TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC I - MỤC TIÊU: Kiến thức: - Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng.. - Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một v
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ HỌC
- Ngày soạn: 31/08/2006 - Ngày dạy: 04/09/2006
- Tiết theo PPCT: 1 - Tuần: 1 ( HK: I )
BÀI 1 ĐO ĐỘ DÀI
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
Kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
- Biết đo độ dài của một số vật thơng thường
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
2/ Giới thiệu chương trình SGK Vật lý lớp 6:( 7’)
- GV thơng báo nội dung chương trình SGK Vật lí lớp 6, gồm hai chương: Cơ học và Nhiệt học
- Gọi một HS nêu nội dung của chương I: Cơ học
3/
BÀI MỚI
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ĐVĐ: GV dựa vào tình huống ở
đầu bài dẫn HS vào bài mới
? Tại sao cùng đo độ dài của một
đoạn dây mà hai chị em lại cĩ kết
quả đo khác nhau?
- GV tiếp tục đặt câu hỏi vào bài
học: “Để khỏi tranh cãi, hai chị em
cần phải thống nhất với nhau điều
HS nghiên cứu nội dung của SGK
HS trao đổi nhĩm nêu phương ántrả lời
Trang 25’
gì?” – Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời câu hỏi này
* Hoạt động 1: Ôn lại và ước
lượng độ dài của một số đơn vị
- GV nhắc lại: Trong các đơn vị đo
độ dài đó, đơn vị đo chính là mét
Vì vậy, trong các phép tính toán
phải đưa các đơn vị như: mm, cm,
km …về đơn vị đo chính là m
- Yêu cầu HS ước lượng ( nhắm
chừng ) từ mép bàn bên trái tới đâu
là 0,5m Sau đó dùng thước đo để
kiểm tra lại
- Yêu cầu HS so sánh sự sai lệch
nhiều hay ít giữa độ dài ước lượng
và độ dài kiểm tra
- Cho HS hoàn thành câu C2, C3
- GV thông báo: 20cm là độ dài
lớn nhất mà trên thước có ghi
? Vậy GHĐ của thước là gì?
? Từ vạch số 0 đến vạch kế tiếp
gần nhất là bao nhiêu đơn vị?
? Vậy ĐCNN của thước là gì?
- GV nhắc lại thế nào là GHĐ và
ĐCNN, gọi một vài HS phát biểu
- Yêu cầu HS cho biết GHĐ và
ĐCNN của thước mà em đang sử
dụng
- Cho HS hoàn thành câu hỏi C6
- mm, cm, dm, m, km …
C1:(1) – 10dm (2) – 100cm(3) – 10mm (4) – 1000m
C2 và C3 tuỳ từng HS trả lời
C4: Thợ mộc dùng thước dây( thước cuộn); HS dùng thước kẻ;
Người bán vải dùng thước mét( thước thẳng )
- HS xác định số lớn nhất ghi trênthước kèm theo đơn vị đo ( từ 0đến 20cm)
- GHĐ của thước là độ dài lớnnhất ghi trên thước
b/ Đo chiều dài cuốn sách Vật lí 6
I – Đơn vị đo độ dài:
Đơn vị đo độ dài hợppháp của nước Việt Nam
- ĐCNN của thước là độdài giữa hai vạch chialiên tiếp trên thước
Trang 35’
2’
- GV sửa nhanh và có thể cho điểm
khuyến khích HS có câu trả lời
đúng, chính xác
- GV giới thiệu sơ lại sử dụng một
số loại thước thường dùng Rồi cho
HS tự trả lời C7
* Hoạt động 3: Đo độ dài:
- GV treo bảng kẻ sẵn “Bảng 1.1
Bảng kết quả đo độ dài lên bảng”
- Hướng dẫn HS hoạt động theo
nhóm đo độ dài theo các bước như
SGK:
+ B1: Ước lượng độ dài cần đo
+ B2: Chọn dụng cụ đo:xác định
GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
+ B3: Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vào
bảng, rồi tính giá trị trung bình:
l=
3
3 2
*Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ:
- Các em về hoàn thành các câu hỏi
c/ Đo chiều dài của bàn học dùngthước 1 có GHĐ 1m và ĐCNN1cm
C7: Thợ may thường dùng thướcthẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5m để
đo chiều dài của mảnh vải và dùngthước dây để đo số đo cơ thể củakhách hàng
- Đại điện một nhóm HS lên ghikết quả thực hành trên bảng phụtrên bảng
- Nhóm trưởng các nhóm còn lạibáo cáo kết quả của nhóm mìnhtrước lớp
- Khi sử dụng thước cần chú ý đếnGHĐ và ĐCNN của thước
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp củanước Việt Nam là mét
- GHĐ của thước là độ dài lớnnhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là độ dài giữahai vạch chia liên tiếp trên thước
- Khi sử dụng thước cần chú ý đếnGHĐ và ĐCNN của thước
2 Đo độ dài:
III - Kết luận:
Khi dùng thước đocần biết GHĐ và ĐCNNcủa thước
4/ Rút kinh nghiệm:
Trang 4- Ngày soạn: 03/09/2006 - Ngày dạy: 11/09/2006
- Tiết theo PPCT: 2 - Tuần: 2 ( HK: I )
BÀI 2 ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
Kỹ năng:
- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước
- Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp
- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo độ dài
- Thước dây, thước cuộn, thước kẹp
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)
?HS1: Kể đơn vị đo độ dài và cho biết đơn vị đo nào là đơn vị đo chính? Đổi các đơn vị sau:
1km = ….m ; 1m = ……km
0,5km = ….m ; 1m = … mm
?HS2: GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì? Hãy xác định GHĐ và ĐCNN trên thước kẻ mà em cĩ?
- GV nhận xét, gọi HS khác bổ sung ( nếu cĩ ) và cho điểm
3/
BÀI MỚI
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
20’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo
độ dài:
- GV giới thiệu lại một số bước đo
độ dài đã học ở bài trước:
+ B1: Ước lượng độ dài cần đo
+ B2: Chọn dụng cụ đo:xác định
GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
+ B3: Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vào
bảng, rồi tính giá trị trung bình
- Cho HS thời gian 5 phút để thảo
luận các câu hỏi từ C1 đến C5
- GV kiểm tra qua các phiếu học
tập của các nhĩm để kiểm tra hoạt
C3: Đặt thước đo dọc theo chiềudài cần đo, vạch số 0 ngang vớimột đầu của vật
- Đọc và ghi kết quả đo đúngquy định
*Rút ra kết luận:
C 6: Khi đo độ dài cần:
a/ Ước lượng độ dài cần
Trang 5- Yêu cầu Hs làm việc cá nhân tự
hoàn thành C6 vào tập Gọi 2 HS
? Em hãy nêu cách đo độ dài?
? Để đo chiều dài cuốn SGK Vật lí
6 Em ước lượng bao nhiêu và
- Thảo luận để rút ra kết luận vàghi vở
C6:(1) - độ dài(2) - GHĐ(3) - ĐCNN(4) - dọc theo(5) – ngang bằng với(6) – vuông góc(7) - gần nhất
- HS các nhóm khác nhận xét
và bổ sung ý kiến
C7: c) Đặt thước dọc theo chiều dàicủa bút chì, vạch số 0 ngangbằng với một đầu của bút chì
C8:c) Đặt mắt hnìn theo hướngvuông góc với cạnh thước tạiđầu của vật
C9: l = 7cm
C10: Các nhóm tự dùng thướccủa nhóm mình để kiểm tra mộtbạn trong nhóm
dài cần đo sao cho một đầu
của vật ngang bằng với
vạch số 0 của thước
d/ Đặt mắt nhìn theo hướng
vuông góc với cạnh thước ở
đầu kia của vật
e/ Đọc và ghi kết quả đo
theo vạch chia gần nhất với
đầu kia của vật
II - Vận dụng:
4/Rút kinh nghiệm:
Trang 6- Ngày soạn: 07/09/2006 - Ngày dạy: 18/09/2006
- Tiết theo PPCT: 3 - Tuần: 3 ( HK: I )
- Mỗi nhĩm cĩ từ 2 đến 3 loại bình chia độ
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS.
2/ Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Gọi HS lên kiểm tra bài cũ:
? HS 1 : GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì ? Tại sao trước khi đo độ dài ta thường ước lượng rồi mới
chọn thước đo ?
? HS 2 : Sửa các bài tập 1-2.7, 1-2.8 SGK.
- GV gọi một vài HS nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn lại và cho điểm
xác cái bình, cái ấm chứa được
bao nhiêu nước ? Bài học hơm
nay sẽ giúp ta trả lời được câu
- HS làm việc cá nhân
- Đơn vị đo thể tích là mét khối (
m3 ) và lít ( l )
C1:1m3=1000dm3=1000000cm3
II – Đo thể tích chất lỏng:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Trang 7- GV chỉnh sửa và chuẩn lại câu
trả lời của các em
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách
đo thể tích chất lỏng:
- GV dành cho các em khoảng 4
phút tự hoàn thành các câu trả
lời cho các câu hỏi từ C6 đến C9
- Gọi một số em lên trình bày
câu trả lời để kiểm tra kết quả
- Riêng câu C9 gọi 2 HS lên bảng
- Ca đong nhỏ có GHĐ vàĐCNN là 0,5lit
- Can nhựa có GHĐ 5lit vàĐCNN là 1lit
C3: Chai, lọ, ca … đã biết dungtích; xô, thùng …
C4:
- Bình a có GHĐ 100ml vàĐCNN 2ml
- Bình b có GHĐ 250ml vàĐCNN 50ml
- Bình c có GHĐ 300ml vàĐCNN 50ml
C5: Những dụng cụ đo thể tíchgồm: bình chia độ, ca đong …
- HS đọc SGK và trả lời các câuhỏi theo yêu cầu của GV
C6: b) Đặt thẳng đứng
C7: b) đặt mắt nhìn ngang vớimực chất lỏng ở giữa bình
C8:a) 70cm3
b) 50cm3
c) 40cm3
C9: (1) - thể tích (2) - GHĐ (3) - ĐCNN (4) - thẳng đứng
(5) - ngang (6) - gần nhất
- Đại diện các nhóm nhận dụng
cụ thực hành và tiến hành đo thểtích chất lỏng
Dụng cụ đo thể tích chấtlỏng gồm: ca đong, bình chia
độ … có ghi sẵn dung tích
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
e/ Đọc và ghi kết quả đo
theo vạch chia gần nhất với
mực chất lỏng
3.Thực hành:
Trang 82’ * Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS về trả lời đầy đủ
các câu hỏi từ C1 đến C9 vào vở
- Ngày soạn: 10/09/2006 - Ngày dạy: 25/09/2006
- Tiết theo PPCT: 4 - Tuần: 4 ( HK: I )
BÀI 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHƠNG THẤM NƯỚC
- Một vài vật rắn khơng thấm nước (đá, sỏi, ….)
- Bình chia độ, 1 chai (lọ hoặc ca đong) cĩ ghi sẵn dung tích, dây buộc
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 ’ )
? HS 1: Để đo thể tích chất lỏng em dùng dụng cụ đo nào, nêu phương án đo ?
HS nêu ra, phưong án nào thực
hiện được, phương án nào khơng
thực hiện được
- HS dự đốn các phươngpháp đo thể tích vật rắn
Trang 915’
=> Để tìm hiểu kỹ hơn ta nghiên
cứu bài học hôm nay : ĐO THỂ
Yêu cầu HS quan sát, đọc SGK và
trả lời các câu hỏi:
? Tại sao phải buộc vật vào dây?
? Nhìn hình 4.2, em hãy cho biết
- Yêu cầu HS tự hoàn thành rút ra
kết luận câu C3 vào tập
- GV chuẩn lại câu trả lời của HS
* Hoạt động 2: Thực hành đo
thể tích vật rắn không thấm
nước:
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
các bước tiến hành như SGK và
C1:
- Đo thể tích nước ban đầu
có trong bình chia độ(V1=150cm3)
- HS mô tả cách đo, các HSkhác theo dõi và bổ sung,nhận xét
C2: Khi hòn đá không bỏ lọtbình chia độ thì đổ đầy nướcvào bình tràn, thả hòn đá vàobình tràn, đồng thời hứngnước tràn ra vào bình chứa
Đo thể tích nước tràn ra bằngbình chia độ, đó là thể tíchcủa hòn đá
C3: (1) - thả chìm (2) - dâng lên (3) - thả (4) - tràn ra
- HS hoạt động nhóm, lập kếhoạch đo thể tích ( cần dùngnhững dụng cụ gì )
- HS nêu cách đo thể tích củavật khi thả vào bình chia độ
- HS nêu cách đo thể tích củavật khi không bỏ lọt vào bình
I – Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước:
1 Dùng bình chia độ:
Thả chìm vật đó vào chấtlỏng đựng trong bình chia độ.Thể tích của phần chất lỏngdâng lên bằng với thể tích củavật
2 Dùng bình tràn:
Khi vật rắn không bỏ lọt vàobình chia độ thì thả chìm vật
đó vào trong bình tràn Thểtích của phần chất lỏng tràn rabằng với thể tích của vật
* Rút ra kết luận:
C 3: Thể tích của vật rắn bất kỳkhông thấm nước có thể đođược bằng cách:
a/ Thả chìm vật đó vào chất
lỏng đựng trong bình chia độ.Thể tích của phần chất lỏng
dâng lên bằng thể tích của vật.
Trang 10- GV cần lưu ý: Trường hợp đo
như hình 4.4 khơng được hồn
tồn chính xác Vì vậy, khi đo phải
lau sạch bát, đĩa, vật cần đo trước
khi tiến hành đo
- Các câu C5 và C6 để cho HS về
nhà tự làm
- GV giới thiệu sơ qua phần “Cĩ
thể em chưa biết” cho HS biết
Yêu cầu HS gấp SGK và vở lại rồi
trả lời câu hỏi:
? Em hãy nêu phương pháp đo thể
tích vật rắn khơng thấm nước?
* Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ:
- HS về nhà học bài và làm các bài
tập từ 4.1 đến 4.6 SBT
- Đọc trước bào học tiếp theo:
KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG.
chia độ
- Tiến hành đo thể tích và ghikết quả vào bảng 4.1SGK
- Tình giá trị trung bình bằngcơng thức:
=
V
3
3 2
- Chú ý HS cách đọc giá trị của thể tích theo ĐCNN của bình chia độ
- Ngày soạn: 27/09/2006 - Ngày dạy: 30/10/2006
- Tiết theo PPCT: 5 - Tuần: 5 ( HK: I )
BÀI 5 KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được số chỉ trên túi đựng là gì?
- Biết được khối lượng của quả cân 1kg
Kỹ năng:
- Biết sử dụng cân Rơbécvan
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân
- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của cân
Trang 11- Hai vật để cân.
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ ( 5’)
? Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng các phương pháp nào?
? Hãy cho biết, thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ?
- GV gọi HS khác nhận xét, cho điểm
gì? Đo như thế nào? Chúng ta
nghiên cứu bài học hôm nay:
KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khối
lượng – đơn vị khối lượng.
- GV cho HS tìm hiểu các con số
ghi khối lượng trên một số túi
- Thông báo: Mọi vật dù to hay
nhỏ đều có khối lượng
Điều khiển HS hoạt động nhóm,
nhắc lại đơn vị đo khối lượng đã
* Hoạt động 2: Đo khối lượng.
- GV đưa ra cân Rôbecvan mẫu,
giới thiệu sơ qua và cho HS trả
lời câu C7, C8
- C8: GHĐ của cân là tổng khối
lượng các quả cân trong hộp quả
cân ĐCNN của cân là khối
lượng của quả cân nhỏ nhất
- Đọc SGK và chú ý hướng dẫncủa GV, tự trả lời các câu hỏitheo gợi ý của GV
C1: 397g chỉ lượng sữa chứatrong hộp
C2: 500g chỉ lượng bột giặttrong túi
C3: (1) – 500g
C4: (2) – 397g
C5: (3) - khối lượng
C6: (4) - lượng
- HS ghi vở các câu trả lời
- HS nhắc lại một số đơn vị đokhối lượng
- Bài tập:
1kg = 1000g 1tạ = 1000kg 1tấn = 1000kg 1g = 0,001kg
- HS quan sát SGK và cânRôbecvan mẫu, chỉ ra các bộphận: đòn cân(1), đĩa cân(2),kim cân(3), hộp quả cân(4)
I - Khối lượng Đơn vị khối lượng:
1 Khối lượng:
Khối lượng của một vật chỉlượng chất tạo thành vật đó
2 Đơn vị khối lượng:
- Đơn vị đo khối lượng thườngdùng là kilôgam
Kí hiệu: kg
- Một số đơn vị khối lượngkhác như: g, mg, tạ, tấn ……
II – Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rôbecvan:
Trang 124’
1’
trong hộp quả cân
- GV giới thiệu qua về hoạt
động của cân Rơbecvan
- Hướng dẫn HS cân một vật
bằng cân Rơbecvan theo các
bước nhưC9
- Giới hiệu mơ hình một số loại
cân khác thường gặp trong đời
sống hàng ngày
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- Yêu cầu HS hoạt động nhĩm
trả lời các câu hỏi C12, C13
- Ở câu C13, lưu ý HS: kí hiệu 5T
trên biển báo giao thơng chỉ 5
tấn lực ( sẽ tìm hiểu rõ hơn vào
bài sau )
* Hoạt động 4: Củng cố:
? Khối lượng của một vật là gì?
? Đơn vị đo khối lượng thường
dùng là gì?
? Đo khối lượng bằng dụng cụ
gì?
* Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS về học bài và làm
các bài tập từ 5.1 đến 5.3 SBT
- Đọc trước bài học tiếp theo:
LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
C9: (1) - điều chỉnh số 0(2) - vật đem cân(3) - quả cân(4) - thăng bằng(5) - đúng giữa(6) - quả cân(7) - vật đem cân
- C10: HS cân một vật bằng cânRơbecvan
C13: Số 5T chỉ rằng xe cĩ khốilượng trên 5 tấn khơng được điqua cầu
đúng vạch giữa Đĩ là việc điều
chỉnh số 0 Đặt vật đem cân lên
một đĩa cân Đặt lên đĩa cân bên
kia một số quả cân cĩ khối lượng
phù hợp sao cho địn cân nằm
thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ Tổng khối
lượng của các quả cân trên đĩa cân sẽ bằng khối lượng của vật
đem cân.
3 Các loại cân khác:
III - Vận dụng:
4/ Rút kinh nghiệm:
- Ngày soạn: 29/09/2006 - Ngày dạy: 09/10/2006
- Tiết theo PPCT: 6 - Tuần: 6 ( HK: I )
BÀI 6 LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật này tác dụng vào vật khác
- Chỉ ra được phương và chiều của các lực trên
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng chỉ ra hai lực cân bằng
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực
Kỹ năng:
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng …
Trang 13- Bước đầu biết cách lắp ráp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu hình vẽ.
Thái độ:
Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng và rút ra kết luận
II - CHUẨN BỊ: cho mỗi nhóm HS:
- 1 chiếc xe lăn
- 1 lò xo lá tròn
- 1 thanh nam châm
- 1 quả gia trọng bằng sắt có móc treo
- 1 giá thí nghiệm có kẹp
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
? Khối lượng của một vật là gì?
? Đơn vị đo khối lượng ? Đo khối lượng bằng dụng cụ gì ?
ĐVĐ:Hãy quan sát tranh vẽ ở đầu
bài và cho biết:
? Hai người trong tranh đang làm
gì ?
Khi đó ta nói hai người đang tác
dụng lực vào tủ, để hiểu rõ thế nào
là lực, ta nghiên cứu bài học hôm
quan sát hiện tượng
- Yêu cầu dại điện từng nhóm
nhận xét các hiện tượng xảy ra
trong các thí nghiệm C1, C2, C3
- Từ các thí nghiệm trên, các em
hãy tự hoàn thành câu trả lời C4
- Gọi 2 HS lên bảng ghi câu trả lời
C4
- GV chuẩn lại: Qua các thí
nghiệm ta thấy các vật có thể kéo,
đẩy, hút, …… các vật khác
- HS: Một người đẩy, mộtngười kéo
- HS nhận dụng cụ thínghiệm, thực hiện theonhóm
C1:
- Lò xo lá tròn tác dụng lựcđẩy lên xe
- Xe tác dụng lực ép lên lò
xo lá tròn
C2:
- Lò xo tác dụng lên xe mộtlực kéo
- Xe cũng tác dụng vào lò xomột lực kéo
C3: Nam châm đã hút quảnặng về phía nam châm
C4:(1) - lực đẩy(2) - lực ép(3) - lực kéo(4) - lực kéo
I - Lực:
1 Thí nghiệm:
C4:a/ Lò xo lá tròn bị ép đã tác
dụng vào xe lăn một lực đẩy Lúc
đó tay ta ( thông qua xe lăn ) đã
tác dụng lên lò xo lá tròn một lực
ép làm cho lò xo bị méo đi.
b/ Lò xo bị dãn đã tác dụng lên
xe lăn một lực kéo Lúc đó tay ta
( thông qua xe lăn ) đã tác dụng
lên lò xo một lực kéo làm cho lò
xo bị dãn dài ra.
Trang 14phương và chiều của lực.
- Cho HS nghiên cứu SGK
- GV hướng dẫn lại các thí nghiệm
lời của các em
? Thế nào là hai lực cân bằng ?
* Hoạt động 4: Vận dụng - củng
cố.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, trả
lời câu hỏi C9 và C10
- GV uốn nắn câu trả lời của các
em
? Lực là gì ?
? Thế nào là hai lực cân bằng ?
* Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ:
- Các em về học bài và làm các bài
tập từ 6.1 đến 6.3 SBT
- Đọc trước bài học tiếp theo, bài
- Các tác dụng đó gọi là tácdụng lực
- Tác dụng đẩy, kéo của vậtnày lên vật khác gọi là lực
- HS đọc SGK, làm lại cácthí nghiệm và nhận xét vềphương, chiều của lực trongtừng trường hợp ( C5 )
- Quan sát hình 6.4, theo dõihướng dẫn của GV và trả lờicác câu hỏi C6, C7, C8
C8:(1) - cân bằng(2) - đứng yên(3) - chiều(4) - phương(5) - chiều
- Hai lực cân bằng là hai lựcmạnh như nhau, có cùngphương nhưng ngược chiều
C9: a/ lực đẩyb/ lực kéo
II – Phương và chiều của lực:
Mỗi lực có phương và chiềuxác định
III – Hai lực cân bằng:
- Nếu chỉ có hai lực cùng tácdụng vào một vật mà vật vẫnđứng yên, thì hai lực dó gọi làhai lực cân bằng
- Hai lực cân bằng là hai lựcmạnh như nhau, có cùngphương nhưng ngược chiều
IV - Vận dụng:
Trang 15“Tìm hiểu kết quả tác dụng của
lực”
4/ Rút kinh nghiệm:
Khi làm thí nghiệm kiểm tra, chú ý cho HS thấy được sự kéo, đẩy, hút … của lực
- Ngày soạn: 4/10/2006 - Ngày dạy: 16/10/2006
- Tiết theo PPCT: 7 - Tuần: 7 ( HK: I )
BÀI 7 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng
- Tìm được thí dụ để minh hoạ các hiện tượng trên
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động hoặc làm biến dạng, hoặcvừa làm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng của vật đĩ
Kỹ năng:
- Biết lắp ráp thí nghiệm
- Biết phân tích thí nghiệm, hiện tượng để tìm ra quy luật cảu vật chịu tác dụng lực
Thái độ:
Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lý, xử lí các thơng tin thu thập được
II - CHUẨN BỊ: cho mỗi nhĩm HS:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 6’)
? HS 1: Hãy cho 1 ví dụ về tác dụng lực? Nêu kết quả tác dụng của lực đĩ ?
ĐVĐ: Bài trước các em đã biết lực
là gì! Vậy, muốn biết cĩ lực tác
dụng vào vật hay khơng thì phải
nhìn vào kết quả tác dụng của lực
Bài học hơm nay sẽ giúp các em
hiểu rõ hơn về những điều gì sẽ
1 Những sự biến đổi của
Trang 16? Em hiểu khi nào thì vật được coi
là chuyển động ?
- Mỗi dạng biến đổi của chuyển
động, GV yêu cầu HS nêu ví dụ cụ
- Yêu cầu HS trả lời C2
? Muốn biết có lực tác dụng vào
một vật hay không ta dựa vào?
* Hoạt động 2: Nghiên cứu
những kết quả của tác dụng lực.
- Hướng dẫn HS làm các thí
nghiệm kiểm chứng các câu C3,
C4, C5, C6
- GV: Qua các thí nghiệm trên ,
em hãy cho biết:
? Khi có lực tác dụng lên vật thì
có thể xảy ra hiện tượng gì cho vật
?
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu C7,
C8, gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- GV chuẩn lại câu trả lời của các
em
- Khi vật di chuyển từ nơinày sang nơi khác
C1:+ Xe đạp đang chạy ta bópphanh, dừng lại
+ Ôtô bắt đầu khởi hành
+ Xe máy đang chuyển động
ta kéo tay ga mạnh lên
+ Xe khi đến chỗ đôngngười
+ Quả bóng đá vào tường dộitrở ra
- Khi kéo lò xo, lò xo bị dãnra
- Tại vì tay ta tác dụng mộtlực vào lò xo
- Là sự thay đổi hình dạngcủa một vật
C2: Người đang giương cung
đã tác dụng lực vào dây cungnên làm cho dây cung vàcánh cung bị biến dạng
- Dựa vào sự biến dạng và sựbiến đổi chuyển động củavật
- HS làm thí nghiệm theonhóm dưới sự hướng dẫn của
GV và nêu nhận xét
C3: Khi buông tay, lò xo tácdụng lực đẩy lên xe làm xe biến đổi chuyển động.
C4: Xe sẽ dừng lại, vì tay ta tácdụng lực kéo lên xe thông qua sợi dây.
C5: Lò xo tác dụng một lực lênhòn bi làm hòn bi chuyển hướng chuyển động.
C6: Tay ta tác dụng lực làm cho
lò xo bị biến dạng.
- Khi có lực tác dụng lên vật,vật có thể bị biến dạng hoặc
bị biến đổi chuyển động
C7:(1) - biến đổi chuyển động của (2) - biến đổi chuyển động của (3) - biến đổi chuyển động của
chuyển động:
- Vật đang chuyển động, bịdừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầuchuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theohướng này, bỗng chuyển độngtheo hướng khác
2 Sự biến dạng:
Là sự thay đổi hình dạng củamột vật
II - Những kết quả tác dụng của lực:
1 Thí nghiệm:
2 Kết luận:
Lực tác dụng lên một vật cóthể làm biến đổi chuyển độngcủa vật đó hoặc làm nó bị biếndạng
Trang 17? Do đâu mà quả bĩng bị biến
dạng và biến đổi chuyển động ?
- GV kết luận: Chân ta tác dụng lên
quả bĩng một lực đã gây ra đồng thời
hai tác dụng: vừa làm quả bĩng bị
biến dạng vừa làm quả bĩng bị biến
- Câu C9, C10 HS tự cho ví dụ
C11:+ Quả bĩng bị méo và lăn đi
+ Do chân đã tác dụng lựcvào quả bĩng
- Khi cĩ một lực tác dụng lênmột vật sẽ làm cho vật bịbiến dạng hoặc biến đổichuyển động
III - Vận dụng:
4/ Rút kinh nghiệm:
Khi làm thí nghiệm chú ý cho HS thấy được sự biến dạng hoặc sự biến đổi chuyển động của vật
- Ngày soạn: 07/10/2006 - Ngày dạy: 23/10/2006
- Tiết theo PPCT: 8 - Tuần: 8 ( HK: I )
BÀI 8 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Biết được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn ( kí hiệu: N )
Kỹ năng:
Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng dây dọi để xác định phươngthẳng đứng
Thái độ:
Cĩ ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II - CHUẨN BỊ: cho mỗi nhĩm HS:
Trang 18- 1 quả nặng 100g có móc treo.
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ ( 5’)
? Thế nào là hai lực cân bằng ?
? Lực tác dụng lên vật có thể gây ra kết quả gì ở vật ?
- GV đánh giá, cho điểm
? Tại sao khi ta thả, viên phấn lại
rơi thẳng xuống mà không rơi theo
hướng khác ?
? Nhìn hình vẽ trong SGK, tại sao
con người lại không rơi khỏi Trái
Nó có phương và chiều như thế
nào ? Bài học hôm nay giúp các
em hiểu rõ hơn các vấn đề trên
* Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn
tại của trọng lực.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm,
quan sát và nhận xét
- Trong thí nghiệm thả rơi viên
phấn, hướng dẫn HS thảo luận để
thấy sự biến đối chuyển động của
viên phấn khi bắt đầu rơi và nhận
ra lực đã gây ra sự biến đổi đó
- Gọi một số HS trả lời câu C3
xo cũng tác dụng một lực vào quả nặng Hai lực này cân bằng nhau nên quả nặng đứng yên.
C2: Lực hút viên phấn xuống phíadưới có phương thẳng đứng, cóchiều từ trên xuống dưới
C3: (1) - cân bằng(2) - Trái Đất(3) - biến đổi(4) - lực hút(5) - Trái Đất
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất
- Trọng lực tác dụng lên một vậtgọi là trọng lượng của vật đó
I - Trọng lực là gì ?
- Trọng lực là lực hút củaTrái Đất
- Trọng lực tác dụng lênmột vật còn gọi là trọnglượng của vật đó
II – Phương và chiều
Trang 19- Gọi 2 HS lên bảng trả lời.
- GV thu phiếu học tập của một số
em, dánh giá mức độ tiếp thu bài
? Trọng lực có phương, chiều như
C5:(1) - thẳng đứng(2) - từ trên xuống dưới
- HS:…………
- HS:…………
của trọng lực:
Trọng lực có phươngthẳng đứng và có chiều từtrên xuống dưới
III – Đơn vị lực:
- Độ lớn của lực thườnggọi là cường độ
- Đơn vị lực là Niutơn(N)
- Trọng lượng của quảcân 100g là 1N
Trang 20- Ngày soạn: 12/10/2006 - Ngày kiểm tra: 30/10/2006
- Tiết theo PPCT: 9 - Tuần: 9 ( HK: I )
KIỂM TRA 45’
A - MỤC TIÊU:
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 8
- Giúp các em vận dụng được kiến thức vào các bài tập, tình huống cụ thể
B - CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị đề và đáp án kiểm tra ( từ 02 đề trở lên )
C – KIẾM TRA:
ĐỀ I
I – TRẮC NGHIỆM: Khoanh trịn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất (5đ)
1 Để đo độ dài, ta dùng dụng cụ đo nào?
a Cân B Thước c Bình chia độ D Cả a, b và c đều đúng.
2 Để đo thể tích chất lỏng, ta dùng đơn vị nào để đo?
a Kg B m c m3 hoặc l (lít) D Cả a, b và c đều sai.
3 Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn khơng thấm nước, thì thể tích của vật bằng…?
a Thể tích bình tràn B Thể tích bình chứa.
c Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa d Thể tích nước cịn lại trong bình tràn.
4 Cân là dụng cụ để đo đại lượng nào?
a Thể tích B Khối lượng C Độ dài D Trọng lượng.
5 Hai lực cân bằng là hai lực ….:
a Ngược phương, cùng chiều b Cùng phương, cùng chiều.
c Ngược phương, ngược chiều d Cả a, b và c đều sai.
6 Khi cĩ lực tác dụng vào vật, vật cĩ thể bị ….:
a Biến đổi chuyển động B Biến dạng C Cả a và b đúng D Cả a và b sai.
7 Đơn vị đo lực là gì?
a Kg B m c N d m3
8 Một vật đứng yên bỗng chuyển động là do yếu tố nào tác dụng?
a Khối lượng tăng B Thế tích tăng C Lực d cả a, b và c đều sai.
9 Trọng lượng của một quả nặng 1000g là:
a 1N b 10N c 100N d 0,1N.
10 Khi quả bĩng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường đã tác dụng lên quả bĩng sẽ gây ra những kết quả gì?
a Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bĩng B Chỉ làm biến dạng quả bĩng.
c Khơng làm biến dạng và cũng khơng làm biến đổi chuyển động của quả bĩng.
d Vừa làm biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động của quả bĩng.
II – Điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống: (2đ)
1 Khối lượng của một vật chỉ ……… tạo thành vật đĩ.
2 Tác dụng ……… của vật này lên vật khác gọi là lực.
3 ………là lực hút của Trái Đất.
4 Trọng lực cĩ phương ……….và cĩ chiều hướng ………
5 Mọi vật đều cĩ ……….
biến dạng, khối lượng, thẳng đứng, biến đổi chuyển động, từ trên xuống dưới,
trọng lượng, trọng lực, đẩy hoặc kéo, lượng chất
Trang 216 Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm ……… vật B hoặc làm cho
vật B bị ………
III – TỰ LUẬN: (3đ)
1 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến dạng?
2 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến đổi chuyển động?
3 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật vừa bị biến đổi chuyển động, vừa bị biến dạng?
BÀI LÀM
ĐỀ II
I – TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất (5đ)
1 Dụng cụ nào sau đây dùng để đo độ dài?
a Cân B Bình chia độ C Thước d Cả a, b và c đều đúng.
2 Đơn vị nào sau dùng để đo thể tích chất lỏng?
a m b Kg C l (lít) hoặc m3 d Cả a, b và c đều sai.
3 Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước, thì thể tích của vật bằng…?
a Thể tích bình tràn B Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
c Thể tích bình chứa d Thể tích nước còn lại trong bình tràn.
4 Cân là dụng cụ để đo… ?
a Thể tích B Trọng lượng C Độ dài D Khối lượng.
5 Hai lực cân bằng là hai lực ….:
a Ngược phương, cùng chiều b Cùng phương, ngược chiều.
c Ngược phương, ngược chiều d Cả a, b và c đều sai.
6 Khi có lực tác dụng vào vật, vật có thể bị ….:
a Biến dạng B Biến đổi chuyển động C Cả a và b sai D Cả a và b đúng.
7 Đơn vị đo lực là gì?
a N b m c Kg D m3
8 Một vật đứng yên bỗng chuyển động là do yếu tố nào tác dụng?
a Thế tích tăng B Lực c Khối lượng tăng D cả a, b và c đều sai.
9 Trọng lượng của một quả nặng 100g là:
a 1N b 10N c 100N d 0,1N.
10 Khi quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường đã tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?
a Chỉ làm biến dạng quả bóng B Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
c Vừa làm biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
d Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
II – Điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống: (2đ)
1 ………của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
2 Tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác gọi là ……….
Trang 22III – TỰ LUẬN: (3đ)
1 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến đổi chuyển động?
2 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến dạng?
3 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật vừa bị biến đổi chuyển động, vừa bị biến dạng?
BÀI LÀM ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA 45’
ĐỀ I
I – TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng nhất (5đ)
Mỗi câu đúng được 0.5 điểm.
II - Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (2đ)
Mỗi từ điền đúng được 0.25 điểm.
1 lượng chất 4 thẳng đứng - từ trên xuống dưới
2 đẩy hoặc kéo 5 khối lượng
3 Trọng lực 6 biến đổi chuyển động - biến dạng
I – TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng nhất (5đ)
Mỗi câu đúng được 0.5 điểm.
II - Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (2đ)
Mỗi từ điền đúng được 0.25 điểm.
1 Khối lượng 4 thẳng đứng - chiều
Trang 23- Ngày soạn: 15/10/2006 - Ngày dạy: 30/10/2006
- Tiết theo PPCT: 10 - Tuần: 10 ( HK: I )
BÀI 9 LỰC ĐÀN HỒI
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lị xo)
- Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi
- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi
Kỹ năng:
- Lắp ráp được thí nghiệm như hình vẽ SGK
- Khả năng thu thập thơng tin, tìm ra được đặc điểm của lực đàn hồi
Thái độ:
Cĩ ý thức tìm tịi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên
II - CHUẨN BỊ: cho mỗi nhĩm HS:
- 1 giá treo, 1 lị xo
- 1 thước cĩ ĐCNN đến mm
- 3 quả nặng giống nhau, mỗi quả nặng 50g
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ.
? HS 1: Trọng lực là gì ? Trọng lực cĩ phương và chiều như thế nào ?
? HS 2: Đơn vị lực là gì ? Trọng lượng của quả cân 200g là bao nhiêu Niutơn ?
-GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung và cho điểm
hành làm thí nghiệm nghiên cứu
sự biến dạng của một lị xo
- GV quan sát, hướng dẫn từng
nhĩm làm thí nghiệm và ghi kết
quả vào bảng 9.1SGK
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
- GV thơng báo: Muốn tính độ
biến dạng của một lị xo, ta lấy
chiều dài khi bị biến dạng trừ cho
chiều dài tự nhiên của nĩ, nghĩa là:
l – l0
? Muốn tính độ biến dạng ta làm
như thế nào ?
- Cho HS tự trả lời câu C2
- Gọi dại diện từng nhĩm trả lời C1
- HS làm thí nghiệm theohướng dẫn của GV
C1:(1) - dãn ra(2) - tăng lên(3) - bằng
- Ta lấy chiều dài khi bị biếndạng trừ cho chiều dài tựnhiên của vật
- HS trả lời câu C2 vào bảng9.1SGK
I - Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng.
1 Biến dạng của một lị xo:
- Biến dạng đàn hồi nghĩa làvật sẽ lấy lại hình dạng ban đầucủa nĩ khi khơng cịn lực tácdụng vào vật
- Lị xo là vật cĩ tính chất đànhồi
2 Độ biến dạng của một lị xo:
Độ biến dạng = l – l 0 trong đĩ:
l: là chiều dài khi biến dạng
l 0: là chiều dài tự nhiên
Trang 24- GV thơng báo: Lực mà lị xo khi
biến dạng tác dụng vào quả nặng
trong thí nghiệm trên gọi là lực
đàn hồi
? Lực đàn hồi là gì ?
- Gọi 1 HS đọc và trả lời câu hỏi
C3, GV nhận xét
? Khi độ biến dạng tăng thì độ
biến dạng sẽ như thế nào ?
* Hoạt động 3: Vận dụng - Củng
cố.
- Hướng dẫn HS dựa vào bảng kết
quả thí nghiệm 9.1 để trả lời các
câu hỏi C5, C6
? Lực đàn hồi là gì ?
? Khi độ biến dạng tăng thì lực
đàn hồi sẽ như thế nào ?
cũ, lực ấy gọi là lực đàn hồi.
C3: Lực đàn hồi mà lị xo tácdụng vào nĩ đã cân bằng vớitrọng lượng của quả nặng
C4: Khi độ biến dạng tăng thìlực đàn hồi sẽ tăng
C5:(1) – tăng gấp đơi(2) – tăng gấp ba
C6: Sợi dây cao su và chiếc
lị xo cùng cĩ tính chất đànhồi
- HS: ………
- HS: ………
II - Lực đàn hồi và đặc điểm của nĩ:
1 Lực đàn hồi:
Khi vật bị biến dạng thì ở vậtxuất hiện một lực làm cho nĩlấy lại hình dạng và kích thước
cũ, lực ấy gọi là lực đàn hồi
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
Độ biến dạng tăng thì lựcđàn hồi tăng
III - Vận dụng:
4/ Rút kinh nghiệm:
- Ngày soạn: 18/10/2006 - Ngày dạy: 06/11/2006
- Tiết theo PPCT: 11 - Tuần: 11 ( HK: I )
Trang 25- Biết mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng, hoặcngược lại.
Kỹ năng:
- Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
- Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo
Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận.
II - CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm HS:
- 1 lực kế lò xo
- 1 sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vài cuốn SGK với nhau
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Cho HS tiến hành đo trọng lượng
của cuốn SGK Vật Lý 6 như yêu
cầu của câ hỏi C4
? C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư
thế như thế nào ? Tại sao ?
* Hoạt động 3: Xây dựng công
thức liên hệ giữa trọng lượng và
khối lượng.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C6
- GV thông báo: giữa trọng lượng
và khối lượng của cùng một vật có
- HS chú ý hướng dẫn củaGV
- Lực kế là dụng cụ dùng để
đo lực
C1:(1) - lò xo(2) - kim chỉ thị(3) - bảng chia độ
C2:
- GHĐ: 5N
- ĐCNN: 0,1N
C3:(1) - vạch 0(2) - lực cần đo(3) - phương
C4: HS tiến hành đo trọnglượng của cuốn SGK Vật Lý
C5: Khi đo, phải cầm lực kếsao cho lò xo của lực kế nằm
ở tư thế thẳng đứng, vì lựccần đo là trọng lực cóphương thẳng đứng
C6:(1) - 1(2) - 200(3) - 10N
I – Tìm hiểu lực kế:
1 Lực kế là gì?
- Lực kế là dụng cụ dùng để đolực
- Có nhiều loại lực kế Thườngdùng là lực kế lò xo
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
II – Đo một lực bằng lực kế:
1 Cách đo lực:
Điều chỉnh kim lực kế đúngvạch 0 Cho lực cần đo tácdụng vào lò xo của lực kế.Hướng lò xo của lực kế dọctheo phương lực cần đo
Trang 26? Cho HS làm bài tập sau: Tính
trọng lượng của một vật cĩ khối
lượng 0,5kg ?
- GV nhận xét, chuẩn lại
* Hoạt động 4: Vận dụng - Củng
cố.
- GV hướng dẫn sơ qua câu hỏi C7,
yêu cầu HS trả lời
- Câu C8 cho HS về nhà làm như
yêu cầu của SGK
? C9: Một xe tải cĩ khối lượng 3,2
tấn sẽ cĩ trọng lượng bằng bao
nhiêu ?
? Lực kế là gì ?
? Nêu cơng thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng ? Các đại
lượng trong biểu thức ?
* Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ:
- Đọc trước bài học tiếp theo, bài
“Khối lượng riêng -Trọng lượng
riêng”
- HS ghi vở và làm bài tập:
Trọng lượng của vật là:
P =10.m ( với m = 0,5kg )nên P = 10.0,5 = 5N
C7: Vì trọng lượng của một vậtluơn tỉ lệ với khối lượng của nĩ, nên trên bảng chia độ của lực
kế ta cĩ thể khơng ghi trọng lượng mà ghi khối lượng của vật Thực chất “cân bỏ túi”
- Ngày soạn: 20/10/2006 - Ngày dạy: 13/11/2006
- Tiết theo PPCT: 12 - Tuần: 12 ( HK: I )
BÀI 11 KHỐI LƯỢNG RIÊNG - TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Hiểu được khối lượng riêng ( KLR ) và trọng lượng riêng ( TLR ) là gì?
- Xây dựng được cơng thức tính m = D.V và P = d.V
- Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định:
+ Chất đĩ là chất gì khi biết KLR của chất đĩ
+ Hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của một số chất khi biết KLR
Trang 27 Kỹ năng:
-Sử dụng được các phưong pháp:
+ Cân khối lượng;
+ Đo thể tích;
để đo trọng lượng của vật => từ đĩ xác định KLR và TLR của vật
Thái độ: Rèn kuyện tư duy tốn học, nghiêm túc, cẩn thận.
II - CHUẨN BỊ: cho mỗi nhĩm HS:
? Cơng thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật ?
- GV gọi HS khác nhận xét, cho điểm
3/
BÀI MỚI
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
12’
ĐVĐ: Dựa vào vấn đề nêu ở đầu
bài để tạo tình huống học tập
*Hoạt động 1: Xây dựng khái
niệm KLR, cơng thức tính khối
- GV giới thiệu: KLR của một chất
được xác định bằng khối lượng
của một đơn vị thể tích (1m3) chất
đĩ:
D =
V m
phương án B
- HS theo dõi hướng dẫn của
GV, ghi câu trả lời C1 vàovở
- Khối lượng của 1m3 mộtchất gọi là KLR của chất đĩ
- Đơn vị của KLR là kg/m3
- HS chý ý hướng dẫn của
GV, ghi vở
- HS tìm hiểu bảng ghi KLRcủa một số chất
C2: 26000kg/m3 0,5m3 = 1300kg
C3: m = D.V
I - Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
1 Khối lượng riêng:
- Khối lượng của 1m 3 một chất gọi là khối lượng riêng của chất đĩ.
- Đơn vị của khối lượng riêng là:
kg/m 3.
- Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (1m 3 ) chất đĩ:
D =
V m
trong đĩ:
D: K’ lượng riêng(kg/m 3 )
m: khối lượng (kg) V: thể tích (m3 )
2 Bảng khối lượng riêng của một số chất:
3 Tính khối lượng của một vật theo kkhối lượng riêng:
m = D.V
trong đĩ:
D: K’ lượng riêng(kg/m 3 )
m: khối lượng (kg)
Trang 28- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4.
- GV chuẩn lại: Trọng lượng riêng
- Gọi 1 HS đọc câu C5, hướng dẫn
cho HS cách tiến hành thí nghiệm
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C6:
Tính khối lượng và trọng lượng
- Đơn vị TLR là N/m3
C4:(1) - trọng lượng riêng (N/m 3 ) (2) - trọng lượng (N)
(3) - thể tích (m 3 )
- HS đọc SGK, đại diện từngnhóm lên nhận dụng cụ thínghiệm như yêu cầu và thựchành
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả thực hành
- Đơn vị trọng lượng riêng là:
N/m 3.
- Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (m 3 ) chất đó:
- Ngoài ra , ta có công thức tính d theo D:
d = 10.D
III – Xác định trọng lượng riêng của một chất:
IV - Vận dụng:
Trang 29Bước đầu GV hướng dẫn HS cách tĩm tắt và giải một bài tốn Vật lí.
- Ngày soạn: 29/10/2006 - Ngày dạy: 28/11/2006
- Tiết theo PPCT: 13 - Tuần: 13 ( HK: I )
BÀI 12 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
- Ý thức hợp tác, thu thập thơng tin trong nhĩm
- Rèn tính trung thực khi ghi kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm
II - CHUẨN BỊ: cho mỗi nhĩm HS:
- HS chuẩn bị trước mẫu báo cáo như SGK
- Một cái cân cĩ ĐCNN 10g hoặc 20g
2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)
? HS 1: Khối lượng riêng là gì? Nêu cơng thức tính? Nĩi KLR của sắt là 7800kg/m3 nghĩa là gì?
? HS 2: Bài tốn: Tính khối lượng của một khối đá cĩ thể tích 0,5m3, biết KLR của đá là 2600kg/m3?
- GV gọi một vài HS nhận xét; GV đánh giá và cho điểm
3/
BÀI MỚI
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
5’
- Trước khi vào bài, GV kiểm tra
sự chuẩn bị của HS cho bài thực
- Gợi ý cho HS điền các thơng tin
lý thuyết vào báo cáo thực hành
- HS nhận dụng cụ thựchành, tìm hiểu đầy đủ cácbước thực hành như yêu cầucủa SGK
1 Dụng cụ:
2 Tiến hành đo:
Chú ý: Phải nghiêng bình để cho
sỏi trượt nhẹ xuống, kẻo vỡ bình
3 Tình khối lượng riêng của sỏi:
Trang 30- Hướng dẫn HS đo đến đâu ghi
kết quả vào báo cáo thực hành
+ Đúng thời gian: 1 điểm
*Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ.
- Tính giá trị trung bình
- Nộp bài thực hành, vệ sinhkhu vực nhĩm thực hành
- Theo dõi thang điểm GVđưa ra, tự đánh giá bài thựchành của nhĩm mình
4/ Rút kinh nghiệm:
- Ngày soạn: 07/11/2006 - Ngày dạy: 05/12/2006
- Tiết theo PPCT: 14 - Tuần: 14 ( HK: I )
BÀI 13 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Thái độ: Rèn tính trung thực khi ghi kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm.
II - CHUẨN BỊ: cho mỗi nhĩm HS:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
ĐVĐ: Một ống bê tơng nặng bị lăn
xuống mương Cĩ thể đưa ống lên
bằng những cách nào và dùng những
dụng cụ nào để cho đỡ vất vả?
Trang 318’
7’
4’
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay, bài: Máy cơ đơn giản
*Hoạt động 1: Nghiên cứu cách
kéo vật lên theo phương thẳng
đứng.
- Yêu cầu HS đọc SGK
? Nếu chỉ dùng dây, có thể kéo vật
lên theo phương thẳng đứng với lực
nhỏ hơn trọng lượng của vật được
không?
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS
làm thí nghiệm kiểm tra
? Để làm thí nghiệm cần những
dụng cụ gì và phải đo những lực
nào?
- Phát dụng cụ thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm HS tự tiến hành
thí nghiệm và báo cáo kết quả
? Từ kết quả thí nghiệm, hãy so sánh
lực kéo vật lên với trọng lượng của
vật?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả
lời câu hỏi C2 để rút ra kết luận
- GV lưu ý HS: từ “ít nhất bằng”
bao hàm cả trường hợp “lớn hơn”.
? Hãy nêu những khó khăn trong
người ta thường làm thế nào để khắc
phục những khó khăn vừa nêu?
? Các máy cơ đơn giản gồm những
- C1: Không thể kéo vật lên vớilực kéo nhỏ hơn trọng lượng củavật
- HS đọc mục 2 Thí nghiệm
- Cần 2 lực kế, 1 khối trụ kimloại Và phải đo trọng lượng củavật; đo lực kéo vật lên từ từ
- Làm thí nghiệm theo hướngdẫn và ghi kết quả nhận đượcvào báo cáo
- Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớnhơn) trọng lượng của vật
- Làm việc cá nhân trả lời câu
C2: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực
có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật.
- Trọng lượng vật lớn mà sứcngười có hạn, tư thế đứng khôngthuận lợi: dễ ngã…
- HS đọc SGK
- Người ta thường dùng các dụng
cụ như tấm ván đặt nghiêng, xàbeng, ròng rọc…
- Các máy cơ đơn giản thườngdùng là: mặt phẳng nghiêng, đònbẩy, ròng rọc
- C4:a/ - dễ dàng
b/ - máy cơ đơn giản
- C5: Không, vì tổng các lực kéocủa cả bốn người là 4000N×4
người = 1600N < trọng lượngcủa ống bê tông (2000N)
- C6: Ròng rọc được sử dụng ởđỉnh cột cờ, mặt phẳng nghiêngkhi lên dốc cầu…
độ ít nhất bằng trọnglượng của vật
II –Các máy cơ đơn giản:
Các máy cơ đơn giảnthường dùng là: mặtphẳng nghiêng, đòn bẩy,ròng rọc