1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Y TẾ SỨC KHỎEVIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG

5 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm loét dạ dày – tá tràng là những tổn thương ở niêm mạc dạ dày – tá tràng do: + Sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và phá hủy ( chất nhầy và acid, pepsin ) + Đặc biệt khi có sự hiện diện của vi khuẩn Helicobacter pylory ở dạ dày. Xảy ra cấp tính hoặc mãn tính, có thể tái phát khi không điều trị đúng. Hay gặp ở: + Tuổi thanh – trung niên. + Người ăn uống, sinh hoạt không điều độ. + Người lao động trí óc, căng thẳng thần kinh. + Sử dụng thuốc không đúng… Loét dạ dày – tá tràng có thể tổn thương sâu và gây biến chứng nguy hiểm như: + Chảy máu. + Thủng dạ dày – tá tràng… II. Triệu chứng viêm loét Dạ dày – Tá tràng: Đau: + Có tính chất chu kỳ: Ngày: theo giờ nhất định, và liên quan đến bữa ăn: viêm – khi ăn; loét: đói. Tháng, năm: mùa lạnh đau nhiều hơn mùa hè. + Vị trí đau: khu trú ở vùng thượng vị. + Mức độ đau: thường âm ỉ, nhưng cũng có khi cơn đau trội lên. + Cảm giác đau: có thể đau tức, cồn cào hoặc nóng rát. + Đau có thể lan ra xung quanh hoặc ra sau lưng. Rối loạn tiêu hóa: + Đầy bụng, chậm tiêu. + Ợ hơi, ợ chua. + Ăn kém, buồn nôn hoặc nôn. + Đại tiện: táo, lỏng thất thường. Suy nhược thần kinh: hay cáu gắt, nhức đầu, mất ngủ, trí nhớ giảm. Khám bụng: + Trong cơn đau: Điểm đau, bụng mềm, chướng hơi. + Ngoài cơn đau: không có gì đặc biệt. Xác định cụ thể: Nội soi dạ dày. III. Biến chứng cáp tính: 1. Thủng dạ dày – tá tràng(cấp cứu ngoại khoa): Hỏi: Đau: + Đau đột ngột dữ dội như giáo đâm ở vùng thượng vị. + Bệnh nhân không giám thở

Trang 1

BÀI 17: VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG

I Đại cương:

- Viêm loét dạ dày – tá tràng là

những tổn thương ở niêm mạc dạ dày –

tá tràng do:

+ Sự mất cân bằng giữa yếu tố

bảo vệ và phá hủy ( chất nhầy và acid,

pepsin )

+ Đặc biệt khi có sự hiện diện của

vi khuẩn Helicobacter pylory ở dạ dày

- Xảy ra cấp tính hoặc mãn tính, có

thể tái phát khi không điều trị đúng

- Hay gặp ở:

+ Tuổi thanh – trung niên

+ Người ăn uống, sinh hoạt không điều độ

+ Người lao động trí óc, căng thẳng thần kinh

+ Sử dụng thuốc không đúng…

- Loét dạ dày – tá tràng có thể tổn thương sâu và gây biến chứng nguy hiểm như: + Chảy máu

+ Thủng dạ dày – tá tràng…

II Triệu chứng viêm loét Dạ dày – Tá tràng:

- Đau:

+ Có tính chất chu kỳ:

* Ngày: theo giờ nhất định, và liên quan đến bữa ăn: viêm – khi ăn; loét: đói

* Tháng, năm: mùa lạnh đau nhiều hơn mùa hè

+ Vị trí đau: khu trú ở vùng thượng vị

+ Mức độ đau: thường âm ỉ, nhưng cũng có khi cơn đau trội lên

+ Cảm giác đau: có thể đau tức, cồn cào hoặc nóng rát

+ Đau có thể lan ra xung quanh hoặc ra sau lưng

- Rối loạn tiêu hóa:

+ Đầy bụng, chậm tiêu

+ Ợ hơi, ợ chua

Tá tràng

Môn vị Tâm vị

Hang vị

Niêm mạc

dạ dày

Trang 2

+ Ăn kém, buồn nôn hoặc nôn

+ Đại tiện: táo, lỏng thất thường

- Suy nhược thần kinh: hay cáu gắt, nhức đầu, mất ngủ, trí nhớ giảm.

- Khám bụng:

+ Trong cơn đau: Điểm đau, bụng mềm, chướng hơi

+ Ngoài cơn đau: không có gì đặc biệt

- Xác định cụ thể: Nội soi dạ dày.

III Biến chứng cáp tính:

1 Thủng dạ dày – tá tràng(cấp cứu ngoại khoa):

- Hỏi:

* Đau:

+ Đau đột ngột dữ dội như giáo đâm ở vùng thượng vị

+ Bệnh nhân không giám thở mạnh

+ Sau đó đau lan khắp ổ bụng

+ Đau liên tục

+ Đau lan lên vai, lên ngực và ra sau lưng

* Nôn:

+ Thông thường ở giai đoạn sớm bệnh nhân không nôn

+ Xuất hiện khi có kèm chảy máy hoặc giai đoạn muộn nôn khi có liệt ruột

* Bí trung đại tiện.

- Khám:

* Toàn thân:

+ Lúc thủng có biểu hiện sốc, hốt hoảng, mặt tái vã mồ hôi, chân tay lạnh + Mạch nhanh, huyết áp bình thường hoặc tụt

+ Lúc đầu không sốt, giai đoạn muộn có sốt do nhiễm trùng

* Tại chỗ:

+ Bụng không tham gia nhịp thở, các múi cơ thẳng bụng nổi rõ

+ Sờ cơ thành bụng trước co cứng toàn bộ, có cảm giác như sờ vào tấm gỗ

Trang 3

+ Ấn đau khắp ổ bụng nhất là vùng thượng vị, dấu hiệu Blumberg (+)

+ Gõ: ● Vang ở vùng trước gan gõ do hơi trong dạ dày lan vào

● Đục ở vùng thấp do dịch chảy ra đọng lại

2 Chảy máu dạ dày (cấp cứu nội - ngoại khoa):

- Nôn ra máu:

+ Thường có lẫn thức ăn;

+ Máu có thể đen lẫn đỏ tươi hoặc máu cục

- Đại tiện phân đen:

+ Như nhựa đường, bã caphê,

+ Thành khuôn hay nhão lỏng

+ Mùi thối khẳm

- Toàn thân:

+ Da nhợt nhạt, vã mồ hôi, hoa mắt chóng mặt, có thể ngất

+ Mạch nhanh nhỏ, huyết áp giảm,

+ Có thể truỵ tim mạch

IV Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng:

A Nội khoa

1 Nguyên tắc:

- Toàn diện : nghỉ ngơi, ăn uống phù hợp, thuốc men.

- Hệ thống : dùng thuốc đúng liều lượng, đúng thời gian.

2 Phác đồ điều trị:

a Kháng sinh diệt vi khuẩn Helicobacter pylory:

- Amoxicilin 0,5 g: Uống 4 viên/ ngày, chia 2 lần: sáng – 2 viên, tối - 2 viên

- Metronidazol 0,25 g: Uống 4 viên/ ngày, chia 2 lần: sáng - 2 viên, tối - 2 viên

- Dùng trong 7 – 10 ngày

b Thuốc ức chế tiết a xit:

- Omeprazol 20 mg: Uống 2 viên/ ngày, chia 2 lần: sáng – 1 viên, tối - 1 viên

- Dùng trong 2 – 4 tuần

Trang 4

c Thuốc điều chỉnh thần kinh:

- Dogmatil viên 50 mg, uống 3 – 4 viên/ ngày, mỗi viên cách nhau 6 – 8 h.

- Dùng trong 5 – 7 ngày

d Thuốc trung hoà Axit và tạo màng bọc niên mạc dạ dày:

- Gastropulgite: uống 1 gói vào lúc đau, có thể dùng 2 – 3 gói/ ngày

- Hoặc Trymo: uống 4 viên/ ngày, chia 2 lần

- Hoặc Maalox: Uống 1 viên vào lúc đau, có thể dùng 4 viên/ ngày

e Ăn uống – sinh hoạt:

- Không ăn chua, cay; bỏ rượu, bia, thuốc lá

- Lao động, nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng thần kinh

B Ngoại khoa: Điều trị ngoại khoa khi:

- Biến chứng thủng dạ dày…

- Điều trị nội khoa tích cực, đúng phát đồ mà bệnh vẫn tái phát, diễn biến xấu…

C Xử trí cấp cứu các biến chứng:

1 Thủng dạ dày – tá tràng:

- Tư vấn Radio Medical

- Không cho ăn uống gì

- Không xoa cao, chườm nóng

- Truyền dịch

- Giảm đau bằng Morphin: tiêm bắp 10 mg ( tư vấn trước khi tiêm )

- Tiêm kháng sinh: Khi tàu phải mất > 12 h mới đến được cảng gần nhất.

+ Dùng Ceftriaxone ( Rocephin ), lọ 1g:

+ Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: 2 g/ ngày, tiêm 1g mỗi 12 h + Tiêm trong 7 - 10 ngày Thử test trước khi tiêm

- Khẩn trương chuyển bệnh nhân vào cảng gần nhất ( Máy bay trực thăng )

2 Chảy máu dạ dày:

- Tư vấn Radio Medical

- Không cho ăn uống gì

Trang 5

- Đặt nằm đầu thấp, bất động, chườm lạnh vùng thượng vị.

- Cho thở ôxy 2 – 4 lít/phút

- Theo dõi huyết áp, mạch, lượng nước tiểu, tính chất phân

- Truyền dịch: Dung dịch glucose 5% hoặc Natriclorua 9%0,

- Nếu do nguyên nhân thuốc gây chảy máu: ngừng ngay thuốc đó

- Khẩn trương chuyển bệnh nhân vào cảng gần nhất ( Máy bay trực thăng )

The end.

Ngày đăng: 02/08/2017, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w