THUẾ § 1 ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ I. CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Cơ sở KD : Điện thoại : CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc TP.Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 200 Kính gửi : Chi Cục Thuế Quận (Huyện) Vv : XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ Tôi tên :.............................................................................................................. Thường trú tại :................................................................................................. Chứng minh nhân dân số :............................, cấp ngày :.............................. Hiện kinh doanh tại số :.................................................................................... Ngành nghề kinh doanh :................................................................................. Phòng đăng ký kinh doanh quận (huyện) đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số :........................... Ngày :................................................... Tôi đã đăng ký thuế và được Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh cấp mã số thuế số: ................................................................................................................ Lý do xin cấp lại :................................................................................................ .......................................................................................................................... .... .......................................................................................................................... .... Để thuận tiện trong giao dịch với khách hàng, tôi đề nghị Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế. Tôi cam kết lý do trình bày trên là đúng sự thật nếu khai man tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chủ cơ sở kinh doanh Đính kèm : Bản sao giấy chứng minh nhân dân Bản sao giấy phép kinh doanh CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP Tên doanh nghiệp : Điện thoại : Số: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc TP.Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 200 Kính gửi : Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh Vv : XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ Doanh nghiệp :....................................................................................................... Mã số thuế :............................................................................................................ Doanh nghiệp đã đăng ký thuế và được Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh ngày :...................... và đã được cấp mã số thuế số :................................................................................. Lý do xin cấp lại :................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Để thuận tiện trong giao dịch với khách hàng, tôi đề nghị Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế. Tôi cam kết lý do trình bày trên là đúng sự thật nếu khai man tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đại diện pháp luật doanh nghiệp (ký tên và đóng dấu) II. Theo mục III.2.4 Thông Tư 791998QĐBTC ngày 12061998 của Bộ Tài Chính: Khi có sự thay đổi thông tin so với kê khai ban đầu, đối tượng nộp thuế phải kê khai lại với cơ quan thuế các thông tin thay đổi này 1 Những nội dung đăng ký thay đổi với Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Nộp bản sao giấy chứng nhận thay đổi ( có công chứng ) 2 Những nội dung không đăng ký với Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Lập bảng đăng ký thuế bổ sung theo mẫu Mẫu Đăng ký thuế bổ sung: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm ĐĂNG KÝ THUẾ BỔ SUNG Doanh nghiệp: ................................................ Mã số thuế:....................................................... Địa chỉ trụ sở:................................................... Địa chỉ liên lạc:................................................ Điện thoại:........................................................ Nội dung đăng ký bổ sung: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Đại diện pháp luật ( ký tên và đóng dấu ) III. ĐĂNG KÝ THUẾ KHI DI CHUYỂN TRỤ SỞ
Trang 1§ 1 ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ
I CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ THUẾ
CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Cơ sở KD :
Điện thoại :
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
TP.Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 200
Kính gửi : Chi Cục Thuế Quận (Huyện)
V/v : XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ
Tôi tên :
Thường trú tại :
Chứng minh nhân dân số : , cấp ngày :
Hiện kinh doanh tại số :
Ngành nghề kinh doanh :
Phòng đăng ký kinh doanh quận (huyện) đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : Ngày :
Tôi đã đăng ký thuế và được Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh cấp mã số thuế số:
Lý do xin cấp lại :
Để thuận tiện trong giao dịch với khách hàng, tôi đề nghị Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế
Tôi cam kết lý do trình bày trên là đúng sự thật nếu khai man tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trang 2Chủ cơ sở kinh doanh
* Đính kèm :
-Bản sao giấy chứng minh nhân dân
-Bản sao giấy phép kinh doanh
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp :
Điện thoại :
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
TP.Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 200
Kính gửi : Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh
V/v : XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ
Doanh nghiệp :
Mã số thuế :
Doanh nghiệp đã đăng ký thuế và được Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh ngày : và đã được cấp mã số thuế số :
Lý do xin cấp lại :
Để thuận tiện trong giao dịch với khách hàng, tôi đề nghị Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế
Tôi cam kết lý do trình bày trên là đúng sự thật nếu khai man tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Đại diện pháp luật doanh nghiệp
(ký tên và đóng dấu)
Trang 3II Theo mục III.2.4 Thông Tư 79/1998/QĐ-BTC ngày 12/06/1998 của Bộ Tài Chính:
Khi có sự thay đổi thông tin so với kê khai ban đầu, đối tượng nộp thuế phải kê khai lại với cơ quan thuế các thông tin thay đổi này
1/ Những nội dung đăng ký thay đổi với Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư
-Nộp bản sao giấy chứng nhận thay đổi ( có công chứng )
2/ Những nội dung không đăng ký với Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư
-Lập bảng đăng ký thuế bổ sung theo mẫu
Mẫu Đăng ký thuế bổ sung:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
ĐĂNG KÝ THUẾ BỔ SUNG
Doanh nghiệp:
Mã số thuế:
Địa chỉ trụ sở:
Địa chỉ liên lạc:
Điện thoại:
Nội dung đăng ký bổ sung:
Đại diện pháp luật
( ký tên và đóng dấu )
III ĐĂNG KÝ THUẾ KHI DI CHUYỂN TRỤ SỞ
Trang 4Qui định chung
1. Di chuyển sang tỉnh, thành phố khác
2. Di chuyển trụ sở sang quận, huyện khác trong phạm vi TP
3. Di chuyển từ phường, xã này sang phường, xã khác trong quận
mã số thuế khác
Chậm nhất 5 ngày trước khi di chuyển trụ sở, cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan thuế
về việc thay đổi này Nếu phát hiện cơ sở kinh doanh đã di chuyển sang nơi mới mà chưa đăng kývới cơ quan thuế có thẩm quyền, Chi cục thuế Quận, Huyện nơi cũ sẽ thông báo các biện phápngăn chặn, đồng thời cơ quan thuế nơi đến sẽ xử phạt vi phạm hành chánh về đăng ký thuế Sau đây là những hướng dẫn về thủ tục đăng ký thuế khi cơ sở kinh doanh di chuyển trụ sở
Nếu doanh nghiệp do Cục thuế TP quản lý, phòng quản lý thu sẽ xác nhận doanh nghiệp đãhoàn tất nghĩa vụ thuế, ghi vào sổ giảm ĐTNT, và chuyển hồ sơ về P.XLTT-TH
Phòng XLTT-TH Cục thuế cập nhật vào mạng đăng ký thuế để truyền báo về Tổng cục thuế
Trang 5Doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Cục thuế (Phòng XLTT-TH) để nhận giấy xác nhận đã hoàntất thủ tục chuyển mã số khỏi thành phố, sau đó đăng ký nộp thuế tại Cục thuế nơi chuyển đến.Khi đăng ký thuế lại nơi Cục thuế đến, doanh nghiệp phải ghi rõ mã số thuế đã được cấp trước đây.
2 Di chuyển trụ sở sang quận, huyện khác trong phạm vi TP.
a Đối với cơ sở kinh doanh cá thể do CCT quản lý thu :
Cơ sở kinh doanh thực hiện quyết toán thuế (nếu thuộc diện tự khai thuế), liên hệ đội thuế đểthanh huỷ hoá đơn (nếu có đăng ký sử dụng), nộp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế, và nộp hếtcác khoản thuế còn phải nộp
Đội thuế sẽ liên hệ với CCT để cấp cho doanh nghiệp giấy xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụthuế tại địa phương, đồng thời ghi vào danh sách giảm quản lý ĐTNT để báo cáo về cấp trên Sau khi có giấy phép kinh doanh ở quận, huyện mới, cơ sở kinh doanh liên hệ với đội thuế nơiđến để tiến hành đăng ký thuế lại Trên mẫu tờ khai đăng ký thuế, cơ sở phải ghi rõ mã số thuế đãđược cấp trước đây
b Đối với doanh nghiệp do các CCT quản lý thu :
Doanh nghiệp sao 3 bản giấy đăng ký thay đổi kinh doanh do Sở KH&ĐT cấp, nộp tại PhòngXLTT-TH Cục thuế Phòng XLTT-TH sẽ giữ 1 bản để cập nhật dữ liệu, gửi trã lại cho doanh nghiệp 2bản có đóng dấu "đã đăng ký thuế" Doanh nghiệp lưu giữ 1 bản vào hồ sơ pháp lý của mình, bảncòn lại đem nộp cho CCT hiện đang quản lý thu
Doanh nghiệp đến CCT nơi sẽ chuyển đi, nộp giấy đăng ký di chuyển trụ sở cho đội thuế, sau
đó tiến hành lập biên bản thanh huỷ hoá đơn, đối chiếu tình hình quan hệ ngân sách và nộp hếtnhững khoản thuế còn phải nộp đến kỳ thuế hiện hành
Chi cục thuế nơi đi sẽ ghi vào danh sách giảm quản lý để báo cáo về Cục thuế, đồng thời cấpcho doanh nghiệp phiếu chuyển quản lý (mẫu 06/QLĐTNT) để giới thiệu doanh nghiệp sang chi cụcthuế nơi đến Trong phiếu chuyển có ghi rõ tình hình quan hệ ngân sách, các khoản thuế chưaphân bổ, chưa nộp đủ và còn được khấu trừ v.v
Doanh nghiệp mang biên bản thanh huỷ hoá đơn và phiếu chuyển quản lý đến CCT nơi đến
để khai báo hoạt động và mua hoá đơn để sử dụng
Chi cục thuế nơi đến sẽ tiếp nhận quản lý, tiếp tục bán hoá đơn cho doanh nghiệp và liên hệvới CCT cũ để nhận bàn giao hồ sơ thuế
c Đối với doanh nghiệp do Cục thuế trực tiếp quản lý thu :
Trang 6Doanh nghiệp sao 3 bản giấy đăng ký thay đổi kinh doanh do Sở KH&ĐT cấp, nộp tại PhòngXLTT-TH Cục thuế Phòng XLTT-TH giữ 2 bản để cập nhật dữ liệu và thông báo cho phòng quản lýthu biết, gửi trã lại cho doanh nghiệp 1 bản có đóng dấu "đã đăng ký thuế"
Để tránh gây khó khăn cho các doanh nghiệp, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh không thayđổi đơn vị quản lý thu (phòng quản lý) trong trường hợp doanh nghiệp di chuyển trụ sở từ quậnnày sang quận khác trong phạm vi thành phố Trước và sau khi di chuyển, doanh nghiệp vẫn kêkhai nộp thuế bình thường và vẫn do phòng quản lý thu cũ theo dõi
3 Di chuyển từ phường, xã này sang phường, xã khác trong quận.
a Đối với cơ sở kinh doanh cá thể :
Sẽ không thay đổi cơ quan quản lý thuế trong trường hợp cơ sở kinh doanh di chuyển địađiểm kinh doanh trong phạm vi một quận, huyện Tuy nhiên, trong điều kiện kinh doanh mới, cơquan thuế có thể thay đổi phương pháp tính thuế, mức thuế và thời gian ổn định thuế Vì vậy, một
số thủ tục cần phải được thực hiện như sau :
Chủ cơ sở kinh doanh phải đăng ký kinh doanh lại và sau đó đăng ký thuế lại theo mă số thuế
Trong trường hợp có khó khăn chưa thể thanh toán hết thuế khi di chuyển, chủ cơ sở làm vănthư đề nghị chuyển nợ thuế còn đọng sang địa điểm mới và phải được thủ trưởng cơ quan thuếđồng ý
b Đối với các doanh nghiệp, cơ quan do Cục thuế và Chi cục thuế quản lý thu:
Việc thay đổi địa điểm của hội sở trong phạm vi một quận, huyện không làm thay đổi cơquan quản lý thuế, vì vậy việc kê khai và nộp thuế vẫn như cũ
Doanh nghiệp sao 3 bản giấy đăng ký thay đổi kinh doanh do Sở KH&ĐT cấp, nộp tại PhòngXLTT-TH Cục thuế (số 140 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3)
Phòng XLTT-TH giữ 2 bản để cập nhật dữ liệu và thông báo cho phòng quản lý hoặc Chi cụcthuế biết, gửi trã lại cho doanh nghiệp 1 bản có đóng dấu "đã đăng ký thuế"
Trang 7IV HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ CẤP MĂ SỐ THUẾ
I Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập
1 Hồ sơ
2 Thời gian, địa điểm
II Tổ chức kinh tế hạch toán phụ thuộc
2 Thời gian, địa điểm
V Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập hoạt động vãng lai
b Bản sao của những loại chứng thư sau đây :
Đối với các tổ chức hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp : Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh
Đối với các Doanh nghiệp Nhà nước : Quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh
Đối với Hợp tác xã : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Đối với các đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang : Giấy phép của đơn vị chủ quản
Đối với tổ chức hoạt động theo Luật Báo chí : Giấy phép thành lập và bản sao giấy phép hoạtđộng báo chí
Trang 8Đối với những tổ chức hoạt động theo Luật Khoa Học Công nghệ Môi trường thuộc mọi thànhphần kinh tế : quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học công nghệmôi trường
Đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam : Giấy phép đầu
tư
Đối với doanh nghiệp đoàn thể : Quyết định thành lập và bản sao giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh
2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM :
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiệnđăng ký thuế với cơ quan thuế
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh, số 140 Nguyễn Thị Minh Khai(Phòng Xử Lý Thông Tin & Tin Học) và nhận phiếu hẹn ngày nhận mã số thuế
Thời gian : không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ Thời hạn này được qui định trongquyết định 75/2000/QĐ-TTg, Cục thuế Thành phố không thể cấp ngay mã số thuế cho đối tượngnộp thuế vì hồ sơ đăng ký mă số thuế phải được truyền báo về Tổng Cục thuế và phải được hệthống mă số thuế quốc gia xác nhận
II TỔ CHỨC KINH TẾ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC :
c/ Bản sao của những loại chứng thư sau đây :
Đối với các tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcủa chi nhánh
Đối với Doanh nghiệp Nhà nước : Quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh của doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc
Đối với hợp tác xã : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động chi nhánh
Trang 9Đối với tổ chức sự nghiệp, lực lượng vũ trang : Quyết định thành lập, văn bản chấp thuận củađơn vị cấp trên
Đối với tổ chức hoạt động theo Luật Báo Chí : Giấy phép thành lập và bản sao giấy phép hoạtđộng báo chí
Đối với tổ chức hoạt động theo Luật Khoa học Công nghệ Môi trường : Quyết định thành lậpđơn vị trực thuộc, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam : Giấy phép đầu tư
có cho phép hoạt động chi nhánh tại TP.HCM
Đối với doanh nghiệp đoàn thể : Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc và giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh của đơn vị trực thuộc
2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM :
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiệnđăng ký thuế với cơ quan thuế
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh, số 140 Nguyễn Thị Minh Khai(Phòng Xử Lý Thông Tin & Tin Học) và nhận phiếu hẹn ngày nhận mã số thuế
Thời gian : không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ Thời hạn này được qui định trongquyết định 75/2000/QĐ-TTg, Cục thuế Thành phố không thể cấp ngay mã số thuế cho đối tượngnộp thuế vì hồ sơ đăng ký mă số thuế phải được truyền báo về Tổng Cục thuế và phải được hệthống mă số thuế quốc gia xác nhận
Việc cấp mã số chi nhánh phức tạp hơn đối với đơn vị hạch toán độc lập, vì Tổng cục thuếcòn phải đối chiếu với mã số do Cục thuế quản lý doanh nghiệp chính báo về
III CÁ NHÂN KINH DOANH :
Trang 10Nộp hồ sơ tạl Đội thuế Phường, Xã nơi kinh doanh
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có giấy phép kinh doanh, chủ cơ sở kinh doanh phải thựchiện đăng ký thuế với cơ quan thuế
Thời gian cấp mã số thuế: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ Thời hạn này được quiđịnh trong quyết định 75/2000/QĐ-TTg, Cơ quan thuế không thể cấp ngay mã số thuế cho đốitượng nộp thuế vì hồ sơ đăng ký mă số thuế phải được truyền báo về Tổng Cục thuế và phải được
hệ thống mă số thuế quốc gia xác nhận
Sau khi có mã số thuế, đội thuế phường, xã sẽ thông báo cho cơ sở kinh doanh biết để đếnđội thuế nhận giấy chứng nhận đăng ký thuế
3 CHÚ Ý QUAN TRỌNG :
Chủ cơ sở kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước đây, khi tái hoạt động vẫn phải đăng kýthuế nhưng không được cấp mã số thuế khác Vì vậy, chủ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ mã số thuếcủa mình trên mẫu tờ khai đăng ký thuế, cơ quan thuế sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế theo
mã số thuế cũ
IV NHÀ THẦU, THẦU PHỤ NƯỚC NGOÀI :
1 HỒ SƠ :
a Mẫu đăng ký : Mẫu 04-ĐK-TCT (màu xanh đọt chuối), do Cục thuế cấp phát miễn phí
b Bản sao có công chứng giấy phép hoạt động nhà thầu tại Việt Nam
c Bản sao hợp đồng công trình tại Việt Nam
2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM :
Nộp hồ sơ và lấy phiếu hẹn tại Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh (Phòng Xử Lý Thông Tin & Tin Học)
140 Nguyễn Thị Minh Khai
Thời gian : không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.Thời hạn này được qui định trong quyếtđịnh 75/2000/QĐ-TTg, Cơ quan thuế không thể cấp ngay mã số thuế cho đối tượng nộp thuế vì hồ
sơ đăng ký mă số thuế phải được truyền báo về Tổng Cục thuế và phải được hệ thống mă số thuếquốc gia xác nhận
V TỔ CHỨC KINH TẾ HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP HOẠT ĐỘNG VÃNG LAI :
1 HỒ SƠ :
Trang 11Mẫu đăng ký cấp mă số thuế : theo mẫu 01-ĐK-TCT, màu xanh, do Cục thuế cấp phát miễnphí
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bản sao giấy phép thành lập nếu là doanh nghiệp nhà nước
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế có công chứng không quá 30 ngày
V KHOÁ MÃ SỐ THUẾ
1 Đối tượng khoá mã số thuế
2 Thời hạn khoá mã số thuế
3 Thủ tục khoá mã số thuế
4 Những qui định khác
Những hướng dẫn sau đây đang được áp dụng tại TP.Hồ Chí Minh đối với các doanh nghiệp, tổchức kinh tế, sự nghiệp, đoàn thể, lực lượng vũ trang (gọi chung là doanh nghiệp)
1 Đối tượng khoá mã số thuế :
Đối tượng nộp thuế đã được cấp mã số thuế phải thực hiện khoá mã số thuế trong nhữngtrường hợp như sau :
a/ Chuyển đổi sở hữu :
Doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá
Thay đổi cơ cấu vốn từ liên doanh VN-nước ngoài sang 100% vốn nước ngoài và ngược lại.Chuyển nhượng (mua, bán) doanh nghiệp
·Cty TNHH chuyển thể thành công ty cổ phần
b/ Không còn tồn tại :
· Giải thể
· Sáp nhập
Trang 12· Phá sản
· Bị cơ quan cấp phép cưỡng chế thu hồi giấy phép kinh doanh
· Chi nhánh của DNNN được sắp xếp lại và chuyển đổi doanh nghiệp chủ quản (trực thuộcdoanh nghiệp A, nay chuyển sang trực thuộc doanh nghiệp B.)
· Đơn vị sự nghiệp có thu nay không còn chức năng thu
Những trường hợp sau đây không phải tiến hành khoá mã số thuế :
·Doanh nghiệp chuyển trụ sở từ nơi này sang nơi khác
·Chi nhánh có tư cách pháp nhân (không đầy đủ) cùng một địa bàn với và thực hiện kê khaithuế chung với doanh nghiệp chính
2 Thời hạn khoá mã số thuế.
Sau 5 ngày kể từ ngày hoàn tất mọi nghĩa vụ thuế, đối tượng nộp thuế phải liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để tiến hành thủ tục khoá mã số thuế
3 Thủ tục khoá mã số thuế.
a/Trình tự
Bước 1 : Quyết định giải thể, sáp nhập, phá sản :
- Đối với những doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức kinh tế Đảng, đoàn thể, đơn vị sựnghiệp, lực lượng vũ trang, công ty cổ phần một thành viên thì cơ quan có thẩm quyền ra quyếtđịnh về việc giải thể, sáp nhập, cổ phần hoá
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài : Cơ quan cấp phép ra thông báo hết hiệulực giấy phép
- Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã thìdoanh nghiệp tự ra quyết định giải thể
- Trường hợp phá sản phải do toà án tuyên bố
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể, sáp nhập, cổ phần hoá, phá sản doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế biết
Bước 2 : Thanh lý tài sản
Trang 13Việc thanh lý tài sản, kho tàng phải được thực hiện trước khi thanh huỷ hoá đơn và đảmbảo rằng doanh nghiệp không còn gì để bán nữa Tài sản khi đưa vào vốn kinh doanh và hàng tồnkho đã được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào, khi bán thanh lý phải bao gồm thuế GTGT đầu ra
để nộp lại ngân sách nhà nước
Bước 3 : Thanh huỷ hoá đơn
Sau khi thanh lý hết tài sản, kho hàng , doanh nghiệp liên hệ với cơ quan thuế để lập biênbản thanh huỷ hoá đơn theo đúng qui định về việc thanh huỷ hoá đơn
Bước 4 : Quyết toán thuế và nộp hết số thuế còn phải nộp
Doanh nghiệp thực hiện báo cáo quyết toán thuế và trong thời hạn 10 ngày phải nộp hết sốthuế còn phải nộp Hồ sơ báo cáo quyết toán thuế và giấy nộp tiền được gửi ngay cho cơ quanthuế
Bước 5 : Cơ quan thuế thụ lý hồ sơ, tiến hành kiểm tra (nếu có phát hiện thêm cơ quan thuế
sẽ ra quyết định xử lý truy thu và phạt, doanh nghiệp nộp bổ sung lần sau cùng),
Bước 6 : Doanh nghiệp nộp hồ sơ khoá mã số thuế cho cơ quan thuế, cơ quan thuế sẽ cấpcho doanh nghiệp "Giấy chứng nhận đã hoàn tất thủ tục khoá mã số thuế" Sau đó doanh nghiệptiến hành hoàn trã giấy phép và con dấu cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp
b/ Hồ sơ khoá mã số thuế.
Hồ sơ khoá mã số thuế gồm :
· Bản chính của Giấy chứng nhận đăng ký thuế
· Bản sao của Biên bản thanh huỷ hoá đơn
· Bản sao của Quyết định về việc giải thể, sáp nhập, phá sản
· Bản sao giấy nộp tiền đối với thuế phải nộp sau khi quyết toán
c/ Nơi nộp.
Đối với những đối tượng nộp thuế do các chi cục thuế quản lý thu, thì doanh nghiệp nộp hồ
sơ cho đội thuế trực tiếp quản lý
Đối với những đối tượng nộp thuế do cục thuế thành phố quản lý thu, thì doanh nghiệp nộp
hồ sơ cho phòng quản lý thu trực tiếp quản lý
Trang 14và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế để cơ quan thuế tiến hành khoá mã số thuế Nhữngtrường hợp như chết, mất tích thì người thân trong gia đình của người nộp thuế sẽ cung cấpchứng cứ để cơ quan thuế khoá mã số thuế.
·Cá nhân kinh doanh đã có mã số thuế, nay tạm ngưng kinh doanh thì không phải khoá mã
số thuế, nhưng vẫn phải thanh toán hết thuế, thanh huỷ hoá đơn (nếu có sử dung) và nộp lại giấychứng nhận đăng ký thuế Sau này, khi tái hoạt động, người nộp thuế chỉ đăng ký nộp thuế lại và
kê khai đăng ký theo mã số thuế đã cấp trước đây
§ 2 HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ
I
LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI - CÔNG AN
Số: 94/2003/TTLT/BTC-BTM-BCA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TƯ
Trang 15Hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị
trường
I Những quy định chung
II Hóa đơn chứng từ đối với từng trường hợp cụ thể
A Đối với hàng hóa sản xuất trong nước
B Đối với hàng hóa nhập khẩu III Xử lý vi phạm
A Đối với hàng hóa sản xuất trong nước
B Đối với hàng nhập khẩu
C Giải quyết khiếu nại
IV Tổ chức thực hiện
- Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu hiện hành;
- Căn cứ Luật Thương mại hiện hành;
- Căn cứ Luật Hải Quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Căn cứ Pháp lệnh kế toán thống kê ngày 20 tháng 5 năm 1998;
- Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 2 tháng 7 năm 2002;
- Căn cứ Chỉ thị số 853/1997/CT-TTg ngày 11/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranhchống buôn lậu và gian lận thương mại trong tình hình mới và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chínhphủ tại công văn số 62/TB-VPCP ngày 10/7/2001; Công văn số 4151/VPCP-VI ngày 19/10/2001;Công văn số 2080/VPCP-VI ngày 22/4/2002; Công văn số 602/VPCP-VI ngày 13/2/1003 của Vănphòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Thông tư về hoá đơn,chứng từ hàng hoá lưu thông trên thị trường
Liên Bộ: Tài chính - Thương Mại - Công An hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hànghoá lưu thông trên thị trường như sau:
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1 Hàng hoá không phân biệt là hàng hoá sản xuất trong nước, hay hàng hoá nhập khẩu củacác tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh), đang trên đường vậnchuyển, đang bày bán, đã bán hay đang trong kho (gọi chung là lưu thông trên thị trường) đều
Trang 16phải có hoá đơn, chứng từ kèm theo chứng minh nguồn gốc hàng hoá là hợp pháp ngay tại thời
Các trường hợp không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này:
a Tài sản của các tổ chức không phải là cơ sở kinh doanh như cơ quan hành chính sự nghiệp,đoàn thể khi điều động giữa các cơ sở, đơn vị trực thuộc Để phân biệt với hàng hoá của các cơ
sở kinh doanh, tài sản của các tổ chức không kinh doanh khi điều động vận chuyển trên đườngphải có quyết định điều động và phiếu xuất kho của tổ chức đó Nếu là tài sản mua về để sử dụngthì phải có hoá đơn hợp pháp
b Tài sản của các cá nhân mua vận chuyển về hoặc di chuyển đến nơi cư trú mới
c Hàng hoá là nông, lâm, thuỷ, hải sản do người nông dân, ngư dân trực tiếp sản xuất, khaithác, đánh bắt vận chuyển đi bán
2 Hoá đơn, chứng từ quy định trong Thông tư này bao gồm: chứng từ nhập khẩu *tờ khai Hảiquan, chứng từ nộp thuế (nếu có)*; hoá đơn giá trị gia tăng; hoá đơn bán hàng; hoá đơn bán tàisản thanh lý; hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản; hoá đơn bán tài sản tịch thu sungcông quỹ; hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; phiếu xuấtkho hàng gửi bán đại lý; các biên lai thu thuế, biên lai thu tiền và các loại chứng từ khác như tem,vé in sẵn giá thanh toán (gọi chung là hoá đơn) phải là bản chính do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế,Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý công sản, Cục dự trữ quốc gia) phát hành hoặc được cơ quan thuếchấp thuận bằng văn bản cho doanh nghiệp tự in Các chứng từ khác như lệnh điều động, lệnhxuất kho nếu là bản sao (hoặc photocopy) phải có dấu xác nhận sao y bản chính của cơ sở kinhdoanh hoặc của tổ chức không kinh doanh
3 Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu giữ các hoá đơn, chứng từ quy địnhtại Thông tư này theo quy định của pháp luật; phải xuất trình đầy đủ, kịp thời khi cơ quan có thẩmquyền kiểm tra yêu cầu
4 Hộ kinh doanh buôn chuyến mua hàng hoá để bán phải có hoá đơn của người bán xuấtcho hoặc hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản và phải nộp thuế trước khi vận chuyểnhàng ra khỏi địa phương nơi mua hàng Khi vận chuyển hàng hoá phải có hoá đơn của người bánhoặc hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản và biên lai thuế giá trị gia tăng, thuế thunhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông kèm theo, trừ những hàng hoá được miễn thuế giá trị giatăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông theo quy định riêng của Chính phủ hoặccủa Bộ Tài chính
II HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI TỪNG TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
A Đối với hàng hoá sản xuất trong nước:
Trang 171 Hàng hoá xuất kho để bán, đưa đi trao đổi, biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ phải lập hoáđơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng đúng với số lượng và giá trị của số hàng đã xuất bán,đưa đi trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ để giao cho khách hàng hoặc làm chứng từ hạchtoán của đơn vị.
2 Hàng hoá xuất giao cho đại lý bán đúng giá do cơ sở sản xuất kinh doanh quy định hưởnghoa hồng có thể sử dụng một trong hai cách lập hoá đơn, chứng từ như sau:
a Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng
b Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ
3 Hàng hoá điều động nội bộ từ cơ sở kinh doanh đến các chi nhánh, cửa hàng hạch toánphụ thuộc và ngược lại hoặc điều động giữa các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc vớinhau, xuất hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh có thể sử dụng một trong haicách lập hoá đơn, chứng từ như sau:
a Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng
b Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ
Nếu hàng hoá điều động từ cơ sở kinh doanh là đơn vị cấp trên đến các chi nhánh hạch toánđộc lập hoặc điều động hàng hoá giữa các chi nhánh hạch toán độc lập phải lập một trong các loạihoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định
4 Hàng hoá của cơ sở kinh doanh cố định đưa đi bán lưu động hoặc dự hội chợ triển lãm phải
có lệnh điều động nội bộ và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ giao cho người vận chuyển.Khi bán hàng phải lập hoá đơn theo đúng quy định để giao cho người mua hàng
5 Cơ sở kinh doanh xuất nguyên liệu đưa đi gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ xuất hàngđưa gia công kèm theo hợp đồng gia công Cơ sở nhận gia công đưa sản phẩm gia công trả lại cho
cơ sở thuê gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ xuất sản phẩm gia công trả lại cho đơn vị thuêgia công kèm theo hợp đồng gia công
6 Cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hoá (kể cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu) khi xuấtkhẩu sử dụng một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn
tự in theo chế độ quy định làm chứng từ lưu thông trên đường Đối với một số trường hợp cụ thểđược sử dụng hoá đơn chứng từ để vận chuyển hàng hoá xuất khẩu như sau:
a Hàng hoá trên đường vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu tại cơquan Hải quan, nếu chưa có căn cứ để lập hoá đơn thì cơ sở kinh doanh sử dụng Phiếu xuất kho
Trang 18kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thịtrường Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, cơ sở kinh doanh lập hoá đơn cho hànghoá xuất khẩu.
b Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá (kể cả trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá giacông cho các cơ sở khác), khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở uỷ thác xuất khẩu sửdụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ Khi hàng đã thựcxuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan thì cơ sở uỷ thác xuất khẩu xuất hoá đơn giao cho cơ
b Đối với đồ dùng của cá nhân do người sử dụng trực tiếp bán ra, cơ sở kinh doanh mua lại
để bán hoặc nhận hàng ký gửi bán phải lập bảng kê mua hàng, nhận hàng ký gửi bán Bảng kê do
cơ sở kinh doanh lập và tự chịu trách nhiệm (theo mẫu đính kèm) Khi bán hàng, cơ sở kinh doanhphải lập một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng , hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự
in theo chế độ quy định giao cho người mua
8 Đối với hàng hoá do không đúng quy cách, chất lượng phải xuất trả lại bên bán thì sử dụngmột trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theochế độ quy định như sau:
a Khi xuất trả lại cho bên bán, bên mua phải lập hoá đơn, trên hoá đơn phải ghi rõ hàng hoátrả lại cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng kèm theo bản photocopy liên 2 của hoáđơn đã mua (đóng dấu sao y bản chính)
b Trường hợp bên mua hàng không phải là cơ sở kinh doanh, không có hoá đơn thì khi trả lạihàng, bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá,
số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn đã lập khi bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hoá
Trang 19đơn), lý do trả lại hàng kèm theo hoá đơn gửi trả cho bên bán để làm căn cứ điều chỉnh kê khaithuế giá trị gia tăng của bên bán.
9 Trường hợp mua tài sản thanh lý, nhượng bán của các cơ quan hành chính sự nghiệp phải
có hoá đơn bán tài sản thanh lý
Trường hợp mua hàng hoá là tài sản bị tịch thu phải có hoá đơn bán tài sản tịch thu sungcông quỹ Nhà nước
Trường hợp mua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốcgia
10 Cơ sở kinh doanh bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới mức quy địnhkhông phải lập hoá đơn nhưng phải lập bản kê bán lẻ hàng hoá theo từng lần bán, theo từng loạihàng và cuối ngày phải lập bản kê để làm căn cứ xác định doanh thu
11 Cơ sở kinh doanh mua, nhận hàng hoá phải có trách nhiệm yêu cầu bên giao hàng hoáxuất hoá đơn, chứng từ hợp lệ giao cho mình, kể cả đối với trường hợp mua hàng hoá có giá trịthấp dưới mức quy định phải lập hoá đơn Trường hợp mua của các đối tượng không phải là cơ sởkinh doanh theo quy định tại điểm 7 nêu trên, phải lập bảng kê
B Đối với hàng hoá nhập khẩu:
1 Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, kể cả nhập khẩu từ các khu chế xuất, Khu kinh tếcửa khẩu, Khu vực khuyến khích phát triển kinh tế thương mại, theo các Quyết định của Thủtướng Chính phủ phải làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan Hải quan theo quy định về hàng hoánhập khẩu, khi vận chuyển vào nội địa phải có các chứng từ sau:
1.1 Hàng nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục Hải quan vậnchuyển từ cửa khẩu về địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu để kiểm tra thực tế hàng hoáphải có chứng từ vận chuyển như quy định tại Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu chuyển cửa khẩu
1.2 Hàng hoá nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục Hải quanvận chuyển vào nội địa phải có:
a Tờ khai Hải quan đã có xác nhận hoàn thành thủ tục Hải quan (bản chính) kèm theo giấythông báo thuế hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếucó)
Trang 20b Nếu hàng nhập khẩu có số lượng lớn phải chuyên chở làm nhiều lần thì phải có lệnh điềuđộng của doanh nghiệp kèm theo tờ khai Hải quan (bản chính hoặc bản photocopy có xác nhậnsao y bản chính của doanh nghiệp) Lệnh điều động phải ghi rõ chủng loại, số lượng hàng hoá vậnchuyển, nơi vận chuyển đến
2 Hàng hoá nhập khẩu là quà biếu, tặng phải có tờ khai nhập khẩu phi mậu dịch đã được cơquan Hải quan kiểm tra và xác nhận, kèm theo biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng,thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Trường hợp được miễn thuế phải có xác nhận hàng miễn thuế của
cơ quan Hải quan Tờ khai nhập khẩu phi mậu dịch này chỉ có giá trị cho người nhận quà biếu, tặngvận chuyển từ cửa khẩu vào nội địa
3 Hành lý của người nhập cảnh vào Việt Nam vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuếphải có tờ khai hàng nhập khẩu được cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận, biên lai thu thuếnhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Tờ khai nhập khẩu phi mậu dịchnày chỉ có giá trị cho người nhập cảnh vận chuyển hàng hoá từ cửa khẩu vào nội địa
4 Nếu hàng hoá nhập khẩu là mặt hàng nhà nước quy định phải dán tem thì phải có tem dántheo đúng quy định Những lô hàng nhập khẩu theo quy định của nhà nước phải dán tem, trongtrường hợp cần di lý đến địa điểm khác cửa khẩu nhập khẩu để dán tem thì thực hiện chế độ nhưđối với lô hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu quy định tại Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về thủ tục Hải quan đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
5 Cơ sở kinh doanh nhập khẩu uỷ thác khi trả hàng cho bên uỷ thác phải xuất một trong cácloại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy địnhkèm theo
6 Hàng hoá đã nhập khẩu do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu bán ra hoặc cơ sở kinhdoanh khác mua lại để kinh doanh phải thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ như hàng hoá sản xuấttrong nước quy định tại mục A nêu trên
7 Đối với hàng hoá nhập khẩu mua của cơ quan bán hàng tịch thu, người mua hàng tịch thuphải có hoá đơn bán hàng tịch thu, bảng kê chi tiết hàng tịch thu và quyết định bán hàng tịch thu(nếu có) do cơ quan bán hàng tịch thu giao cho Người mua hàng tịch thu phải báo cho cơ quanbán hàng tịch thu biết địa điểm nơi vận chuyển hàng đến, cơ quan bán hàng tịch thu ghi nơi đến
và thời hạn vận chuyển hàng vào hoá đơn bán hàng tịch thu Tuỳ theo quãng đường, thời gian vậnchuyển, cơ quan bán hàng tịch thu ấn định thời hạn vận chuyển sao cho sát thực tế Trường hợp vì
lý do bất khả kháng mà người mua hàng tịch thu vẫn chưa vận chuyển được hàng hoá ra khỏi địaphương (tỉnh, thành phố) nơi bán hàng tịch thu thì phải thông báo ngay với cơ quan bán hàng tịchthu để xem xét thực tế, nếu có lý do chính đáng, cơ quan bán hàng tịch thu xác nhận và gia hạn
Trang 21thêm Trường hợp đã vận chuyển ra khỏi địa phương (tỉnh, thành phố) nơi bán hàng tịch thu, nhưng
vì lý do bất khả kháng nên thời hạn vận chuyển ghi trên hoá đơn bán hàng tịch thu không đảm bảođược thì người vận chuyển phải đến cơ quan thuế hoặc cơ quan quản lý thị trường gần nhất trìnhbáo để được xác nhận và gia hạn thêm
8 Cơ sở kinh doanh đến các chợ biên giới thuộc các tỉnh biên giới mua hàng hoá phải có hoáđơn của người bán giao cho Khi vận chuyển hàng hoá đó vào nội địa, cơ sở kinh doanh phải xuấttrình toàn bộ hoá đơn kèm theo hàng hoá vận chuyển với trạm kiểm soát gần nhất (tuỳ từng địaphương có thể là trạm kiểm soát của cơ quan Hải quan; cơ quan Quản lý thị trường, cơ quan Thuế;hoặc trạm kiểm soát liên hợp) để trạm kiểm soát kiểm tra, thu thuế (nếu có) và trạm trưởng xácnhận số lượng và chủng loại hàng hoá hợp pháp đã được kiểm tra vào hoá đơn (ký tên và đóng dấunếu có) Cán bộ tại trạm kiểm soát phải kiểm tra hàng hoá, đối chiếu với hoá đơn nếu hợp lệ thìghi rõ ngày, giờ đã kiểm tra vào hoá đơn để trạm trưởng ký xác nhận Nếu cơ sở kinh doanh khôngkhai báo để được kiểm tra, xác nhận thì hàng hoá vận chuyển vào nội địa tuy có hoá đơn, chứng từvẫn bị coi là hàng nhập lậu và bị xử lý theo quy định tại Mục B, Phần III Thông tư này
9 Đối với những trường hợp hàng hoá nhập khẩu khác khi vận chuyển trên đường từ cửakhẩu vào nội địa nếu có quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật vềchế độ hoá đơn, chứng từ kèm theo hàng hoá nhập khẩu thì phải thực hiện theo đúng quy địnhriêng đó
10 Căn cứ vào tình hình buôn lậu và gian lận thương mại thực tế từng thời kỳ, Trưởng ban chỉđạo 127 Trung ương thống nhất với Bộ Tài chính được quy định bổ sung về hoá đơn, chứng từ đốivới một số mặt hàng nhập khẩu lưu thông trên thị trường
III XỬ LÝ VI PHẠM
Cơ sở kinh doanh vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thịtrường nếu chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý như sau:
A Đối với hàng hoá sản xuất trong nước
1 Nếu xuất hàng không lập hoá đơn như quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9, Mục A, Phần
II Thông tư này thì bị xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế thunhập doanh nghiệp Tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt từ 1 đến 5 lần thuế giá trị gia tăng,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực thuế và quy định của các luật thuế
2 Hàng hoá là vật tư mua, nhận, còn tồn lại hoặc đã đưa vào sản xuất, tiêu thụ không có đủhoá đơn, chứng từ hợp pháp bị xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và không đượcchấp nhận là căn cứ để tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 223 Cơ sở kinh doanh buôn chuyến khi vận chuyển hàng đi bán (trừ những mặt hàng nhà nướctạm thời cho miễn thuế trên khâu lưu thông) nếu không có biên lai nộp thuế giá trị gia tăng vàthuế thu nhập doanh nghiệp khâu lưu thông, bị xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng và thuế thunhập doanh nghiệp khâu lưu thông và tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử phạt từ 1 đến 5 lần số thuếtruy thu
4 Cơ sở kinh doanh vận chuyển nguyên vật liệu đưa gia công không có hợp đồng gia côngkèm theo bị xử lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp khâu lưu thông
B Đối với hàng nhập khẩu
1 Hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp phápkèm theo như quy định tại Mục B, Phần II Thông tư này đều coi là hàng nhập lậu và bị xử lý nhưsau:
a Cơ sở kinh doanh vi phạm bị xử lý truy thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhậpkhẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và bị xử phạt từ 1 đến 5 lần số thuế gian lận
b Trường hợp phát hiện cơ sở kinh doanh quay vòng hoá đơn, chứng từ; sử dụng hoá đơn,chứng từ giả mạo để hợp thức hoá hàng nhập lậu thì bị xử lý tịch thu số hàng hoá đó
c Cơ sở kinh doanh loại hàng hoá Nhà nước cấm nhập khẩu, cấm kinh doanh sẽ bị xử lý tịchthu toàn bộ số hàng cấm nhập khẩu hoặc cấm kinh doanh
d Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp, qua kiểm tra pháthiện cơ sở kinh doanh đã bán thì tuỳ theo chủng loại, hàng hoá nhập khẩu đã bán để áp dụng biệnpháp xử lý truy thu thuế nhập khẩu và phạt từ 1 đến 5 lần thuế nhập khẩu hoặc tịch thu toàn bộ sốtiền tương ứng với số hàng hoá nhập khẩu không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đã bán theo quyđịnh trên
2 Cơ sở kinh doanh bán hàng nhập khẩu không xuất hoá đơn giao cho người mua hoặc gianlận trong ghi chép hoá đơn, chứng từ thì ngoài việc truy thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhậpdoanh nghiệp còn bị xử lý phạt từ 1 đến 5 lần số thuế truy thu
3 Người mua hàng nhập khẩu về kinh doanh không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đều coi
là hàng nhập lậu và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như quy định tại điểm 1, Mục B, Phần IIInêu trên
Đối với những hàng hoá nhập khẩu tuy có hoá đơn, chứng từ hợp lệ nhưng qua kiểm tra,kiểm soát thấy có dấu hiệu nguồn gốc không hợp pháp, cơ quan kiểm tra được quyền truy xétngược đến cơ sở kinh doanh đã phát hành hoá đơn, chứng từ để làm rõ nguồn gốc của hàng hoá:
Trang 23- Nếu cơ sở kinh doanh phát hành hoá đơn bán hàng nhập khẩu không xuất trình được hoáđơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của số hàng đã bán thì bị xử phạt vi phạm hànhchính, truy thu thuế nhập khẩu và phạt từ 1 đến 5 lần số thuế nhập khẩu hoặc tịch thu số tiềntương ứng với giá trị hàng hoá vi phạm đã tiêu thụ tại thời điểm vi phạm.
- Nếu qua xác minh mà không xác định được cơ sở kinh doanh đã xuất hoá đơn, hoặc xácminh được cơ sở xuất hoá đơn nhưng xác định là xuất hoá đơn khống để người mua hàng dùng hoáđơn đó hợp thức hoá hàng nhập lậu mua trôi nổi thì cơ sở kinh doanh (bên mua) bị xử phạt viphạm hành chính, truy thu thuế nhập khẩu và phạt từ 1 đến 5 lần số thuế nhập khẩu hoặc tịch thutoàn bộ hàng hoá vi phạm
4 Cơ sở kinh doanh mua tài sản thanh lý là hàng hoá nhập khẩu hoặc tài sản được viện trợcủa các cơ quan hành chính sự nghiệp, hàng hoá nhập khẩu là tài sản dự trữ quốc gia hoặc hànghoá là tài sản bị tịch thu không đủ chứng từ hợp pháp như quy định tại điểm 9, Mục A; điểm 7, Mục
B, Phần II Thông tư này bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành
5 Cơ sở kinh doanh có hành vi quay vòng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trênthị trường để hợp thức hóa hàng hoá nhập khẩu trốn thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và tịchthu hàng hoá Nếu lợi dụng quay vòng hoá đơn, chứng từ để hợp thức hoá hàng hoá nhập lậu với
số lượng lớn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
C Giải quyết khiếu nại:
Cơ sở kinh doanh có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính đối với các quyết định
xử lý hành chính không đúng với cơ sở mình Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nạihoặc đơn kiện vụ án hành chính thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại tố cáo và pháp lệnhthủ tục giải quyết các vụ án hành chính
Trong khi chờ giải quyết khiếu nại hoặc chờ quyết định của Toà án hành chính, cơ sở kinhdoanh vẫn phải thực hiện đúng quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Thẩm quyền xử lý vi phạm về chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thịtrường quy định tại Thông tư này được quy định như sau:
a Cơ sở kinh doanh hàng hoá sản xuất trong nước vi phạm các quy định của pháp luật thuế
và Thông tư này thì bị xử lý theo thẩm quyền pháp luật quy định về hoá đơn, chứng từ; về thuế
b Cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu không có chứng từ chứng minh nguồn gốc nhậpkhẩu hợp pháp sẽ bị xử lý như hàng nhập lậu Cơ quan kiểm tra, phát hiện có quyền xử lý hàngnhập lậu kể cả xử lý truy thu và xử phạt về thuế nhập khẩu
Trang 24c Đối với các trường hợp vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quankiểm tra phát hiện phải lập hồ sơ chuyển giao cho các cơ quan chức năng để truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật
Cơ quan pháp luật tiếp nhận hồ sơ và xử lý các hành vi vi phạm có trách nhiệm thông báokết quả xử lý cho cơ quan bàn giao hồ sơ biết
2 Các trường hợp vi phạm đều phải được lập biên bản và việc xử lý phải có quyết định bằngvăn bản theo quy định của pháp luật Việc thu tiền truy thu thuế và tiền phạt phải sử dụng chứng
từ theo quy định của Bộ Tài chính và phải giao một liên của chứng từ đó cho cơ sở kinh doanh viphạm Số tiền truy thu thuế và tiền xử phạt phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độhiện hành Hàng hoá vi phạm bị xử lý tịch thu sung công quỹ phải được quản lý và tổ chức bán đấugiá theo quy định hiện hành
3 Tổ chức, cá nhân gây cản trở việc lưu thông hàng hoá, xử lý sai gây thiệt hại cho cơ sởkinh doanh phải bồi thường thiệt hại cho đối tượng bị xử lý sai
4 Các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, cơ sở kinh doanh và nhân dân có trách nhiệm phốihợp và hỗ trợ các lực lượng kiểm tra thị trường trong việc kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm.Các lực lượng kiểm tra thị trường phải tuân thủ các quy định về công tác kiểm tra, kiểm soát hànghoá lưu thông trên thị trường
5 Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành đối với công tác kiểm soát hàng hoá lưu thông:Việc tổ chức phối hợp và phân công trách nhiệm của các lực lượng chức năng được thực hiện theocác quy định tại Thông tư liên tịch số 07/1997/TTLT ngày 21/10/1997 của liên bộ Thương Mại - Nội
vụ - Tài chính - Tổng cục Hải quan
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thếThông tư số 73 TC/TCT ngày 20/10/1997, Thông số 17/1999/TT-BTC ngày 5/2/1999, Thông tư số92/1997/TT-BTC ngày 25/12/1997, Thông tư số 140/1999/TT-BTC ngày 2/12/1999 của Bộ Tài chính Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Liên Bộ (Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Công an) để xem xét hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
Trang 25Bảng kê mua hàng, nhận hàng ký gửi bán
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 94/2003/TTLT-BTC-BTM-BCA hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá
lưu thông trên thị trường)
, ngày tháng năm
STT Họ tên người bán hoặc
người ký gửi
Địa chỉ người bán hoặc người ký gửi
Số chứng minh thư người bán hoặc người ký gửi
Mặt hàng bán ký gửi
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
Thủ trưởng đơn vị (hoặc chủ hộ kinh doanh)
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
Hướng dẫn lập bảng kê:
- Bảng kê mua hàng, nhận hàng ký gửi bán nhằm ghi chép, xác nhận tên, địa chỉ, số chứngminh thư của người bán, mặt hàng, số lượng (trọng lượng), số tiền của hàng hoá do cơ sở kinhdoanh đã mua hoặc nhận ký gửi bán trong ngày
- Bảng kê mua hàng, nhận hàng ký gửi bán được lập khi cơ sở kinh doanh mua hàng hoặcnhận hàng ký gửi bán của cá nhân không kinh doanh theo quy định tại điểm 7, Mục A, Phần IIThông tư này
- Bảng kê do cơ sở kinh doanh tự lập và tự chịu về tính chính xác của nó trước pháp luật
- Mỗi bảng kê đều phải được thủ trưởng đơn vị hay chủ hộ kinh doanh ký, đóng dấu (nếu có)
- Bảng kê do cơ sở kinh doanh tự in theo mẫu trên
Trang 26- Dòng ngày, tháng, năm ở trên đề nghị ngày, tháng, năm lập bảng kê.
- Dòng ngày, tháng, năm ở cuối bảng kê ghi ngày, tháng, năm khi thủ trưởng cơ sở kinhdoanh duyệt
- Riêng đối với hàng ký gửi bán cột đơn giá, thành tiền ghi theo đơn giá, thành tiền do người có hàng ký gửi định ra
hiệu: -Bên cho thuê tài chính:
Địa chỉ: Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số:
Hợp đồng đi thuê số: ngày tháng năm 200
Thời gian cho thuê: từ ngày tháng năm 200
Giá trị tài sản cho thuê (chưa có thuế GTGT)
Thuế GTGT Công ty cho thuê tài chính
đã nộp của tài sản cho thuê:
(Hoá đơn GTGT hoặc biên lai nộp thuế GTGT số ngày / /200 )
Bên đi thuê:
Địa chỉ: Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số:
Hình thức thanh toán:
1 Tên dịch vụ cho thuê
Trang 272 Số tiền thuê
3 Thuế GTGT
4 Tiền bán lại tài sản thuê theo hợp đồng CTTC
5 Tổng cộng tiền thanh toán (2 +3 + 4)
Tổng cộng tiền phải thanh toán kỳ này (ghi bằng chữ)
Bên đi thuê
Hà Nội, ngày tháng năm 200
QUYẾT ĐỊNH CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Về việc hoàn thuế giá trị gia tăng CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
- Căn cứ Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT); Điều 15 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT;
- Căn cứ hướng dẫn tại Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ (nêu trên);
- Căn cứ vào Quyết định số 1362/1998/QĐ-BTC ngày 17/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế GTGT;
Trang 28- Căn cứ vào công văn số ngày / /200 kèm theo hồ sơ đề nghị hoàn thuếGTGT của (đơn vị)
- Theo đề nghị của Trưởng phòng
Điều 2: Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố) chịu trách nhiệm chi hoàn thuế cho đơn
vị theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, vào Tài khoản số tại Ngân hàng(hoặc Kho bạc)
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký Ông (Bà) Giám đốc doanh nghiệp
(hoặc đơn vị) ; Ông (Bà) Trưởng phòng quản lý (nghiệp vụ), Ông (Bà)Trưởng phòng Kế hoạch - Kế toán - Thống kê, Máy tính và Ông (Bà) Trưởng Phòng hành chính chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 1, Điều 3
- KBNN tỉnh, thành phố
- Chi cục thuế (đối với trường hợp do
Chi cục quản lý trực tiếp)
- Lưu Cục thuế :
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Trang 29II Trường hợp cơ sở mới đầu tư nhưng chưa thành lập doanh nghiệp hoặc đã thành lậpdoanh nghiệp nhưng doanh nghiệp chưa đăng ký nộp thuế thì không thuộc đối tượng được hoànthuế GTGT theo quy định này
Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA như sau:
Chủ dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại mua hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung cấptrong nước có thuế GTGT để sử dụng cho dự án này;
Nhà thầu chính thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trừ thuế sử dụng vốn ODAkhông hoàn lại cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cho các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lạikhông phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào củahành hoá, dịch vụ mua trong trong nước có thuế GTGT
Ví dụ: Công ty xây dựng A thực hiện xây dựng công trình của dự án B sử dụng nguồn vốnviện trợ không hoàn lại theo giá thầu ký với chủ dự án, giá trị xây lắp không có thuế GTGT là 4 tỷđồng Chủ dự án B trực tiếp mua thiết bị trong nước để giao cho công ty A lắp đặt, giá mua thiết bịchưa có thuế GTGT là 1 tỷ đồng, thuế GTGT là 100 triệu đồng
Nếu công ty A được thanh toán theo giá nhận thầu không có thuế GTGT là 4 tỷ đồng thì công
ty A được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, vật tư mua vào phục vụ cho xây dựng dự áncông trình B
Chủ dự án B được hoàn thuế GTGT đầu vào của thiết bị mua trong nước là 100 triệu
Các dự án sử dụng vốn ODA vay hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được ngân sách Nhànước đầu tư không hoàn trả toàn bộ hoặc một phần được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoànthuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ các nhà cung cấp có thuế GTGT hoặc hàng hóanhập khẩu đã nộp thuế GTGT
Trang 30Trường hợp chủ dự án giao thầu cho các nhà thầu chính thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ cung cấp các hàng hóa, dịch vụ theo giá không có thuế GTGT cho dự án nàythì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra nhưng được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầuvào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án này
Ví dụ: Công ty xây dựng M thực hiện xây dựng công trình của dự án C sử dụng nguồn vốnODA vay, dự án thuộc đối tượng được Ngân hàng Nhà nước đầu tư không hoàn trả, giá trị xây lắpkhông có thuế GTGT là 5 tỷ đồng, thuế GTGT 5% là 250 triệu đồng Chủ dự án B nhập khẩu thiết bị
để giao cho Công ty M lắp đặt, giá nhập khẩu thiết bị chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng, thuế GTGT
là 200 triệu đồng Chủ dự án B được hoàn thuế GTGT đầu vào là 450 triệu đồng
Các chủ dự án sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp được Ngân sách Nhà nước đầu tư khônghoàn trả khi nhận được quyết định hoàn thuế của cơ quan thuế, cơ quan tài chính quản lý dự ántiến hành ghi tăng vốn cấp cho dự án Khi tính kế hoạch vốn đối ứng hàng năm cho dự án khôngphải tính kế hoạch vốn đối ứng để nộp thuế GTGT
Trường hợp 7:
Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cánhân nước ngoài để mua hàng hóa tại Việt Nam thì được hoàn lại tiền thuế GTGT đã ghi trên hóađơn GTGT khi mua hàng
Ví dụ: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo chonhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng,thuế GTGT là 10 triệu đồng Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 10 triệu đồng.Các cơ sở kinh doanh , tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo các trường hợpnêu trên phải là đối tượng lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng.Các trường hợp cơ sở đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì không được tính bù trừ với số thuếđầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế nộp thiếu của tháng trước hoặc số thuế phát sinh củatháng tiếp sau thời gian đã lập hồ sơ hoàn thuế
Trường hợp tháng trước thời gian xin hoàn thuế cơ sở có số thuế GTGT nộp thừa thì cơ sởđược tính cộng thuế GTGT nộp thừa vào số thuế GTGT được hoàn của thời gian xin hoàn thuế tiếpsau
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát sinh lũy kế số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra từ 03tháng trở lên nhưng cơ sở không đề nghị hoàn thuế thì được tính khấu trừ vào các tháng tiếp sau,nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở lập hồ sơ hoàn thuế
II) HỒ SƠ HOÀN THUẾ GTGT:
Trang 311) Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp 1,2,3 gồm:
Văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gianhoàn theo mẫu số 10/GTGT Để tiện việc đối chiếu và ký nhận số lượng hồ sơ trong bộ hồ sơ đềnghị hoàn giữa cơ sở và cơ quan thuế, cần lập riêng bảng liệt kê hồ sơ hoàn thay vì liệt kê trongvăn thư đề nghị hoàn
Trường hợp hoàn thuế do trong tháng có hàng hóa xuất khẩu và thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ từ 200 triệu trở lên thì trong văn thư đề nghị hoàn thuế phải ghi rõ số tờ khai hàng hóaxuất nhập khẩu và số hợp đồng xuất khẩu ( đối với trường hợp trực tiếp xuất khẩu) hoặc số hợpđồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu)
Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, các trường hợp hoàn thuế do xuất khẩu sẽ có số lượng hợp đồng
và tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu nhiều do đó để dễ dàng kiểm tra, đối chiếu nhằm giải quyếtnhanh việc hoàn thuế, cơ sở cần lập riêng 1 bảng kê chứng từ chừng minh hàng xuất khẩu (Chỉ lậpbảng kê bổ sung, nếu hàng tháng khi kê khai thuế đã lập bảng kê này trong trườnghợp có doanhthu xuất khẩu)
Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đãnộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại
Bảng kê khai hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuếGTGT đầu vào, đầu ra (theo mẫu số 02/GTGT,03/GTGT,04/GTGT)
Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với bảng kê khaitổng hợp, cơ sở không phải nộp bảng kê khai hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghịhoàn thuế
Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các thángtrong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGTđầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do 2) Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp 6:
Bao gồm các hồ sơ quy định tại điểm 1 trên đây (đối với các chủ dự án đầu tư đươc hoànthuế thì bảng kê tổng hợp chỉ kê khai tổng hợp thuế đầu vào được hoàn và lập bảng kê chi tiếthàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 03/GTGT) Ngoài ra gửi bổ sung cho cơ quan thuế các hồ
sơ sau (gửi lần đầu)
Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có xác nhận cuả cơ sở)
Trang 32Xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự án sử dụng nguồn vốn ODA khônghoàn lại (hoặc sử dụng nguồn vốn ODA vay thuộc diện được Ngân hàng Nhà nước đầu tư khônghoàn trả) thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản sao có xác nhận của cơ sở).
Trường hợp hoàn thuế cho nhà thầu chính, nhà thầu chính phải gửi bổ sung thêm (lần đầu)văn bản xác định của chủ dự án do trong giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế GTGT đềnghị hoàn thuế cho nhà thầu chính
3) Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp 7:
Bao gồm các hồ sơ quy định tại điểm 1 trên đây (trong đó bảng kê tổng hợp chỉ kê khai tổnghợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và lập bảng kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu
Bản sao quyết định phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, Chủ tịch UBND, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởngcác tổ chức Đoàn thể) theo quy định tại điều 5
Quyết định số 28/1999/QĐ-TTg của Thủ tứơng Chính phủ ( bản sao có xác nhận của cơ sở).Văn bản xác nhận của Ban quản lý tiếp nhận viện trợ Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của
tổ chức phi chính phủ nước ngoài, trong đó nêu rõ tên của tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ,
cơ quan tiếp nhận, quản lý tiền viện trợ (bản sao có xác nhận của cơ sở)
4) Hồ sơ hoàn thuế đối với các cơ sở kinh doanh khi sáp nhập,hợp nhất ,chia tách,giải thể,phá sản có thuế GTGT nộp thừa gồm:
Văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT nộp thừa vào ngân sách Nhà nước
Quyết định sáp nhập, hợp nhất , chia tách, giải thể, phá sản của cấp có thẩm quyền
Quyết toán thuế GTGT đến thời điểm sáp nhập giải thể
III) ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HOÀN THUẾ GTGT CÓ TRÁCH NHIỆM:
1) Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế Hồ sơ hoàn thuế được quy định đối với từngtrường hợp nêu trên
2) Trường hợp hồ sơ không rõ ràng hoặc không đầy đủ, cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hồ sơhoặc giải trình thì cơ sở đề nghị hoàn thuế phải cung cấp hồ sơ bổ sung hoặc giải trình theo yêucầu của cơ quan thuế
3) Ngoài các hồ sơ phải gửi đến cơ quan thuế quy định như trên, các hồ sơ khác liên quanđến hoàn thuế, khấu trừ thuế, các đối tượng được hoàn thuế phải lưu giữ đầy đủ tại cơ sở khi cơ
Trang 33quan thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra hoàn thuế tại cơ sở, cơ sở có trách nhiệm cung cấp đầy đủhoá đơn, chứng từ và hồ sơ có liên quan làm cơ sở xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc đượchoàn
4) Các đối tượng được hoàn thuế khi lập và gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan phải kê khaiđúng, trung thực các số liệu kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu kê khai Mọitrường hợp sai xót nếu kiểm tra, phát hiện đều bị xử lý truy thu về thuế Tuỳ theo nguyên nhân vàmức độ vi phạm còn bị phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Pháp luật
IV) THẲM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ GTGT
1)Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế:
a) Cục trưởng Cục thuế xem xét, ra quyết định hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn thuếGTGT trong các trường hợp nêu trên
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế theo ủy quyền của Bộ trưởng
Bộ Tài chính ra quyết định hoàn thuế cho các đối tượng và truờng hợp đặc biệt khác
2) Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hoàn thuế:
a) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng nộp thuế Bộ phận tiếp nhậnghi rõ ngày tiếp nhận và chuyển kịp thời tới bộ phận kiểm tra, xử lý
b) Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, xác định số hoàn thuế:
- Kiểm tra hồ sơ : Bảng kê khai tổng hợp số thuế đầu ra, số thuế đầu vào phát sinh được khấutrừ, đối chiếu với bảng kê khai chi tiết
- Xác định số thuế được hoàn
Trường hợp kiểm tra hồ sơ nếu thiếu hoặc kê khai không đúng hoặc chưa rõ thì yêu cầu cơ sởgiải trình hoặc bổ sung hồ sơ
Cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét hồ sơ và giải quyết hoàn thuế cho cơ sở trong thời gian
15 ngày làm việc (03 ngày đối với đề nghị hoàn thuế theo trường hợp 6 và trường 7), kể từ ngàynhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở gửi đến Trường hợp phải kiểm tra, xác minhhoặc cần bổ sung hồ sơ trước khi hoàn thuế thì thời gian tối đa là 30 ngày Nếu cơ sở không lập đủ
cơ sở, thủ tục hoàn thuế hoặc không đủ điều kiện được hoàn thuế phải trả lời bằng văn bản cho cơ
sở biết trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ (02 ngày đối với đề nghị hoàn thuếtheo trường hợp 6 và trường hợp 7)
Trang 34c) Lập quyết định hoàn thuế: Sau khi kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đúng đối tượng, đủ thủ tục, vàxác định số thuế hoàn, Cục trưởng Cục thuế ra quyết định hoàn thuế cho đối tượng nộp thuế theomẫu số 14/GTGT
Sau khi hoàn thuế, trường hợp nghi vấn hoặc cần tổ chức kiểm tra, thanh tra tại cơ sở về việchoàn thuế, cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra hoặc thanh tra.Việc kiểm tra, thanh tra, xử lý viphạm về việc hoàn thuế thực hiện theo đúng chế độ và quy trình đã quy định
3)Trách nhiệm của kho bạc Nhà nước:
Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc chi hoàn thuế GTGTcho các đối tượng trong thời gian tối đa là 03 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoàn thuếcủa cơ quan thuế; trường hợp hoàn thuế theo quy định tại điểm 1.b mục IV phần này thì căn cứvào quyết định hoàn thuế của Bộ trưởng Bộ tài chính , Ủy nhiệm chi của Tổng cục trưởng Tổng cụcThuế, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện chi hoàn
4) Tiền hoàn thuế GTGT
Tiền hoàn thuế GTGT được sử dụng từ Quỹ hoàn thuế GTGT.Việc quản lý, sử dụng Quỹ hoànthuế GTGT theo quy định riêng của Bộ tài chính
Số ngày xem xét giải quyết hoàn thuế trong các trường hợp trên đây tính
- Số tài khoản: tại Ngân hàng (Kho bạc):
Đề nghị Cục thuế xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho cơ sở với số tiền là: đ
Trang 35Theo các trường hợp sau đây: (đơn vị giải trình cụ thể theo trường hợp đề nghị)
- Thí dụ:
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng năm
(Giải trình cụ thể do hàng hoá xuất khẩu lớn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp )
+ Thuế GTGT đầu vào của các máy móc, thiết bị đầu tư lớn, cụ thể:
1 Giá trị máy móc, thiết bị đã đầu tư:
IV CÂU HỎI VỀ HOÀN THUẾ
Câu hỏi 1 : Trong 3 tháng liên tục 1,2,3/2001, lũy kế số thuế đầu vào đều lớn hơn số thuế
đầu ra và số thuế đầu vào chưa khấu trừ cuối tháng 3/2001 là 150 triệu Công ty không lập hồ sơhoàn thuế mà khấu trừ tiếp vào số thuế đầu ra của tháng 04/2001 và cuối tháng 04/2001 số thuếđầu vào chưa khấu trừ là 100 triệu Đầu tháng 05/2001 công ty có thể lập hồ sơ đề nghị hoàn 150triệu là số thuế chưa khấu trừ cuối tháng 3/2001 được không?
Trang 36Trả lời: Đầu tháng 04/2001 công ty đủ điều kiện nhưng không lập hồ sơ hoàn thuế mà để tínhkhấu trừ vào thuế phát sinh của tháng 04/2001 thì đầu tháng 5/2001 công ty được lập hồ sơ hoàn
số thuế chưa khấu trừ cuối tháng 04/2001 là 100 triệu đồng
Câu hỏi 2 : Khi quyết toán thuế GTGT, cuối tháng 12 còn có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ
thì có đủ điều kiện được hoàn không?
Trả lời: Quyết toán thuế GTGT cả năm, cuối tháng 12 còn có số thuế đầu vào chưa khấu trừhết (lũy kế số thuế đầu vào cả năm lớn hơn số thuế đầu ra cả năm ) thì chưa được xét hoàn nếukhông thỏa 1 trong các trường hợp được hoàn sau:
- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên có lũy kế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa xuất khẩu có số thuế đầu vào chưa được khấutrừ từ 200 triệu trở lên
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập đã đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đầu tư tàisản mới với thời gian đầu tư trên một năm
- Cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT nộp thừa khi quyết toán thuế trong các trường hợp sátnhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản
- Cở sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật
- Nhà thầu chính nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và chủ dự án sử dụng vốn ODA muahàng hóa, dịch vụ trong nước có thuế GTGT để cung cấp cho dự án
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cánhân nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam có thuế GTGT
Câu hỏi 3 : Khi quyết toán thuế, cơ sở có thuế GTGT nộp thừa có được xét hoàn thuế không?
Trả lời: Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế có số thuế GTGT nộp thừa được xét hoàn thuế trongcác trường hợp sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản
Trường hợp hoạt động bình thường chỉ được xét hoàn thuế GTGT nộp thừa cùng lúc với sốthuế GTGT được hoàn của thời gian xin hoàn thuế tiếp sau
Ví dụ: Cuối tháng 01/2001 số thuế GTGT nộp thừa là 50 triệu Tháng 02/2001 cơ sở có hànghóa xuất khẩu với số thuế đầu vào chưa khấu trừ là 200 triệu thì được xét hoàn thuế 250 triệuđồng
Trang 37§ 4 MIỄN GIẢM THUẾ
I CÁC QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH
I Miễn giảm thuế giá trị gia tăng
1 Đối tượng và các điều kiện được xét miễn, giảm thuế GTGT
2 Mức thuế GTGT được xét giảm
3 Thủ tục, hồ sơ gửi cơ quan thuế
II Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
A Miễn giảm thuế theo Luật thuế TNDN
1 Miễn, giảm thuế đối với cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập
2 Miễn, giảm thuế đối với cơ sở sản xuất trong nước đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới
3 Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập của các Cơ sở kinh doanh thu được từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học
4 Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập của các Cơ sở kinh doanh thu được từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
5 Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật
6 Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, người dân tộc thiểu số, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
B Miễn giảm thuế TNDN theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
1 Đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
2 Điều kiện ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư
3 Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
I/ MIẾN, GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:
1/ Đối tượng và các điều kiện được xét miễn, giảm thuế GTGT :
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừtrong 3 năm đầu áp dụng thuế GTGT (kể từ năm 1999 đến hết năm 2001) mà bị lỗ do số thuếGTGT phải nộp lớn hơn số thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế GTGT phải nộp
Mức thuế doanh thu để so sánh là mức % tính trên doanh thu Trường hợp doanh nghiệpthuộc đối tượng được miễn thuế doanh thu thì số thuế doanh thu để so sánh bằng không
Cơ sở được xét giảm thuế GTGT trong trường hợp này là cơ sở kinh doanh hạch toán và xácđịnh được kết quả kinh doanh, là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
2/ Mức thuế GTGT được xét giảm :
Trang 38Mức thuế GTGT được xét giảm đối với từng cơ sở kinh doanh tương ứng với số lỗ nhưng khôngquá số chênh lệch giữa thuế GTGT phải nộp (Số thuế phải nộp không bao gồm số thuế GTGT đãnộp ở khâu nhập khẩu) với số thuế tính theo mức doanh thu trước đây của năm được xét giảmthuế
Ví dụ : Cơ sở kinh doanh thương mại A năm 2000 có thuế GTGT đầu ra phát sinh là 4,5 tỷđồng, thuế GTGT đầu vào khấu trừ là 2,3 tỷ đồng (trong đó thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu là1,5 tỷ đồng, thuế GTGT phải nộp là 2,2 tỷ đồng Kết quả kinh doanh năm 2000 lỗ 800 triệu đồng ,
số thuế phải nộp tính theo mức thuế doanh thu trước đây là 1,5 tỷ đồng
Thuế GTGT phải nộp lớn hơn thuế doanh thu là 700 triệu đồng Như vậy Cơ sở A được xétgiảm thuế GTGT tương ứng với số lỗ nhưng tối đa không quá số thuế GTGT phải nộp cao hơn mứcthuế doanh thu trước đây là 700 triệu đồng
3/ Thủ tục, hồ sơ gửi cơ quan thuế :
Công văn đề nghị giảm thuế của cơ sở, nêu rõ lý do số thuế GTGT phải nộp tính theo thuếsuất GTGT lớn hơn số thuế tính theo thuế suất doanh thu, số lỗ do tác động của thuế , thời gian và
số thuế đề nghị giảm
Báo cáo quyết toán kết quả kinh doanh của năm đề nghị giảm thuế (tính theo năm dươnglịch)
Báo cáo quyết toán thuế năm đề nghị giảm thuế
Đối với cơ sở dự toán năm kế hoạch có phát sinh lỗ do nguyên nhân thuế GTGT phải nộp lớnhơn số thuế tính theo thuế doanh thu và đã được cơ quan thuế quản lý cơ sở giải quyết cho tạmgiảm phải gửi kèm theo văn bản cho tạm giảm của cơ quan thuế, trong báo các quyết toán kết quảtài chính và quyết toán thuế phải phản ánh số thuế phải nộp theo Luật , số thuế thực tế đã nộp
Cơ sở kinh doanh phải lập hồ sơ đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ
sơ đề nghị giảm thuế GTGT
II/ MIỄN, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
A/ Miễn giảm thuế theo Luật thuế TNDN :
1/ Miễn, giảm thuế đối với cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập
Cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập được miễn thuế TNDN 2 năm đầu, kể từ khi có thunhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian 2 năm tiếp theo Trườnghợp thành lập ở huyện thuộc vùng miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn khác thời gian giảm thuếđược kéo dài thêm 2 năm
Trang 39Cơ sở sản xuất mới thành lập được miễn giảm thuế TNDN là những cơ sở mới được thành lập
và được cấp giấy phép kinh doanh kể từ ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực thi hành Những cơ sởthành lập trước đây nay chia tách, sáp nhập, hợp nhất đổi tên, chuyển đổi hình thức doanh nghiệphoặc đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môitrường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất, bổ sung mặt hàng, ngành nghề vào giấy phép kinhdoanh không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, giảm thuế như cơ sở sản xuất mới thành lập.Thủ tục, hồ sơ :
Cơ sở kinh doanh làm công văn đề nghị miễn thuế, giảm thuế (trong đó nêu rõ lý do miễnthuế, giảm thuế) gởi cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế Sau khi kiểm tra các điều kiện đượcmiễn thuế, giảm thuế cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh biết có
đủ điều kiện được miễn thuế , giảm thuế hàng năm
2/ Miễn, giảm thuế đối với cơ sở sản xuất trong nước đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở
rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện mội trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất
Cơ sở sản xuất trong nước đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổimới công nghệ, cải thiện mội trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế TNDNcho phần thu nhập tăng thêm của năm đầu và giảm 50% thuế TNDN phải nộp tăng thêm do đầu tưmới mang lại của 2 năm tiếp theo
Số thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại được xác định bằng chênh lệch giữa thu nhậpchịu thuế của năm công trình đầu tư hoàn thành so với thu nhập chịu thuế của năm trước khi đầu
tư
Ví dụ :
Năm 1998 thu nhập chịu thuế của Công ty A là 500 triệu đồng
Đầu năm 1999 Công ty A hoàn thành công trình mở rộng quy mô sản xuất đưa vào sử dụng.Năm 1999, 2000, 2001 mỗi năm có tổng thu nhập chịu thuế là 800 triệu đồng
Công ty A được miễn thuế, giảm thuế như sau :
Năm 1999 Công ty A được miễn phần thu nhập chịu thuế là :
800 triệu đồng - 500 triệu đồng = 300 triệu đồng
Năm 2000 và 2001, mỗi năm Công ty A được giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp như sau : 50% x (800 triệu đồng - 500 triệu đồng) x 32% = 48 triệu đồng
Trang 40Thủ tục, hồ sơ :
- Công văn đề nghị của cơ sở kinh doanh gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế, trong
đó nêu rõ lý do miễn thuế, giảm thuế kèm theo là những hồ sơ :
+ Đối với doanh nghiệp Nhà nước là luận chứng đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;quyết toán công trình và nguồn vốn xây dựng, mua sắm
+ Đối với Công ty TNHH, Công ty cổ phần là luận chứng đầu tư được hội đồng quản trị phêduyệt; quyết toán công trình và nguồn vốn xây dựng, mua sắm
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là hợp đồng và bản quyết toán hợp đồng xây dựng, lắpđặt ,máy móc thiết bị; trường hợp tự xây dựng phải xuất trình hóa đơn mua vật tư, máy móc thiết
bị và thực tế máy móc thiết bị đã lắp đặt sử dụng
- Báo cáo quyết toán tài chính và quyết toán thuế TNDN của cơ sở kinh doanh trước năm đầu
tư và năm sau đầu tư xin miễn thuế, giảm thuế
3/ Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập của các Cơ sở kinh doanh thu được từ việc thực hiện các hợpđồng nghiên cứu khoa học
Giấy phép kinh doanh
Hợp đồng nghiên cứu khoa học có xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học đúngthẩm quyền
Biên bản nghiệm thu hợp đồng
Báo cáo quyết toán tài chính và quyết toán thuế TNDN của cơ sở kinh doanh trong đó phảnánh chi tiết kết quả nghiên cứu khoa học
4/ Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập của các Cơ sở kinh doanh thu được từ việc thực hiện các hợpđồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp