sát được tia phản xạ và tia khúc xạ

+Góc khúc xạ lớn hơn +Góc khúc xạ tăng theo

Tham khảo kết quả thí nghiệm:

+Tia khúc xạ không còn ,chỉ còn tia phản xạ.

Tia sáng đến mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt nhưng chỉ có hiện tượng phản xạ.

-Góc khúc xạ r = 900.

Sin igh =

1

2

n n

1: Thí nghiệm hiện tượng phản xạ toàn phần.

a.Thí nghiệm (SGK)

b.Hiện tượng phản xạ toàn phần:

Là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng chiếu tới mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.

c Góc giới hạn phản xạ toàn phần:

sin igh =

1

2

n

n

( n2 < n1)

10p Hoạt động 2: Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Hãy cho biết:

-Hiện tượng phản xạ toàn phần có

xảy ra không khi chiếu tia sáng

từ môi trường có chiết suất nhỏ Không thể xảy ra vì khi đó

2 Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

- Tia sáng từ môi trường chiết

Trang 7

sang môi trường có chiết suất lớn?

vì sao?

-Vậy điều kiện để xảy ra phản xạ

toàn phần là gì?

góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới nên khi tăng góc tới đạt 900

trước.

Từ công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần thì sin igh > 1 là vô lí.

- Tia sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.

- Góc tới lớn hơn góc giới hạn.

quang hơn sang môi trường chiết quang kém.

- Góc tới lớn hơn góc giới hạn ( i > igh )

10p Hoạt động 3: Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần.

Cho HS đọc phần ứng dụng của

hiện tượng pảhn xạ toàn phần và

sợi quang.

phản xạ toàn phần.Cáp quang.( SGK)

CỦNG CO Á:-Hệ thống lại các kiến thức cơ bản của bài.

IV RÚT KINH NGHIỆM: ……….

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w