tài liệu phòng cháy chữa cháy về an toàn sinh mạng con người và các nguyên nhân phát sinh đám cháy .I. CHƯƠNG TRÌNH GỒM CÁC PHẦN Sơ lược về lý thuyết cháy. Công tác phòng hoả. Các hệ thống phát hiện hoả hoạn Các hệ thống cứu hoả cố định Các thiết bị an toàn cá nhân. Các thiết bị cứu hoả khác. Công tác chữa cháy – các phương pháp chữa cháy. Thực hành xem video của IMO. Báo động hoả hoạn và những hành động cấp thời. Thực hành chữa cháy.
Trang 1- Các thiết bị an toàn cá nhân.
- Các thiết bị cứu hoả khác
- Công tác chữa cháy – các phương pháp chữa cháy
- Thực hành xem video của IMO
- Báo động hoả hoạn và những hành động cấp thời
- Thực hành chữa cháy
II MỤC ĐÍCH VÀ TẦM QUAN TRỌNG:
- Việt Nam tham gia IMO 6 công ước, trong đó quan trọng nhất là Tiêu chuẩn đàotạo và cấp bằng cho thuyền viên (STCW- 78); Solas 74 (An toàn sinh mạng trênbiển)
- Ngoài ra còn có nghị quyết A- 437 của IMO thì mọi người trước khi lên tàu phảiđược qua các lớp huấn luyện về fire fighting được thừa nhận và phải có giấy chứngnhận về điều đó
III NGUYÊN TẮC SỐNG CÒN TRONG HOẢ HOẠN:
Bất kỳ người nào trong sự cố hoả hoạn đều phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Thực hành và huấn luyện thường xuyên
- Luôn sẳn sàng cho sự cố (con người và thiết bị)
- Có những hiểu biết về nguy cơ gây ra hoả hoạn
- Nắm chắc những nhiệm vụ phải thực hiện khi có sự cố hoả hoạn
- Phải biết rõ các lối thoát hiểm trên tàu
- Phải biết sự nguy hiểm của khói
Trang 2CHƯƠNG 1:
SƠ LƯỢC VỀ LÝ THUYẾT CHÁY
I CÁC YẾU TỐ CỦA MỘT ĐÁM CHÁY (THE ELEMENTS OF FIRE):
- Cháy là một phản ứng hoá học phát ra nhiệt và ánh sáng đó là sự kết hợp xảy ra rấtnhanh chóng của oxygen và các chất khác
- Các yếu tố của một đám cháy có thể biểu diễn bằng hình tam giác hoặc một hình tứdiện
- Các yếu tố chính của đám cháy là: oxygen, nhiệt (heat) và phản ứng dây chuyền(chain reaction)
- Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, nếu loại trừ một trong các yếu tốnhư: nhiệt, nhiên liệu hơặc oxy thì đám cháy sẽ không tồn tại
- Do đám cháy luôn tồn tại trong nó 3 yếu tố: oxygen, nhiệt và vật liệu cháy, từ đóngười ta có những phương pháp dập lửa (chữa cháy):
• Hạ nhiệt độ đám cháy (dùng nước)
• Tách thành phần oxygen (làm ngộp hay đập phủ kín đám cháy)
Trang 33 Điểm bùng cháy điểm nổ (flash point:)
- Là nhiệt độ tối thiểu mà tại đó vật liệu sinh ra khí trộn với oxygen của không khí tạothành một hỗn hợp dễ cháy ngay trên bề mặt của vật liệu này
- Tại nhiệt độ này, hỗn hợp hơi khí cháy và không khí nói trên sẽ bùng cháy rất nhanhnếu ta cung cấp cho chúng bất kỳ một nguồn lửa nào và chúng cũng lan rộng rấtnhanh
4 Điểm nóng (fire point):
- Là nhiệt độ thất nhất mà tại đó sinh ra hơi đủ để cháy, mà khi bắt cháy sẽ tiếp tụccháy Thường điểm cháy cao hơn điểm bùng cháy
6 Giới hạn nổ (explosive range):
- Là nhiệt độ mà tại đó mọi vật dễ cháy không nhất thiết bắt cháy mà ở nhiệt độ ở gầnnơi có nhiệt độ cao sẽ sinh ra nhiều hơi và dễ cháy, dễ nguy hiểm Vì môi trườngnóng là yếu tố phát sinh ra nổ
- Nguyên nhân gây nổ: thường là khí dễ nổ bị giới hạn trong không gian kín nào đó.Trong trường hợp đối với xăng, dầu, ôxy trong không khí trộn lẫn với nhau tạo thànhhỗn hợp có 6% hơi thì rất dễ nổ (giới hạn bổ của xăng dầu từ 1,4%- 6%)
7 Sự chuyển lưu khí nóng (heat transmission):
- Ngọn lửa hay đám cháy toả ra phạm vi rộng hơn và tới những khu vực lân cận bằngdiễn biến của yếu tố vật lý: toả nhiệt, dẫn nhiệt và đối lưu
- Toả nhiệt là năng lượng của khí nóng truyền đi một cách trực tiếp, theo mọi hướng màkhông cần vật dẫn nào
- Dẫn nhiệt: các phần tử trong vật liệu cháy lần lược được đốt nóng bởi các phần tử cónhiệt độ cao hơn
Trang 4- Đối lưu: không khí bị đốt nóng bay lên cao và được gió đẩy đi nơi khác và có thể dễbốc cháy ở một phạm vi hoặc một khoảng cách nào đó.
8 Giới hạn cháy của UFL (upper flammable limit):
- Là tỷ lệ % lớn nhất của khí cháy trong không khí, chứa một tỷ lệ % oxy nào đó mà tại
đó sẽ hình thành hỗn hợp nổ mà nếu tăng tỷ lệ nào đó của khí cháy thì hỗn hợp sẽkhông cháy được nữa
9 Giới hạn cháy dưới LFL (lower flammable limit):
- Là tỷ lệ % nhỏ nhất của khí cháy trong không khí, chứa một tỷ lệ % oxy nào đó mà tại
đó sẽ hình thành một hỗn hợp nổ
- Phạm vi cháy nổ là tất cả những tỷ lệ pha trộn giữa khí cháy và oxy không khí nằmgiữa UFL và LFL
- Nếu nồng độ oxy của không khí nhỏ hơn 11% thì không cháy được nữa
III CÁC NGUỒN LỬA KÍCH THÍCH:
- Do hút thuốc lá (đốm lửa thuốc là khoảng 5020 C)
- Sự tự cháy
- Tia lửa điện trong các thiết bị khu cabin
- Các thiết bị điện ngoài boong
- Các tia lửa từ ống khói
- Sự va dập giữa kim loại với kim loại với tốc độ đập 400 m/s; bêtông; sỏi; cát nhưngtrong quá trình thông khí tuyệt đối không được gõ rỉ xung quanh hầm hàng: rỉ sắt vớinhôm mà khi bị va đập sẽ sinh ra lửa
- Hàn cắt trên tàu, trên boong hoặc hầm máy
Trang 5- Các nguồn lửa khác có bề mặt nóng như ống xả của máy, tấm thép trên bếp điện, nắpquy- lát, các đường ống,
- Hiện tượng phóng điện tĩnh: sét trong giông
IV PHÂN LOẠI ĐÁM CHÁY:
Để sử dụng các công chất chữa cháy cho hiệu quả người ta phân đám cháy ra 4 loại
- Gồm các vật liệu rắn dễ cháy như: thảm, đệm lót, các vật liệu bằng gỗ, vỏ bào
- Phương pháp dập tắt có hiệu quả nhất đối với các đám cháy này là hạ nhiệt độ và dậplửa bằng nước với khối lượng lớn hơi nước hoặc dung dịch hoà tan chứa phần lớnthành phần nước (bọt), CO2, bột khô, halon
- Đám cháy của các kim loại dễ cháy như: Titanium, Magiesium, Sodium, Aluminum
có thể gây nổ rất nguy hiểm và không thể dập tắt bằng các chất chữa cháy thôngthường: halon, bột khô
- Tốt nhất là làm ngạt Nhiều đám kim loại đã tự cung cấp oxy cho mình như Natricháy trong nước, Magie cháy trong HO2
V CÁC NGUY CƠ GÂY HOẢ HOẠN:
1 Các nguy cơ trong buồng máy:
- Sự có mặt của các chất lỏng dễ cháy như dầu, nhớt…
- Bề mặt nóng: ống pô, nắp quy-lát
- Sự dò rỉ dầu trên những vật cách nhiệt
- Những công việc nóng: hàn, cắt kim loại
- Các thiết bị điện
- Tự phát cháy: dầu nhỏ trên bề mặt nóng
- Các kim loại va đập với nhau
2 Các nguy cơ trong khu cabin, kho tàng:
- Sự có mặt của các vật liệu rắn dễ cháy: giấy, quần áo, gỗ, nệm, giường, tủ…
- Hút thuốc lá, diêm quẹt
Trang 6- Các thiết bị điện.
- Tự bốc cháy trong kho tàng
3 Các nguy cơ trong nhà bếp:
- Sự có mặt của các chất lỏng dễ cháy: mỡ, dầu ăn…
- Bề mặt nóng: bếp điện, ống hút khói…
- Đầu ổ cắm điện, dây điện
- Các ngọn lửa trần
4 Các nguy cơ trong khu vực hầm hàng:
- Hàng hoá sinh nhiệt và tự bốc cháy
- Các loại hàng oxid hoá và các loại peoxid hữu cơ
- Đừng bao giờ mang ba yếu tố cháy kết hợp với nhau
- Phải nhanh chóng phát hiện các nguy cơ gây hoả hoạn và có biện pháp loại trừ ngaylập tức
II PHÒNG CHÁY BẰNG BIỆN PHÁP CẤU TRÚC:
- Đã được quy định rõ trong Solas 74, chương II-2 – từ điều 1 đến điều 63: quy định vềcấu trúc phòng cháy, phát hiện và dập tắt đám cháy
- Và của Việt Nam: “Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép” – Tập 2- Phần phòngcháy
1 Các nguyên tắc chung:
- Chia không gian con tàu thành các khoang bằng các vách ngăn chịu lửa loại A
- Phải có biện pháp bảo vệ lối thoát hiểm
- Phải có các hệ thống phát hiện hoả hoạn
- Phải có các hệ thống phòng hoả
- Phải có các hệ thống dập lửa
- Cấu trúc của tàu phải có khả năng dập đám cháy
- Hạn chế sự tự bốc cháy của hàng hoá
2 Định nghĩa về các vách ngăn chịu lửa:
Chương II-2, điều 3 của Solas 74 phân các vách ngăn chịu lửa ra 3 loại chính
Trang 7Loại A: A.60; A.30; A.15; A.0
Loại B: B.15; B.0
Loại C
A là loại tốt nhất, tuỳ vào khu vực cần bảo vệ mà sử dụng A, B hoặc C
C là loại không cháy được nhưng không ngăn được lửa - khói
Chú thích: 60, 30, 15, 0: là thời gian mà các vật liệu (không cho khói và ngọnlửa thoát ra ngoài trong vòng 1 giờ thử tiêu chuẩn chịu lửa) không cháy được côngnhận sao cho nhiệt độ trung bình của vật liệu bị đốt nóng nhiệt độ tăng không quá
390 C so với nhiệt độ ban đầu trong khoảng thời gian đó
3 Các hệ thống thông gío hầm hàng:
- Mục đích của việc thông gió là đẩy hết các khí gas trong hầm ra ngoài, thay thế bầukhí quyển có nồng độ gas cao bằng khí quyển trong lành sao cho người ta có thể ravào làm việc trong hầm được
- Việc thông thoát khí xảy ra khi việc cần sửa chữa, có công việc phải hàn cắt và khithay đổi loại hàng vận chuyển
4 Cấu trúc phòng hoả cho hầm hàng:
- Ống thông gió trên tàu dầu thường nhỏ và cao hơn Ngoài ra, còn có một số ống cắmsâu xuống hầm Độ cao tối thiểu của ống thông gío là 6m, cưỡng bức 2m từ mặtboong
- Lưới chặn lửa: Bất kỳ một ống nào từ ngoài vào hầm đều phải có lưới chặn lửa,không cho lửa tràn sang bên kia lưới
- Van giảm áp (an toàn) thường gắn ở đỉnh các ống thông gió; hoạt động hai chiều cho
áp suất bên trong và bên ngoài bằng nhau
- Quạt thông gío cưỡng bức: dùng động cơ khí nén
5 Hệ thống khí trơ: (Chương II-2 Điều 62 của Solas 74)
- Ngăn chặn nổ, phòng hoả, có lợi về trả hàng và có áp suất dương (P+), làm giảmlượng hao hụt của hàng hoá vì tạo ra bầu khí không cháy có tỷ lệ oxy nhỏ hơn 8%
6 Bảo vệ lối thoát hiểm: (Solas 74 /81, II-2, điều 29).
Quy trình an toàn chung:
- Không hút thuốc ở nơi có nguy cơ xảy ra hoả hoạn
- Nhanh chóng phát hiện báo động
- Có thể sử dụng bình cứu hoả xách tay và các phương tiện khác để dập lửa
- Có khả năng nhận biết các nguy cơ và thực hiện các bước ngăn ngừa hoả hoạn
Trong hầm máy:
- Bảo đảm các vật liệu cách điện luôn trong tình trạng tốt
- Loại trừ và khắc phục sự dò rỉ dầu và tránh để cho dầu tích tụ
- Thực hiện việc phòng cháy đúng đắn khi hàn được an toàn hoặc các công việc có lửa
Trang 8- Kiểm tra các nắp đậy và các ống đo két dầu đã đóng chưa.
- Luôn giữ cho phòng máy sạch sẽ ngăn nắp, vứt bỏ các khăn lau dầu đã dùng lâu ngày
Nhà bếp:
- Luôn giữ ống khói sạch sẽ
- Đảm bảo dầu ăn không dính lên bếp lò
- Không để các tấm thép điện quá nóng
- Giữ các ổ cắm điện luôn tốt
- Luôn kiểm tra các bình đựng gas và các ống dẫn gas, bếp gas
Khu vực cabin, kho tàng:
- Không hút thuốc là trên giường
- Không sử dụng các thiết bị điện trái quy định
- Không đổ gạt tàn thuốc là vào sọt mà chưa đảm bảo rằng mọi tẩu thuốc lá đã đượcdập tắt
- Lưu ý hiện tượng tự phát cháy
Khu vực hầm hàng:
- Các hầm hàng và miệng hầm phải luôn sạch sẽ
- Bảo đảm hàng hoá phải được thông thoáng phù hợp với quy định
- Cấm hút thuốc lá trong thời gian làm hàng
- Chằng buộc chặt chẽ hàng hoá, làm trơ không khí trong hầm hàng (nếu cần)
- Chú ý bảo quản, bảo dưỡng, vệ sinh sạch sẽ các thiết bị ngăn chặn lửa (lưới chặn lửa)
CHƯƠNG III:
HỆ THỐNG PHÁT HIỆN HOẢ HOẠN
- Để phát hiện đám cháy khi mới phát sinh, trên các tàu biển người ta được trang bịcác hệ thống báo cháy
- Thiết bị này hoạt động dựa trên các nguyên tắc làm việc khác nhau như phát hiệnkhói của đám cháy, nhiệt giản nở của vật chất, cường độ ánh sáng, ion hoá khôngkhí …
- Thiết bị này làm việc tự động và có độ nhạy rất cao, sẵn sàng hoạt động, không bịtrục trặc khi bị rung lắc
I THIẾT BỊ BÁO CHÁY BẰNG KHÓI
- Cấu tạo gồm có hộp chỉ báo đặt ở buồng lái, một hệ thống gồm các ống nhỏ dẫn khôngkhí từ hầm hàng, các kho về buồng lái và đưa về hộp chỉ báo
Trang 9- Một quạt thông gió dùng để đưa không khí từ hầm hàng qua ống dẫn về hộp chỉ báo.Quạt thông gió luôn luôn làm việc, không khí từ hầm hàng được đưa lên liên tục qua ốngdẫn về hộp chỉ báo.
- Nếu hầm hàng bị cháy, khói sẽ được đưa về hộp chỉ báo Như vậy nhìn vào hộp chỉ báo
ta sẽ biết được nơi nào đang bị cháy
- Thiết bị có độ nhạy thấp, cấu tạo đơn giản
II THIẾT BỊ BÁO CHÁY BẰNG CẢM BIẾN NHIỆT
- Cấu tạo gồm 2 thanh kim loại
ép chặt với nhau, có độ giản
nở khi nhiệt độ thay đổi khác
nhau, được nối với thiết bị báo
động
- Nguyên lý: Khi nhiệt độ tăng
quá mức tiêu chuẩn thì nhiệt
kế cong đi → ngắt tiếp điểm
→ dòng điện bị ngắt → thiết
bị báo động làm việc
Trang 10III THIẾT BỊ BÁO CHÁY BẰNG CƯỜNG ĐỘ ÁNH SÁNG
- Bình thường đèn nguồn chiếu sáng tế bào quang điện, liên tục có dòng chạy quacuộn dây điện từ, tiếp điểm bị cuộn dây từ hút → hở mạch
- Khi có đám cháy, khói di chuyển qua ống dẫn khói làm cho ánh sáng chiếu từđèn không tới được tế bào quang điện hoặc bị yếu, mờ → tế bào quang diện mấtđiện → hở mạch do cuộn dây từ nhả tiếp điểm → chuông kêu, đèn báo sáng
- Thiết bị này dùng để phát hiện các đám cháy ở hầm hàng, các kho, ít dùng chonhững nơi sinh hoạt của thuyền viên vì dễ báo nhầm khi có các nguồn khóikhác như khói bếp, khói thuốc lá …
IV THIẾT BỊ BÁO CHÁY BẰNG NHIỆT GIẢN NỞ CỦA VẬT CHẤT
Trang 11- Sơ đồ mạch điện cũng giống như thiết bị trên, nhưng có khác là thay cho bóngđèn chiếu sáng tế bào quang điện là sử dụng đầu mẫn cảm nhiệt (cảm ứngnhiệt).
- Bình thường các cực điện của đầu cảm nhiệt đóng mạch, dòng điện liên tụcchạy qua cuộn dây điện từ làm cho tiếp điểm hở mạch, chuông và đèn khônghoạt động Nếu có đám cháy xảy ra thì nhiệt độ sẽ tăng lên làm giản nở vật chất,
bộ phận cảm ứng nhiệt sẽ ngắt mạch, không có dòng điện cung cấp cho cuộndây điện từ → tiếp điểm đóng mạch → chuông kêu, đèn sáng
- Bộ phận cảm ứng nhiệt được cấu tạo bằng nhiều kiểu khác nhau ví dụ như:
Bộ phận gồm 2 tấm kim loại có hệ số giản nở nhiệt khác nhau, gắn liền vào nhauthành một lá kim loại, lá kim loại đó áp sát vào vít tiếp điểm Cho dòng điện điqua nó, khi nhiệt độ tăng quá quy định (65°C → 70°C; nhiệt độ này có thể điềuchỉnh bằng vít tiếp điểm) thì l kim loại bị cong (do giản nở hơng đều nhau) làm
hở chỗ tiếp xúc, dòng điện không đi qua cuộn dây điện từ → chuông kêu, đèn báosáng
Bộ phận cảm ứng nhiệt làm bằng chất lỏng, có hệ số giản nở lớn, gồm có mộtbình thuỷ tinh mỏng, cao khoảng 15mm, đựng chất lỏng, đầu bình lắp một miếngkim loại để miếng kim loại luôn đè chặt vào cựa điện và dòng được đóng mạch.Khi có đám cháy, nhiệt độ lên cao, chất lỏng giản nở làm vỡ bình thuỷ tinh,miếng kim loại không tiếp xúc được với cực điện nữa, dòng điện bị ngắt, sau đóchuông báo sẽ kêu và đèn sẽ sáng
Trang 12CHƯƠNG IV:
CÁC HỆ THỐNG CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Yêu cầu :
- Chất dập lửa không được gây ra khí độc
- Chất chữa cháy không là chất độc
- Số lượng chất dập lửa phải tương ứng với không gian mà hệ thống bảo vệ
- Các hệ thống phải có van điều khiển
- Đối với các chất dập lửa dạng khí, việc xả khí ra phải được làm bằng tay, khôngđược tự động hoá
- Lệnh xả phải do thuyền trưởng hoặc sĩ quan cao nhất trên tàu ra lệnh
2 Các loại hệ thống chữa cháy cố định :
- Hệ thống CO2: sử dụng trong buồng máy, cabin
- Hệ thống Halon: thường ở trên tàu dầu, hoá chất
- Hệ thống bộ hoá chất khô: dùng cho tàu dầu, hoá chất
- Hệ thống bọt: sử dụng trong tàu dầu (hầm dầu), hoá chất
- Hệ thống nước cứu hoả :
Hệ thống chính: Máy bơm, ống dẫn chính, đường nhánh, vòi phun
Trang 13 Hệ thống gương sen cố định: trên tàu khách, nơi sinh hoạt,thường tự động mởnước khi có hoả hoạn
II HỆ THỐNG CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH DỰA TRÊN HIỆU ỨNG LÀM NGẠT.
A Hệ thống CO 2 :
1 Công dụng:
- Đối với các đám cháy ở khu vực máy móc và thiết bị điện (nhóm C) thì CO2 cóthể xâm nhập sâu vào các khoảng trống và các nơi khác trong buồng máy, kể cảcác khu vực xung quanh Vì CO2 là khí trơ, cũng là chất không ăn mòn nên cóthể sử dụng với các thiết bị điện, hiện đại Nó không gây hư hỏng những máymóc tinh vi, trừ khi phải sử dụng trực tiếp với bề mặt bị đốt cháy ở nhiệt độ quácao
- CO2 có tác dụng như nhau tại mọi nhiệt độ, nó không đông đặc, không để lạithanh, chất bẩn, dễ dàng làm sạch bằng thông gió
2 Cấu trúc và đặc tính sử dụng :
- Dù ở hệ thống nào, CO2 vẫn được nạp trong bình thép không có đường hàn, ởdạng lỏng có áp suất khoảng 850PSI ở 70°F (60kg/cm2, 21°C)
- Các đường ống dẫn CO2 đến các khu vực cần bảo vệ, trên đường ống có van
- Cơ cấu điều khiển mở chai CO2 bằng cách đánh thủng có thể là cơ giới, bằngtay trực tiếp hay bằng điều khiển từ xa
- Khi phun, CO2 được nở ra gấp 450 lần so với thể tích bình chứa Do sự phunnhanh như vậy, nhiệt độ của nó giảm xuống -100°F (-790°C) rất nhanh, cũng tạithời điểm này, hơi chất lỏng hình thành khí CO2 không màu và một lượng CO2
nào đó đóng thành tuyết trước khi nó trở thành dạng khí, bởi vì nhiệt độ quáthấp như vậy tuyết có thể làm da bị rộp lên hoặc bị bỏng
3 Nạp lại CO 2 :
- Hệ thống khí CO2 cố định, các bình chứa thông thường không được nạp lại trêntàu, khi được kiểm tra, các cơ quan chức năng sẽ cân bình, nếu không đủ trọnglượng phải thay thế ngay Cần thiết có thể tiến hành các công tác sửa chữa, bổsung để hoàn thiện hệ thống trong thời gian kiểm tra đó
- Không được để mất 10% trọng lượng Thường xuyên kiểm tra áp suất bình
4 Bảo quản: Để hệ thống CO 2 sẵn sàng hoạt động:
- Luôn gắn cái búa ở hộp điểu khiển bằng sợi dây xích, không được sơn lên mặtkính điều khiển
- Không được làm vỡ mặt hộp kính điều khiển trừ khi có sự cố
- Đóng cửa dẫn tới trạm điều khiển từ xa, nhưng không khoá chặt
Trang 14- Không được sơn phết lên các van, bảng hướng dẫn, các nhãn ký hiệu và cácphần quay, di động của hệ thống.
- Không điều chỉnh gì khác như van, đường ống, các cần điều khiển của hệthống
- Kiểm tra tình trạng bên ngoài của hệ thống như đầu nối, van, đường ống xem cóđặt đúng vị trí không và có vướng mắc gì không
- Thường kỳ kiểm tra và bảo dưỡng dây cáp, ròng rọc để đảm bảo chúng luôntrơn và hoạt động tốt, không bị mòn
- Kiểm tra hệ thống báo động (6 tháng/lần)
B HỆ THỐNG BỌT (FOAM) :
1 Công dụng:
- Là công cụ chữa cháy có hiệu quả cao nhất, tạo thành một lớp bong bóng dày phủ kín
bề mặt đám cháy với không khí Trong bong bóng có khí CO2 Nó có tác dụng cao nhấtđối với đám cháy loại B như: dầu, mỡ, sơn … và một số đám cháy loại A Nhưng bọtkhông thích hợp với đám cháy điện và không có tác dụng với nhiệt độ thấp hơn 10°F
2 Cấu tạo và đặc tính sử dụng: Có 2 loại bọt dùng cho chữa cháy là: bọt hoá học và
bọt cơ học, cả 2 đều được tạo thành từ hoá chất
a Bọt hoá học:
- Lớp bọt hoá học là hợp chất được tạo ra từ nước và CO2 từ các chất Bicarbonate
of soda và Aluminium sulfat (hoặc Ferric sulfat) hoà tan với nước
- Nó hình thành từ một lớp phủ kín trên đám cháy với độ dày đôi khi lên tới 1→2feet Bọt hoá học không có khả năng lan rộng ra các vật liệu xung quanh
- Bọt được tạo ra từ một thiệt có kết cấu hình phễu, Dưới đáy phễu có gắn bơm
để bơm hoá chất dưới dạng bột khô tác dụng được với nước qua đường ống.Khi dòng nước có áp suất từ 75→100 FSI (5→6,5 kg/cm2) chảy qua bộ phậntạo bọt hoá chất được rot1 từ phễu, điều khiển tay van để đưa hoá chất đó xuống
bộ phận bơm và sau đó được cuốn theo dòng nước để đến ống cứu hoả chínhtạo nên những phản ứng và tạo bọt Bọt được đưa ra ở họng van, có kích thước0,5 inch Trong một phút lưu lượng bọt tạo ra khoảng 106 feet khối (32 cm3,phủ 1 lớp dày 3 inches ở bề mặt 400 feet vuông để tránh bọt đông kết trước khi
sử dụng, có trang bị thêm một bộ phận quay để làm tơi bọt, các hoá chất thườngđược đựng trong bình khoảng 50lb (lb = pound) khoảng 22kg và được giữ ở nơithoáng mát
Trang 15b Bọt cơ học :
- Bọt cơ học cũng được tạo ra từ hoá chất lỏng (đậm đặc) tác dụng với nước vàkhông khí Bọt cơ học tạo nên một lớp phụ trên bề mặt một đám cháy để cách lythành phần oxi Bọt cơ học khó tan, khi tạo lên trên bề mặt nó có độ bền cao
- Không nên để bọt tạo ra ở nhiệt độ dưới 10°F (-6°C) và trên 100°F (38°C)
- Một số chất lỏng dễ cháy có khả năng phá huỷ sự liên kết bọt (rượu, cồn, amin,aldehyt) vì vậy trên các tàu chở các loại hàng như trên phải có chất tạo bọt mới
- Bọt cơ học rất phù hợp cvới những đám cháy ở buồng máy
3 Hệ thống tạo bọt trên boong:
- Hệ thống này được lắp đặt để đề phòng hoả hoạn ở các khu vực chứa hàng hóa
- Hệ thống này khi hoạt động phải đạt được yêu cầu là tạo bọt trong thời gian 15phút mà không phải nạp lại
- Hệ thống này cũng thường được điều khiển từ xa để phân chia bọt khí bất kì đếnống dẫn nào khi cần thiết Tuy nhiên, trong hoàn cảnh nào đó, không loại trừ việcđiều khiển bằng tay
Hệ thống có tác dụng phun thành tia tập trung hoặc chùm
Trang 16- Hệ thống vòi phun được lắp đặt cả trên cao và dưới thấp, khi sử dụng có thể sửdụng cả 2.
C Hệ thống cố định dựa trên hiệu ứng ức chế phản ứng dây truyền halon, bột hoá chất khô:
1 Đặc tính :
- Halon là chất khí không màu, không mùi và không dẫn điện
- Hyđro Cacbon Halogen là chất lỏng có tỷ trọng 1,37 (nặng hơn không khí) mỗimột lít Hyđro Cacbon Halogen có thể toả ra 400 lít khí màu trắng, không cháy
- Hyđro Cacbon Halogen khi xả ra thì kết hợp ngay với không khí thành hỗn hợpphủ lên bề mặt vật liệu đang cháy, cách ly nó với khí cháy Thời gian lan toả củaHalogen rất nhanh, chỉ 10 giây trong khi CO2 từ 16→120 giây
- Lượng Halogen cần để dập lửa cùng một đám cháy thì ít hơn CO2 6 lần Ít nguyhiểm hơn vì trong điều kiện chiếm 7% thể tích hyđro Cacbon Halogen thì conngười vẫn tỉnh táo 5 phút trong khi đó chỉ với 5% thể tích CO2 thì con người đãchết
2 Phân loại : có 2 loại :
- Halogen 1211: sử dụng trong bình xách tay
Halogen 1301 không ăn mòn, không làm bẩn và không đông đặc lại, dễ làmsạch bằng hệ thống thông gió
Halogen 1301 thường được đặt ở buồng máy, đối với đám cháy ở buồng máychỉ cần 6% khí Halon trong thời gian 2 phút thì sẽ dập tắt đám cháy
D Hệ thống bột khô (Power Chemical Fixed System):
Trang 173 Cấu trúc:
- Gồm các bình chứa bột, các chai khí nén CO2 và các vòi phun
4 Các loại bột khô:
- Năm 1959 tìm ra gốc Potassium Hydrogen Carbonate (KHCO3)
- Năm 1961 tìm ra gốc Aminonium Hydrogen Phosphat (NH4H2PO4)
- Năm 1968 tìm ra gốc Potassium Hydrogen Carbonate và Ur (KC2H2N2O3)
- Năm 1974 tìm ra gốc Sodium Hydrogen Carbonate (NaHCO3)
5 Đặc tính:
- Bột mịn, khô, kỵ nước
- Trơn, dễ chảy
- Thích hợp cho đám cháy loại A,B,C
E Hệ thống chữa cháy cố định dựa trên hiệu ứng làm lạnh (nước – sương):
1 Cơ chế:
- Nước có khả năng làm mát rất lớn, đặc biệt khi nó được biến thành dạng sương thì nước
có nhiều ưu điểm hơn so với các chất khác
- Khả năng làm giảm nhiệt độ của nước tăng lên rất cao khi tạo sương bằng vòi rồng đanăng Đầu vòi này làm nước khuyếch tán thành các hạt nước nhỏ li ti tạo thành môi trườnghấp thụ hơi nóng và nhiệt độ đám cháy ngoài ra nó còn có tác dụng pha long hơi, khí dễcháy Hơi nóng của đám cháy cũng giúp cho nước ở dạng sương tạo thành màng mỏng hơinước ở trên bề mặt đám cháy, ngăn cản được thành phần oxi của không khí xâm nhập đámcháy Sương cũng có tác dụng hạ nhiệt độ khu vực giữa người chữa cháy và đám cháy, giúpcho người chữa cháy có thể tiếp cận đám cháy gần hơn
- Nước phun dạng sương có hiệu quả cao hơn nước phun dạng thẳng, nhất là những đámcháy phải hạn chế nước (ít nước bảo vệ tính ổn định của tàu) (Tàu Normandie của Pháp đắmnăm 1940 không phải là do lửa mà là do nước)
- Mặc dù dùng các chất chữa cháy khác với những đám cháy đặc biệt xong kết hợp vớinước phun sương cho phép tiếp cận gần đám cháy hơn (vì nó có khả năng tạo môi trường bảo
vệ phụ) và tăng hiệu quả của chất dập lửa