- Đối uới hợp đồng thuê tàu trần từ Điều 152 đến Điều 157 + Tương tự như đối với hợp đồng thuê tàu định hạn, BLHHVN năm 2005 bổ sung cụ thể các nội dung của hợp đồng thuê tàu trần khoản
Trang 1TIM HIEU BO LUAT HANG HAI VIET NAM NAM 2005
cầm giữ hàng hoá và tài sản trên tàu của người thuê tàu cũng như các khoản thu nhập từ việc cho thuê lại
- Đối uới hợp đồng thuê tàu trần (từ Điều 152 đến Điều 157)
+ Tương tự như đối với hợp đồng thuê tàu định hạn, BLHHVN
năm 2005 bổ sung cụ thể các nội dung của hợp đồng thuê tàu trần (khoản 2 Điều 152);
.+ Quy định mới nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu trần (Điều 153), đó là phải mẫn can trong việc thực hiện nghĩa vụ của minh để giao tàu có đủ khả năng đi biển và có đầy đủ các giấy tờ của tàu; không được tự tiện thế chấp tàu biển; đảm bảo quyền lợi của người thuê tàu khi tàu bị bắt giữ; :
+ Bổ sung mới một số nghĩa vụ của người thuê tàu trần (khoản
3 uà khoản 4 Điều 154) như phải chịu chỉ phí bảo hiểm cho tàu, nếu gây thiệt hại cho chủ tàu phải khắc phục hoặc bỗổi thường; + Quy định mới về nghĩa vụ trả tàu, nếu quá thời hạn thuê tàu
và chấm dứt hợp đồng thuê tàu trần (Điều 155);
+ Quy định mới về thanh toán tiển thuê tàu trần (Điều 156) và vấn đề thuê mua tàu (Điều 157)
Chương VI Đại lý tàu biển uò môi giới bàng hải (từ Điêu
158 đến Điêu 165), chia thành 2 mục:
- Mục 1 Đại lý tàu biển bao gồm các quy định về đại lý tàu
biển; người đại lý tàu biển; hợp đồng đại lý tàu biển; giá dịch vụ
đại lý tàu biển; trách nhiệm của người đại lý tàu biển; trách nhiệm của người uỷ thác và thời hiệu khởi kiện;
- Mục 2 Môi giới hàng hải bao gồm các quy định về môi giới
hàng hải và người môi giới hàng hải; quyền và nghĩa vụ của người môi giới hàng hải và thời hiệu khởi kiện
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về khái niệm đại lý tàu biển,
Trang 2NOI DUNG CƠ BẢN CUA BỘ LUẬT HANG HAI VIET NAM NĂM 2005
hợp đồng đại lý tàu biển, giá dịch vụ đại lý tàu biển để phù hợp với
tập quán hàng hải quốc tế và pháp luật Việt Nam
Nhằm nâng cao trách nhiệm của người môi giới hàng hải đối với các thoả thuận, cam kết của họ và phù hợp với các quy định của
Bộ luật dân sự năm 2005 về trách nhiệm trong việc thực hiện cam
kết, BLHHVN năm 2005 bổ sung mới một số nghĩa vụ của người
môi giới hàng hải (khoản 3, 4 uà ð Điều 167), như có nghĩa vụ thực hiện công việc môi giới một cách trung thực; chịu trách nhiệm về
tư cách pháp lý của các bên được môi giới trong thời gian môi giới;
trách nhiệm của người môi giới hàng hải chấm dứt khi hop đồng giữa các bên được giao kết, trừ trường hợp có thoả thuận khác Chương IX Hoa tiêu hàng hỏi (từ Điều 169 đến Điều 177) Quy định về chế độ hoa tiêu; tổ chức hoa tiêu; địa vị pháp lý, điều kiện hành nghề, quyển và nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải; nghĩa vụ của Thuyển trưởng và chủ tàu khi sử dụng hoa tiêu hàng hải; trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải khi xảy ra tổn thất do lỗi dẫn tàu; hoa tiêu đối với tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ và tàu quân sự nước ngoài
Nguyên tắc quan trọng của hoa tiêu hàng hỏi là hoạt động vì
mục đích an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và không vì mục tiêu lợi nhuận Xuất phát từ nguyên
tắc đó và để phù hợp với các quy định của Công ước luật biển năm
1982, Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974, Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng
chỉ chuyên môn và trực ca cho thuyền viên năm 1978/1995, là những công ước mà Việt Nam là thành viên, BLHHVN năm 2005
đã tham khảo, chuyển hoá và quy định những điểm mới uê hoa tiêu hàng hải, cụ thể:
- Điều 169 BLHHVN năm 2005 quy định mục đích và chế độ
hoa tiêu hàng hải bắt buộc tại Việt Nam như sau:
Trang 3TÌM HIỂU BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM NĂM 2005
ThS Nguyễn Văn Nghĩa
+ Việc sử dụng hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam nhằm bảo đảm
an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường; góp phần bảo vệ chủ quyền, thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia;
+ Tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài khi hoạt động trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam phải sử dụng hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tàu và trả phí hoa tiêu Trong các vùng hoa tiêu hàng hải không bắt buộc, nếu thấy cần thiết để bảo đảm an toàn thì Thuyền trưởng có thể yêu cầu hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tàu
Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp được miễn sử dụng hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tàu khi hoạt động trong vùng hoa
tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam
- Quy định mới về tổ chức hoa tiêu hàng hải như sau:
“Tổ chức hoa tiêu hàng hải là tổ chức cung cấp dịch
uụ dẫn tàu biển ra, uào cảng biển, hoạt động trong một
uùng hoa tiêu hàng hỏi bắt buộc của Việt Nam” (khoản
1 Điêu 170 BLHHVN năm 2008)
- Quy định cụ thểuê điều kiện hành nghề của hoa tiêu hàng hải (Điều 172), bao gồm là công dân Việt Nam; đủ tiêu chuẩn sức khoẻ;
có chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải; chỉ được
phép dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải phù hợp với giấy chứng
nhận vùng hoa tiêu hàng hải được cấp; chịu sự quản lý của tổ chức hoa tiêu hàng hải
Chương X Lai dắt tàu biển (từ Điêu 178 đến Điều 184) Quy định về khái niệm lai đắt tàu biển; hợp đồng lai dắt tàu biển; quyền chỉ huy lai dắt tàu biển; nghĩa vụ của chủ tàu lai dắt tàu biển; trách nhiệm bồi thường tổn thất trong lai dắt tàu biển;
Trang 4NỘI DỤNG CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM NĂM 2005
trợ trong vùng nước cảng biển, trách nhiệm bồi thường cho bên thứ
ba đối với tổn thất xảy ra trong quá trình lai dat, trên cơ sở tham khảo luật hàng hải của một số nước, Chương này có những điểm mới cơ bản như:
- Phân loại lai đất tàu biển bao gồm lai đắt trên biển và lai dắt
hỗ trợ trong vùng nước cảng biển (khoản 9 Điệu 178 BLHHVN
năm 2008);
- Quy định về quyền chỉ huy lai đắt tàu biển như sau:
“Quyên chỉ huy lui dắt hỗ trợ trong uùng nước cảng
biển thuộc Thuyên trưởng tàu được lai" (khoản 3 Điều
180 BLHHVN năm 2005);
- Quy định nghĩa vụ của bên thuê lai dắt như sau:
“Bên thuê lai dắt có nghĩa oụ chuẩn bị đây đủ các
điều kiện bảo đảm an toàn đối oới tàu theo thoả thuận
trong hợp đồng lai dắt tàu biển" (khoản 9 Điều 1891
BLHHVN năm 2008);
- Quy định rõ trách nhiệm bồi thường tổn thất cho bên thứ ba
trong lai đắt tàu biển như sau:
“Trong quá trình thực hiện hợp đông lai dắt tàu biển, nếu gây thiệt hại cho bên thứ ba thì các bên của hợp
đồng phải chịu trách nhiệm bội thường theo mức độ lỗi
Trang 5TÌM HIỂU BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM NAM 2005
ThS Nguyễn Văn Nghĩa
của mỗi bên” (khoản 3 Điều 182 BLHHVN năm 2005)
Chương XI Cứu hộ hàng hải (từ Điều 185 đến Điêu 196)
.-_ Quy định về khái niệm cứu hộ hàng hải; hợp đồng cứu hộ hàng
hải; nghĩa vụ và quyền được hưởng tiền công của người cứu hộ; nguyên tắc xác định tiền công cứu hộ; phân chia tiển công cứu hộ; thời hiệu khởi kiện; cứu hộ hàng hải đối với tàu quân sự, tàu công
vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ
Trên cơ sở tham khảo Công ước quốc tế về cứu hộ năm 1989 và pháp luật hàng hải một số nước, Chương này có những điểm mới sau:
- Quy định rõ khái niệm hợp đồng cứu hộ hàng hải như sau:
“Hợp đông cứu hộ hàng hải là hợp đông được giao kết giữa người cứu hộ uò người được cứu hộ uễ uiệc thực hiện cứu hộ Thuyên trưởng của tàu biển bị nạn được thay mặt chủ tàu giao bết hợp đồng cứu hộ Thuyên trưởng hoặc chủ tàu của tàu biển bị nạn được thay mặt chủ tài sản chỗ trên tàu giao bết hợp đồng cứu hộ tai san
đó" (khoản 3 Điều 185 BLHHVN năm 2005);
- Quy định cụ thể các nghĩa vụ của người cứu hộ, chủ tàu, Thuyền trưởng (Điều 186);
- Quy định mới về tiền công đặc biệt trong cứu hộ hàng hải có liên quan đến tổn thất môi trường (Điều 189);
- Quy định mới về phân chia tiền công cứu hộ hàng hải trong
trường hợp có nhiều tàu tham gia cứu hộ (khoản 2 Điều 192);
- Quy định uê quyên giữ tàu biển hoặc tài sẳn cúu được do người cứu hộ thực hiện như sau:
“Người cứu hộ không được thực hiện quyền giữ tàu biển
Trang 6NOI DUNG CO BAN CUA BO LUAT HANG HAI VIET NAM NAM 2005
hoặc tài sản cứu được, khi đã được chủ tàu hoặc chủ tài sản đó bảo đảm thoả đáng đối uới khiếu biện đòi thanh
toán tiển công cứu hộ, bao gồm cả lợi nhuận uà các chỉ phí
liên quan” (khoản 2 Điêu 194 BLHHVN năm 2008) Chương XII Trục vét tai sẵn chìm đấm (từ Điều 197 đến Điều 205)
Quy định về tài sản chìm đắm và tài sản chìm đấm gây nguy
biểm; quy định thời hạn thông báo, thời hạn trục vót tài sản chìm
đấm; quyền ưu tiên trục vớt tài sản chìm đắm và thẩm quyền xử
lý tài sản chìm đắm
Chương này đã sửa đổi, bổ sung các quy định về nghĩa vụ trục vớt tài sản chìm đấm, đặc biệt là các tài sản chìm đấm gây nguy hiểm; mở rộng việc phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản chim dam, không chỉ có Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng mà còn có
Bộ Văn hóa - Thông tin và Ủy ban nhân đân cấp tỉnh; rút ngắn
thời hạn thông báo, thời hạn dự kiến và thời hạn trục vớt tài sản chìm đắm; quy định rõ về xử lý tài sản chìm đắm; trách nhiệm liên đới của người quản lý, người khai thác tài sản chìm đắm
Trên cơ sở tham khảo Công ước của Liên hợp quốc về Luật
biển năm 1982; Dự thảo Công ước về di chuyển xác tàu; Công ước
quốc tế về cứu hộ năm 1989 và luật hàng hải của một số nước; Luật
di sản văn hóa và Nghị định số 39/1998/NĐ-CP ngày 10/6/1998 của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đấm ở biển, v.v Chương này đã
bổ sung những điểm mới như:
- Quy định cụ thể các nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản chìm đấm trong việc trục vớt tài sản chìm đắm (Điều 198);
- Quy định mới các trường hợp trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm và cách xử lý số tiển còn lại của tài sản được trục vớt
sau khi đã trừ đi các chỉ phí cần thiết (khoản 3 Điều 200) hoặc cách
xử lý trong trường hợp giá trị tài sản được trục vớt không đủ trang
Trang 7TIM HIEU BO LUAT HANG HAI VIET NAM NAM 2005
ThS Nguyén Van Nghia
trải các chi phi cAn thiét (khodn 4 Điều 200);
- Quy định mới các trường hợp mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm và thẩm quyền xử lý tài sản chìm đắm (khoản 2 Điều 209); nghĩa vụ của chủ sở hữu khi bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đấm (khoản 3 Điều 209);
- Quy định cách xử lý tài sản tài sản chìm đắm trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm (khoản 6
Điều 203);
- Quy định cụ thể thẩm quyền xử lý tài sản chìm đấm và bổ
sung các cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản chìm đắm (Điều 205)
Co quan cé thấm quyền xử lý tài sản chim đấm không chỉ là Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng như quy định của BLHHVN
năm 1990 mà còn có thể bao gồm cả Bộ Văn hoá - Thông tin và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Chương XIH Tai nạn đâm 0a (từ Điều 206 đến Điều 212)
Quy định về khái niệm tai nạn đâm va; nghĩa vụ của Thuyền
trưởng khi xây ra tai nạn đâm va; nguyên tắc xác định lỗi và bổi thường tổn thất; thời hiệu khởi kiện; tai nạn đâm va đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ Qua nghiên cứu và tham khảo Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến đâm va tàu thuyền năm 1910, Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến
tài phán dân sự trong đâm va tàu thuyền năm 1952, Công ước về
các quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển năm
1972, dự thảo Công ước quốc tế về thống nhất các quy tắc chung liên quan đến tài phán đân sự, chọn luật, công nhận và thi hành các bản án đâm va tàu thuyền và luật hàng hải một số nước, v.v Chương này, ngoài một số quy định được làm rõ hơn như đối tượng
áp dụng, trách nhiệm liên đới trong bồi thường tính mạng, thương
Trang 8NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT HÀNG HAI VIET NAM NAM 2005
tích hoặc tổn hại sức khoẻ con người còn có những quy định mới
được bổ sung như sau:
- Quy định nguyên tắc xác định lỗi và bồi thường tổn thất trong tai nạn đâm va như sau:
“Trên cơ sở các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 uò 5 Điều này, các bên liên quan đến tai nạn đâm uo, được quyên tự thoả thuận để xác định mức độ lỗi uà trách
nhiệm bồi thường ton thất xảy ra đối uới tai nạn đâm va đó; nếu không thoả thuận được thì có quyên khỏi biện
tại Trọng tài hoặc Toà án có thẩm quyên” (khoản 6 Điều
208 BLHHVN năm 2005);
- Quy định mới về thời hiệu khởi kiện về tai nạn đâm va như sau:
“Thời hiệu khỏi biện uề tai nạn đâm uơ là hai năm,
kể từ ngày xảy ra tai nạn" (khoản 1 Điều 311 BLHHVN
năm 2005)
Chương XIV Tổn thất chung (từ Điều 213 đến Điêu 218) Quy định về tổn thất chung; tổn thất riêng; phân bổ tổn thất chung; tuyên bố tổn thất chung; chỉ định người phân bổ tổn thất chung; thời hiệu khởi kiện
Trên cơ sở tham khảo Quy tắc York Antwerp năm 1994, pháp
luật hàng hải một số nước và phù hợp với thực tiễn thông lệ hàng hải quốc tế, trong Chương này ngoài việc sửa đổi một số quy định
về quyền tuyên bố tổn thất chung và chỉ định người phân bổ tổn thất chung còn bổ sung mới hai trường hợp không được tính vào tổn thất chung như sau:
- “Mọi mất mát, hư hỏng va chi phi lién quan đến các
Trang 9TÌM HIỂU BỘ LUẬT HÀNG HAI VIỆT NAM NAM 2005
ThS Nguyễn Văn Nghĩa
thiệt hại đối uới môi trường hoặc là hậu quả của uiệc rò
rÌ hoặc thải các chất gây ô nhiễm từ tài sẵn trên tàu trong hành trình chung trên biển không được tính uào
tổn thất chung trong bốt hỳ trường hợp nào” (khoản 3
Điều 213 BLHHVN năm 2005);
- “Tiên phạt do dỡ hàng chậm 0à bất kỳ tổn thất hay
thiệt hại phải chịu hoặc các chỉ phí phải trả do chậm trễ
dù trong hay sau hành trừnh uà bất kỳ thiệt hại gián tiếp
nào khác không được tính uào tổn thất chung” (khoản 4
Điều 213 BLHHVN năm 2005)
Chương XV Giới hạn trách nhiệm dân sự đối uới các khiếu
nại hàng hải (từ Điêu 219 đến Điêu 223)
Quy định về người được quyền giới hạn trách nhiệm dân sự; các khiếu nại hàng hải áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự; các
khiếu nại hàng hải không áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự;
mức giới hạn trách nhiệm dân sự và quỹ báo đảm bồi thường
Trên cơ sở Công ước quốc tế về giới hạn trách nhiệm đối với các khiếu nại hang hai năm 1976 (BLHHVN năm 1990 vận dụng Công ước quốc tế về giới hạn trách nhiệm dân sự của chủ tàu năm 1957), các quy định mới Chương này bao gồm:
- Quy định về người được quyền giới hạn trách nhiệm dân sự (khoản 3, 4 uà ð Điều 219);
- Trên cơ sở tương đồng với Quy tắc Hamburg và công bằng về quyền lợi của chủ hàng, quy định các loại khiếu nại hàng hải áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự (khoản 2 uà khoản 3 Điều 220); trên cơ sở tham khảo và thống nhất với quan điểm của Chương
“trục uớt tài sản chữn đắm”, quy định các khiếu nại hàng hải áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự (khoản 4, 5 va 6 Diéu 220);
- Quy định mới về mức giới hạn trách nhiệm dân sự (Điêu 299);
Trang 10NOt DUNG CƠ BẢN CUA BO LUAT HANG HAI VIỆT NAM NĂM 2005
- Quy định về quyền được bù đắp nếu người bồi thường đã đền
bù trước trong phạm vị tổng số tiển đã trả theo nguyên tắc thế quyền (khoản ð Điều 393)
Chương XVI Hợp đồng bảo hiểm hàng hải (từ Điều 294 đến
Diéu 257), chia lam 8 muc sau:
- Muc 1 Quy dinh chung bao gồm các quy định về hop đồng bảo hiểm hàng hải; đối tượng bảo hiểm; xác định quyển lợi có thể được bảo hiểm; tái bảo hiểm; đơn bảo hiểm; Giấy chứng nhận bảo hiểm; nghĩa vụ của người được bảo hiểm và quyền chấm dit hợp đồng bảo hiểm;
- Mục 2 Giá trị bảo hiểm uà số tiên bảo hiển bao gồm các quy định về giá trị bảo hiểm; số tiền bảo hiểm và bảo hiểm trùng;
- Mục 3 Chuyển nhượng quyên theo hợp đồng bảo hiểm hàng hải bao gồm quy định về chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải và cách thức chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải;
- Mục 4 Bảo hiểm bao bao gồm các quy định về bảo hiểm bao; thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao và chấm dứt hợp đồng bảo
hiểm bao;
- Mục õ Thực hiện hợp đông bảo hiểm hàng hdi bao gém các quy định về nộp phí bảo hiểm; thông báo rủi ro gia tăng; nghĩa vụ của người được bảo hiểm; trách nhiệm bồi hoàn của người bảo hiểm; trách nhiệm bồi thường tổn thất của người bảo hiểm và miễn trách nhiệm đối với người bảo hiểm;
- Mục 6 Chuyển quyên đòi bồi thường bao gồm các quy định về chuyển quyền đồi bổi thường; nghĩa vụ của người được bảo hiểm trong việc đòi người thứ ba và bảo lãnh đóng góp tổn thất chung;
- Mục 7 Từ bỏ đối tượng bảo hiểm bao gồm các quy định về quyển từ bỏ đối tượng bảo hiểm; cách thức và thời hạn thực hiện
Trang 11TIM HIEU BO LUAT HANG HAI VIET NAM NAM 2005
ThS Nguyén Van Nghia
quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm, thời hạn chấp thuận hoặc từ chối việc từ bỏ đối tượng.bảo hiểm của người bảo hiểm; nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm; bồi thường tổn thất toàn bộ và hoàn trả tiền bảo hiểm;
- Mục 8 Giải quyết bồi thường bao gồm các quy định về trách nhiệm giải quyết bồi thường; thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hải
Trên cơ sở tham khảo các quy định của Luật bảo hiểm hàng hải Anh năm 1906, pháp luật bảo hiểm hàng hải của một số nước
và Luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam năm 2001, Chương này có những điểm mới sơu:
+ Bổ sung khái niệm “rui ro hang hdi” la một trong những khái niệm đặc biệt quan trọng của bảo hiểm hàng hải Tại đoạn 2
khoản 1 Điêu 224 BLHHVN năm 2005 quy định như sau:
“Rui ro hang hỏi là những rủi ro xảy ra liên quan đến hành trình đường biển, bao gồm các rủi ro của biển, cháy, nổ, chiến tranh, cướp biển, trộm cắp, kê biên, quản
thúc, giam giữ, ném hàng xuống biển, trưng thu, trưng
dụng, trưng mua, hành uì bất hợp pháp uà các rủi ro tương tự hoặc những rủi ro khác được thoả thuận trong
hợp đông bảo hiểm”;
+ Mở rộng khái niệm hợp đồng bảo hiểm hàng hải để phù hợp
với thông lệ và thực tế hoạt động bảo hiểm hàng hải tại Việt Nam
trong thời gian qua Theo khoản 2 Điều 224 BLHHVN năm 2005 quy định như sau:
“Hợp đồng bảo hiểm hàng hải có thể mở rộng theo những điều kiện cụ thể hoặc theo tập quán thương mại
Trang 12NỘI DUNG CƠ BAN CUA BO LUAT HANG HAI VIET NAM NĂM 2005
để bảo uệ quyên lợi của người được bảo hiểm đối uới những tổn thất xảy ra trên đường thưỷ nội địa, đường bộ
hoặc đường sắt thuộc cùng một hành trình đường biển”;
+ Quy định khái niệm người có quyền lợi có thể được bảo hiểm
như sau:
“Người có quyên lợi có thể được bảo hiểm là người có quyền lợi đối uới đối tượng bảo hiểm trong một hành trình
đường biển" (khoản 1 Điều 296 BLHHVN năm 2008);
+ Bổ sung các khái niệm mới và giải thích rõ về các loại đơn bảo hiểm để phù hợp với thực tế hoạt động bảo hiểm hàng hải tại Việt Nam và pháp luật, thông lệ bảo hiểm hàng hải quốc tế, như quy định tại điểm d khoản 1 Điều 228 và khoản 2 Điều 228
Chương XVII Giải quyết tranh chấp hàng hải (từ Điều 258
đến Điều 260)
Quy định về tranh chấp hàng hải; nguyên tắc giải quyết tranh chấp hàng hải và giải quyết tranh chấp hàng hải có ít nhất một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài
Ngoài quy định sửa đổi làm rõ khái niệm “trơnh chấp hàng
hai”, Chương này có một số điểm mới cơ bản như sau:
- Định nghĩa khái niệm tranh chấp hàng hải:
“Tranh chấp hàng hỏi lò các tranh chấp phát sinh liên quan
đến hoạt động hàng hải" (Điều 258 BUHHVN năm 2008);
- Quy định về các trường hợp giải quyết tranh chấp hàng hải
có yếu tố nước ngoài được quy định tại khoản 2 va khoản 3 Điều
260 BLHHVN năm 2005 như sau:
#2 Trường hợp các bên liên quan đến tranh chấp hàng
Trang 13TIM HIEU BO LUAT HANG HAI VIET NAM NAM 2005
ThS Nguyén Van Nghia
hdi déu la t6 chitc, cé nhén nước ngoài uò có thoả thuận bằng uăn bản giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài Việt Nam thì Trọng tài Việt Nam có quyên giải quyết đối uới tranh chấp hàng hải đó, ngay cả khi nơi xảy ra tranh chấp ngoài lãnh thổ Việt Nam;
3 Tranh chấp hàng hải quy định tại khoản 2 Điều
này cũng có thể được giải quyết tại Toà án Việt Nam nếu căn cứ xác lập, thay đổi, chấm đút quan hệ giữa các bên liên quan đến tranh chấp hàng hải theo pháp luật Việt Nam hoặc tài sẵn liên quan đến quan hệ đó ở Việt Nam"
Chương XVIII Điêu khoản thi hành (Điêu 261), quy định uễ hiệu lực của Bộ luật uà thay thế BLHHVN năm 1990
Việc Quốc hội thông qua BLHHVN năm 2005 thay thế cho BLHHVN năm 1990 là một bước tiến vượt bậc, đánh dấu sự trưởng
thành của ngành hàng hải nước nhà BLHHVN năm 2005 được
thông qua là sự kết tinh của những bài học kinh nghiệm trong lĩnh
vực hàng hải trong hơn 14 năm qua, là sự nghiên cứu, khảo cứu,
so sánh, đối chiếu một cách toàn diện, sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, hệ thống pháp luật hàng hải quốc tế cũng như pháp luật hàng hải của một số nước điển hình trên thế giới Những điểm mới của BLHHVN năm 2005 la một sự tiếp thu có chọn lọc những quy định hợp lý của nển lập pháp hàng hải, nền công nghiệp hàng hải quốc tế tiên tiến trên cơ sở phù hợp với điều
kiện, hoàn cảnh và thực tiễn hoạt động hàng hải tại Việt Nam Do
vậy, việc tuyên truyền, phổ biến BLHHVN năm 2005, đặc biệt là
những điểm được sửa đổi, bổ sung, điểm mới của Bộ luật đến các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, cán bộ chuyên ngành hàng hải và toàn thể nhân dân tìm hiểu và tổ chức thực
hiện một cách tốt nhất, có hiệu quả là yêu cầu cần thiết và cấp
bách trong giai đoạn hiện nay