Chuẩn bị các dung dịch pha loãng tiếp theo bằng cách phân phối 10 ml phần mẫu thử vào 90 ml dịch pha loãng sao cho trên một đĩa tổng số khuẩn lạc thu được từ 30 đến 300.. Tiêu chuẩn này
Trang 1TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7928 : 2008
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VI SINH VẬT HIẾU KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GEL PECTIN
Foodstuffs – Determination of total aerobic count by the pectin gel method
Lời nói đầu
TCVN 7928:2008 được xây dựng trên cơ sở AOAC 988.18 Aerobic Plate Count – Pectin Gel Method;
TCVN 7928:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VI SINH VẬT HIẾU KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GEL PECTIN
Foodstuffs – Determination of total aerobic count by the pectin gel method
sơ bộ và bổ sung phần mẫu thử không pha loãng hoặc đã pha loãng Xoay và lắc đĩa để trộn đều mẫu thử và môi trường Để yên đĩa trên mặt phẳng từ 30 min đến
40 min cho đến khi đông đặc Toàn bộ quá trình được thực hiện ở nhiệt độ phòng Sau đó ủ các đĩa và đếm.
Trang 23 Thuốc thử và môi trường nuôi cấy
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có qui định khác.
3.1 Ống và đĩa gel pectin
Dịch lỏng gel pectin đã hấp áp lực có sẵn trong các lọ dùng cho một phép thử hoặc
10 phép thử Sử dụng các lọ Redigel và các đĩa Redigel đã xử lý sơ bộ có bán sẵn, hoặc loại tương đương nếu đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật.
Để chuẩn bị pectin đếm đĩa từ các thành phần riêng lẻ, hòa tan 5,0 g sản phảm thủy phân của casein, 2,5 g dịch chiết nấm men và 1,0 g glucoza trong 500 ml nước Hòa tan 15 g pectin metoxyl hóa thấp trong 500 ml nước Đun nóng các hỗn hợp riêng rẽ cho đến khi các thành phần được hòa tan hết Hấp áp lực các dung dịch này 15 min ở 121 oC Gộp thành phần dinh dưỡng, dung dịch pectin và chỉnh pH đến 7,0 ± 0,1 Để chuẩn bị các đĩa Redigel vô trùng, cần chuẩn bị hỗn hợp lớp chất làm cứng của thạch 1 % với CaCl2 2 % (khối lượng trên thể tích) Khử trùng hỗn hợp bằng hấp áp lực 15 min ở 121 oC Phân phối một cách vô trùng các lượng 5 ml hỗn hợp vào các đĩa Redigel vô trùng.
3.2 Dung dịch đệm phosphat Butterfield.
Trang 3Chuẩn bị các dịch pha loãng thập phân bằng 90 ml dịch pha loãng vô trùng (dung dịch đệm phosphat Butterfield) với 10 ml dung dịch mẫu pha loãng, trừ khi có quy định khác Lắc tất cả các dịch pha loãng 25 lần theo dạng hình vòng cung 30 cm Dùng pipet (4.1) lấy chính xác thể tích cần thiết Không dùng pipet có dung tích lớn hơn 10 lần thể tích được lấy Ví dụ: không dùng pipet có dung tích lớn hơn 10
ml để phân phối 1 ml, không dùng pipet có dung tích lớn hơn 1 ml để phân phối thể tích 0,1 ml.
5.1.1 Sản phẩm sữa
Đong (hoặc cân) 11 ml (hoặc 11 g) phần mẫu thử và pha loãng trong 99 ml dung dịch đệm phosphat Butterfield (3.2) Đối với các sản phẩm dạng rắn thì trộn 2 min trên máy trộn phòng thử nghiệm (4.4) ở tốc độ quay từ 10 000 r/min đến 12 000 r/min Chuẩn bị các dung dịch pha loãng tiếp theo sao cho trên một đĩa tổng số khuẩn lạc thu được từ 25 đến 250 Ủ các đĩa này trong 48 h ± 3 h ở 32 oC ± 1 oC.
5.1.2 Các sản phẩm khác với sữa
Cân 50 g phần mẫu thử cho vào 450 ml dung dịch đệm phosphat Butterfield (3.2)
và trộn 2 min trên máy trộn phòng thử nghiệm (4.4) ở tốc độ quay từ 10 000 r/min đến 12 000 r/min Chuẩn bị các dung dịch pha loãng tiếp theo bằng cách phân phối
10 ml phần mẫu thử vào 90 ml dịch pha loãng sao cho trên một đĩa tổng số khuẩn lạc thu được từ 30 đến 300 Ủ các đĩa này trong 48 h ± 2 h ở 35 oC ± 1 oC.
5.2 Phương pháp xác định
5.2.1 Mở nắp đĩa Redigel vô trùng và rót khoảng từ 12 ml đến 15 ml dịch lỏng gel
pectin từ chai vào đĩa Đậy nắp đĩa và xoay đĩa để gel pectin phủ khắp đáy Chuẩn
bị một số lượng đĩa cần thiết cho các phần mẫu thử (hai đĩa cho mỗi dịch pha loãng) Các đĩa cần được sử dụng trong vòng 5 min sau khi đã rót gel pectin.
5.2.2 Cho 1 ml dịch cấy vào dịch lỏng gel pectin trong đĩa Redigel vô trùng Chạm
đầu tip pipet một lần vào điểm khô trên thành trong của đĩa (cao hơn mức của dịch pha loãng gel pectin) sau khi phân phối phần mẫu thử đến điểm ngừng trong tip pipet Lắc đĩa ngay để trộn đều phần mẫu thử với gel pectin Không để pectin tràn
Trang 45.2.3 Để yên các đĩa đã cấy trên mặt phẳng cho đến khi đông đặc (khoảng 30 min
đến 40 min) sau đó ủ 48 h ± 2 h ở 35 oC ± 1 oC đối với các sản phảm khác với sữa
và trong 48 h ± 3 h ở 32 oC ± 1 oC đối với các sản phẩm sữa.
5.2.4 Đếm các đĩa có số khuẩn lạc thích hợp (từ 30 khuẩn lạc đến 300 khuẩn lạc
đối với các sản phẩm khác với sữa và từ 25 khuẩn lạc đến 250 khuẩn lạc đối với sản phẩm sữa) Nếu các đĩa không chứa số khuẩn lạc thích hợp đó thì ghi lại độ pha loãng và số khuẩn lạc đếm được.
5.3 Biểu thị kết quả
Ghi lại trung bình số đếm thu được là tổng số vi sinh vật hiếu khí đếm được trên gam hoặc mililit sản phẩm.
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
- các kết quả thử nghiệm thu được.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6848 : 2001
VI SINH VẬT HỌC – HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ĐỊNH LƯỢNG COLIFORM –
KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Microbiology – General guidance for the enumeration of coliforms – Colony count
technique
1 Phạm vi áp dụng
Trang 5Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn chung để định lượng coliform có trong thực phẩm hoặcthức ăn chănnuôi bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc trên môi trường đặc sau khi nuôi cấy ở
300C, 350C hoặc 370C, nhiệt độ này cần được thỏa thuận giữa các bên có liên quan
Chú thích 1 – Nhiệt độ nuôi cấy ở 300C chỉ dùng để định lượng mang tính chất kỹ thuật, nhiệt độ 350C hoặc 370C được dùng nhiều trong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 4881 : 1989 (ISO 6887 : 1983), Vi sinh vật học – Hướng dẫn chung về cách pha chế các dung dịch pha loãng để kiểm nghiệm vi sinh vật
TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1997), Vinh sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc – Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật
3 Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
Coliform (Coliform): Vi khuẩn ở nhiệt độ xác định (nghĩa là ở 300C, 350C hoặc 370C theothỏa thuận) tạo nên các khuẩn lạc đặc trưng trong thạch lactoza mật đỏ trung tính tím tinhthể dưới các điều kiện thử quy định trong tiêu chuẩn này
4 Nguyên tắc
4.1 Chuẩn bị một bộ gồm hai đĩa rót và sử dụng môi trường nuôi cấy chọn lọc đặc, và lấy một lượng mẫu thử theo quy định nếu là sản phẩm ban đầu là chất lỏng, hoặc lấy một lượng huyền phù ban đầu theo quy định nếu các sản phẩm ở dạng khác
Chuẩn bị cặp đĩa thạch khác trong cùng một điều kiện, dùng các dung dịch pha loãng thập phân của mẫu thử hoặc huyền phù ban đầu
4.2 Ủ các đĩa ở 300C, 350C hoặc 370C (theo thỏa thuận) trong 24h
4.3 Tính số coliform có trên mililit hoặc trên gam mẫu từ số khuẩn lạc đặc trưng thu được trong các đĩa được chọn (xem 10.1)
5 Môi trường nuôi cấy và chất lỏng pha loãng
5.1 Khái quát
Thực hành phòng thí nghiệm, xem TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218)
5.2 Chất lỏng pha loãng
Trang 6Xem TCVN 4881 : 1989 (ISO 6887) và các tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm xét nghiệm.
5.3 Môi trường chọn lọc đặc: Thạch lactoza mật đỏ trung tính tím tinh thể (VRBL)Thành phần
Tiến hành như sau để giữ được tính chọn lọc và đặc trưng của môi trường
Trộn kỹ các thành phần hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước và để yên vài phút Chỉnh pH sao cho sau khi đun sôi ở 250C pH bằng 7,4 Đun đến sôi và thỉnh thoảng khuấy cho tan hết
Giữ sôi trong 2 phút Làm nguội ngay môi trường trong nồi cách thủy (6.5) có nhiệt độ
450C
Tránh làm quá nhiệt môi trường, nghĩa là đun nóng quá lâu hoặc đun lại Do đó, không được thanh trùng trong nồi áp lực và cần kiểm tra độ vô trùng của môi trường tại thời điểm sử dụng (xem 9.2.2)
Sử dụng môi trường trong vòng 3 h sau khi chuẩn bị
6 Thiết bị và dụng cụ thủy tinh
Trang 7Chú thích 2 – Có thể sử dụng thiết bị, dụng cụ dùng một lần thay cho việc sử dụng lại dụng cụ thủy tinh nếu chúng đáp ứng được các yêu cầu phù hợp.
Các thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm vi sinh vật và đặc biệt là
6.1 Thiết bị để thanh trùng khô (tủ sấy) hoặc để thanh trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218)
6.2 Tủ ấm, có thể hoạt động ở 300C ± 1 0 C, 350C ± 10C, hoặc 370C ± 10C
6.3 Đĩa Petri, bằng thủy tinh hoặc bằng chất dẻo có đường kính từ 90 mm đến 100 mm.6.4 Pipet xả hết, có dung tích danh định 1 ml
6.5 Nồi cách thủy, hoặc thiết bị tương tự có thể duy trì nhiệt độ ở 450C ± 0,50C
6.6.Thiết bị đếm khuẩn lạc, gồm một nguồn chiếu sáng illumined và dụng cụ đếm cơ hoặc điện tử
Chuẩn bị mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể thích hợp đối với sản phẩm có liên quan Nếu không
có các tiêu chuẩn như vậy thì các bên liên quan cần thỏa thuận với nhau về vấn đề này
9 Cách tiến hành
9.1 Phần mẫu thử, huyền phù ban đầu và dịch pha loãng
Xem TCVN 4881 : 1989 (ISO 6887) và tiêu chuẩn thích hợp liên quan đến sản phẩm.9.2 Cấy và nuôi mẫu
1) Tùy theo sức đông của thạch
9.2.1 Lấy hai đĩa Petri vô trùng (6.3) Dùng pipet vô trùng (6.4) cho vào đĩa 1 ml mẫu thử nếu là sản phẩm lỏng, hoặc 1 ml huyền phù ban đầu nếu là các sản phẩm ở dạng khác
Trang 8Lấy hai đĩa Petri vô trùng khác Dùng pipet mới vô trùng cho vào mỗi đĩa 1ml dịch pha loãng thập phân đầu tiên (10 -1 ) của mẫu thử nếu đó là sản phẩm lỏng, hoặc 1 ml dịch pha loãng thập phân đầu tiên (10 -2 ) của huyền phù ban đầu nếu sản phẩm ở dạng khác.Dùng pipet mới vô trùng lặp lại trình tự đã mô tả với các dịch pha loãng thập phân tiếp theo.
9.2.2 Rót khoảng 15 ml môi trường VRBL (5.3) ở 450C ± 0,50C vào mỗi đĩa Petri Thời gian tính từ khi kết thúc khâu chuẩn bị huyền phù ban đầu (hoặc dịch pha loãng 1/10 nếu
là sản phẩm lỏng) đến thời điểm rót môi trường (5.3) vào đĩa không được vượt quá 15 phút
Trộn cẩn thận mẫu cấy với môi trường và để cho hỗn hợp đông đặc lại bằng cách đặt đĩa Petri ở một mặt phẳng ngang, mát
Đồng thời chuẩn bị một đĩa kiểm tra với 15 ml môi trường để kiểm tra độ vô trùng
9.2.3 Sau khi đông đặc hoàn toàn, rót khoảng 4 ml môi trường VRBL (5.3) ở 450C±0,50Clên bề mặt của môi trường vừa cấy Để cho đông lại như mô tả ở trên
9.2.4 Lật ngược các đĩa đã cấy và để vào tủ ấm ở 300C, 350C hoặc 370C (theo thỏa thuận)trong 24 h ± 2h
9.3 Đếm các khuẩn lạc
Sau thời gian nuôi ấm quy định (xem 9.2.4) dùng thiết bị đếm khuẩn lạc (6.6) để đếm cáckhuẩn lạc coliform đặc trưng trên mỗi đĩa có chứa không quá 150 khuẩn lạc22) các loại.Chú thích – Sau khi nuôi 24 h, các khuẩn lạc đặc trưng là những khuẩn lạc màu đỏ ánh tía
có đường kính 0,5 mm hoặc lớn hơn và đôi khi có vùng mật tủa hơi đỏ bao quanh
10 Biểu thị kết quả
10.1 Phương pháp tính
10.1.1 Trường hợp chung – Đối với các đĩa có chứa từ 15 đến 150 khuẩn lạc đặc trưngGiữ lại các đĩa chứa không quá 150 khuẩn lạc đặc trưng ở hai độ pha loãng kế tiếp nhau Một trong các đĩa này cần chứa ít nhất là 15 khuẩn lạc đặc trưng
Tính số coliform N mililit hoặc trên gam sản phẩm, tùy từng trường hợp, dùng công thức sau đây:
Trang 9Trong đó
∑Clà tổng các khuẩn lạc đặc trưng đếm được trên tất cả các đĩa được chọn;
n 1 là tổng số đĩa được giữ lại trong độ pha loãng thứ nhất;
n 2 là tổng số đĩa được giữ lại trong độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha loãng ứng với độ pha loãng thứ nhất
Làm tròn kết quả đến hai chữ số có nghĩa
Kết quả số coliform trên mililit hoặc trên gam sản phẩm được biểu thị bằng một số từ 0,1 đến 9,9 nhân
với 10 x trong đó x là lũy thừa của 10
Thí dụ: Đếm coliform ở 300C cho kết quả sau:
2) Cao hơn con số này thì có nguy cơ rằng các khuẩn lạc sẽ không cho hình dạng điển hình
- ở độ pha loãng thứ nhất được giữ lại (10 -2 ): 83 và 97 khuẩn lạc đặc trưng
- ở độ pha loãng thứ hai được giự lại (10 -3 ): 13 và 8 khuẩn lạc đặc trưng
Làm tròn kết quả theo quy định ở trên thành 9 100 hoặc 9,1x 10 3 coliform trên mililit hoặc trên gam sản phẩm
10.1.2 Trường hợp mỗi đĩa có chứa ít hơn 15 khuẩn lạc đặc trưng
Nếu mỗi đĩa giữ lại chứa ít hơn 15 khuẩn lạc đặc trưng, tính số coliform ước lượng N E bằng công thức nêu ở 10.1.1
Thí dụ: Đếm số coliform ở 300C cho kết quả sau:
Trang 10- Ở dịch pha loãng 10 -4 : 140 và 145 khuẩn lạc trong đó có 5 và 3 khuẩn lạc đặc trưng tương ứng.
- Ở dịch pha loãng 10 -5 : 11 và 8 khuẩn lạc trong đó có 0 và 1 khuẩn lạc đặc trưng tươngứng
Làm tròn kết quả theo quy định ở 10.1.1 cho kết quả 4,0x10 4 coliform trên mililit hoặc trên gam
10.1.3 Ước đoán số lượng nhỏ
Nếu hai đĩa ứng với mẫu thử (sản phẩm lỏng) hoặc huyền phù ban đầu (các sản phẩm ở dạng khác) chứa ít hơn 15 khuẩn lạc đặc trưng thì báo cáo như sau:
- ít hơn 15 coliform trên mililit (sản phẩm lỏng)
- ít hơn 15x 1/d coliform trên gam (các sản phẩm ở dạng khác), trong đó d là hệ số pha loãng của huyền phù ban đầu
10.1.4 Trường hợp không có khuẩn lạc đặc trưng
- nếu hai đĩa ứng với mẫu thử (sản phẩm lỏng) hoặc huyền phù ban đầu (các sản phẩm ở dạng khác)
không chứa khuẩn lạc đặc trưng nào thì báo cáo kết quả thử như sau:
- ít hơn 1 coliform trên mililit (sản phẩm lỏng)
- ít hơn 1 x 1/d coliform trên gam (các sản phẩm ở dạng khác), trong đó d là hệ số pha loãng của huyền
phù ban đầu
10.2 Độ chụm
10.2.1 Các đĩa có chứa từ 15 đến 150 khuẩn lạc đặc trưng (xem 10.1.1)
Vì lý do thuần túy thống kê, 95% trường hợp giới hạn tin cậy của phương pháp dao động
từ ± 16% đến ± 52% (Cowel và Morisetti, tạp chí nông nghiệp thực phẩm, tập 20 trang
Trang 11573) Trên thực tế, sai lệch này thậm chí còn lớn hơn, đặc biệt giữa các kết quả nhận được
từ các nhân viên thí nghiệm khác nhau
10.2.2 Mỗi đĩa chứa ít hơn 15 khuẩn lạc đặc trưng (xem 10.1.2)
Tham khảo bảng A.1 để tính giới hạn tin cậy bằng cách lấy giới hạn dưới và trên nhân với1/d, trong đó d là hệ số pha loãng
10.2.3 Ước đoán số lượng nhỏ (xem 10.1.3)
Giới hạn tin cậy đối với việc ước đoán số lượng nhỏ các coliform, cho ở bảng A.1
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần chỉ rõ phương pháp đã sử dụng, mục đích thử (mang tính chất kỹthuật hay sức khỏe cộng đồng), nhiệt độ được chọn kết quả nhận được Báo cáo thử nghiệm cũng cần đề cập đến bất kỳ thao tác nào mà không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu một cách đầy đủ
Phụ lục A
(Qui định)
Giới hạn tin cậy để ước đoán số lượng nhỏ khuẩn lạc
Giới hạn tin cậy ở mức 95% đối với việc ước đoán số lượng nhỏ khi số khuẩn lạc ở trên các đĩa được giữ lại ít hơn 15 khuẩn lạc cho ở bảng A.1
Bảng A.1
Số vi sinh vật Giới hạn tin cậy ở 95% đối với việc ước đoán số lượng nhỏ khi số khuẩn lạc ở trên các đĩa được giữ lại ít hơn 15 khuẩn lạc cho ở bảng A.1
Trang 12TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 5733:1993 THỊT - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG
Meat - Detection of parasitesLời nói đầu
TCVN 5733:1993 do Ban kỹ thuật Nông sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật
Trang 13THỊT - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG
Meat - Detection of parasites
Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu đối với thịt lợn và thịt trâu bò tại nơi giết mổ hoặc các lôhàng thịt tươi Gồm có các bệnh gạo lợn (Cysticerus cellulosae), gạo bò (Cysticercus bovis) và giun xoắn (Trichinella spiralis), Bào tử trùng ở thịt trâu bò (Sarcocystis hirsuta),
ở lợn (Sarcocystic miescheriana)
1 Khái niệm
1.1 Ấu sán Cysticercus cellulosae (gạo lợn) là một bọc màu trắng có nước trong suốt, hình cầu hay hình bầu dục, dài từ 6 mm đến 20 mm, rộng từ 5 mm đến 10 mm, giống hình hạt gạo nếp, bên trong có một đầu sán trắng Đốt đầu có 4 giác bám, có mõm hút, cóhai hàng móc
1.2 Ấu sán Cysticercs bovis (gạo bò) là một bọc màu trắng có nước trong suốt, dài từ 4
mm đến 9 mm, rộng 3 mm đến 5,5 mm, bên trong có một đầu sán Đốt đầu có 4 giác bám
và không có móc
1.3 Ấu trùng Trichinella spiralis (giun xoắn) hình thành kén trong cơ thịt lợn, mắt thườngkhông nhìn thấy được Vòng xoắn giống như cái vặn nút chai Ấu trùng hoàn toàn phát triển có 2,5 vòng xoắn
1.4 Bào tử trùng ở thịt (Sarcosporidia)
1.4.1 Bào tử trùng ở thịt trâu bò (Sarcocystis hirsuta; S bubali; S blanchcordi), kích thước rất thay đổi, một số ký sinh trùng có thể dài từ 10 mm đến 15 mm, rộng từ 5 mm đến 6 mm Vỏ khá dày mang những nếp rất rõ
1.4.2 Bào tử trùng ở thịt lợn (Sarcocystis miescheriana), hình dài, hai đầu thót dài trung bình 0,6 mm, nhưng có khi dài đến 2mm đến 3 mm, rộng từ 0,2 mm đến 0,3 mm
Trang 14CHÚ THÍCH: Dụng cụ lấy mẫu phải được hấp trong nồi hấp ướt sau khi lấy mẫu để diệt
ký sinh trùng trước khi đem rửa
4 Lấy mẫu
4.1 Đối với gạo lợn, gạo bò, bao tử trùng ở thịt kiểm tra xác định tại chỗ, không cần lấy mẫu
4.2 Lấy mẫu phát hiện giun xoắn
Vị trí lấy mẫu: cơ chân hoành cách mô Cắt từ 30 g đến 50 g cho vào từng hộp lồng riêng
có nhãn ghi ngày, tháng, số tai gia súc Dụng cụ sau khi lấy mẫu phải được đốt trên ngọn đèn cồn
Trang 15Khi cần gửi mẫu đi xa phải đựng vào hộp xốp đậy kín hoặc phích có nước đá.
CHÚ THÍCH: Đối với các lô hàng xuất khẩu khi khách hàng yêu cầu có thể lấy mẫu theo thỏa thuận
5 Cách tiến hành
5.1 Phát hiện gạo lợn, gạo trâu bò
Tìm ấu sán ở cơ đùi Lấy dao rạch cơ và quan sát kỹ bằng mắt thường hay soi bằng kính lúp Ấu sán như những hạt gạo trắng
5.2 Phát hiện giun xoắn
5.2.1 Phương pháp ép cơ
Tiến hành ngay tại cơ sở giết mổ: dùng dao cắt 20 miếng đến 24 miếng cơ chân hoành các mô, đặt lên bộ phận kính ép, vặn chặt ốc lại và đưa lên kính hiển vi thường soi tìm ấu trùng
Đặt kính ép cơ như trên máy chiếu và tìm ấu trùng trên màn ảnh
CHÚ THÍCH: Phương pháp này nhanh và chính xác vì có độ phóng đại lớn và không phải soi tìm
5.2.2 Phương pháp tiêu cơ (Phương pháp trọng tài)
5.2.2.1 Dung dịch tiêu cơ
bị tiêu đi còn lại ấu trùng giun xoắn Đưa trên kính hiển vi thường soi tìm
Để tiến hành phát hiện được nhanh và chính xác hơn, cùng một lúc làm trên nhiều mẫu thử, dùng cối xay thịt nghiền nhỏ, cho vào một dung dịch tiêu cơ, chỉ sau một giờ có thể soi kính
Trang 165.3 Phát hiện bào tử trùng
5.3.1 Bao tử trùng ở thịt có thể nhìn thấy bằng mắt thường trong các cơ bắp
5.3.2 Bào tử trùng ở thịt trâu bò thường thấy ở thực quản, bắp thịt, cổ, vai, đùi, có khi thấy ở tim
5.3.3 Bào tử trùng ở thịt lợn thấy trong cơ bắp thịt cơ vân
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁPĐỊNH LƯỢNG CLOSTRIDIUM PERFRINGENS TRÊN ĐĨA THẠCH - KỸ THUẬT
ĐẾM KHUẨN LẠCMicrobiology of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the enumeration
of Clostridium perfringens - Colony count technique
0 Lời giới thiệu
Do tính đa dạng của thực phẩm và thức ăn chăn nuôi nên phương pháp này có thể không thích hợp đến từng chi tiết cho từng sản phẩm cụ thể Trong trường hợp này, có thể sử dụng các phương pháp khác đặc trưng cho từng sản phẩm, nếu hoàn toàn chỉ vì lý do kỹ thuật Tuy nhiên, cần cố gắng áp dụng phương pháp này khi có thể
Trang 17Khi tiêu chuẩn này được soát xét tiếp thì cần phải tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà phương pháp đếm đĩa này phải tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch so với phương pháp trong trường hợp các sản phẩm cụ thể.
Việc hài hoà các phương pháp thử có thể không thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn này Trong trường hợp có sẵn tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân theo tiêu chuẩn đó Hy vọng rằng khi các tiêu chuẩn như thế được soát xét, thì chúng phải được sửa đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ còn các sai lệch với phương pháp đếm đĩa này là các lý do kỹ thuật được thừa nhận
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁPĐỊNH LƯỢNG CLOSTRIDIUM PERFRINGENS TRÊN ĐĨA THẠCH - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Microbiology of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the enumeration
of Clostridium perfringens - Colony count technique
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp định lượng Clostridium perfringens có khả năng mọc trên đĩa thạch Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho:
- các sản phẩm dùng cho con người và thức ăn cho động vật, và
- các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất và xử lý thực phẩm
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn
bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân TCVN 6507-2 (ISO 6887-2), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
Trang 18Phần 2:Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt.
TCVN 6507-3 (ISO 6887-3), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn
bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
Phần 3:Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản.TCVN 6507-4 (ISO 6887-4), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn
bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
Phần 4:Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các sản phẩm khác với sữa và sản phẩm sữa, thịt và sản phẩm thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi -
Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật
TCVN 6263 (ISO 8261), Sữa và các sản phẩm sữa Chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh
ISO/TS 11133-1, Microbiology of food and animal feeding stuffs - Guidelines on
preparation and production of culture media - Part 1: General guidelines on quality assurance for the preparation of cultute media in the laboratory (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và tạo môi trường cấy - Phần 1: Các hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng cho việc chuẩn bị môi trường cấy trong phòng thử nghiệm)
ISO/TS 11133-2 : 2003, Microbiology of food and animal feeding stuffs - Guidelines on preparation and production of culture media - Part 2: Practical guidelines on performancetesting of culture media (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và tạo môi trường cấy - Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về thử tính năng của môi trường cấy)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1 Clostridium perfringens (C.perfringens) (Clostridium perfringens) vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc điển hình (kết tủa đen, do khử sunfit thành sunfua, làm cho màu khuẩn lạc bị đen) trong môi trường chọn lọc và cho các phản ứng khẳng định dương tính khi thử bằng một trong hai kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn này
Trang 193.2 định lượng C.perfringens (enumeration fo C.perfringens) xác định số lượng vi khuẩn C.perfringens mọc trên đĩa thạch và được khẳng định có trong một gam hoặc một mililit mẫu khi phép thử được thực hiện theo phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
4.2 Ủ trong điều kiện kỵ khí các đĩa ở 37 °C trong 20 h ± 2 h
4.3 Định lượng các khuẩn lạc điển hình
4.4 Khẳng định số lượng các khuẩn lạc điển hình và tính số lượng C.perfringens có trongmột gam hoặc một mililit mẫu
5 Dịch pha loãng, môi trường cấy và thuốc thử
Xem TCVN 6404 (ISO 7218), ISO/TS 11133-1 và ISO/TS 11133-2 để chuẩn bị và kiểm tra tính năng môi trường cấy
5.1 Dịch pha loãng
Xem phần tương ứng của TCVN 6507 (ISO 6887) hoặc TCVN 6263 (ISO 8261)
5.2 Môi trường thạch sunfit xycloserin (SC)
CHÚ THÍCH: Loại thạch này được chỉ rõ từ đấu “TSC không chứa lòng đỏ trứng” 5.2.1 Môi trường cơ bản
5.2.1.1 Thành phần
Pepton từ protein 15,0 g
Pepton từ đậu tương 5,0 g
Cao nấm men 5,0 g
Trang 20Dinatri disunfit (Na 2 S 2 O 5 ), dạng khan 1,0 g
Amoni sắt (III) xitrat a 1,0 g
Thạch 9,0 g đến 18,0 g b
Nước 1 000 ml
a Thuốc thử này phải chứa ít nhất 15 % (phần khối lượng) sắt
b Tuỳ thuộc vào sức đông của thạch
5.2.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước bằng cách đun sôi Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,6 ± 0,2 ở 25 °C Phân phối môi trường cơ bản vào các bình hoặc chai có dung tích thích hợp Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực ở 121°C Bảo quản trong tủ lạnh ởnhiệt độ 5 °C ± 3 °C Môi trường chỉ được sử dụng trong vòng 2 tuần sau khi chuẩn bị.Trong một số trường hợp (xem 9.4.3.1), có thể cần phải chuẩn bị các đĩa môi trường cơ bản thạch SC để khẳng định với môi trường nitrat để thử tính di động (5.5) và môi trườnglactoza-gelatin (5.8) Đối với mục đích này, chuyển các phần khoảng 15 ml môi trường
cơ bản (đã được làm tan chảy và được làm nguội đến khoảng 44°C đến 47°C trong nồi cách thủy (6.10)] sang các đĩa Petri và để cho đông đặc lại Làm khô đĩa (xem TCVN
6404 (ISO 7218) ngay trước khi sử dụng
Hòa tan D-xycloserin trong nước và lọc dung dịch để khử trùng
Bảo quản trong tủ lạnh ở 3 °C ± 2 °C
Môi trường chỉ được sử dụng trong vòng 4 tuần sau khi chuẩn bị
5.2.3 Môi trường hoàn chỉnh
Trang 21Ngay trước khi sử dụng trong phương pháp rót đĩa (xem 9.2), cứ 100 ml môi trường cơ bản tan chảy vô trùng (5.2.1) đã được làm nguội đến 44 °C đến 47 °C thì thêm 1 ml dung dịch D-xycloserin (5.2.2).
5.2.4 Thử tính năng để đảm bảo chất lượng môi trường SC
Để xác định tính chọn lọc và năng suất, xem ISO/TS 11133-1 Để kiểm tra tính năng, xem ISO/TS
Trước khi sử dụng, môi trường này phải được khử khí
5.3.3 Thử tính năng để đảm bảo chất lượng môi trường thioglycolat
Trang 22Để xác định tính chọn lọc và năng suất, xem ISO/TS 11133-1 Để kiểm tra tính năng, xem ISO/TS
11133-2 : 2003, Bảng B.4
5.4 Môi trường lactoza sunfit (LS) (tuỳ chọn)
5.4.1 Môi trường cơ bàn
Môi trường này có thể bảo quản đến 4 tuần ở 3 °C ± 2 °C
5.4.2 Dung dịch dinatri disunfit
5.4.2.1 Thành phẩn
Dinatri disunfit (Na 2 S 2 O 5 ), dạng khan 1,2 g
Nước 100 ml
5.4.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan dinatri disunfit trong nước và lọc để khử trùng
Sử dụng dung dịch trong ngày
Trang 235.4.3 Dung dịch amoni sắt (III) xitrat
5.4.3.1 Thành phần
Amoni sắt (III) xitrat 1 g
Nước 100 ml
5.4.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan amoni sắt (III) xitrat trong nước và lọc để khử trùng
Sử dụng dung dịch trong ngày
5.4.4 Môi trường hoàn chỉnh
Nếu môi trường không sử dụng trong ngày chuẩn bị, thì ngay trước khi kết thúc chuẩn bị,khử khí môi trường bằng cách đun nóng và làm nguội nhanh Nếu môi trường đựng trongcác chai có nắp vặn thì nới lỏng nắp trước khi gia nhiệt và vặn chặt lại ngay trước khi làmnguội
Cứ 8 ml môi trường cơ bản (5.4.1) thì bổ sung 0,5 ml dung dịch dinatri disunfit (5.4.2) và0,5 ml dung dịch amoni sắt (III) xitrat (5.4.3)
Sử dụng dung dịch hoàn chỉnh trong ngày
5.5 Môi trường nitrat để thử tính di động (tuỳ chọn)
Kali nitrat (KNO 3 ) 1,0 g
Dinatri hidro octophosphat (Na 2 HPO 4 ) 2,5 g
Thạch 1,0 g đến 5,0 g a
Nước 1 000 ml