1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luật hàng hải việt nam

4 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: - Luật pháp quốc gia: Là tập hợp những quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện, cưỡng chế, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ x

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN PHÁP LUẬT HÀNG HẢI

Phần thứ nhất: Khái niệm về pháp luật

I Nguồn gốc của pháp luật

1 Định nghĩa:

- Luật pháp quốc gia: Là tập hợp những quy tắc xử sự do

nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện, cưỡng chế, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội để duy trì, bảo vệ và củng cố một chế độ xã hội kinh tế nhất định

- Luật pháp quốc tế: Là tập hợp tất cả các công ước

hoặc các quy định buộc các thành viên phải tuân theo hoặc thừa nhận để giải quyết các mối quan hệ về chính trị và kinh tế giữa các nước hoậc các tổ chức, hoặc con người trong phạm vi nhiều nước

2 Nguồn gốc pháp luật:

- Theo học thuyết về Mác - Lênin: Pháp luật ra đời cùng với

nhà nước và do sự phát triển của kinh tế xã hội, mỗi chế độ xã hội có hệ thống luật pháp phù hợp với chế độ xã hội đó Pháp luật là kết quả của đấu tranh giai cấp

II Quy phạm pháp luật

1 Khái niệm:

Quy phạm pháp luật là những quy định xã hội do nhà nước đặt ra và được đảm bảo sự cưỡng chế

Đặc trưng của quy phạm pháp luật:

- Là quy tắc chung cho mọi người trong một giai đoạn nhất định có thể kéo dài và chỉ là một giai đoạn nhất định

- Nó là những quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt ra chính thức

- Phải được cơ quan nhà nước bảo đảm thực hiện (có tính chất cưỡng chế)

2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật: gồm 3 phần

- Giả định: Là những phần nêu những điều kiện hoặc

những hoàn cảnh mà quy phạm pháp luật sẽ được áp dụng

Trang 2

- Quy định: Là phần nêu rõ cách xử sự phải theo khi gặp

trường hợp nêu ở phần giả định Chia làm ba trường hợp: + Quy định mệnh lệnh: Nhà nước quy định một cách dứt khoát những điều cấm và những điều bắt buộc phải làm

+ Quy định tùy nghi:

Trong qui định này người ta không nêu dứt khoát một cách xử sự nhất định mà nêu nên một vài cách hoặc phạm vi xử sự để hướng người ta lựa chọn hay thỏa thuận với nhau Quy định này chủ yếu áp dụng trong kinh tế

+ Quy định giao quyền:

Là qui định mà nhà nước quyết định giao cho ai hoặc cấp nào đó được xử lý hay được hưởng quyền lợi

- Chế tài: Là các biện pháp mà chính quyền nhà nước áp

dụng với hành động không thực hiện những điều đã nêu

ở phần quy định Người ta phân các loại:

+ Chế tài hình sự: Cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, tù,

tử hình có thể kèm theo cấm cư trú hoặc quản chế

+ Chế tài hành chính: Bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, tước

quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật

+ Chế tài kỷ luật: Bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hạ

lương, hạ tầng công tác, cách chức hoặc buộc thôi việc

+ Chế tài dân sự: buộc bồi thường thiệt hại hoặc phạt bội

ước

III Văn bản pháp qui (văn bản quy phạm pháp luật)

1 Khái niệm:

Văn bản pháp qui: là những văn bản chứa đựng các quy

phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo một thủ tục và hình thức nhất định

Hiệu lực:

- Về thời gian: Là thời hạn mà pháp qui có hiệu lực , thường được qui định rõ trong văn bản, nếu không qui định rõ thời gian thì nó có hiệu lực từ khi công bố, hoặc từ khi các cơ quan hữu quan nhận được văn bản đó

- Về không gian: tùy theo cấp thẩm quyền ban hành hoặc là phạm vi áp dụng mà các văn bản có phạm vi và không

Trang 3

gian áp dụng khác nhau Nếu các văn bản có ghi rõ về không gian áp dụng thì nó sẽ có hiệu lực trong không gian đó Còn các văn bản không ghi không gian áp dụng thì mức độ áp dụng tùy thuộc vào cấp của cơ quan thẩm quyền ban ra nó

Ví dụ: hầu hết các văn bản trung ương ban hành được áp

dụng trong không gian cả nước; hiến pháp, pháp luật , nghị định của chính phủ

- Hiệu lực theo đối tượng tác động: thường được xác định rõ trong các văn bản, đôi khi cũng không được xác định rõ thì thường đối với những văn bản công bố chung được áp dụng cho mọi công dân Khi được qui định theo các chuyên ngành hay các lĩnh vực khác nhau thì có hiệu lực trong các ngành hay lĩnh vực đó

2 Các văn bản pháp qui ở Việt Nam:

a Các văn bản pháp luật:

Là văn bản pháp qui do quốc hội thông qua theo trình tự nhất định

- Hiến pháp: qui định những vấn đề cơ bản nhất của nhà

nước, chế độ chính trị, chế độ văn hóa xã hội của nhà nước đó Nó là văn bản pháp luật cao nhất của một đất nước (phải có 2/3 đại biểu quốc hội thông qua thì hiến pháp mới có hiệu lực)

- Các bộ luật: là các văn bản pháp qui nhằm cụ thể hóa

từng vấn đề của hiến pháp, chỉ đứng sau hiến pháp và nó cũng phải được quốc hội thông qua (1/2 số phiếu )

b Văn bản dưới luật:

Nhằm cụ thể hóa một hoặc vài vấn đề nào đó của một bộ luật nhất định Chức năng pháp lý của nó đứng sau luật Theo hiến pháp 1992 gồm những văn bản dưới luật sau đây:

- Pháp luật và nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội: cao nhất trong văn bản dưới luật

- Lệnh và quyết định của chủ tịch nước

- Văn bản pháp qui của thủ tướng chính phủ

- Văn bản pháp qui của các bộ trưởng hoặc thứ trưởng của các cơ quan chính phủ

Trang 4

- Văn bản pháp qui liên ngành

- Văn bản pháp qui của chính quyền các cấp: tỉnh, thành phố …

- Văn bản pháp qui của các cơ quan quản lý và chức năng

Ngày đăng: 31/07/2017, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w