1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 5 bài giảng GOC nguon cung cap

29 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hàng hải – bài giảng GOC sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức về hệ thống thông tin GMDSS và 1 số phướng pháp sử dụng máy móc thiết bị, cũng như nguyên lý hoạt động Hi vọng tài liệu sẽ cung cấp kiến thức cho các bạn.

Trang 1

Gi¸o tr×nh Khai th¸c viªn HÖ Tæng

qu¸t (General Operational Certificate for

GMDSS)

Trang 2

Sử dụng và bảo quản các nguồn ACCU

I. Nguồn điện cung cấp cho Đài tàu

II. Ắc qui

III. Kiểm tra nguồn năng lượng dự phòng

IV. Bảo dưỡng pin, ắc qui

Trang 3

I Nguồn điện cung cấp cho Đài tàu

1 Các nguồn cung cấp của tàu

2 Các cầu dao và cầu chì

Trang 4

1 Các nguồn cung cấp của tàu

điện dự phòng đảm bảo cho sự hoạt động của các thiết bị thông tin, và sạc cho các ắc qui dự phòng trong quá trình hành trình trên biển.

cung cấp điện cho các thiết bị thông tin để tiến hành trao đổi điện cấp cứu trong trường hợp nguồn điện chính của tàu

bị sự cố Nguồn điện dự phòng phải đủ để cung cấp đồng thời cho các thiết bị thông tin VHF và hoặc thiết bị MF, thiết

bị HF hoặc thiết bị đài tàu mặt đất Inmarsat tuỳ thuộc vào vùng hành hải mà tàu đăng ký Ngoài ra còn cung cấp năng lượng cho thiết bị cần thiết khác như thiết bị hàng hải được nối vào thiết bị thông tin và đèn chiếu sáng mặt máy.

Trang 5

1 Các nguồn cung cấp của tàu

Nguồn dự phòng cần phải đủ để hoạt động tối thiểu 1 giờ hoặc

6 giờ tuỳ thuộc tàu có được trang bị nguồn điện sự cố hay không, tương ứng theo điều 42 hoặc điều 43 thuộc Chương 2-1 của Công ước SOLAS

Nguồn dự phòng phải độc lập với nguồn điện chân vịt và các thiết bị điện khác của tàu.

Thiết bị thông tin vô tuyến điện có thể hoạt động sử dụng nguồn điện chính 1 chiều hoặc xoay chiều của tàu (thường thì nguồn 1 chiều được hạ xuống 24V) hoặc sử dụng nguồn điện 1 chiều 24V từ ắc qui Nguồn ắc qui dự phòng thường sử dụng

hệ thống sạc sao cho khi nguồn điện chính bị mất, ắc qui sẽ tự động thay thế Hệ thống sạc đảm bảo các ắc qui luôn được sạc đầy Nếu cần thiết, có thể sử dụng phương pháp sạc nhanh sử dụng dòng sạc lớn tại bất kỳ thời điểm nào để sạc đầy ắc qui

Trang 7

2 Các cầu dao và cầu chì

Các thiết bị chuyển mạch và các bảng phân phối điện hiện đại thường có các thiết bị ngắt quá tải mà có thể reset bằng cách ấn nút Tuy nhiên, sau khi reset mà nó lại ngắt mạch thì có thể là có

sự cố và cần phải kiểm tra và xác định sự cố.

Hầu hết các thiết bị sử dụng cầu chì riêng Các cầu chì được sử dụng để bảo vệ thiết bị và khai thác viên trong trường hợp có sự cố.

Khi thay các cầu chì cháy hoặc nghi ngờ bị hỏng cần phải tuân thủ nguyên tắc an toàn sau:

 Phải ngắt nguồn điện trước khi tháo cầu chì để kiểm tra.

 Phải thay đúng chủng loại cầu chì (đúng cường độ dòng điện)

Trang 8

II Ắc qui

1. Các loại ắc qui

2. Dung lượng pin, ắc qui

3. Pin, ắc qui loại nguyên bản

4. Pin các bon kẽm

5. Pin Lithium

6. Pin, ắc qui loại chuyển hoá

7. Pin, ắc qui NIFE

8. Pin, ắc qui Nicad

Trang 9

1 Các loại ắc qui

Pin, ắc qui cung cấp năng lượng điện sử dụng phản ứng điện -hoá

thông qua việc trao đổi điện tử giữa các cực dương và cực âm của pin Ắc qui thông qua môi trường trao đổi ion dẫn điện, trong dung dịch hoặc trong dạng hỗn hợp được gọi là chất điện phân Khi nối tải vào ắc qui thì dòng điện được tạo ra do các điện tử di chuyển từ cực âm hay gọi là cathode đến cực dương hay còn gọi là anode.

Do pin, ắc qui tạo ra điện năng nên thành phần hoá học của các

điện cực sẽ bị thay đổi và cuối cùng dung lượng của pin, ắc qui sẽ cạn khi không còn khả năng thay đổi về mặt hoá học Đối với loại pin, ắc qui được chế tạo theo thuộc loại nguyên bản thì pin, ắc qui

sẽ không thể sử dụng được nữa khi đã đạt tới điểm này vì thực tế không thể nạp lại năng lượng.

Đối với các pin, ắc qui được chế tạo theo nguyên tắc chuyển hoá, các

phản ứng hoá học ngược lại sẽ dễ dàng xảy ra khi nạp lại năng lượng điện cho pin, ắc qui Pin, ắc qui sau đó sẽ có thể tái sử dụng

Do đó các pin, ắc qui loai chuyển hoá được sử dụng để chế tạo các pin, ắc qui có khả năng sạc lại.

Đặc tính khác biệt giữa các loại pin, ắc qui là điện áp, đó là hiệu

điện thế hở mạch (còn gọi là sức điện động emf) giữa các điện cực

do phản ứng điện hoá giữa các cực và điện môi.

Trang 10

2 Dung lượng pin, ắc qui

Dung lượng ampe giờ AHC của pin, ắc qui chỉ ra năng lượng mà nó có thể cung cấp trong một khoảng thời gian chuẩn thường là 10 hoặc 20 giờ.

Một pin, ắc qui trong điều kiện tốt có dung lượng

140 ampe giờ với chuẩn 10 giờ có thể cung cấp dòng

14 Amp trong 10 giờ liền, hơn 7 Amp trong 20 giờ liền, nhưng lớn hơn 28 Amp trong 5 giờ.

Trang 11

3 Pin, ắc qui loại nguyên bản

Pin, ắc qui loại này sử dụng 1 lần, có nghĩa là không thể nạp lại và do đó cần thay thế định kỳ Mặc dù không thể nạp lại được, pin loại này có ưu thế ứng dụng rộng rãi do kích thước nhỏ, bảo quản được lâu dài.

Đối với pin cỡ nhỏ, loại nguyên bản có ưu thế điển hình

về công suất và đặc tính bảo quản.

Trang 12

4 Pin các bon kẽm

Pin các bon kẽm (loại 1.5 Volt) đã từng là loại pin nguyên bản duy nhất trên thị trường trong nhiều năm Loại pin Alkaline hiện trở thành loại pin thông dụng nhất, nó có dung lượng lớn hơn, có đặc tính bảo quản và hoạt động ở nhiệt độ thấp Các điện cực các bon kẽm được sử dụng trong pin Alkaline nhưng dung môi lại là loại khác

Trang 13

5 Pin Lithium

Pin Lithium là loại pin nguyên bản được sử dụng cho các EPIRB và SART Kỹ thuật anode lithium là sự cải tiến lớn đối với kỹ thuật pin kẽm Pin Lithium hoạt động trong dải nhiệt độ rộng, tuổi thọ cao và độ tin cậy cao

Điện áp các pin thường từ 2,6V đến 3,6V Pin Lithium

là loại lý tưởng cho các ứng dụng cần độ tin cậy cao, nhưng cần phải kiểm tra hàng tháng và cứ 3 đến 4 năm thay một lần Hạn thay pin được ghi trên thân phao EPIRB và SART

Trang 14

6 Pin, ắc qui loại chuyển hoá

Ưu thế của loại pin này là so với loại nguyên bản có thể nạp lại nhều lần Pin, ắc qui axit chì loại 2V.1 ngăn đã được sử dụng rộng rãi từ năm 1859 và là loại pin thông dụng nhất được sử dụng trên tàu.

Pin, ắc qui axit chì gồm 2 bộ bản cực chì được chế tạo đặc biệt nhúng trong dung dịch axít sulphuric.

Mặc dù kỹ thuật này hiện có một số hạn chế, nhưng pin, ắc qui axit chì vẫn có ưu thế trong những ứng dụng cần nguồn

Trang 15

6.1 Hiệu suất

100% Trong quá trình nạp pin, ắc qui:

Hiệu suất (Am-h) = Số Ampe giờ phóng điện / Số Ampe giờ nạp điện

128 Ampe giờ, hiệu suất 90% thì:

0,9 = 128 / (7 x t ) (giờ)

Do đó thời gian nạp đầy là: t = 128 / (0,9 x 7) = 20,3 giờ

Trang 16

6.2 Trạng thái nạp điện

định trọng lượng riêng của điện môi sử dụng đồng hồ Có thể thực hiện được điều này, trọng lượng riêng sẽ tăng hoặc giảm tuyến tính trong quá trình nạp và phóng điện.

thành dioxit chì bám vào bản cực Phản ứng này xảy ra ngược lại trong quá trình phóng điện, và đi kèm với việc tạo nước làm loàng dung dịch axit sulphơric Do vậy, sự cô đặc của dung môi chỉ ra trạng thái nạp điện Trọng lượng riêng thường là 1.28 trong điều kiện nạp đầy và là 1.18 trong điều kiện phóng hết.

không thay đổi nhiều so với giá trị 2V trong quá trình nạp cũng như

Trang 18

6.3 Điều kiện pin, ắc qui

dòng có tải và không tải Để thực hiện việc này, cần tắt nguồn điện chính và các máy phát và đọc điện áp Hệ thống ắc qui nạp đầy của các khối pin, ắc qui axít chì cần phải có điện áp không được sụt quá 24V Việc điện áp sụt xuống dưới 20V chỉ

ra rằng pin, ắc qui đã kém và cần thay thế

đảm bảo xem có tiếp xúc tốt hay không Việc lỏng các đầu nối có thể dẫn đến sụt giảm điện áp đáng kể

Trang 19

7 Pin, ắc qui NIFE

nickel (+ve) và cathode sắt (-ve) Trong các khối Nife, điện

áp sụt xuống từ 1,4V đến 1,2V trong quá trình phóng điện

và tăng lên 1,8V trong quá trình nạp điện.

thay đổi trong quá trình phóng điện và vì thế không thể được sử dụng để xác định điều kiện pin, ắc qui.

không cần phóng điện trong khoảng thời gian dài mà không bị hỏng

Trang 20

8 Pin, ắc qui Nicad

hydroxide coated -nickel (dương +ve) và cathode cadmium hydroxide coated -nickel (âm -) và một điện môi potassium -hydroxide Pin, ắc qui Nicad có điện áp từ 1,6V đến 1,7V mỗi khối khi nạp đầy và có tiếng kêu do sử dụng bằng khí đốt.

suất tăng theo nhiệt độ Trọng lượng riêng của điện môi thay đổi rất nhỏ (1,17V đến 1,19V) giữa nạp và phóng điện dùng để xác định điều kiện của pin, ắc qui.

nạp, phóng điện và cần phải được phóng hết trước khi nạp lại điện hoặc sẽ không đạt được công suất đầy đủ Pin, ắc qui Nicad cần được bảo quản trong phòng khô ráo và trong quá trình nạp điện.

Trang 21

III Kiểm tra nguồn năng lượng dự phòng

1 Kiểm tra hàng ngày

2 Kiểm tra hàng tuần

3 Kiểm tra hàng tháng

Trang 22

1 Kiểm tra hàng ngày

Pin, ắc qui cung cấp nguồn năng lượng cho phần lắp đặt radio sẽ được kiểm tra hàng ngày và nếu cần thì sẽ được nạp đầy.

2 Kiểm tra hàng tuần

Nếu duy trì nguồn năng lượng không phải là pin, ắc qui (ví dụ như máy phát điện) thì phải tiến hành kiểm tra hàng tuần

Trang 23

3 Kiểm tra hàng tháng

của pin ắc qui cung cấp nguồn cho phần lắp đặt radio Việc đấu nối và phòng đặt pin, ắc qui cũng cần phải kiểm tra.

kiện duy trì nguồn cung cấp ngay khi công ty tiếp nhận tàu Điều này có nghĩa là để phóng hết và nạp lại đầy pin, ắc qui, thì phải sử dụng dòng điện thường và thời gian dưới 10 giờ đồng hồ Có thể tiến hành đánh giá điều kiện nạp pin, ắc qui bất cứ lúc nào nhưng không nên phóng hết pin, ắc qui khi tàu đang hành trình trên biển Cần lưu ý là việc kiểm tra phải được tiến hành chỉ khi tàu đang ở trong cảng.

Trang 24

IV Bảo dưỡng pin, ắc qui

1. Bảo đảm an toàn

2. Bảo dưỡng pin, ắc qui axít chì

3. Mức điện phân

4. Xử lý axít sulphuric

Trang 25

1 Bảo đảm an toàn

Khi làm việc với pin, ắc qui, phải bảo đảm an toàn bằng cách:

dụng cụ bằng kim loại (nên dùng các dụng cụ không dẫn điện).

Trang 26

2 Bảo dưỡng pin, ắc qui axít chì

hoặc không thể nạp (điều kiện sunfa).

trên các đĩa là đủ.

lớn giữa các khối thường có nghĩa là một hay nhiều khối không còn điện tích và cảnh báo sắp ngừng hoạt động.

Trang 27

3 Mức điện phân

sulphơric trong nước Khí đốt hydro bốc lên trong quá trình nạp, vì thế cần tránh ngọn lửa, tàn lửa có thể gây cháy.

từ điện phân pin, ắc qui và điều này phải được thay đổi, mặt khác hiệu quả của chu trình nạp điện/ phóng điện sẽ giảm nhiều Khi nạp đầy pin, ắc qui cho các khối, phải sử dụng nước chảy nhỏ giọt để tránh các hoá chất bên ngoài vào điện phân có thể gây trở ngại cho hoá chất trong quá

Trang 28

4 Xử lý axít Sulphơric

Axít Sun-phơ-ric luôn được bảo quản cẩn thận vì nó có thể gây cháy Ở dạng cô đặc, axít Sun-phơ-ric có phản ứng cao nên gây nổ phụ nếu bổ sung nước Vì vậy, nếu cần thì phải trộn dung dịch điện phân tinh khiết, nguyên tắc là luôn bổ sung axít vào nước.

Trang 29

Hết bài

Ngày đăng: 28/07/2017, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w