1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang nhan cach nguoi quan ly

72 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng nghiên cứu về sự khác nhau trong nhân cách người quản lý và người không... Hướng nghiên cứu về sự khác nhau trong nhân cách người quản lý và người không phải quản lý Những thuộc tí

Trang 1

NHÂN CÁCH NGƯỜI quản lý

P G S T S N g ô M i n h Tu ấ n

Trang 2

Nội dung

I Khái niệm chung về nhân cách người quản lý

II Các kĩ năng quản lý cơ bản

III.Nghiên cứu về động cơ quản lý

Trang 3

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 4

Học thuyết của C.Mác về con người:

- Con người là một tồn tại của giống loài, là HĐ sống có YT, là mức độ cao nhất của

giống loài, là một tồn tại lịch sử và sáng tạo ra lịch sử

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 5

Học thuyết của C.Mác về con người:

- Nhân cách là con người có YT Muốn xem xét YT của con người phải xuất phát từ những cá nhân sống thực mà xem xét YT như là YT của cá nhân đó

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 6

Học thuyết của C.Mác về con người:

- Con người với tư cách là nhân cách, là một chỉnh thể, hình thành thông qua các QHXH và hoạt động tích cực của bản thân mình

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 7

1. Hướng nghiên cứu về sự khác nhau trong nhân cách người quản lý và người không

Trang 8

1. Hướng nghiên cứu về sự khác nhau trong nhân cách người quản lý và người không

phải quản lý

Những thuộc tính nhân cách tương quan với vai trò người quản lý:

-.Sự thông minh

-.Hiểu biết nhu cầu người khác

-.Hiểu biết nhiệm vụ

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 9

1. Hướng nghiên cứu về sự khác nhau trong nhân cách người quản lý và người không

phải quản lý

Những thuộc tính nhân cách tương quan với vai trò người quản lý:

-.Chủ động và kiên trì trong giải quyết các vấn đề

-.Tự tin

-.Mong muốn có trách nhiệm

-.Mong muốn nắm giữ vị trí thống trị và kiểm soát

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 10

1. Hướng nghiên cứu về sự khác nhau trong nhân cách người quản lý và người không

Trang 11

1. Hướng nghiên cứu về sự khác nhau trong nhân cách người quản lý và người không

phải quản lý

. Phẩm chất: thích ứng, am hiểu môi trường XH, tham vọng và định hướng thành tựu,

quyết đoán, có tinh thần hợp tác, kiên quyết, đáng tin cậy, thống trị, xông xáo, kiên trì,

tự tin, chịu đựng căng thẳng, sẵn sàng nhận trách nhiệm

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 12

1. Hướng nghiên cứu về sự khác nhau trong nhân cách người quản lý và người không

phải quản lý

. Năng lực: tài giỏi, thông minh, nhận thức, sáng tạo, kĩ năng ngoại giao và lịch thiệp, kĩ

năng diễn đạt thông tin, khả năng hiểu biết nhiệm vụ của nhóm, kĩ năng tổ chức, kĩ năng thuyết phục, kĩ năng xã hội

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 13

2 Hướng nghiên cứu về người quản lý “trật hướng”

 Mc.Call, Lombado (1983) đã nhận dạng các thuộc tính phẩm chất và hành vi liên quan

tới sự thành công hoặc thất bại của các nhà QL cấp cao Những nhà QL “trật hướng” là

những nhà QL bị sa thải, thuyên chuyển hoặc về hưu non, không còn cơ hội cho phát triển.

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 14

2 Hướng nghiên cứu về người quản lý “trật hướng”

 Khảo sát cũng tiến hành với các nhà QL thành công – những người được thăng tiến lên

chức cao nhất trong tổ chức một cách rất thành công

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 15

2 Hướng nghiên cứu về người quản lý “trật hướng”

 Hai nhóm trên được phân tích, so sánh để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt

Kết quả được thể hiện ở :

Sự ổn định cảm xúc

Sự phòng thủ

Kĩ năng làm việc với con người

Kĩ năng kĩ thuật và kĩ năng nhận thức

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 16

3 Hướng nghiên cứu những thuộc tính nhân cách có liên quan tới hiệu quả quản lý: động cơ, phẩm chất, kĩ năng, kiến thức

Boyatzis phát hiện ra 9 thuộc tính nhân cách liên quan chặt tới QL thành công (1982 -

1983)

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 17

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

- Định hướng hiệu xuất

- Quan tâm tới sự ảnh hưởng tới người

khác

- Chủ động

- Tự tin

- KN trình bày (thuyết trình, hùng biện)

- KN nhận thức, khái quát hóa

- KN chẩn đoán bằng khái niệm

- KN sử dụng quyền lực xã hội

- QL việc xây dựng và phát triển nhóm

Trang 18

4 Hướng nghiên cứu về khả năng LĐ thành công phụ thuộc văn hóa tổ chức và nhiều thuộc tính mà bất cứ nguời QL nào, nam hay nữ đều phải có

- Ý thức rõ rệt về mục đích, có tầm nhìn xa

- Khả năng diễn đạt rõ ràng trong một viễn cảnh

- Tạo sự tin tưởng

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 19

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

P.F.Drucker: “những người thành đạt xuất chúng như Napoleon, L.D.Vinci, Mozart… đều

là những người biết tự quản lý bản thân mình Đây là lý do chủ yếu khiến họ trở thành

vĩ nhân…”

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 20

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 21

ĐỂ TỰ QUẢN LÝ CẦN ĐẶT RA CÁC CÂU HỎI:

Trang 22

5. Hướng nghiên cứu về tự quản lý

Trang 23

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

KL1: Hãy tập trung vào điểm mạnh của mình

KL2: Không ngừng nâng cao thế mạnh của mình

KL3: Tránh sự ngạo mạn trí tuệ

KL4: Luôn phải biết cư xử như thế nào

KL5: Xác định việc gì không nên làm

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 24

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

Tôi có khả năng đọc hay nghe trội hơn?

Theo Drucker, khi trời phú cho bạn khả năng đọc tốt, bạn lại còn chứng tỏ khả năng nghe cũng tốt, bạn dễ trở thành hề Ngược lại, khi trời phú cho khả năng nghe tốt mà lại chứng

tỏ khả năng đọc cũng tốt dễ trở thành kẻ ngớ ngẩn (D.Eisenhower, L.Johnson)

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 25

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

Tôi có khả năng đọc hay nghe trội hơn?

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 26

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

Tôi học theo cách nào?

Theo Drucker, nhà trường trong bao thế kỉ nay đã được tổ chức dựa trên giả định: có một cách học đúng đắn và là cách học chung cho mọi người Ông cho rằng, mỗi người có cách học riêng và chẳng ai giống ai (L.V.Beethoven, A.S.Loan…)

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 27

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

Tôi học theo cách nào?

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 28

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

Tôi nên làm việc gì?

Drucker cho rằng có các kiểu người:

• Thừa hành rất tốt, nhưng khi vào cương vị chỉ huy độc lập lại rất tồi

• Làm việc tốt nhất trong nhóm nhưng khi phải tác chiến độc lập thì ít hiệu quả (tướng G.Patton…)

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 29

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

Tôi nên làm việc gì?

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 30

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

Cái gì là hệ giá trị của tôi?

- Theo Drucker, các giá trị đạo đức nhìn chung là được xác định Quy tắc chung là giống nhau với mọi người và có một phương pháp rất đơn giản là “soi vào gương” Nhưng các nguyên tắc đạo đức chỉ là một bộ phận của hệ thống giá trị đạo đức của tổ chức

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 31

5 Hướng nghiên cứu về tự quản lý

Cái gì là hệ giá trị của tôi?

- Để làm việc có hiệu quả trong một tổ chức thì tiêu chuẩn giá trị của một cá nhân phải phù hợp với tiêu chuẩn của một tổ chức Không nhất thiết phải giống nhau nhưng chúng phải gần nhau đến mức cùng tồn tại

I Khái QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI QUẢN LÝ

Trang 32

II Các kĩ năng quản lý

Trang 33

II Các kĩ năng quản lý

Theo R.Kreitner (1995)

Trang 34

II Các kĩ năng quản lý

Theo R.Kreitner (1995)

Với người QL cấp cao: vai trò chủ yếu là xây dựng những quyết định

chiến lược nên kĩ năng nhận thức là quan trọng nhất.

Trang 35

II Các kĩ năng quản lý

Theo R.Kreitner (1995)

Với người QL cấp trung: Vai trò hỗ trợ, bổ sung cho cấu trúc hiện tại của

tổ chức và phát triển những cách thức thực hiện chính sách, mục tiêu đề

ra bởi cấp cao, cần có sự phối hợp cân đối cả 3 kĩ năng trên.

Trang 36

II Các kĩ năng quản lý

Theo R.Kreitner (1995)

Với người QL cấp thấp: nghĩa vụ chủ yếu thực hiện chính sách, thủ tục,

duy trì sự ổn định và HĐ bình thường trong tổ chức nên kĩ năng kĩ thuật

là quan trọng hơn.

Trang 37

II Các kĩ năng quản lý

Theo V.A.Rozamova, C Kovalevxki:

 Kĩ năng kĩ thuật

 Kĩ năng liên nhân cách

 Kĩ năng khái quát hóa

 Kĩ năng giao tiếp

Trang 38

II Các kĩ năng quản lý

Theo Lý An, Lý Dương:

Trang 39

II Các kĩ năng quản lý

Theo P.F.Drucker:

o Đưa ra những quyết sách có hiệu quả

o Trao đổi thông tin trong, ngoài tổ chức

o Vận dụng một cách đúng đắn công cụ phân tích

o Vận dụng một cách sáng tạo công cụ kiểm tra, đánh giá

Trang 40

II Các kĩ năng quản lý

Theo P.F.Drucker:

Dẫn ra kinh nghiệm của người Nhật :

o Đưa ra giả thuyết

o Thu thập ý kiến khác nhau, đưa ra phương án lựa chọn

o Cân nhắc xem có cần quyết sách cho từng vấn đề nhỏ hay chỉ cần quyết sách cho tổng

thể

o Cố gắng đảm bảo sao cho mỗi người liên quan đến quyết sách đều được thảo luận

o Đưa ra một thỏa hiệp đúng theo hoàn cảnh

Trang 41

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

Trang 42

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

 Minner (1965) đã mô tả đặc tính động cơ cần cho sự thành công của QL:

Thái độ tích cực với các biểu tượng quyền lực

Nhu cầu cạnh tranh với đồng sự

Quyết đoán

Nhu cầu sử dụng quyền lực

Nhu cầu trở thành người vượt trội trong nhóm

Trang 43

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

 J.A.F Stoner, R.E Freeman nêu rõ 3 yếu tố ảnh hưởng tới động cơ:

Trang 44

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

Trang 45

1. Thuyết thỏa mãn:

Quan tâm tới nhu cầu con người tạo nên động cơ Để thỏa mãn nhu cầu, con người thường hành động theo những cách thức nhất định

Trang 46

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

1. Thuyết thỏa mãn:

. Thang nhu cầu của Maslow: Đưa ra 5 thứ bậc nhu cầu Động cơ có quan hệ chặt chẽ

với thứ bậc nhu cầu:

-. Nhu cầu sinh học

-. Nhu cầu an toàn

- Nhu cầu được thừa nhận

- Nhu cầu được tôn trọng

- Nhu cầu tự hoàn thiện

Trang 47

Sinh lý

Trang 48

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

Thuyết tồn tại – quan hệ - trưởng thành

C Alderfer thống nhất với Maslow khi cho động cơ của một thành viên có thể được đánh giá qua hệ thống thứ bậc động cơ Những điểm khác biệt của ông là:

Trang 49

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

Thuyết tồn tại – quan hệ - trưởng thành

- Chia nhu cầu thành 3 phạm trù: Nhu cầu tồn tại; nhu cầu quan hệ; nhu cầu về sự trưởng thành

- Khi 1 nhu cầu ở cấp cao hơn không được thỏa mãn thì nhu cầu ở cấp thấp sẽ quay trở lại để thúc đẩy như 1 động cơ HĐ dù chúng đã được thỏa mãn, nhu cầu dao động lên xuống theo thời gian và hoàn cảnh

Trang 50

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

Nghiên cứu về nhu cầu thành đạt

J.W Atkison cho 1 người lớn và lành mạnh đều có “nguồn dự trữ năng lượng hữu ích” Điều quan trọng là giải phóng nó lại phụ thuộc vào: Nhu cầu hay động cơ cơ bản nào sẽ phát huy sức mạnh, Kì vọng cá nhân về sự thành đạt, Giá trị khích lệ của 3 mục tiêu

Trang 51

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

Nghiên cứu về nhu cầu thành đạt

Mô hình của Atkison liên kết hành vi và thành tựu với 3 ham muốn cơ bản: Nhu cầu về sự thành đạt; nhu cầu về quyền lực; nhu cầu về sự hòa nhập

Nghiên cứu của D.C Mc Clelland và cộng sự chứng minh một người có nhu cầu cao về thành đạt thích nhận trách nhiệm giải quyết vấn đề

Trang 52

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

Thuyết 2 nhân tố về động cơ

F Herzberg và các cộng sự nghiên cứu thái độ làm việc của 200kĩ sư và kế toán đưa ra 16 phạm trù về nhu cầu sắp xếp theo 2 nhân tố:

- Những nhân tố không thỏa mãn (Kìm hãm): Tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách…ảnh hưởng tới bối cảnh công tác Nhân tố quan trọng nhất là chính sách của tổ chức

Trang 53

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

Thuyết 2 nhân tố về động cơ

F Herzberg và các cộng sự nghiên cứu thái độ làm việc của 200kĩ sư và kế toán đưa ra 16 phạm trù về nhu cầu sắp xếp theo 2 nhân tố:

- Những nhân tố thỏa mãn (Thúc đẩy): Sự thành đạt, trách nhiệm, sự tiến bộ…liên quan tới công việc, khen thưởng thành tích

Trang 54

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Nghiên cứu quá trình tư duy dẫn đến việc con người quyết định hành động như thế nào, coi nhu cầu như 1 thành tố của quá trình, qua đó con người sẽ quyết định hành xử

ra sao

Trang 55

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Thuyết kì vọng (Tiếp cận kì vọng)

Đề xuất mô hình động cơ, trong đó chỉ rõ một nỗ lực để đạt kết quả làm việc cao phụ thuộc khả năng con người có nhận thức được hay không là kết quả cao có thể đạt được và nếu đạt được thì khen thưởng là xứng đáng với nỗ lực bỏ ra

Trang 56

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Thuyết kì vọng (Tiếp cận kì vọng)

 D Nadler, E Lawle đề xuất 4 giả định về hành vi:

Trang 57

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

Trang 58

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Trang 59

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Thuyết kì vọng (Tiếp cận kì vọng)

 Những giả định đó trở thành cơ sở cho mô hình kì vọng:

- Kì vọng về nỗ lực-thành tựu: Trả lời câu hỏi: Tôi có những cơ hội nào để đạt được một kết quả xứng đáng với mình?

Trang 60

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Thuyết bình đẳng (Tiếp cận bình đẳng)

 Nhân tố quan trọng nhất trong động cơ làm việc trong hoàn thành nhiệm vụ là sự tự đánh giá của cá nhân về tính bình đẳng(“tính đẹp”) của khen thưởng mà họ nhận được

Trang 61

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Thuyết bình đẳng (Tiếp cận bình đẳng)

 Bình đẳng có thể xác định như là tỉ số giữa “đầu vào” đối với công việc của cá nhân

và mức độ thưởng cho công việc mà cá nhân thực hiện khi so sánh với mức thưởng

mà người khác nhận được cũng với đầu vào và công việc tương tự

Trang 62

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Thuyết bình đẳng (Tiếp cận bình đẳng)

 Động cơ, thành tựu và sự thỏa mãn của con người phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của họ về mối quan hệ giữa nỗ lực và mức thưởng của chính họ với người khác trong bối cảnh tương tự

Trang 63

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Thuyết xác định mục tiêu (Tiếp cận mục tiêu)

 Mỗi thành viên trong tổ chức đều là những người có đầu óc, cố gắng hành động để

đạt mục tiêu

Trang 64

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Thuyết xác định mục tiêu (Tiếp cận mục tiêu)

 Theo E.Locke, con người có khuynh hướng tự nhiên là đặt ra mục tiêu và cố gắng đạt mục tiêu Khuynh hướng đó chỉ hữu ích khi con người vừa hiểu rõ, vừa chấp nhận mục tiêu, ngược lại sẽ chẳng có ý nghĩa gì

Trang 65

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

2 Thuyết quá trình về động cơ:

Thuyết xác định mục tiêu (Tiếp cận mục tiêu)

 Các mục tiêu có tính đặc biệt và thách thức sẽ có tác dụng động viên rất mạnh mẽ Động cơ, sự cam kết với công việc sẽ mạnh nếu cấp dưới được huy động tham gia vào quá trình xác định mục tiêu

Trang 66

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

3 Lý thuyết củng cố (tăng cường)

 Bỏ qua toàn bộ động cơ bên trong, Skinner chỉ nghiên cứu những hệ quả của hành vi

trong quá khứ có ảnh hưởng đến hành động tương lai trong 1 quá trình nhận thức có tình chu kì

Kích thích – Phản ứng – Hậu quả

- Phản ứng tương lai

Trang 67

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

3 Lý thuyết củng cố (tăng cường)

 Nghĩa là, hành vi tự nguyện riêng của mỗi cá nhân (phản ứng) với 1 kích thích sẽ gây ra

những hậu quả nhất định

 Nếu hậu quả tích cực thì trong tương lai cá nhân có xu hướng lặp lại tương tự Nếu hậu

quả tiêu cực cá nhân có xu hướng thay đổi hành vi nhằm tránh đi

Trang 68

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

3 Lý thuyết củng cố (tăng cường)

 Đây là cách tiếp cận động cơ dựa trên quy luật hiệu ứng Sử dụng thuyết củng cố để thay đổi hành vi gọi là sự biến thái của thuyết hành vi QL muốn thay đổi hành vi cấp dưới thì phải thay đổi hậu quả hành vi

Trang 69

III Nghiên cứu về động cơ quản lý

3 Lý thuyết củng cố (tăng cường)

Các phương pháp biến thái hành vi:

- Phương pháp củng cố hành vi tích cực

- Phương pháp phòng tránh

- Phương pháp tiêu trừ

- Phương pháp trừng phạt

Ngày đăng: 02/08/2017, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN