Danh mục hải đồ xuất bản hàng năm để cungcấp thông tin về tất cả các số hải đồ hiện có cũng như những xuất bản mới.. Độ chính xác của hải đồ lớn, nhưng bao phủ trên một diện tích nhỏ, vì
Trang 12.Hải đồ.
2.1.Đặc điểm phép chiếu Mercator 2.2.Đặc điểm phép chiếu Gnomonic 2.3.Danh mục hải đồ.
2.4.Phân loại hải đồ Việt nam.
2.5.Phân loại hải đồ Anh.
2.6.Hải đồ quốc tế.
2.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
2.8.Tài liệu tham khảo.
Trang 22.1.Đặc điểm phép chiếu
Mercator.
d a
c
b
ΔD b
C D
1
D2Pn
Ps
Trang 32.1.Đặc điểm phép chiếu
Mercator.
.1.Phép chiếu địa cầu lên mặt trụ
kinh tuyến dọc theo đường sinh mặt trụ lànhững đường thẳng song song
vĩ tuyến cũng song song với nhau và vuông gócvới các đường kinh tuyến
.2.phép chiếu bảo đảm tính đẳng giác.
.3 đường loc xo trên hải đồ là đường thẳng
.4 Độ biến dạng phép chiếu trong giới hạn chophép
Trang 52.2.Đặc điểm phép chiếu
Gnomonic.
Trang 62.2.Đặc điểm phép chiếu
Gnomonic.
Trang 72.2.Đặc điểm phép chiếu
Gnomonic.
1.Phép chiếu địa cầu lên mặt phẳng
Hình chiếu của các đường kinh tuyến là nhữngđường thẳng quy tụ tại 1 điểm
Hình chiếu của các vĩ tuyến là những cunghypebol, parabol hoặc elip
.2 Phép chiếu không đảm bảo tính đẳng giác và
đẳng tích
.3 Hình chiếu của đường Oc tô và cung vòng lớn
là những đường thẳng
Trang 82.2.Đặc điểm phép chiếu
Gnomonic.
.4 Độ biến dạng phép chiếu trong giới hạn cho phép.
Đo khoảng cách sử dụng đơn thước tỉ lệ.
Đo hướng dùng hoa la bàn.
Trang 92.3.Danh mục hải đồ.
.1 Sổ danh mục hải đồ và danh mục các ấn phẩmhàng hải NP 131 ( Catalogues of Admiralty
charts and publications)
.2 Danh mục hải đồ xuất bản hàng năm để cungcấp thông tin về tất cả các số hải đồ hiện có
cũng như những xuất bản mới
.3 Để tìm hải đồ,sỹ quan hàng hải phải tìm khu
vực biển mà mình quan tâm, chúng được phânvùng theo thứ tự (từ A đến X) Từ đó có thể tìmđược các hải đồ
Trang 102.3.Danh mục hải đồ.
Các hải đồ có tỉ lệ xích lớn hơn sẽ nằm
trong phạm vi của hải đồ có tỉ lệ xích nhỏ .4.Ta cũng có thể tìm tên các vùng, từ đó tìm được các trang Trong mỗi trang của vùng là danh sách các hải đồ.
Trang 112.4.Phân loại hải đồ Việt nam.
.1.Tổng đồ: Tỉ lệ xích thường nhỏ hơn
1:500.000 Thông tin trên hải đồ này
không được chính xác Người ta sử dụng
nó để hành hải xa bờ.
.2 Hải đồ ven biển: Tỉ lệ xích thường từ
1:200.000 - 1:300.000 Độ chính xác cho phép dùng để thao tác đường đi của tàu
và dùng để hành trình gần bờ.
Trang 122.4.Phân loại hải đồ Việt nam.
.3 Các hải đồ có tỉ lệ xích lớn, thường có tỉ
lệ lớn hơn 1:100.000 Độ chính xác của
hải đồ lớn, nhưng bao phủ trên một diện tích nhỏ, vì vậy người ta chỉ dùng khi phải hành hải qua khu vực đó.
.4 Bình đồ có tỉ lệ xích lớn (1: 10.000).
Trang 132.5.Phân loại hải đồ Anh.
Trang 142.5.Phân loại hải đồ Anh.
Trang 152.5.Phân loại hải đồ Anh.
.6 Hải đồ trắng (ploting sheets):
Đây là những tờ hải đồ được dựng theo phép chiếu Mercator, trên đó chỉ có các đường kinh tuyến và vĩ tuyến.
Hải đồ này dùng chung cả Bắc và Nam bán cầu.
Trang 162.6.Hải đồ quốc tế.
.1 Trên đầu mục hải đồ có in chữ “INT”,Hải
đồ quốc tế – International Charts (INT).
.2 Khi một nước thành viên xuất bản hải đồ quốc tế thì các nước thành viên khác có quyền sao chép lại.
.3 Nếu quốc gia được xuất bản hải đồ quốc
tế thì cả hai biểu tượng quốc gia,quốc tế IHO phải được đặt cạnh nhau.
Trang 172.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
.1 Thời gian giám định số liệu khảo sát và thời
gian tu chỉnh hải đồ.
Những hải đồ mà thời gian giám định càng gầnthời gian sử dụng hoặc đã được tu chỉnh mới thì
có độ tin cậy càng lớn
Những hải đồ dựa vào số liệu giám định rất cũ
sẽ không chính xác do kỹ thuật giám định cònlạc hậu Số liệu ngày, tháng, năm xuất bản và
hiệu chỉnh được ghi ở góc bên trái, phía dưới
hải đồ
Trang 182.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
.2 Tỉ lệ hải đồ.
Hải đồ có tỉ lệ xích càng lớn thì càng thể hiện
được chi tiết và độ chính xác càng cao
Theo quy định của SOLAS phải dùng hải đồ có tỉ
lệ xích lớn nhất với mục đích phù hợp
Độ phân giải của mắt 0.1mm ,liên quan đến độchính xác giới hạn của hải đồ
.3 Giá trị độ sâu ghi trên hải đồ:
Nếu độ sâu được ghi một cách liên tục, có hệ
thống, mật độ dày đặc thì chứng tỏ đáy biển đãđược khảo sát kỹ càng và độ tin cậy sẽ cao
Trang 192.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
độ chính xác khi tác nghiệp hải đồ 0.2mm.
.3 Giá trị độ sâu ghi trên hải đồ:
Nếu độ sâu được ghi một cách liên tục, có hệ thống, mật
độ dày đặc thì chứng tỏ đáy biển đã được khảo sát kỹ càng và độ tin cậy sẽ cao
Trang 202.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
Hải đồ có những khoảng trống không
được ghi độ sâu hoặc có những đường
đẳng sâu ngắt quãng thì chứng tỏ việc
khảo sát đáy biển chưa đầy đủ và như vậy chưa đáng tin cậy.
.4.Hình thể và chất của đáy biển.
.5 Nguồn gôc của hải đồ
Trang 212.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
Hải đồ do các nước kém phát triển xuất bản sẽ có độ tin cậy kém
Hải đồ do các nước có nền khoa học kỹ thuật phát triển phát hành có độ tin cậy cao.
Hải đồ do các nước phát triển phát hành nhưng sử dụng số liệu của các nước kém phát triển cũng có độ tin cậy kém.
Trang 222.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
.6.Mốc trắc địa,quá cũ,không phù hợp với
WGS.
Một số hải đồ có khuyến cáo rằng việc xác
định vị trí tàu bằng hệ GPS sẽ có độ
chính xác không xác định được.
Trang 232.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
51°08'·39N 1°22'·37E Referred to OSGB(36) Datum(the local datum for the United Kingdom)51°08'·47N 1°22'·35E Referred to European (1950)Datum (the Continental datum)
51°08'·42N 1°22'·27E Referred to World
GeodeticSystem 1984 (WGS84) Datum(the
world-wide datum usedby Global Positioning System(GPS)
Trang 242.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
.7.Sai số do biên soạn hải đồ từ nhiều nguồn sốliệu khác nhau
Transformations to have an accuracy of
0·3millimetres at chart scale
Trang 252.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
Soundings
In the past, the traditional method of sounding was by keeping a boat or vessel on lines
producing a systematic series of profiles
covering the entire area These lines are
usually run 5 mm apart on thesheet, eg on a scale of 1:12 500 lines are run 62 m apart on the ground The scale of the survey must be large enough to allow sufficient lines to be
plotted to indicate the configuration of the sea floor
Trang 272.7.Mức độ tin cậy của hải đồ.
– Light Detection and Ranging (LIDAR) is the
generic term used for a number of systems that use laser pulses tomeasure depth
The red laser signal reflects from the sea surface while the green laser signal
penetrates the water and reflects from the sea floor with a foot print of about half the water depth.
Trang 29Cám ơn.