1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Một số phương pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học 9

27 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 721,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 9 2 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 2 II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3 1.Đối tượng nghiên cứu: 3 2. Cơ sở lý luận: 3 3. Thực trạng của vấn đề: 4 4. Phương pháp nghiên cứu: 6 5. Các giải pháp: 6 5.1. Trang bị kiến thức lý thuyết: 8 5.2. Phân dạng các loại bài tập: 12 6. Hiệu quả của SKKN : 20 III. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 21 1.Kết luận: 21 2. Khuyến nghị, đề xuất : 23 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 9 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tốc độ phát triển và sự phồn vinh của đất nước. Đại hội lần thứ XII của Đảng khẳng định tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Vậy để góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng Tổ quốc thì phải nâng cao chất lượng giáo dục. Để nâng cao chất lượng giáo dục các trường học cần đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục đại trà (đạt chất lượng trường chuẩn quốc gia) và chất lượng mũi nhọn. Muốn vậy giáo viên phải không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn để thực hiện một trong những nhiệm vụ cơ bản nhằm đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà như Nghị quyết số 29 NQTW khóa XI đã đề ra. Để thực hiện được nhiệm vụ đó các trường trong ngành giáo dục Huyện Krông Nô đã và đang tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học và đẩy mạnh công tác phát hiện, chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. Vì công tác bồi dưỡng học sinh giỏi có tác dụng thiết thực và mạnh mẽ trong việc hình thành phát triển trí tuệ, nhân cách và còn tạo động lực vươn lên để giành kết quả cao trong học sinh, tạo ra những thế hệ trẻ có sức khỏe, trí tuệ và có năng lực để phục vụ cho cuộc cách mạng công nghệ, khoa học kỹ thuật. Ngoài ra còn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Chất lượng mũi nhọn tăng lên khẳng định được chất lượng của đội ngũ giáo viên và chất lượng của học sinh. Bên cạnh đó còn khẳng định được vị thế của nhà trường và uy tín của giáo viên và của ngành giáo dục huyện nhà. Tuy nhiên trong một số năm gần đây số lượng học sinh giỏi của Huyện nhà chưa ngang tầm với một số Huyện khác trong tỉnh Đăk Nông. Bản thân tôi cũng như đồng nghiệp và Ban giám hiệu đã xác định phải xây dựng được lộ trình bồi dưỡng cụ thể. Đó là: + Giáo viên bồi dưỡng phải tự mình tìm ra phương pháp để phát hiện, lập kế hoạch, nội dung bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, dạy như thế nào để gây hứng thú, kích thích trí tìm tòi, sáng tạo, yêu thích bộ môn, đam mê nghiên cứu khoa học, thích chinh phục những khó khăn để chiếm lĩnh kiến thức. + Tham mưu với ban giám hiệu; phối hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm, với phụ huynh học sinh để cùng phối hợp giáo dục, tạo điều kiện cho học sinh ôn tập, rèn luyện một cách tốt nhất. Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: ”MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 9” để cùng trao đổi với đồng nghiệp tìm ra giải pháp giúp cho học sinh say mê hóa học và cũng để nâng cao chất lượng và số lượng học sinh giỏi các cấp. II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 1.Đối tượng nghiên cứu: Học sinh khối 8, khối 9 Trường THCS Nam Đà – huyện Krông Nô 2. Cơ sở lý luận: Trong luật giáo dục đã ghi rõ: giáo dục là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo phù hợp với môn học, lớp học tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, niềm hứng thú cho học sinh trong khi học tập môn hóa học. Phương pháp dạy học tích cực là phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh thông qua nghiên cứu. Các văn bản quy định về nhiệm vụ năm học. Chủ đề năm học có nội dung liên quan đến nội dung nâng cao chất lượng giáo dục. Sự phát triển của xã hội: trong những năm gần đây, học sinh học bồi dưỡng và dự thi HSG các môn học trong đó có môn Hóa học đã thu hút được sự chú ý và quan tâm của xã hội cũng như các bậc phụ huynh và học sinh ở huyện Krông Nô. Trong đó đáng chú ý là các trường THCS lớn của Huyện như Nam Đà, Đắc Mâm, Nâm N’Đir ...Vì vậy Ban giám hiệu các trường cũng như giáo viên tham gia bồi dưỡng đã xác định được trách nhiệm của nhà trường, của bản thân và trách nhiệm đối với xã hội, nên đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp, kịp thời để thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm của ngành đề ra và đặc biệt là công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Bên cạnh đó nhiều học sinh có đam mê học môn hóa học nhờ vậy mà số lượng và chất lượng đội tuyển dự thi ngày càng được nâng cao. 3. Thực trạng của vấn đề: Tôi tham gia giảng dạy đã nhiều năm và trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi. Trong quả trình dạy, phát hiện, chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi tôi thấy có một số thuận lợi và khó khăn như sau: Thuận lợi: Trường THCS Nam Đà là một trường nằm gần trung tâm Huyện, là trường THCS lớn có số lượng học sinh đông, số lượng học sinh giỏi các cấp thường xếp vào tốp đầu trong các trường của ngành. Nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Được sự hỗ trợ của ban giám hiệu, của đồng nghiệp, các đoàn thể trong trường cũng như các bậc phụ huynh. Có nguồn học sinh đạt học sinh giỏi tương đối cao. Đa số phụ huynh có con em được bồi dưỡng quan tâm, tạo điều kiện tốt để học sinh tham gia bồi dưỡng đầy đủ. Nhiều học sinh có đam mê môn hóa học, thích tìm hiểu các em không ngừng tự tìm tòi sáng tạo trong quá trình học tập, thậm chí có em còn tự sưu tầm nhiều đề thi học sinh giỏi các năm, nhiều chuyên đề Hoá học nâng cao và tự nghiên cứu tìm hướng giải quyết. Điều đó cũng thúc dục người dạy phải không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn và như vậy, cả thầy và trò cùng “thi đua” dạy tốt học tốt. Học sinh của địa phương có truyền thống hiếu học, nhiều em có tố chất thông minh. Khó khăn: Khác với các bộ môn khoa học khác là việc chọn học sinh khối 9 để bồi dưỡng môn Hóa học 9 đối với giáo viên còn gặp không ít khó khăn. Vì bản thân tiếp cận với học sinh muộn so với các giáo viên dạy các môn khác. Thời gian phát hiện, chọn và bồi dưỡng ngắn, gia đình ở xa trường nên ít có thời gian gần gũi học sinh. Phần lớn học sinh giỏi môn hóa học lại thường học giỏi cả các môn tự nhiên có khả năng tư duy tốt nhưng lại không có hứng thú với môn Hóa học do được tiếp cận muộn hơn các môn học khác.

Trang 1

MỤC LỤC

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: 2

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG

HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 9 2

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 2

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3

1.Đối tượng nghiên cứu: 3

2 Cơ sở lý luận: 3

3 Thực trạng của vấn đề: 4

4 Phương pháp nghiên cứu: 6

5 Các giải pháp: 6

5.1 Trang bị kiến thức lý thuyết: 8

5.2 Phân dạng các loại bài tập: 12

6 Hiệu quả của SKKN : 20

III PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 21

1.Kết luận: 21

2 Khuyến nghị, đề xuất : 23

Trang 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG

HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 9

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nguồn nhân lực là yếu tốquyết định tốc độ phát triển và sự phồn vinh của đất nước Đại hội lần thứ XIIcủa Đảng khẳng định tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bảncủa giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực củangười học, phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiêntiến trong khu vực

Vậy để góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầuxây dựng Tổ quốc thì phải nâng cao chất lượng giáo dục Để nâng cao chấtlượng giáo dục các trường học cần đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục đạitrà (đạt chất lượng trường chuẩn quốc gia) và chất lượng mũi nhọn Muốn vậygiáo viên phải không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn để thựchiện một trong những nhiệm vụ cơ bản nhằm đổi mới căn bản, toàn diện nềngiáo dục nước nhà như Nghị quyết số 29- NQ/TW khóa XI đã đề ra Để thựchiện được nhiệm vụ đó các trường trong ngành giáo dục Huyện Krông Nô đã

và đang tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học và đẩy mạnhcông tác phát hiện, chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp Vì công tác bồidưỡng học sinh giỏi có tác dụng thiết thực và mạnh mẽ trong việc hình thànhphát triển trí tuệ, nhân cách và còn tạo động lực vươn lên để giành kết quả caotrong học sinh, tạo ra những thế hệ trẻ có sức khỏe, trí tuệ và có năng lực đểphục vụ cho cuộc cách mạng công nghệ, khoa học kỹ thuật Ngoài ra cònnhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên Chất lượng mũinhọn tăng lên khẳng định được chất lượng của đội ngũ giáo viên và chấtlượng của học sinh Bên cạnh đó còn khẳng định được vị thế của nhà trường

và uy tín của giáo viên và của ngành giáo dục huyện nhà

Tuy nhiên trong một số năm gần đây số lượng học sinh giỏi củaHuyện nhà chưa ngang tầm với một số Huyện khác trong tỉnh Đăk Nông Bản

Trang 3

thân tôi cũng như đồng nghiệp và Ban giám hiệu đã xác định phải xây dựngđược lộ trình bồi dưỡng cụ thể Đó là:

+ Giáo viên bồi dưỡng phải tự mình tìm ra phương pháp để phát hiện,lập kế hoạch, nội dung bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn

vị, dạy như thế nào để gây hứng thú, kích thích trí tìm tòi, sáng tạo, yêu thích

bộ môn, đam mê nghiên cứu khoa học, thích chinh phục những khó khăn đểchiếm lĩnh kiến thức

+ Tham mưu với ban giám hiệu; phối hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm,với phụ huynh học sinh để cùng phối hợp giáo dục, tạo điều kiện cho học sinh

ôn tập, rèn luyện một cách tốt nhất

Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: ”MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁPPHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 9” đểcùng trao đổi với đồng nghiệp tìm ra giải pháp giúp cho học sinh say mê hóahọc và cũng để nâng cao chất lượng và số lượng học sinh giỏi các cấp

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1.Đối tượng nghiên cứu:

- Học sinh khối 8, khối 9 Trường THCS Nam Đà – huyện Krông Nô

2 Cơ sở lý luận:

- Trong luật giáo dục đã ghi rõ: giáo dục là phải phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo phù hợp với môn học, lớp học tác động đến tìnhcảm đem lại niềm vui, niềm hứng thú cho học sinh trong khi học tập môn hóahọc

- Phương pháp dạy học tích cực là phát huy tính chủ động sáng tạo củahọc sinh thông qua nghiên cứu

- Các văn bản quy định về nhiệm vụ năm học

- Chủ đề năm học có nội dung liên quan đến nội dung nâng cao chấtlượng giáo dục

- Sự phát triển của xã hội: trong những năm gần đây, học sinh học bồi dưỡng và dự thi HSG các môn học trong đó có môn Hóa học đã thu hút được

sự chú ý và quan tâm của xã hội cũng như các bậc phụ huynh và học sinh ở

Trang 4

huyện Krông Nô Trong đó đáng chú ý là các trường THCS lớn của Huyệnnhư Nam Đà, Đắc Mâm, Nâm N’Đir Vì vậy Ban giám hiệu các trường cũngnhư giáo viên tham gia bồi dưỡng đã xác định được trách nhiệm của nhàtrường, của bản thân và trách nhiệm đối với xã hội, nên đã xây dựng kế hoạchbồi dưỡng phù hợp, kịp thời để thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm của ngành

đề ra và đặc biệt là công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Bên cạnh đó nhiều họcsinh có đam mê học môn hóa học nhờ vậy mà số lượng và chất lượng độituyển dự thi ngày càng được nâng cao

3 Thực trạng của vấn đề:

Tôi tham gia giảng dạy đã nhiều năm và trực tiếp bồi dưỡng học sinhgiỏi Trong quả trình dạy, phát hiện, chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi tôi thấy cómột số thuận lợi và khó khăn như sau:

* Thuận lợi:

- Trường THCS Nam Đà là một trường nằm gần trung tâm Huyện, làtrường THCS lớn có số lượng học sinh đông, số lượng học sinh giỏi các cấpthường xếp vào tốp đầu trong các trường của ngành

- Nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

- Được sự hỗ trợ của ban giám hiệu, của đồng nghiệp, các đoàn thểtrong trường cũng như các bậc phụ huynh

- Có nguồn học sinh đạt học sinh giỏi tương đối cao

- Đa số phụ huynh có con em được bồi dưỡng quan tâm, tạo điều kiệntốt để học sinh tham gia bồi dưỡng đầy đủ

- Nhiều học sinh có đam mê môn hóa học, thích tìm hiểu các em khôngngừng tự tìm tòi sáng tạo trong quá trình học tập, thậm chí có em còn tự sưutầm nhiều đề thi học sinh giỏi các năm, nhiều chuyên đề Hoá học nâng cao và

tự nghiên cứu tìm hướng giải quyết Điều đó cũng thúc dục người dạy phảikhông ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn và như vậy, cả thầy vàtrò cùng “thi đua” dạy tốt học tốt

- Học sinh của địa phương có truyền thống hiếu học, nhiều em có tốchất thông minh

Trang 5

* Khó khăn:

- Khác với các bộ môn khoa học khác là việc chọn học sinh khối 9 đểbồi dưỡng môn Hóa học 9 đối với giáo viên còn gặp không ít khó khăn Vìbản thân tiếp cận với học sinh muộn so với các giáo viên dạy các môn khác.Thời gian phát hiện, chọn và bồi dưỡng ngắn, gia đình ở xa trường nên ít cóthời gian gần gũi học sinh Phần lớn học sinh giỏi môn hóa học lại thường họcgiỏi cả các môn tự nhiên có khả năng tư duy tốt nhưng lại không có hứng thúvới môn Hóa học do được tiếp cận muộn hơn các môn học khác

- Trong quá trình bồi dưỡng thời gian đầu thường hay nôn nóng, bỏ qua

bước làm chắc cơ bản

- Trong nội dung bồi dưỡng, phạm vi kiến thức rộng Tài liệu tham khảo nhiều, nhiều sách biên soạn không theo một trình tự nhất định nên giáo viên chưa tổng hợp được chương trình bồi dưỡng Kiến thức trang bị cho học sinh chưa đáp ứng được yêu cầu đề thi

- Cơ sở để định ra nội dung bồi dưỡng chưa khoa học, dẫn đến khôngtrang bị đủ kiến thức cho học sinh dự thi

- Đối với học sinh: vấn đề học bồi dưỡng chưa thực sự đi vào chiều sâu

- Một số em học bồi dưỡng nhiều môn, IOE, CaSIO ngoài ra là nămcuối cấp còn nhiều áp lực khác từ đó dẫn đến quỹ thời gian không đủ để các

em tự học, tự nghiên cứu

- Nhận thức của một số ít phụ huynh có sự thay đổi theo xu thế kinh tếthị trường, ít quan tâm đến việc con mình bồi dưỡng môn học gì và học nhưthế nào

- Số lượng giáo viên dạy môn hóa học chỉ có 02 đồng chí nên việc traođổi kinh nghiệm còn gặp nhiều khó khăn

- Cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ cho công tác bồi dưỡng vì trường phảihọc 2 ca nên thiếu phòng học

Từ thuận lợi và khó khăn trên, kết quả bồi dưỡng đạt kết quả chưa khảquan, chưa xứng tầm với những lợi thế của nhà trường Cụ thể:

Trang 6

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Giáo viên chọn lọc, phân tích, đàm thoại trực tiếp học sinh qua nhiềuthế hệ mà mình đã bồi dưỡng

- Tổng hợp, so sánh kết quả học sinh đạt được do bản thân và đồngnghiệp bồi dưỡng qua một số năm gần đây từ năm học 2007- 2008 đến nămhọc 2014- 2015

- Tham khảo các đồng nghiệp có kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏiđạt kết quả cao, ban giám hiệu có chuyên môn về môn hóa học

5 Các giải pháp:

Từ những thuận lợi và khó khăn trên qua nhiều năm trăn trở, tìm tòi,nghiên cứu, thực nghiệm tôi đã rút ra được kinh nghiệm và thực hiện một sốgiải pháp cơ bản để phát hiện, chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học 9

ở trường THCS Nam Đà đạt hiệu quả như sau :

a Phát hiện và chọn học sinh giỏi

- Trước hết tìm hiểu nguyên nhân học sinh bồi dưỡng năm trước chưađạt

- Chọn học sinh có tính kế thừa để phát huy, duy trì, nâng cao chấtlượng và số lượng Sau đó trên tinh thần tự nguyện cho học sinh đăng ký họcmột thời gian để phát hiện xem học sinh đó thực sự dam mê môn Hóa học haykhông hay là chỉ đăng kí theo phong trào (tuy nhiên chọn học sinh có học lựckhá trở lên)

- Phải tìm hiểu qua giáo viên trong tổ dạy bộ môn hóa ở lớp 8, giáo

viên dạy các bộ môn khoa học tự nhiên kết hợp với khảo sát chất lượng đầunăm và quá trình học tập của học sinh để có cơ sở chọn

Trang 7

- Trong các tiết dạy chính khóa cần Test khả năng tư duy của học sinhbằng cách trả lời hoặc giải bài tập nâng cao, tổng hợp để phát hiện xem họcsinh đó có nắm chắc kiến thức cơ bản, có năng khiếu, kĩ năng tư duy vậndụng kiến thức của học sinh Và đặc biệt chú ý những học sinh có cách giảiriêng.

- Chọn học sinh đam mê bộ môn Hoá học

Một số học sinh có năng khiếu Toán học nên việc tiếp thu môn Hoá học

là không khó song nếu các em không ham thích Hoá học thì việc chọn lựa đểbồi dưỡng các em dự thi học sinh giỏi Hoá học thường đạt kết quả không cao

Ngược lại, nếu các em đã có sẵn năng khiếu Toán học mà lại đam mêHoá học thì việc chọn lựa, bồi dưỡng để các em dự thi học sinh giỏi thườngđạt kết quả cao( Vì có những bài toán hóa có dạng biết tổng và tỉ hai chất,hoặc bài toán giải hệ phương trình )

- Chọn học sinh biết vận dụng kiến thức một cách tổng hợp, tư duy lôgích

- Sử dụng thành thạo kĩ năng Hóa học có tính thận,tỉ mĩ

- Giáo viên cần tạo một phong cách truyền thụ tốt để thu hút học sinh,giúp học sinh thể hiện được năng lực cũng như tính sáng tạo, từ đó giáo viên

dễ dàng phát hiện và có cơ hội chọn được học sinh vào đội tuyển của mình

b Công tác bồi dưỡng

Sau khi đã chọn được đội tuyển, giáo viên cần có kế hoạch bồi dưỡng

cụ thể, rèn khả năng phân tích, tư duy, tổng hợp, tính cẩn thận tỉ mỉ đối với bộmôn, không đốt cháy giai đoạn trong kế hoạch bồi dưỡng, giáo viên cần nắm

rõ khả năng hoàn thành kiến thức cốt lõi và khả năng vận dụng kiến thứctrong từng phần, trong từng chuyên đề

+ Rèn cho học sinh cách học môn hóa học đó là: Rèn luyện tính cẩnthận, đầy đủ, chi tiết khi làm bài thi Thông thường những học sinh khá giỏihay mắc lỗi chủ quan là giải các bài tập quá ngắn gọn, bỏ qua một số bướctrong bài giải Thậm chí có em giải bài tập còn nói là em trình bày thì chỉ có

em hiểu Vì vậy bài giải thường không đầy đủ các bước mặc dù kết quả đúng

Trang 8

Có em trong thi cử còn làm sót một vài ý hoặc cả một câu của đề thi( ví dụquên cân bằng phương trình) mặc dù không khó đối với các em Đây cũng là

lí do khiến điểm các em không cao mặc dù giải được tất cả các bài của đề Từnhững lí do trên người dạy cần rèn luyện cho các em tính cẩn thận trong trìnhbày khi kiểm tra, thi cử

+ Rèn luyện tính khiêm tốn trong học tập, kiểm tra

Một số học sinh khá giỏi thường có tính chủ quan, tự cao trong học tập,thi cử Có em thường tập trung giải các bài tập khó để tự khẳng định mình vàkhông còn thời gian để làm các bài tập dễ Vì vậy, người dạy thỉnh thoảngcũng phải ra một số bài tập dạng củng cố kiến thức cơ bản để yêu cầu các emgiải và kịp thời nhắc nhở chú trọng đến dạng kiến thức này

Để bồi dưỡng học sinh giỏi tôi phân chia thành từng dạng Trong nội dung

kiến thức bồi dưỡng, tôi đã tiến hành phân chia thành hai phần: Lí thuyết và bài tập.

Hệ thống các bài tập tạm chia thành hai nhóm là bài tập định tính và bài tập định lượng Trong mỗi dạng cụ thể đều tiến hành theo 3 bước:

+ Bước 1: Tóm tắt đề, nêu giả thiết, kết luận, phân tích đề

+ Bước 2: Giải bài mẫu cơ bản 2-3 bài cho học sinh nắm được các bước

và phương pháp giải dạng bài tập đó

+ Bước 3: Ra thêm bài tập tương tự với mức độ cao hơn để hình thành kĩnăng( trong quá trình làm bài tập thu vở chấm điểm để tạo hưng phấn cho họcsinh)

Là giáo viên làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi sẽ không thể đạt được mụcđích nếu không chọn lọc phân chia bài tập theo từng dạng cụ thể(phân chiatheo kinh nghiệm bản thân), rồi nêu đặc điểm của dạng bài tập và xây dựnghướng giải cho mỗi dạng, sau mỗi dạng phải chốt kiến thức cốt lõi (Xây dựngmột chương trình tương đối) Đây là bước có ý nghĩa quyết định trong côngtác bồi dưỡng vì nó giúp học sinh tìm ra được hướng giải một cách dễ dàng,hạn chế tối đa những sai lầm trong quá trình giải bài tập, đồng thời phát triểnđược khả năng tư duy của học sinh (thông qua các bài tập tương tự mẫu và

Trang 9

các bài tập không theo khuôn mẫu mà học sinh tự nghiên cứu qua các tài liệutham khảo).

5.1 Trang bị kiến thức lý thuyết:

Trong kiến thức lý thuyết yêu cầu học sinh phải nắm thật vững kiếnthức cơ bản (chương trình SGK Hóa 8, 9) theo các nội dung sau:

- Tính chất hóa học của kim loại và phi kim, 4 loại hợp chất vô cơ

- Dãy hoạt động hóa học của kim loại

- Tính chất hóa học của một số hợp chất hữu cơ cơ bản

Những học sinh không nắm vững nội dung chương trình, kiến thức ởSGK 8,9, không nắm được tính chất cụ thể của các chất thì không thể tổnghợp kiến thức một cách chính xác được dẫn đến kết quả không cao

Tuy nhiên, chỉ nắm vững kiến thức ở SGK không thôi thì chưa đủ vìnhững kiến thức đó chỉ là kiến thức nền

Vì vậy, trong quá trình dạy, bồi dưỡng, luyện thi mỗi giáo viên đều có thểđúc kết, tích lũy cho mình những dạng kiến thức nâng cao hoặc các trườnghợp đặc biệt không theo quy luật thường có trong các đề thi học sinh giỏi

Ví dụ:

Đối với kim loại cần lưu ý:

Ví dụ: khi dạy bài Sắt( Hóa học 9), trong mục tính chất hóa học Họcsinh sẽ biết Sắt có đầy đủ tính chất hóa học của kim loại, biết Sắt (Fe) có 2hóa trị (II và III) Nhưng giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh cách nhớ khinào thể hiện hóa trị II khi nào thể hiện hóa trị III

+ Thể hiện hóa trị II: khi phản ứng với dung dịch axit thường, dungdịch muối, phi kim yếu,

+ Thể hiện hóa trị III khi phản ứng với phi kim mạnh, axit có tính oxihóa:

2Fe + 3Cl2  T O 2FeCl3

2Fe + 6H2SO4(đ)  T O Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

- Nhôm (Al) là kim loại lưỡng tính, nhôm cùng với oxit và hiđrôxit củanhôm đều phản ứng được với kiềm mạnh tạo thành muối:

Trang 10

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

- Phản ứng của kim loại với muối (không tạo ra kim loại mới) hoặc cáckim loại trong dãy hoạt động hóa học của kim loại như Na, K khi phản ứngvới dung dịch muối thì thường xảy ra 2 phản ứng

Fe + 2FeCl3  3FeCl2

Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2

- Muối axit tác dụng với kiềm tạo ra muối trung hòa (số muối trung

hòa ứng với số kim loại có trong chất phản ứng):

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O2NaHCO3 + Ca(OH)2  Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O

- Muối axit tác dụng với muối axit thì muối của gốc axit mạnh hơn đóng vai trò như 1 axit sẽ đẩy axit yếu hơn ra khỏi muối còn lại:

NaHSO4 + NaHCO3  Na2SO4 + CO2 + H2O2NaHSO4 + Mg(HCO3 )2  MgSO4 + Na2 SO4 + 2CO2 + 2H2O

- Phản ứng của axit (HNO3 , H2SO4 đặc) với kim loại, sinh ra các sảnphẩm khử khác nhau không giải phóng H2

- Phần hợp chất hữu cơ, cần biết cách viết đúng công thức cấu tạo, xácđịnh đúng số đồng phân

Ngoài ra dựa vào kiến thức lý thuyết giáo viên phải cho học sinh tìm hiểuthêm để giải thích một số hiện tượng li kì xảy ra trong tự nhiên hoặc thínghiệm hay nhằm tạo hứng thú cho học sinh và cũng là giải pháp rèn cho họcsinh tính tự lập tự nghiên cứu (do phòng học không đủ cho công tác bồidưỡng)

Ví dụ 1: “Hiện tượng ma trơi”.

Về hiện tượng này học sinh có thể đã được nghe, được nhìn thấy Tuy nhiên

để giải thích một cách chính xác thì sẽ nhiều em không biết Từ đó giáo viêngiải thích cho học sinh:

Trước kia, mà trơi được xem như một hiện tượng huyền bí không thể lýgiải Chính vì vậy, con người giải thích hiện tượng ma trơi như sự xuất hiệncủa thế giới thứ 2, tức ma quỷ hiện hình Những linh hồn của người chết bay

Trang 11

vất vưởng trên mặt đất Theo các nhà khoa học, thật ra chẳng có ma quỷ gì cảchỉ là những phản ứng hóa học đơn giản Trong xương và não người có nhiềuphotpho, sau khi chết, các vi khuẩn sẽ phân hủy xác và sinh ra photphin (PH3)

và điphotphin (P2H4) PH3 chỉ có thể bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ150o

C, còn điphotphin P2H4 thì tự bốc cháy trong không khí và tỏa nhiệt Chínhlượng nhiệt tỏa ra trong quá trình này làm cho photphin bốc cháy Quá trìnhtrên xảy ra cả ngày lẫn đêm nhưng do ban ngày có các tia sáng của mặt trờinên ta không quan sát rõ như vào ban đêm

2PH3 + 4O2 →P2O5 + 3H2O

Hình 1 Hiện tượng “ma trơi”

Ví dụ 2: “Lúa chiêm lấp ló ngoài bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Do trong không khí có ~ 78% khí N2 và ~ 21% khí O2, khi có chớp (tialửa điện) N2 và O2 trong không khí sẽ phản ứng với nhau theo phương trình:

N2 + O2 3000 o C 2NO

NO + O2 → NO2

Khí NO2 tác dụng với nước mưa tạo ra HNO3 rơi xuống đất tác dụngvới các chất kiềm như Ca(OH)2 có trong đất tạo ra muối nitrat:

2NO2 + H2O +1/2O2 → 2HNO3

HNO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2H2O Muối nitrat là phân đạm làmcho lúa tốt nhanh

Ví dụ 3: Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động với càc hình thù

kì lạ đó là do kết quả chuyển đổi qua lại giữa CaCO3 và Ca(HCO3)2

Trang 12

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

Hình 1 Thạch nhũ trong các hang động

5.2 Phân dạng các loại bài tập:

a Bài tập định tính: chủ yếu học sinh phải dựa vào kiến thức lý thuyết

để giải là chính

a.1 Bài tập về chuỗi phản ứng: học sinh phải nắm vững tính chất

hóa học và mối quan hệ giữa các chất Với dạng bài tập này tôi chọn cho họcsinh các bài tập với các mức độ khác nhau từ dễ đến khó như sau:

* Chuỗi phản ứng thông thường:

Ví dụ 1: viết PTHH biễu diễn sự chuyển đổi sau đây

FeCl3  Fe(OH)3  Fe2O3 Fe

FeCl2  Fe(OH)2  FeSO4

- Trước tiên học sinh phải nhớ lại kiến thức: sắt thể hiện hóa trị II hoặc III trong các phản ứng nào.

- Sau đó dựa vào tính chất hóa học và mối quan hệ giữa các chất để thực hiện các phản ứng.

* Chuỗi phản ứng cho có giấu chất:

Ví dụ 2: Thực hiện phản ứng theo sơ đồ sau

X1 + X2  Na2CO3 + H2O

X3 + H2O ĐP có màng ngăn X2 +X4 + H2

X5 + X2  X6 + H2O

X6 + CO2 + H2O  X7 + X1

Trang 13

X5 Đpnc criolit X3 + O2

- Trước tiên học sinh dựa vào 4 chất trong sơ đồ là Na 2 CO 3 và H 2 O,

H 2 CO 2 , O 2 để dự đoán các chất

- Thay các chất vào sơ đồ và thực hiện các phản ứng

a 2 Bài tập về nhận biết, phân biệt các chất: cần biết các loại thuốc

thử thường dùng, phân chúng thành 3 dạng nhận biết (dùng thuốc thử tự do,dùng thuốc thử có giới hạn, không được dùng thêm thuốc thử nào khác), mỗidạng có đưa ra các bước giải chung

* Với dạng 1 và 2 : tôi hướng dẫn học sinh lập sơ đồ nhận biết, sau đónhìn vào sơ đồ trình bày lời giải sẽ đảm bảo đầy đủ nội dung

VD : bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch khôngmàu đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaOH, KCl, Ba(NO3)2, Na2SO4, H2SO4

- Trước tiên hướng dẫn học sinh phân loại chất

- Dự kiến thuốc thử cần dùng: quì tím (nhận ra kiềm và axit)

- Tiếp theo lập sơ đồ nhận biết:

- Sau cùng nhìn vào sơ đồ trình bày lời giải theo hướng dẫn

* Với dạng 3 (không dùng thêm thuốc thử nào khác): vẽ bảng kết quả dựa vào bảng đó để kết luận cho chất cần nhận biết

- Cuối cùng trình bày lời giải theo hướng dẫn

a.3 Bài tập về tinh chế, tách rời các chất:

Dựa vào tính chất của từng chất riêng biệt để chuyển một số chất tronghỗn hợp sang các hợp chất trung gian, sau đó dựa vào các phản ứng đặc trưngcủa từng chất để tái tạo lại chúng

b Bài tập định lượng : Cung cấp cho học sinh các công thức có liên

quan, các bước chung nhất của bài toán tính theo phương trình hóa học, lấy

đó làm nền tảng để phát triển cho các dạng bài toán còn lại

b.1 Các kiến thức cần nắm

* Các công thức ban đầu học sinh cần phải nắm: cần nắm vững các công thức cơ bản (Trong hóa học 8)

Ngày đăng: 25/07/2017, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w