1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu ôn tập sử 12

62 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu ôn tập sử 12 tham khảo

Trang 1

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia thành quả chiến thắng

 4  11.2.1945, HN quốc tế họp ở IANTA (LX) với sự tham gia của 3 cường quốc: Mỹ (Ru-dơ-ven), Anh (Sớc-sin), LX (Xta-lin) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành TTTG mới

2) Nội dung (Những quyết định của 3 cường quốc)

 Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP Nhật Để nhanh chĩng kết thúc chiến tranh, LX sẽ tham chiến chống Nhật ở C.Á

 Thành lập tổ chức LHQ để duy trì hịa bình, an ninh thế giới

 Thỏa thuận việc đĩng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á:

+ Châu Âu:

 Liên Xơ: chiếm Đơng Đức, Đơng Âu;

 Mỹ, Anh, Pháp: chiếm Tây Đức, Tây Âu

+ Châu Á:

 LX: chiếm Bắc Tr.Tiên, Nam Xa-kha-lin, 4 đảo thuộc quần đảo Cu-rin;

 Mỹ và phương Tây: chiếm NB, Nam Triều Tiên, Đ.N.Á, N.Á, T.Á,…

 Giữ nguyên trạng Mơng Cổ TQ cần trở thành quốc gia thống nhất

3) Hệ quả những quyết định Hội nghị IANTA (Nhận xét, ảnh hưởng)

 Tuy là thỏa thuận 3 cường quốc nhưng thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng của Xơ – Mỹ

Trang 2

 Những quyết định của hội nghị IANTA đã trở thành khuơn khổ của TTTG mới, thường được gọi là “TT 2 cực IANTA”

 LX và Mỹ từ là đồng minh chống PX  đối đầu sau CTTGII

 Sự phân chia thế giới thành 2 cực, 2 phe XHCN và TBCN do LX và Mỹ đứng đầu mỗi cực làm cho tình hình thế giới ngày càng căng thẳng

 Sự đối đầu Đơng – Tây và khởi đầu CTL: Mỹ triển khai học thuyết Tru-man (3.1947), kế hoạch Mác-san (6.1947), thành lập NATO (1941) và VASAVA (1949) đánh dấu sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe, CTL bao trùm tồn thế giới

4) Tại sao Hội nghị có liên quan đến hòa bình và an ninh thế giới ?

 Là HN thực hiện những mục tiêu CT của mỗi nước thành viên

 Nhằm tranh giành, phân chia thành quả của CT chống PX, tương ứng với so sánh lực lượng, vị trí đĩng gĩp mỗi nước

5) So sánh Trật tự 2 cực IANTA và Trật tự “Vécxai–Oasinhtơn”

a Điểm chung: Do các cường quốc thắng trận thiết lập, lợi ích chủ yếu thuộc

6) Mối quan hệ Trật tự 2 cực IANTA với các nước châu Á

a C.Âu: cĩ sự phân chia 2 cực rõ ràng, chặt chẽ:

 Đ.Âu ảnh hưởng của LX – XHCN

 T.Âu ảnh hưởng của Mĩ – TBCN

b C.Á: nĩ đã bị “vi phạm” và diễn ra ngày càng khác với sự đối đầu 2 phe:

 TQ: Theo thoả thuận tại hội nghị IANTA: 1 CP liên hiệp sẽ được thành lập 7.1946 cuộc nội chiến bùng nổ

 Đ.N.Á, N.Á, T.Á:

+ Theo thoả thuận tại hội nghị IANTA: thuộc phạm vi ảnh hưởng của P.Tây

+ Sau khi PX Nhật đầu hàng, các nước ĐNÁ nhanh chĩng nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập (Inđơnêxia, VN, Lào, )

+ Làn sĩng đấu tranh GPDT đã lan nhanh sang N.Á, T.Á, C.Phi,

Trang 3

+ ĐNÁ kiên cường tiến hành các cuộc KC chống TD tái XL Các nước ĐQ P.Tây cuối cùng đã cơng nhận, trao trả độc lập

+ Giữa những năm 50, Đ.N.Á và N.Á giành lại độc lập chủ quyền dân tộc

c Kết luận:

 Các nước C.Á khơng chấp nhận“phạm vi ảnh hưởng của các nước P Tây”

 PTGPDT làm suy yếu CNĐQTD P.Tây, xĩi mịn, sụp đổ TT 2 cực IANTA

 Trong bối cảnh TG 2 cực, 1 số nước bị cuốn hút theo cực này cực kia trong TTTG 2 cực, thậm chí cịn là chiến trường của CT lạnh

II LIÊN HỢP QUỐC

 Duy trì hịa bình và an ninh thế giới

 Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tơn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

3) Nguyên tắc hoạt động

 Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

 Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

 Khơng can thiệp vào nội bộ các nước

 Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hịa bình

 Chung sống hịa bình và sự nhất trí 5 cường quốc: LX, Mỹ, Anh, Pháp, TQ

4) Vai trò

 Là tổ chức quốc tế lớn nhất, hoạt động tồn diện trên tất cả các lĩnh vực

 Là diễn đàn QT, vừa hợp tác, vừa đấu tranh duy trì hịa bình và an ninh TG

 Giữ vai trị quan trọng giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, thủ tiêu CNTD và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apácthai

 Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác QT: KT, VH, GD, YT,… giữa các quốc gia thành viên Giúp đỡ các nước về KT, VH, GD, YT,…

 Ngày càng cĩ vai trị quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề tồn cầu

5) Các cơ quan chính Cĩ 6 cơ quan chính:

Đại hội đồng: Gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp 1 lần

Trang 4

Hội đồng bảo an: Là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm

duy trì hịa bình và an ninh thế giới, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí cao của

5 UVTT là Nga, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc

Ban thư ký: cơ quan hành chính – tổ chức, đứng đầu là Tổng thư ký

Các tổ chức chuyên mơn khác: Hội đồng KT – XH, Tịa án quốc tế, Hội

đồng quản thác,…

6) Khó khăn

 Khơng thành cơng trong việc giải quyết xung đột kéo dài ở Trung Đơng, đặc biệt là trong sự việc Ixraen tấn cơng Li Băng

 Khơng ngăn ngừa được việc Mĩ gây chiến tranh ở I-rắc…

 Thẩm quyền của Đại hội đồng quá ít so với quy mơ, tầm quan trọng của nĩ

 Hoạt động giữ gìn hồ bình, an ninh quốc tế phụ thuộc rất lớn vào 5 nước UVTT trong HĐBA

7) Quan hệ Việt Nam – Liên Hợp Quốc

 1945, CT.HCM đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên ngơn LHQ, gửi đơn xin gia nhập LHQ nhưng khơng được chấp nhận

 1977, Mĩ bình thường hố quan hệ với VN, chấp nhận VN gia nhập LHQ

 9.1977, VN gia nhập Liên hiệp quốc, là thành viên 149 của LHQ

 2007, Đại hội đồng LHQ đã bầu VN là UVKTT HĐBA (2008 – 2009)

 Những việc làm LHQ giúp đỡ nhân dân VN: Chăm sĩc trẻ em, bà mẹ cĩ thai, tiêm chủng phịng dịch, đào tạo nhân lực, trồng rừng, cải cách hàng chính, giúp đỡ các vùng bị thiên tai, ngăn chặn đại dịch AIDS,

 VN đĩng gĩp: phịng chống tham nhũng, an ninh lương thực, xĩa đĩi giảm nghèo, bảo vệ mơi trường, các chương trình thiên niên kỉ LHQ,

 Quan hệ Việt Nam – LHQ ngày càng chặt chẽ, cĩ hiệu quả

8) Các tổ chức của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam

FAO: Tổ chức Nơng lương Thế giới ICAO: Tổ chức Hàng khơng QT

ILO: Tổ chức Lao động quốc tế IMF: Quỹ Tiền tệ Thế giới

UPU: Tổ chức Bưu chính quốc tế  UNFPA: Quĩ Dân số Thế giới

UNDP: Chương trình phát triển LHQ  UNICEF: Quỹ Nhi Đồng LHQ

WB: Ngân hàng thế giới.  WHO: Tổ chức Y tế thế giới

UNESCO: Tổ chức Văn hĩa – Giáo dục – Khoa Học LHQ,

Trang 5

1) Hoàn cảnh

 Bị tổn thất nặng sau CTTGII: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố,

70000 làng mạc bị thiêu hủy, 32000 xí nghiệp bị tàn phá,

 Bị Mỹ và các nước đế quốc bao vây kinh tế, cơ lập chính trị

 Phải tự lực tự cường hồn thành thắng lợi các kế hoạch 5 năm khơi phục kinh tế, củng cố quốc phịng, xây dựng đất nước, giúp đỡ PTCMTG

 PTCM GPDT TG phát triển mạnh mẽ

 Hơn 5 năm CT vệ quốc chống PX làm cho đất nước bị chậm lại 10 năm trong cơng cuộc phát triển kinh tế

2) Tại sao Liên Xô chịu những tổn thất nặng nề sau chiến tranh ?

 LX đã tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại (1941 – 1945) và gĩp phần

to lớn vào chiến thắng chống CNPX, khơng chỉ chiến đấu cho mình mà cịn hy sinh cho sự nghiệp GPDT trên TG

 Trong CTTG II (1939 – 1945), Đức Quốc xã đã tập trung lực lượng tấn cơng

LX vào những vùng giàu cĩ

 Anh, Mĩ, khơng thật tình giúp đỡ nhân dân LX trong cuộc chiến đấu chống CNPX Khi LX bắt đầu truy khích Đức, Anh – Mĩ mới chạy đua để tranh giành phạm vi ảnh hưởng

3) Thành tựu công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)

 Hồn thành KH 5 năm khơi phục KT (1945 – 1950) trước thời hạn 9 tháng

 1950, sản lượng cơng nghiệp tăng 73%, NN đạt mức trước chiến tranh

 1949, chế tạo thành cơng bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ

4) Ý nghĩa việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

Trang 6

5) Thành tựu công cuộc xây dựng CSVC-KT của CNXH (1950 – 1970)

* LX tiến hành các kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH và đạt nhiều thành tựu to lớn:

* Kinh tế:

Cơng nghiệp: Giữa những năm 70, là cường quốc CN thứ 2 TG, đi đầu

trong CN vũ trụ, điện hạt nhân,…

 Nơng nghiệp: Sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%/năm

* Khoa học – kỹ thuật:

 1957, phĩng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất

 1961, phĩng tàu vũ trụ, đưa nhà du hành Gagarin bay vịng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của lồi người

* Xã hội:

 Cĩ nhiều biến đổi, CT ổn định

 Cơng nhân chiếm 55 % số lao động

 Trình độ học vấn được nâng cao

6) Ý nghĩa đối với Liên Xô và thế giới

 Củng cố và tăng cường sức mạnh của LX

 Nâng cao uy tín, vị thế LX trên trường quốc tế

 Trở thành đối trọng của Mỹ, làm đảo lộn chiến lược tồn cầu của Mỹ và đồng minh

 Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH

 Là nước XHCN lớn nhất, trụ cột của hệ thống XHCN

Trang 7

 Là chỗ dựa cho hịa bình và cách mạng thế giới

 Là nguồn cổ cũ to lớn PTGPDTTG và CMVN

7) Vai trò của Liên Xô đối với thế giới

 Là cường quốc CN, cĩ vị trí quan trọng trong việc giải quyết những cơng việc quốc tế

 Đạt được thế cân bằng sức mạnh QS và hạt nhân với Mỹ và P.Tây, trở thành đối trọng của Mỹ, làm đảo lộn chiến lược tồn cầu của Mỹ và đồng minh

 Giúp đỡ các nước XHCN trong cơng cuộc xây dựng CNXH, ủng hộ các DT đấu tranh chống CNTD, giành độc lập dân tộc

 Đi đầu trong việc ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, DC và tiến bộ XH

 LX đấu tranh khơng mệt mỏi cho hịa bình và an ninh thế giới, chống chính sách gây chiến của các nước đế quốc

 Với tư cách là 1 trong những nước sáng lập LHQ, LX đề ra những sáng kiến quan trọng nhằm giữ vững và đề cao vai trị của LHQ, củn cố hịa bình, độc lập, chủ quyền các DT và hợp tác QT

8) Sự giúp đỡ Liên Xô với Việt Nam

1945 – 1954:

 Ủng hộ VN về tinh thần vì VN đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù

 LX là hậu phương QT

1954 – 1975:

 Viện trợ khơng hồn lại, đào tạo chuyên gia kĩ thuật

 Cầu Long Biên (Hà Nội), Bệnh viện Việt – Xơ,

1975 – 1991:

 Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên

 Hợp tác xuất khẩu lao động, hàn gắn vết thương CT

 Thuỷ điện Hồ Bình; Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ,

Ý nghĩa:

 Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mĩ và XD CNXH, giúp đỡ trên tinh thần QTVS

 Nhiều cơng trình kiến trúc cĩ giá trị KT trên con đường VN CNH, HĐD

 DT VN khơng bao giờ quên sự giúp đỡ chân tình của LX đối với VN Dù

LS cĩ qua đi, hơm nay và mãi mãi về sau tình hữu nghị giữa LX và VN cịn mãi mà người VN chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy

Trang 8

II SỰ TAN RÃ CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở LIÊN XƠ VÀ ĐƠNG ÂU

 Khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm

 Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngồi nước

2) Nhận xét

 Đây chỉ là sự sụp đổ của một mơ hình XHCN chưa khoa học, chưa nhân văn

và là một bước lùi tạm thời của CNXH

 Sự tan rã trên gây hậu quả hết sức nặng nề, là tổn thất vơ cùng to lớn torng lịch sử PTCS và PTCN quốc tế Hệ thống XHCN khơng cịn tồn tại TT 2 cực Ianta sụp đổ

3) Bài học kinh nghiệm

 Cần phải xây dựng 1 CĐ CNXH khoa học đầy tính nhân văn, đúng với bản chất của CĐ này, phù hợp với hồn cảnh và truyền thống của mỗi QG

 Luơn luơn cảnh giác với mọi âm mưu cuả các ĐQ

 Phải luơn nâng cao vai trị lãnh đạo của ĐCS,

4) Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu có phải là sự cáo chung của CNXH không ?

 Tuy đây là thất bại nặng nề của CNXH trên phạm vi tồn TG, dẫn đến hậu quả là hệ thống XHCN khơng tồn tại nữa nhưng đây chỉ là bước lùi tạm thời của mơ hình CNXH chưa khoa học

 Bởi vì trong lịch sử xã hội lồi người việc xác lập một phương thức sản xuất tiên tiến chưa bao giờ diễn ra nhanh chĩng dễ dàng theo một con đường thẳng tắp mà luơn gặp những khĩ khăn, trắc trở (VD: CM Pháp 1789 phải trải qua 5 chế độ cộng hồ sau đĩ CNTB mới được xác lập)

5) Thế hệ thanh niên Việt Nam có suy nghĩ và hành động trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay

 Sự thất bại của CNXH ở LX và Đơng Âu khơng làm giảm sút niềm tin của

ND vào sự nghiệp CM do ĐCS lãnh đạo, xây dựng thành cơng CNXH với mục tiêu: dân giàu nước mạnh, xã hội cơng bằng, DC, văn minh

 Thế hệ trẻ vững tin và đĩng gĩp cho sự thành cơng đĩ Chúng ta tin rằng lý tưởng CNXH vẫn tồn tại và nhất định sẽ chiến thắng

Trang 9

III LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

1) Tình hình kinh tế, chính trị, đối ngoại

 LBN là quốc gia “kế tục” của LX, “kế thừa” địa vị pháp lý của Liên Xơ trong quan hệ quốc tế

và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-ni-a

Đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khơi phục và phát triển

các mối quan hệ với châu Á (TQ, ẤĐ, ASEAN, )

 Từ 2000, tình hình Nga cĩ nhiều chuyển biến khả quan: KT hồi phục và phát triển, CT – XH ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy nhiên, Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức để khơi phục và giữ vững vị thế 1 cường quốc

2) Vai trò Liên Ban Nga hiện nay

 Là quốc gia “kế tục” của LX

 Là UVTT của HĐBA LHQ cĩ quyền biểu quyết và phủ quyết

 Ngày càng cĩ vai trị quan trọng trong việc giải quyết các xung đột, CT trên

TG hiện nay

Trang 10

CHƯƠNG III

PHONG TRÀO GIẢI PHĨNG DÂN TỘC

(1945 – 2000) -o0o -

I NÉT CHUNG KHU VỰC ĐƠNG BẮC Á

1) Biến đổi kinh tế – chính trị khu vực Đông Bắc Á

 Là khu vực rộng lớn và đơng dân nhất thế giới

CT: Trước CTTGII, đều bị thực dân nơ dịch (trừ Nhật Bản) Sau 1945 cĩ

nhiều biến chuyển:

+ TQ:

 10.1949, CMTQ thắng lợi, CHNDTH ra đời

 Cuối thập niên 90, Hồng Kơng và Ma Cao cũng trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan)

+ Bán đảo Triều Tiên:

 Sau CTTGII, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc (8.1948) và CHDCNH Triều Tiên (9.1948)

 Quan hệ 2 nước đối đầu căng thẳng Sau CT Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo

 Từ 2000, cĩ những cải thiện, kí hiệp định hịa bình, mở ra bước mới trong tiến trình thống nhất bán đảo Triều Tiên

KT: Sau khi CT chấm dứt, Đơng Bắc Á xây dựng và phát triển kinh tế:

+ Gặp nhiều khĩ khăn do hậu quả của chế độ thuộc địa và chiến tranh

+ Từ nửa sau TK XX, tăng trưởng nhanh chĩng về KT, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

+ Cĩ 3 “con rồng châu Á” (Hàn Quốc, Hồng Kơng, Đài Loan)

+ Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới, 1 trong 2 TTKT-TC TG + TQ cĩ sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới, là nền KT lớn trên TG

2) Aûnh hưởng của những biến đổi đối với quan hệ quốc tế

 Thắng lợi CMTQ và sự ra đời nước CHNDTH (1949) làm cho phe XHCN

3) Aûnh hưởng của sự ra đời 2 nhà nước trên bán đảo Triều Tiên

 Là biểu hiện sự đối đầu Đơng – Tây và CTL

Trang 11

 Quan hệ đối đầu 2 nước ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế TBCN và XHCN

4) Khái quát 1 trong 4 con rồng châu Á

 Bốn “con Rồng” kinh tế châu Á là thuật ngữ để chỉ các nền kinh tế của Hồng Kơng, Xingapo, Hàn Quốc và Đài Loan

Lãnh thổ đài Loan:

 Gồm đảo đài Loan và một số đảo nhỏ

 Là một bộ phận của TQ song vẫn nằm ngồi sự kiểm sốt của TQ

 Những năm 50, đạt được một số thành tựu, song cịn nhiều khĩ khăn

 Những năm 60, tiến hành cải cách, kêu gọi đầu tư, “hướng về xuất khẩu”

 Kết quả: Đài Loan được coi là một trong những “con rồng” Đơng Á

5) Chứng minh: “Thế kỉ XIX là thế kỷ của châu Á”

Khái quát châu Á

+ Đất rộng, người đơng, tài nguyên phong phú; trước cCTTGII chịu sự bĩc lột

và nơ dịch nặng nề của thực dân, đời sống nhân dân khổ cực

+ Sau CTTGII, PTGPDT phát triển mạnh, hầu hết các nước đã giành được độc lập Sau khi giành được độc lập, bước vào thời kỳ xây dựng theo nhiều con đường khác nhau, đều đạt được thành tựu to lớn

Chứng minh:

+ Ấn Độ:

+ Trung Quốc:

+ Một số nước khác:

 Xin-ga-po: tăng trưởng 12% trở thành “con rồng ở châu Á”

 Thái Lan: tăng trưởng 11,4%

Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chĩng tiêu biểu là Ấn Độ, TQ

và các nước ĐNÁ, nhiều người dự đốn “TK XXI là TK của c.Á”

6) Vì sao hiện nay, nhiều nước châu Á luôn trong tình trạng không ổn định ?

 Do vị trí chiến lược quan trọng, các nước đế quốc cĩ tìm mọi cách để duy trì thống trị bằng cách gây ra những cuộc xung đột khu vực và tranh chấp lãnh thổ hoặc tiếp tay cho các phong trào li khai, nhất là ở Trung Đơng, Nam Á và ĐNÁ, làm cho cục diện C.Á luơn khơng ổn định, căng thẳng

Trang 12

II TRUNG QUỐC

1) Sự thành lập nước CHNDTH (1.10.1949)

 Sau CT chống Nhật, TQ diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản (1946 – 1949)

 7.1946, Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến

 7.1946  6.1947, Quân giải phĩng phịng ngự tích cực, sau giai đỗn này, chuyển sang phản cơng và giải phĩng tồn bộ lục địa Trung Quốc

 Cuối 1949, Đảng Quốc Dân thất bại, bỏ chạy ra Đài Loan

+ Quốc dân đảng là chính đảng của giai cấp TS, do Tưởng Giới Thạch đứng đầu, đại diện cho quyền lợi của tư sản, phong kiến

 Đây là cuộc đấu tranh lật đổ ách thơng trị đế quốc, phong kiến, xây dựng nhà nước CHNDTH, tiến lên CNXH

3) Aûnh hưởng sự ra đời nước CHNDTH với cuộc kháng chiến chống Pháp

 Hệ thống XHCN nối liền từ Âu sang Á, đến giáp nước ta

 Là nguồn cổ vũ, tấm gương đối với cuộc KC chống Pháp của nhân dân ta

 Sự lớn mạnh của CHNDTH đã ủng hộ KC chống Pháp của nhân dân ta

4) Công cuộc cải cách – mở cửa (1978 đến nay)

 12.1978, ĐCSTQ đề ra đường lối đổi mới, mở đầu là cuộc cải cách KT –

XH Đến ĐH XIII, được nâng lên thành Đường lối chung

a KT:

 Phát triển KT là nhiệm vụ trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển

từ kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhằm hiện đại hĩa và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ, biến TQ thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh

 Sau 20 năm, 1998, KTTQ tiến bộ nhanh chĩng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 8%/năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt

Trang 13

 GDP vượt ngưỡng 1000 tỉ USD, cơ cấu KT thay đổi tích cực, thu nhập bình quân đầu người tăng

 KT – KT, VH – GD đạt thành tựu cao:

+ 1964, thử thành cơng bom nguyên tử

+ 2003, phĩng thành cơng tàu “Thần Châu V”

b Đối ngoại:

 Bình thường hĩa quan hệ ngoại giao với Liên Xơ, Mơng Cổ, VN,…

 Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, gĩp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế

 Vai trị và vị trí của TQ nâng cao trên trường quốc tế, thu hồi chủ quyền Hồng Kơng, Ma Cao

 Đài Loan vẫn nằm ngoại sự kiểm sốt của TQ

5) Bài học kinh nghiệm với Việt Nam

 Đổi mới đất nước bắt đầu từ kinh tế, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm

 Kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và đường lối xây dựng CNXH

 Thực hiện cải cách mở cửa trên nguyên tắc bảo vệ độc lập chủ quyền DT

 Xây dựng và phát triển đất nước phải gắn liền với ổn định chính trị, xã hội, giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc, nâng cao đời sống của nhân dân

 Kết hợp, tranh thủ điều kiện quốc tế cĩ lợi, kiên trì đẩy mạnh mở cửa, đẩy nhanh tốc độ hiện đại hĩa chủ nghĩa xã hội

 Tăng cường vai trị lãnh đạo của ĐCS, củng cố khối đồn kết dân tộc

Trang 14

III CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á

1) Quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á

 Trước CTTG II, hầu hết các nước đều là thuộc địa của các đế quốc Âu – Mỹ (trừ Thái Lan), trong CTTGII, bị Nhật chiếm đĩng

 Khi Nhật đầu hàng Đồng minh 1945, nhân dân các nước ĐNÁ đứng lên giành chính quyền, tuyên bố độc lập (Việt Nam 2.9.1945, In-đơ-nê-xi-a 17.8.1945, Lào 12.10.1945), Miến Điện, Mã Lai, Phi-líp-pin giải phĩng phần lớn lãnh thổ

 Sau chiến tranh, thực dân Âu – Mỹ tái chiếm ĐNÁ, nhân dân káhnh chiến chốgn xâm lược, giành thắng lợi Nhiều nước độc lập (Inđơnêxia, Mã Lai, Philippin, Xingapo, Miến Điện)

 7.1954, VN, Lào, CPC kháng chiến chống Pháp thắng lợi Sau đĩ, chống

Mỹ và giành thắng lợi 4.1975

 1948, Brunây tuyên bố độc lập 2002, Đơng Timo tách khỏi Indơnêxia

2) Vì sao 3 nước Việt Nam, Inđônêxia và Lào giành độc lập sớm nhất ?

a Bối cảnh quốc tế thuận lợi:

 Cuối 1943, Đồng minh phản cơng tiêu diệt PX Nhật trên MT C.Á – TBD

 15.8.1945, Nhật tuyên bố đầu hàng CTTGII kết thúc

b Ý tố chủ quan: Đến 8.1945, cả 3 nước này đều chuẩn bị kĩ lưỡng, đặc biệt

giai cấp lãnh đạo dù là TS (Inđơnêxia) hay VS (Việt Nam, Lào) đã trưởng thành, cĩ kinh nghiệm đấu tranh…, biết chớp thời cơ, vận động quần chúng đấu tranh và tuyên bố độc lập

3) Lào (1945 – 1975)

a 1945 1954: Kháng chiến chống Pháp

 8.1945, Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy 12.10.1945, Lào tuyên bố độc lập

 3.1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào kháng chiến chống Pháp

 Dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ở Lào ngày càng phát triển

 1953 – 1954, liên quân Việt – Lào giành được thắng lợi lớn, gĩp phần vào chiến thắng ĐBP

 7.1954, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ cơng nhận độc lập, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của Lào

Trang 15

 1973, Hiệp định Viêng Chăn được kí kết

 1975, nhân dân Lào giành chính quyền trong cả nước

 2.12.1975, CHDCND Lào thành lập

4) Ý nghĩa cách mạng Lào

 Đánh thắng TDP và ĐQM, giành độc lập dân tộc và tồn vẹn lãnh thổ

5) So sánh cách mạng Việt Nam – Lào

 Diễn ra trong cùng 1 thời kì lịch sử: 1945 – 1954, 1954 – 1975

 Hai nước cùng nằm trên bán đảo Đơng Dương rất gần gũi nhau về mặt địa lí

 1945 – 1954, sự lãnh đạo của ĐCSĐD

 Cả hai nước đều cĩ chung kẻ thù dân tộc: Pháp, Mĩ

 Làm CMT8 1945 và thành lập chính quyền CM

 Kết thúc KC chống Pháp với Hiệp định Giơnevơ 7.1954

 KC chống Mĩ thành cơng 1975 và phát triển theo định hướng XHCN

6) Campuchia (1945 – 1993)

a 1945 1954: Kháng chiến chống Pháp

 10.1945, Pháp trở lại xâm lược CPC, nhân dân kháng chiến chống Pháp

 1953, Pháp ký Hiệp ước ”trao trả độc lập cho CPC”

 7.1954, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ cơng nhận độc lập, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ CPC

b 1954 1970: Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hịa bình, trung lập

c 1970 1975: Kháng chiến chống Mỹ

 1970, Chính phủ Xihanuc bị lật đổ Cuộc KC chống Mỹ phát triển nhanh

 1975, thủ đơ Phnơm Pênh được giải phĩng, kết thúc kháng chiến chống Mỹ

d 1975 1979: Chống Khơ-me đỏ

 Khơme đỏ thi hành chính sách diệt chủng và gây CT biên giới VN

 7.1.1979, thủ đơ Phnơm Pênh được giải phĩng, CHND Campuchia ra đời

d 1979 nay: Thời kỳ nội chiến và xây dựng đất nước

 1979  1991, diễn ra nội chiến

 1991, Hiệp định hịa bình về Campuchia được ký kết

 1993, thơng qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia

Trang 16

7) Tình đoàn kết 3 nước Việt Nam – Lào - Campuchia trong 2 cuộc kháng chiến và hiện nay (1945 – 2000)

* Khái quát: VN, Lào, CPC là 3 nước nằm trên bán đảo ĐD cĩ nhiều nét

tương đồng về LS, VH và từng gắn bĩ chặt chẽ với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung 1930, ĐCSĐD ra đời đã trực tiếp lãnh đạo 3 DT trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ

b 1954 1975:

 1970, Hội nghị cấp cao 3 nước ĐD họp biểu thị quyết tâm đồn kết trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

 1970, VN – CPC đập tan cuộc hành quân quân Mĩ và quân đội Sài Gịn

 1971, Việt – Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719”, giữ vững hành lang chiến lược của CMĐD

 1954 – 1973, Lào đã lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ Mĩ kí hiệp định Viêng Chăn (1973)

 1975, thủ đơ Phnơm Pênh được giải phĩng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đưa đất nước CPC bước vào 1 thời kì mới

 1975, Lào nổi dậy đấu tranh giành chính quyền trong cả nước, thành lập nước CHDCND Lào (2.12.1975)

Trang 17

8) Chiến lược phát triển kinh tế nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

 Làm kinh tế phát triển, tạo nhiều việc làm, giải quyết thất nghiệp,

 Tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương

Thành

tựu

 Đáp ứng nhu cầu cơ bản

của nhân dân trong nước

 Tham nhũng, quan liêu,

chưa giải quyết quan hệ giữa

tăng trưởng với cơng bằng xã

hội

 Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngồi quá lớn, đầu tư bất hợp lý…

 Khủng hoảng tài chín nghiêm trọng (1997 - 1998), sau vài năm dần khắc phục

9) Những biến đổi to lớn của các nước ĐNÁ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Biến đổi 1: Trước CTTGII, ĐNÁ là thuộc địa của các đế quốc Âu Mĩ, sau

đĩ là Nhật Bản (trừ Thái Lan) Sau CTTGII, các nước ĐNÁ đã đứng lên đấu tranh giành độc lập Nhưng thực dân Âu – Mĩ lại tái chiếm ĐNÁ, nhân dân ở đây tiếp tục kháng chiến chống xâm lược và giành độc lập hồn tồn Như vậy, cho đến nay, các nước ĐNÁ đều giành độc lập

Trang 18

Biến đổi 2: Từ sau khi giành độc lập dân tộc, các nước ĐNÁ đều ra sức xây

dựng nền KT – XH và đạt nhiều thành tích to lớn Có nước trở thành nước công nghiệp mới như Inđônêxia, Thái Lan, có nước “hoá rồng” như Xingapo, điều đó chứng tỏ chỉ sau thời gian ngắn giành được độc lập, các nước ĐNÁ đã rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước tư bản châu Âu và Bắc Mĩ

Biến đổi 3: Mối quan hệ các nước ĐNÁ vốn từ đối đầu đã dần dần chuyển

sang đối thoại Đến 4.1999, các nước ĐNÁ đều gia nhập ASEAN Đó là một

tổ chức liên minh KT – VH của ĐNÁ nhằm mục đích xây dựng những mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực

* Biến đổi to lớn nhất là: từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa, lệ

thuộc trở thành những quốc gia độc lập, bởi vì :

 Từ sau khi giành được độc lập, các nước ĐNÁ mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển nền kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh , nhiều nước đã trở thành nước công nghiệp mới (NIC), hoặc được mệnh danh là con Rồng kinh tế của châu Á

* Liên hệ với thỏa thuận Ianta: Trong thỏa thuận Ianta qui định các nước

ĐNÁ vẫn thuộc phạm vi truyền thống của P.Tây, nhưng ĐNÁ đã đứng lên đấu tranh lần lượt giành và giữ độc lập, điều đó đã làm chủ nghĩa thực dân mất dần ảnh hưởng và tan rã Hiện nay, Đông Nam Á với tổ chức ASEAN năng động đang góp phần vào việc hình thành một quan hệ quốc tế mới

Trang 19

IV HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á (ASEAN)

1) Bối cảnh thành lập

Sau khi giành độc lập, các nước ĐNÁ bước vào thời kì phát triển KT – VH

trong điều kiện khĩ khăn, cần sự hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngồi, đối phĩ với CT ĐD

Những tổ chức hợp tác khu vực ngày càng nhiều, nhất là sự thành cơng của

khối EU

8.8.1967, Hiệp hội các nước Đơng Nam Á (ASEAN) được thành lập tại

Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine

và Thái Lan Trụ sở ở Jakarta (Indonesia)

2) Mục tiêu

Phát triển KT – VH thơng qua những nổ lực, hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hịa bình và ổn định khu vực

3) Nguyên tắc hoạt động

Tơn trọng chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ

Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ của nhau

Khơng sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau

 Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hịa bình

 Hợp tác phát triển trong các lĩnh vực KT, VH, XH

4) Quá trình phát triển

 1967  1975: là 1 tổ chức cịn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa cĩ vị trí trên trường quốc tế

ASEAN được củng cố và phát triển từ sau việc kí kết Hiệp ước thân thiện và

hợp tác ĐNÁ (Hiệp ước Bali – 2.1976) và nhất là sau khi vấn đề CPC được giải quyết, nhờ đĩ quan hệ ASEAN và Đơng Dương được cải thiện

ASEAN khơng ngừng mở rộng các nước thành viên: Brunei (1984), Việt

Nam (28.7.1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999) Từ 5 nước sáng lập đến 1999, phát triển thành 10 nước thành viên

2007, Hiến chương ASEAN được kí kết nhằm xây dựng ASEAN thành 1

cộng đồng vững mạnh

5) Tính chất ASEAN: là tổ chức liên minh KT – CT khu vực

6) Triển vọng của ASEAN: Mở rộng quan hệ TQ, NB, HQ (ASEAN + 3) 7) Cơ hội, thách thức và thái độ đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN

a Cơ hội

KTVN hội nhập với KT các nước trong khu vực, là cơ hội để vươn ra TG

Tạo điều kiện để nền KTVN cĩ thể rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực

Trang 20

 Cĩ điều kiện để tiếp thu những thành tựu KT – KT tiên tiến trên TG

 Cĩ điều kiện để tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý các nước trong khu vực

 Cĩ điều kiện để giao lưu về VH, GD, KT – KT, TD – TT, với các nước

b Thách thức

 Nếu khơng tận dụng được cơ hội, KTVN cĩ nguy cơ tụt hậu hơn so với các nước trong khu vực

 Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước

 Hội nhập nhưng dễ bị hịa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống VH DT

c Thái độ

 Bình tĩnh, khơng bỏ lỡ cơ hội

 Cần ra sức học tập nắm vững KT – KT

 Tăng cường tham gia các chương trình hợp tác và phát triển ASEAN

 Hội nhập từng bước, mở cửa dần dần

 Mở rộng, đa dạng hĩa, đa phương hĩa quan hệ ngoại giao

 Tăng tính chủ động của nền KT, củng cố AN – QG,

8) Ý nghĩa việc thành lập ASEAN

Tính chất: 8.8.1967, ASEAN thành lập, từ 5 nước thành viên, đến nay gồm

10 nước Đây là tổ chức bao gồm các nước ĐNÁ khơng cĩ sự tham dự của các nước ngồi khu vực Chứng tỏ các nước ĐNÁ muốn làm chủ vận mệnh, khơng muốn sự lệ thuộc vào các nước lớn ngồi khu vực

Về an ninh khu vực: vấn đề lớn nhất mà ASEAN quan tâm là duy trì hịa

bình, an ninh khu vực Hội nghị cấp cao ASEAN Bali (2.1976) đã kí kết Hiệp ước thân thiệc và hợp tác, các nước ASAN cùng nhau giải quyết tranh chấp

Về hợp tác phát triển: mục tiêu quan trọng của ASEAN là hợp tác phát

triển KT – VH Việc hợp tác ngày càng được đẩy mạnh, nhất là từ khi kí Hiệp định về Chương trình ưu đãi thế quan và thành lập Khu vực mậu dịch tự do AFTA (1992), thúc đẩy buơn bán giữa các nước

 Bằng nổ lực của các nước thành viên, ngày nay ASEAN trở thành tổ chức liên kết khu vực thành cơng nhất trong các nước đang phát triển Sự hợp tác về

an ninh và phát triển kinh tế ASEAN đã lơi cuốn sự tham gia hợp tác của các nước ngồi khu vực: TQ, Hoa Kỳ, NB, LBN, Uy tínvà vị thế ASEAN ngày càng được nâng cao

9) Tại sao Hội nghị Bali đánh dấu bước khởi sắc của ASEAN ?

 Trong giải đoạn đầu (1967  1975): là 1 tổ chức cịn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa cĩ vị trí trên trường quốc tế

 Sự khởi sắc của ASEAN đánh dấu từ HN cấp cao Bali (2.1976): các nước kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác, xây dựng nguyên tắc cơ bàn trong quan hệ

Trang 21

giữa các nước Hiệp ước Bali mở ra thời kỳ mới trong quan hệ giữa các nước thành viên Quan hệ ASEAN và ĐD được cải thiện

Từ “ASEAN 5” phát triển thành “ASEAN 10”: Brunei (1984), Việt Nam

(28.7.1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999) Từ 5 nước sáng lập đến 1999, phát triển thành 10 nước thành viên

Từ đầu những năm 90 của TKXX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khu

vực Đông Nam Á” ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế,

đồng thời xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển

1992 ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự

do(AFTA), lập diễn đàn khu vực (ARF) nhằm tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á Chủ động đề xuất Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD (APEC)

 2007, Hiến chương ASEAN được kí kết nhằm xây dựng ASEAN thành 1 cộng đồng vững mạnh

10) Quan heä Vieät Nam - ASEAN

 Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN diễn ra phức tạp, có lùc hòa dịu, có lúc căng thẳng tùy theo sự biến động của quốc tế và khu vực, nhất là tình hình Campuchia

1967 1986:

+ 1967  1972: ASEAN mới thành lập, 1 số nước tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược VN của Mỹ VN hạn chế quan hệ với ASEAN

+ 1972  1986: ASEAN điều chỉnh chính sách với VN Hiệp định Pari được

kí kết (1973) 1975, VN thống nhất ASEAN “tính lại” quan hệ với Mỹ Nhưng quan hệ VN – ASEAN căng thẳng do vấn đề CPC

1986 nay: ASEAN chuyên từ “đối đầu” sang “đối thoại”, hợp tác với 3

nước Đông Dương

+ Từ khi vấn đề Campuchia được giải quyết, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại “Muốn làm bạn với tất cả các nước”, quan hệ Việt Nam và ASEAN được cải thiện

+ 7.1922, VN tham gia Hiệp ước Bali, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong sự tăng cường hợp tác ở khu vực vì một “ĐNÁ hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển”

+ 28.7.1995, VN trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN Đây là sự kiện đánh dấu bước phát triển quan trọng trong mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN với nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức được đặt ra

+ Mối quan hệ Việt Nam và các nước trong khu vực trên các lĩnh vực KT,

VH, KH – KT ngày càng được đẩy mạnh

Trang 22

+ 1998, Việt Nam đăng cai Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần VI 2010, VN là chủ tịch ASEAN

11) Ý nghĩa biểu tượng ASEAN

Ý nghĩa: Tượng trưng cho hịa bình, bền vững, đồn kết và năng động

Vịng trịn: sự thống nhất

10 thân cây lúa: ước mơ cho tình bạn và sự đồn kết

Bốn màu của lá cờ: xanh, đỏ, trắng và vàng

Màu xanh: hịa bình và ổn định Màu đỏ: động lực và can đảm

Màu trắng: sự thuần khiết Màu vàng: sự thịnh vượng

12) Cơ cấu tổ chức

Hội nghị thượng đỉnh: Những người đứng đầu Chính phủ ASEAN họp 3

năm 1 lần, đề ra phương hướng, chính sách, quyết định các vấn đề lớn

Cơ quan lãnh đạo: Hội nghị ngoại trưởng hàng năm các nước thành viên

Ủy ban thường trực: đảm nhiệm cơng việc giữa 2 kì hội nghị ngoại trưởng

13) Mục tiêu Cộng đồng Kinh tế ASEAN

 Tạo ra 1 thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất cĩ sự lưu chuyển tự do của hàng hĩa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động cĩ tay nghề

 Nâng cao tính cạnh tranh và thúc đẩy sự thịnh vượng chung cho cả khu vực, tạo sự hấp dẫn với đầu tư – kinh doanh từ bên ngồi

Trang 23

V ẤN ĐỘ

1) Cuộc đấu tranh giành độc lập (1945 – 1950)

 Sau CTTGII, cuộc đấu tranh địi độc lập của ND ẤĐ phát triển mạnh mẽ

 Mở đầu, 2 vạn thuỷ binh Bombay khởi nghĩa (2.1946) địi độc lập dân tộc, được sự hưởng ứng của các lực lượng dân chủ 20 vạn cơng nhân, học sinh, sinh viên bãi cơng, míttinh… lơi kéo quần chúng nổi dậy, nơng thơn cĩ phong trào “Têphaga” 2.1947, 40 vạn cơng nhân Cacutta bãi cơng

 Thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền tự trị cho Ấn Độ

 Theo “phương án Maobáttơn”, ẤĐ được chia thành 2 quốc gia dựa trên 2 tơn giáo: Ấn Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo)

 Khơng thỏa mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh địi độc lập

 26.1.1950, ẤĐ tuyên bố độc lập, thành lập nước Cộng hịa

2) Ý nghĩa (Nhận xét) cuộc đấu tranh giành độc lập ở Aán Độ

 Đánh dấu thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống TDA của NDẤĐ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại Cuộc đấu tranh trực tiếp buộc TDA phải trao quyền tự trị và rút khỏi ẤĐ

 Quy mơ, khí thế đấu tranh vượt khỏi chủ trương bất bạo động của Đảng Quốc Đại

 Kết quả là sự phát triển từ thấp đến cao, từ địi tự dp phát triển kinh tế, văn hĩa đến địi tự trị rồi độc lập hồn tồn

 Ảnh hương lớn đến PTGPDTTG vì là nước lớn ở châu Á CNTD Anh sụp

đổ chính từ thất bại ở ẤĐ

3) Công cuộc xây dựng đất nước (1950 – 1991)

NN: Nhờ cuộc “cách mạng xanh”, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và xuất

khẩu gạo thứ 3 TG

CN: Phát triển mạnh đứng thứ 10 thế giới, sx nhiều loại máy mĩc, thiết và

sử dụng năng lượng hạt nhân

KTKT, VHGD: Cuộc “CM chất xám ”đưa Ấn Độ thành cường quốc về

cơng nghệ phần mềm, hạt nhân và vũ trụ 1974, chế tạo thành cơng bom nguyên tử 1975, phĩng vệ tinh nhân tạo…

Đối ngoại: Chính sách hịa bình trung lập tích cực, ủng hộ PTGPDTTG

Trang 24

VI CHÂU PHI

1) Khái quát châu Phi

 Là châu lục lớn thứ 3 TG, giàu tài nguyên thiên nhiên, là cái nơi nhân loại

 Nhưng dưới ách thống trị, vơ vét của CNTD TKXIX, châu Phi trơ nên nghèo nàn, lạc hậu, được mệnh danh là “TG thứ 3” của “TG thứ 3”

 Trước CTTGII là “lục địa ngủ kỹ”, sau CTTGII được mệnh danh là “lục địa mới trỗi dậy”

2) Quá trình đấu tranh giành độc lập

 Sau CTTGII, PT đấu tranh giành độc lập ở châu Phi phát triển mạnh mẽ Mở đầu là cuộc chính biến của binh lính và sĩ quan Ai Cập (1952), lập ra nước Cộng hịa Ai Cập (1953) Tiếp theo là Libi, Angiêri

 Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập: Tuynydi, Marốc, Xuđăng,

 1960, là ”Năm châu Phi ” với 17 nước được trao trả độc lập

 1975, thắng lợi của Ănggơla và Mơdămbích, CNTD cùng hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha cơ bản tan rã

 Sau 1975, hồn thành cuộc đấu tranh chống CNTD cũ, giành độc lập dân tộc 1980, nhân dân Nam Rơđêdia và Tây Nam Phi giành thắng lợi với sự ra đời của nước Cộng hịa Dimbabuê (1980) và Namibia (1990)

 Tại Nam Phi, Hiến pháp 11.1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) bị xĩa bỏ Sau cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên (1994), Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống Đây là thắng lợi cĩ ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hồn tồn của CNTD cũ

3) Các giai đoạn phát triển phong trào giải phóng dân tộc châu Phi

 1945  1954:  1954  1960:  1960  1975:  1975  2000:

4) Những nhân tố thúc đẩy giải phóng dân tộc châu Phi

Khách quan:

+ Thất bại của CNPX, sự suy yếu của Anh và Pháp

+ Thắng lợi của PTGPDT ở châu Á, trước hết là của VN và TQ

Chủ quan:

+ “Tổ chức thống nhất châu Phi” (OAU) giữ vai trị quan trọng trong việc phối hợp hoạt động và thúc đẩy PT CM C.Phi

+ TS C.Phi ngày càng trưởng thành, nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo CM

+ ND C.Phi đã tận dụng mọi thời cơ tổ chức đấu tranh với nhiều hình thức phong phú Mọi đường lối đấu tranh luơn nhận được sự đồng tình ủng hộ

 PT đấu tranh chống CNTD đã diễn ra sơi nổi ở châu lục này, được mệnh danh là “lục địa mới trỗi dậy”

5) Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc châu Phi

Trang 25

 Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) giữ vai trị quan trọng

 TS lãnh đạo vì VS chưa trưởng thành, chưa cĩ chính đảng độc lập

 Hình thức đấu tranh: đấu tranh chính trị và thương lượng

 Mức độ độc lập khơng đồng đều

6) So sánh phong trào giải phóng dân tộc châu Á và châu Phi

Tổ chức

lãnh đạo

phong trào

 Thơng qua tổ chức thống nhất ở châu Phi (AU)

 Lãnh đạo hầu hết thuộc về chính đảng, tổ chức TS

 Thơng qua chính đảng của giai cấp tư sản từng nước

 Lãnh đạo phong trào hầu hết thuộc về chính đảng TS hoặc VS

Sự phát

triển của

PTGPDT

 Chịu sự tác động của PTGPDT châu Á (VN và TQ)

vì thế ra đời chậm hơn (bắt đầu từ 1952 ở Ai Cập)

 Cĩ sự tác động của tổ chức LHQ

 Hồn thành chậm hơn (1970 – 1980)

 Nổ ra sớm trong giai đoạn cuối CTTG II (VN, Lào, Inđ) hoặc ngay sau khi CT kết thúc (TQ, Ấn Độ,…)

 Khơng chịu tác động bởi tổ chức quốc tế nào,

mà là sự vận động của mỗi nước

 Hồn thành trong thập niên 1950 – 1960

Hình thức

đấu tranh  Chủ yếu là đấu tranh chính

trị, hợp pháp và thương lượng

 Đấu tranh CT kết hợp với vũ trang

Mức độ

giành độc

lập

 Các nước giành độc lập ở mức độ khác nhau

 Các nước giành độc lập

ở mức đồng đều

7) Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai (1975 – 1995)

a Đặc điểm tình hình – Chủ nghĩa Apácthai:

 Từ những năm 70, CNTD tồn tại dưới hình thức chế độ phân biệt chủng tộc

ở 3 nước Nam C.Phi (Dimbabuê, Namibia, N.Phi)

+ Là chính sách cực đoan, tàn bạo của chính đảng da trắng, tước đoạt mọi quyền của người da màu nhằm củng cố sự thống trị, đẩy ND C.Phi vào cảnh tối tăm, lạc hậu

+ Nhà cầm quyền da trắng ban hành hơn 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc, tước bỏ quyền làm người của người da đen, phải sống trong những khu riêng biệt, cách ly với người da trắng,

Trang 26

 N.Phi vốn là nước thuộc địa của Anh, khi CH N.Phi thành lập, người da đen,

da màu chiếm 80% DS phải sống cơ cực  PT đấu tranh diễn ra mạnh mẽ

b Cuộc đấu tranh của nhân dân C.Phi chống chế độ Apácthai:

 Từ sau CTTGII, cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi đã phát triển thành một cao trào dưới sự lãnh đạo của ANC

 Từ cuối những năm 80, giành được những thắng lợi to lớn

+ Thành lập chính quyền của người da đen ở Dimbabuê (1980), Namibia (1990), Nam Phi (1993)

+ Hiến pháp (11 1993), chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ 1994, Nam Phi thắng lợi trong cuộc bầu cử đa sắc tộc đầu tiên Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống CH N.Phi

 Sự kiện này đánh dấu việc chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc đã từng tồn tại 3 TK ở nước này

c Ý nghĩa: Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của CNTD Đánh đổ

chế độ này là đánh đổ một hình thái áp bức kiểu TD của người da trắng, khiến cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị sụp đổ hoàn toàn

Trang 27

VII KHU VỰC MỸ LATINH

1) Khái quát khu vực Mỹ Latinh

b Nét đặc biệt về dân cư và ngữ hệ:

– Gồm 3 giống người chính: thổ dân da đỏ cư trú lâu dài, người da trắng từ châu Âu di cư sang và người da đen từ châu Phi bán sang châu Mỹ làm nơ lệ Cuộc sống lâu dài tạo nên nhiều giống người lai ở khu vực này

– Cuối TK XVIII, phần lớn là thuộc địa của TBN và BĐN Do ảnh hưởng của ách nơ dịch lâu dài, đa số các dân tộc Mỹ Latinh nĩi tiếng TBN và BĐN, là tiếng thuộc hệ ngơn ngữ hệ Latinh Vì thế, khu vực này cĩ tên là Mĩ Latinh – Trước CTTGII, là những nước Cộng hịa độc lập nhưng trong thực tế là phụ thuộc vào Mĩ Tồn bộ khu vực Mĩ Latinh được coi là “sân sau” của Mĩ – Sau CTTGII, PTGPDT phát triển mạnh mẽ, được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” hay “Đại lục núi lửa”

c Biến đổi to lớn sau CTTGII:

 Dần dần thốt khỏi sự khống chế về KT, CT của Mĩ và củng cố nền độc lập

ở những mức độ khác nhau Hiện nay, trở thành những quốc gia độc lập, khơng cịn là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

* Biến đổi to lớn nhất, cĩ ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của khu vực Mĩ Latinh từ sau CTTGII đến nay:

 Là biến đổi thân phận từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và lệ thuộc trở thành những nước độc lập

 Nhờ cĩ biến đổi đĩ, các nước Mĩ Latinh mới cĩ những ĐK thuận lợi để xây dựng và phát triển nền KT – XH ngày càng phồn vinh

2) Quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập

 Nhiều nước Mỹ Latinh sớm giành độc lập từ đầu TK XX, nhưng sau đĩ lệ thuộc vào Mỹ

 Sau CTTGII là “sân sau”, thuộc địa kiểu mới của Mỹ Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của CM Cu Ba, thành lập nước Cộng hịa (1.1.1959)

Trang 28

 1961, Mỹ lập Liên minh vì tiến bộ lơi kéo các nước Mỹ Latinh

 Dưới ảnh hưởng của CM Cuba, PT đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ phát triển và giành nhiều thắng lợi trong thập niên 60 – 70 như Panama, các đảo quốc vùng Caribê giành được độc lập

 Với nhiều hình thức đấu tranh phong phú (bãi cơng, nổi dậy, đấu tranh nghị

trường, vũ trang…), biến Mỹ Latinh thành “lục địa bùng cháy” Phong trào

đấu tranh vũ trang chống chế độp độc tài ở Vênêxuêla, Chilê, Pêru,… diễn ra lêin tục, chính quyền độc tài bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập

3) Cách mạng Cuba

a Hồn cảnh:

 Cuối TK XIX, bị Mĩ xâm lược và biến thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

 Đầu 1952, Mỹ giúp Batixta lập chế độ độc tài quân sự, xĩa bỏ Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái CT hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước,…

 Lật đổ được chế độ độc tài Batixta, thốt khỏi số phận là “sân sau”

 Đánh dấu bước phát triển mới PTGPDT, lá cờ đầu của PTGPDT

 Mở đầu một kỉ nguyên mới ĐLDT gắn liển với CNXH, cắm mốc đầu tiên của CNXH ở Tây bán cầu

 Cổ vũ phong trào đấu tranh của các nước Mĩ Latinh, “lá cờ đầu của PTGPDT ở Mĩ Latinh”

 Là tấm gương sáng về một dân tộc dù bé nhỏ vẫn cĩ thể đánh thắng một ĐQ đầu sỏ nằm ngay sát cạnh GPDT

4) Quan hệ Việt Nam – Cuba

 Cuba luơn luơn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập và thống nhất Tổ quốc của NDVN Trong kháng chiến chống Mỹ, Phiđen Caxtơrơ là nguyên thủ nước ngồi duy nhất vào tuyến lửa Quảng Trị động viên nhân dân ta

 Phiđen Caxtơrơ và nhân dân Cuba luơn ủng hộ cuộc KC của ND VN “vì

VN, Cuba sẵn sàng hiến cả máu”

 Cuba đã cử chuyên gia, bác sĩ cho các chiến trường nước ta Sau 1975, Cuba giúp nhân dân VN xây dựng thành phố Vinh, bệnh viện Cuba (Đồng Hới, Quảng Bình)

Trang 29

5) So sánh phong tròa giải phóng dân tộc châu Phi và Mỹ Latinh

a Giống nhau: Phát triển mạnh mẽ sau CTTGII, Châu Phi “Lục địa mới mới

trỗi dậy”, cịn Mĩ La Tinh “Đại lục núi lửa” Hầu hết đều giành được độc lập

b Khác nhau:

Thời gian Giữa những năm 70 Từ đầu TK XIX, sau đĩ lệ thuộc Mỹ

Lãnh đạo Tư sản dân tộc Vơ sản và tư sản dân tộc

Nhiệm vụ

Chống chủ nghĩa thực dân cũ, trực tiếp chống lại đế quốc thực dân và tay sai giành độc lập và chủ quyền

Chống thực dân kiểu mới của

Mỹ, chống chế độ độc tài thân Mỹ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ

c Nguyên nhân:

 Châu Phi là thuộc địa, nửa thuộc địa hoặc phụ thuộc của chủ nghĩa đế quốc

 Khu vực Mĩ Latinh vốn là những nước cộng hịa độc lập, nhưng thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

6) Tại sao nói phong tròa giải phóng dân tộc làm biến đổi to lớn bản đồ chính trị thế giới ?

 Sau CTTGII, cao trào GPDT dấy lên mạnh mẽ ở các nước châu Á, Phi, Mỹ Latinh, làm cho bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc

 Thắng lợi PTGPDT đã xĩa bỏ ách thống trị của CNTD, hệ thống thuộc địa CNĐQ và chế độ phân biệt chủng tộc kéo dài nhiều TK sụp đổ hồn tồn

 Sự ra đời hơn 100 QG độc lập

 Gĩp phần làm “xĩi mịn” và tan rã TTTG 2 cực IANTA

Trang 30

 Sau CTTG II, KT phát triển mạnh:

+ CN: chiếm hơn 1 nửa sản lượng CN toàn cầu (chiếm 56,5%  1948)

+ NN: bằng 2 lần Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại

+ Nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới

5 Các chính sách, biện pháp điều tiết có hiệu quả của Nhà nước

* Nguyên nhân nào quan trọng nhất, giúp ích cho nước đang phát triển ?

Mĩ biết dựa vào thành tựu CMKHKT  điều chỉnh cơ cấu sản xuất hợp

lý, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng xuất lao động, giảm giá thành sản phẩm

 KT Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi Sự phát triển về KT và KHKT đã giúp Mĩ có ưu thế về chính trị trên toàn cầu

4 KT Mĩ không ổn định, thường xảy ra suy thái

5 Sự chênh lệnh giàu nghèo là nguồn gốc tạo nên sự không ổn định KT, XH

Trang 31

b KH – KT:

 Mỹ là nước khởi đầu cuộc CMKHKT hiện đại và đạt nhiều thành tựu to lớn: cơng cụ SX mới (máy tính điện tử, máy tự động); vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp); năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch); sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, ”CM xanh ”trong nơng nghiệp, GTVT, TTLL,…

Tích cực: thúc đẩy KT phát triển, nâng cao đời sống người dân

Hạn chế: việc SX vũ khí hiện đại đã đẩy ND Mỹ vào những cuộc chiến

tranh xâm lược, hao người, tốn của

* Mục tiêu của “Chiến lược tồn cầu”:

 Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xĩa bỏ CNXH

2) Tại sao Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần hai ?

 Mỹ cĩ nền KT phát triển, cĩ điều kiện đầu tư vốn vào KH – KT

 Cĩ điều kiện hồ bình, khơng bị CT tàn phá, đầy đủ phương tiện làm việc

 Mĩ đã cĩ nhiều biện pháp để thu hút những nhà KHKT lỗi lạc trên TG

 Mĩ là nước khởi đầu CMKHKT và là 1 trong những nước thu được nhiều thành tựu CMKHKT rực rỡ về mọi mặt

3) Nước Mỹ (1973 – 1991)

a KT:

 1973 – 1982, do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng năng lượng TG 1973, khủng hoảng và suy thối kéo dài (Năng suất lao động, dự trữ vàng giảm, hệ thống tài chính – tiền tệ rối loạn, lạm phát tăng, )

 1983, phục hồi và phát triển trở lại, vẫn đứng đầu thế giới về KT – tài chính, nhưng tỷ trọng trong nền KTTG giảm sút

Ngày đăng: 28/07/2017, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w