Tuy nhiên hiện tại do nhu cầu sử dụng của khách hàng nên thị phần di động trong nước phần lớn vẫn thuộc về các nhà cung cấp dịch vụ di động GSM với số lượng các thuê bao là nhiều hơn.. Q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn của riêng tôi Những kết quả tính toán,
thiết kế trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một bản luận văn nào khác
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Cẩm Vân
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM 4
I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MẠNG GSM 4
II CẤU TRÚC ĐỊA LÝ CỦA MẠNG 5
1 Vùng phục vụ PLMN 6
2 Vùng phục vụ MSC 7
3 Vùng định vị LA 7
4 Cell 7
III CẤU TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM 8
1 Phân hệ chuyển mạch SS (Switching Subsystem) 8
1.1 Trung tâm chuyển mạch di động MSC (Mobile Switching Center) 9
1.2 Bộ ghi định vị thường trú HLR (Home Location Register) 9
1.3 Bộ ghi định vị tạm trú VLR (Visitor Location Register) 9
1.4 Trung tâm nhận thực AuC (Authentication Center) 9
1.5 Bộ ghi nhận dạng thiết bị EIR (Equipment Identity Register) 10
2 Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem) 10
2.1 Trạm thu phát gốc BTS (Base Tranceiver Station) 10
2.2 Bộ điều khiển trạm gốc BSC (Base Station Controller) 11
3 Trạm di động MS (Mobile Station) 11
4 Phân hệ vận hành và bảo dưỡng OSS 12
4.1 Vận hành và bảo dưỡng mạng 12
4.1.1 Vận hành 12
4.1.2 Bảo dưỡng 12
4.2 Quản lý thuê bao 13
4.3 Quản lý thết bị di động 13
5 Giao diện vô tuyến số 13
5.1 Kênh vật lý 13
5.2 Kênh logic 14
5 Các mã nhận dạng sử dụng trong hệ thống GSM 16
6.1 Mã xác định khu vực LAI ( Location Area Identity) 16
6.2 Các mã số đa dịch vụ toàn cầu (International ISDN Numbers) 17
6.3 Mã nhận dạng tế bào toàn cầu CGI 17
6.4 Mã nhận dạng trạm gốc BSIC (Base Station Identity Code): 17
6.5 Số thuê bao ISDN của máy di động - MSISDN (Mobile Subscriber ISDN Number) 18
6.6 Nhận dạng thuê bao di động toàn cầu IMSI (International Mobile Subscriber Identity): 18
6.7 Nhận dạng thuê bao di động cục bộ - LMSI (Location Mobile subscriber Identity) 19
6.8 Nhận dạng thuê bao di động tạm thời - TMSI (Temporaly Mobile subscriber Identity) 19
Trang 46.10 Số chuyển giao HON (Handover Number) 19
6.11 Nhận dạng thiết bị di động quốc tế - IMEI (International Moble Equipment Identity): 20
CHƯƠNG II QUY TRÌNH THỰC HIỆN TỐI ƯU HÓA VÙNG PHỦ SÓNG CỦA MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM 21
I GIỚI THIỆU CHUNG 21
1 Lưu đồ thực hiện tối ưu hóa 21
2 Các quá trình thực hiện 21
2.1 Giám sát chất lượng phục vụ 21
2.2 Phân tích và nêu ra các vấn đề kỹ thuật 21
3 Khảo sát 22
4 Đưa ra công việc thực hiện 22
II DUNG LƯỢNG VÀ LƯU LƯỢNG PHỤC VỤ 22
1 Nhu cầu về thông tin di động 22
2 Yêu cầu lưu lượng cho mổi thuê bao 23
3 Mức độ phục vụ GoS 23
4 Dung lượng của trung kế 23
5 Khái niệm kênh trong mạng GSM 24
6 Hiệu quả sử dụng trung kế 24
7 Kích thước mạng tổ ong 25
III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHỦ SÓNG 26
1 Suy hao đường truyền 26
1.1 Tính toán lý thuyết 26
1.2 Các mô hình chính lan truyền sóng trong thông tin di động 28
2 Vấn đề Fading 30
3 Phân tán thời gian 34
4 Vấn đề nhiễu 38
4.1 Nhiễu đồng kênh C/I 39
4.2 Nhiễu kênh lân cận C/A 40
5 Một số biện pháp khắc phục 41
IV THIẾT KẾ HỆ THỐNG 42
1 Hệ thống thông tin di động tế bào 42
1.1 Cấu trúc hệ thống thoại di động trước đây 42
1.2 Hệ thống thông tin di động tế bào 43
2 Thiết kế hệ thống 44
2.1 Quy hoạch Cell 44
2.1.1 Khái niệm tế bào (Cell) 44
2.1.2 Kích thước Cell và phương thức phủ sóng 45
2.1.3 Chia Cell (Cells Splitting) 47
2.2 Quy hoạch tần số 51
2.2.1 Tái sử dụng tần số 51
2.2.2 Các mẫu tái sử dụng tần số 54
2.2.3 Thay đổi quy hoạch tần số theo phân bố lưu lượng 59
2.2.4 Thiết kế tần số theo phương pháp MRP (Multiple Reuse Patterns) 61
2.3 Antenna 66
2.3.1 Kiểu loại anten 66
2.3.2 Độ tăng ích anten (Gain of an Antenna) 68
2.3.3 Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương - EIRP 68
2.3.4 Độ cao và góc nghiêng (down tilt) của anten: 69
Trang 52.4 Chuyển giao cuộc gọi (Handover) 72
2.4.1 Phân loại Handover 72
2.4.2 Khởi tạo thủ tục Handover 75
2.4.3 Quy trình chuyển giao cuộc gọi 76
CHƯƠNG III CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG 81
I KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ QoS 81
II CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG 81
1 Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công CSSR (Call Setup Successful Rate) 81
2 Tỷ lệ rớt cuộc gọi trung bình (Average Drop Call Rate - AVDR) 81
3 Tỷ lệ rớt mạch trên TCH (TCH Drop Rate - TCDR) 82
4 Tỷ lệ nghẽn mạch TCH (TCH Blocking Rate - TCBR) 83
5 Tỉ lệ rớt mạch trên SDCCH (SDCCH Drop Rate - CCDR) 85
6 Tỷ lệ nghẽn mạch trên SDCCH (SDCCH Blocking Rate - CCBR) 86
7 Một số đại lượng đặc trưng khác 87
7.1 Số kênh hoạt động (Available Channels) 87
7.2 Tỷ lệ thành công handover đến (Incoming HO Successful Rate - IHOSR) 87 7.3 Tỷ lệ thành công handover ra (Outgoing HO Successful Rate - OHOSR) 88 7.4 EMPD 88
7.5 Thời gian chiếm mạch trung bình (MHT - Mean Holding Time) 89
CHƯƠNG IV TỐI ƯU HÓA MẠNG VINAPHONE TẠI TỈNH THÁI BÌNH 90
I ĐÁNH GIÁ CÁC TRẠM 90
1 Đánh giá trạm 90
2 Đo tỷ số sóng đứng – VSWR 91
3 Chéo dây dẫn sóng 91
II SỐ LƯỢNG SITE VÀ BSC 92
III CÁC YÊU CẦU THAY ĐỔI (CHANGE REQUEST – CR) 93
1 Tổng quan về CR 93
2 CR về Antenna 93
3 CR về Hardware 95
4 CR về quy hoạch tần số 96
IV ĐO SÓNG BẰNG THIẾT BỊ TEMS VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỘC GỌI 96
1 Đo sóng bằng thiết bị Tems 96
2 Đo chất lượng cuộc gọi 97
3 Đo và so sánh chất lượng giữa các nhà mạng 98
V CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MẠNG 99
VI KHUYẾN NGHỊ 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 102
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
A
ACCH Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kết
AVDR Average Drop Call Rate Tỉ lệ rớt cuộc gọi trung bình
B
BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
BSIC Base Station Identity Code Mã nhận dạng trạm gốc
C
C/A Carrier to Adjacent Tỉ số sóng mang/nhiễu kênh
lân cận CCCH Common Control Channel Kênh điều khiển chung
CCS7 Common Channel Signalling No7 Báo hiệu kênh chung số 7
CCITT International Telegraph and Telephone
kênh
Trang 7C/R Carrier to Reflection Tỉ số sóng mang/sóng phản
xạ CSSR Call Successful Rate Tỉ lệ cuộc gọi thành công
nhanh FCCH Frequency Correction Channel Kênh hiệu chỉnh tần số
G
GSM Global System for Mobile Communication Thông tin di động toàn cầu
động quốc tế ISDN Integrated Service Digital
Network
Mạng số đa dịch vụ
L
Trang 8LA Location Area Vùng định vị
LAI Location Area Identifier Số nhận dạng vùng định vị
MSC Mobile Service Switching Center Tổng đài di động
MSIN Mobile station Identification Number Số nhận dạng trạm di động MSISDN Mobile station ISDN Number Số ISDN của trạm di động
PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công
cộng PSPDN Packet Switch Public Data Network Mạng số liệu công cộng
Trang 9chuyển mạch gói PSTN Public Switched Telephone Network Mạng chuyển mạch điện
thoại công cộng
R
RACH Random Access Channel Kênh truy cập ngẫu nhiên
S
SACCH Slow Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kết
chậm SDCCH Stand Alone Dedicated Control Channel Kênh điều khiển dành riêng
đứng một mình (độc lập) SIM Subscriber Identity Modul Mô đun nhận dạng thuê bao
T
TACH Traffic and Associated Channel Kênh lưu lượng và liên kết
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo
thời gian TRAU Transcoder/Rate Adapter Unit Bộ thích ứng tốc độ và
chuyển mã
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Phân cấp cấu trúc địa lý mạng GSM 6
Hình 1.2 Phân vùng và chia ô 7
Hình 1.3 Cấu trúc mạng GSM 9
Hình 1.4 Phân loại kênh logic 17
Hình 2.1 Lưu đồ tối ưu hóa 22
Hình 2.2 Truyền sóng trong trường hợp coi mặt đất là bằng phẳng 29
Hình 2.3 Vật chắn trong tầm nhìn thẳng 29
Hình 2.4 Đặt BTS gần chướng ngại vật để tránh phân tán thời gian 38
Hình 2.5 Phạm vi vùng Elip 39
Hình 2.6 Tỷ số nhiễu đồng kênh C/I 40
Hình 2.7 Cấu trúc hệ thống thông tin di động trước đây 44
Hình 2.8 Hệ thống thông tin di động sử dụng cấu trúc tế bào 45
Hình 2.9 Khái niệm Cell 46
Hình 2.10 Khái niệm về biên giới của một Cell 46
Hình 2.11 Omni (360 0 ) Cell site 48
Hình 2.12 Sector hóa 120 0 48
Hình 2.13 Phân chia Cell 49
Hình 2.14 Các Omni (360 0 ) Cells ban đầu 50
Hình 2.15 Giai đoạn 1 :Sector hóa 51
Hình 2.16 Tách chia 1:3 thêm lần nữa 51
Hình 2.17 Tách chia 1:4 (sau lần đầu chia 3) 52
Hình 2.18 Mảng mẫu gồm 7 cells 55
Hình 2.19 Khoảng cách tái sử dụng tần số 55
Hình 2.20 Sơ đồ tính C/I 56
Hình 2.21 Mẫu tái sử dụng lại tần số 3/9 58
Hình 2.22 Mẫu tái sử dụng lại tần số 4/12 60
Hình 2.23 Mẫu tái sử dụng tần số 7/21 61
Hình 2.24 Thay đổi quy hoạch tần số 63
Hình 2.25 Phủ sóng không liên tục 65
Hình 2.26 Nhảy tần 66
Hình 2.27 Thiết kế tần số với phương pháp MRP 70
Hình 2.28 Anten vô hướng (Omni antenna) 73
Hình 2.29 Đã được Sector hóa 73
Hình 2.30 Anten vô hướng có góc nghiêng bằng 0 độ 75
Hình 2.31 Đồ thị quan hệ giữa góc thẳng đứng và suy hao cường độ trường 76
Hình 2.32 Downtilt 77
Hình 2.33 Intra-cell Handover 79
Hình 2.34 Inter-cell Handover 80
Hình 2.35 Intra-MSC Handover 80
Hình 2.36 Inter-MSC Handover 80
Hình 2.37 Giai đoạn 1.1 83
Hình 2.38 Quyết định chuyển giao_Handover Decision 83
Hình 2.39 Giai đoạn 1.2 – BSC khai báo thông tin với MSC 84
Hình 2.40 Giai đoạn 2.1- MSC1 yêu cầu MSC2 cấp Handover Number 85
Hình 2.41 Giai đoạn 2.2 - Cấp mã HON và kênh vô tuyến cho MSC1 85
Hình 2.42 Giai đoạn 3 - MSC1 chuyển mạch kết nối cho MS trên kênh lưu lượng thiết lập với MSC2 86
Trang 11Hình 2.43 Giai đoạn 4 - Kết nối với BTS cũ được giải phóng 86
Hình 4.1 Vị trí các Site ở tỉnh Thái Bình 95
Hình 4.2 Vị trí các Site bị chéo dây dẫn sóng 96
Hình 4.3 Các Site bị chéo dây dẫn sóng 97
Hình 4.4 Thống kê số lượng Site ở tỉnh Thái Bình lúc bắt đầu và khi kết thúc dự án tối ưu hóa mạng Vinaphone ở tỉnh Thái Bình 98
Hình 4.5 106 cell được khuyến cáo và đã thực hiện các thay đổi vật lý ở khu vực nông thông tỉnh Thái Bình 100
Hình 4.6 29 cell được khuyến cáo thực hiện các thay đổi vật lý ở khu vực thành phố tỉnh Thái Bình và 23 cell được thực hiện 100
Hình 4.7 So sánh RxLevsub trước và sau quá trình tối ưu 102
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Dung lượng sử dụng và hiệu quả sử dụng trung kế 26
Bảng 2.2 Phân bố lưu lượng và số kênh 27
Bảng 2.3 Mật độ lưu lượng qua các bước tách cell 53
Bảng 2.4 Quan hệ N & C/I 56
Bảng 2.5 Ẩn định tần số 3/9 57
Bảng 2.6 Ấn định tần số 4/12 59
Bảng 2.7 Ấn định tần số 7/21 61
Bảng 2.8 Quan hệ giưa số cell, hệ số sử dụng lại tần số và độ phân tán 72
Bảng 4.1: Thống kê số lượng Site ở tỉnh Thái Bình lúc bắt đầu và khi kết thúc dự án tối ưu hóa mạng Vinaphone ở tỉnh Thái Bình 97
Bảng 4.2 Các yêu cầu về phần cứng 100
Bảng 4.3 Kết quả phân tích chất lượng cuộc gọi của VNP, Mobifone và Viettel 103
Trang 12MỞ ĐẦU
Hiện nay trên thế giới nhu cầu trao đổi, cập nhật thông tin của con người ở mọi nơi mọi lúc ngày càng cao Các hệ thống viễn thông ra đời và phát triển đã trở thành một loại hình dịch vụ, phương tiện thông tin phổ biến, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện đại đặc biệt là hệ thống thông tin di động GSM Những năm gần đây, lĩnh vực thông tin di động trong nước đã có những bước phát triển vượt bậc cả
về cơ sở hạ tầng lẫn chất lượng phục vụ Các nhà cung cấp dịch vụ di động trong nước hiện đang sử dụng hai công nghệ là GSM (Global System for Mobile Communications - Hệ thống thông tin di động toàn cầu) với chuẩn TDMA (Time Division Multiple Access - đa truy cập phân chia theo thời gian) và công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access - đa truy cập phân chia theo mã) Các nhà cung cấp dịch vụ di động sử dụng hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM là Mobifone, Vinaphone, Viettel, Vietnamobile, Beeline và các nhà cung cấp dịch vụ
di động sử dụng công nghệ CDMA là S-Fone, EVN
Các nhà cung cấp dịch vụ di động sử dụng công nghệ CDMA mang lại nhiều tiện ích hơn cho khách hàng, và cũng đang dần lớn mạnh Tuy nhiên hiện tại do nhu cầu sử dụng của khách hàng nên thị phần di động trong nước phần lớn vẫn thuộc về các nhà cung cấp dịch vụ di động GSM với số lượng các thuê bao là nhiều hơn Việc tối ưu hóa mạng di động GSM là việc làm rất cần thiết và mang một ý nghĩa thực tế rất cao Do đó tôi chọn đề tài „Tối ưu hóa hệ thống viễn thông“ mà cụ thể là
đi sâu vào công cuộc tối ưu hoá mạng thông tin di động GSM
Mạng thông tin di động GSM đã có mặt ở Việt Nam từ những năm 90 Tuy nhiên phải đến năm 2005 tôi mới có dịp làm quen và sử dụng nó Từ đó đến nay, qua một quá trình sử dụng, tìm hiểu và nghiên cứu lâu dài về ứng dụng của mạng thông tin di động GSM trên thực tế, tôi đã xây dựng đề tài „Tối ưu hóa hệ thống
Trang 13viễn thông“ mà cụ thể là đi sâu vào công cuộc tối ưu hoá mạng thông tin di động GSM
NGHIÊN CỨU
1 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu công nghệ, cấu trúc mạng GSM
- Nắm bắt và vận dụng lý thuyết tối ưu hóa mạng GSM
2 Đối tượng nghiên cứu
- Mạng GSM khu vực tỉnh Thái Bình
- Lý thuyết tổng quan mạng GSM, quy trình thực hiện tối ưu hóa mạng GSM, các chỉ tiêu chất lượng mạng GSM …
3 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về mạng GSM, trong đó đi sâu về thiết kế hệ thống
để tối ưu hóa mạng
- Từ đó, áp dụng triển khai tối ưu hóa mạng GSM Vinaphone tại địa bàn tỉnh Thái Bình
IV NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài đã trình bày tổng quan về cấu trúc hệ thống viễn thông mà cụ thể là cấu trúc mạng GSM, thiết kế hệ thống nhằm tối ưu mạng, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mạng Đồng thời, đề tài đã ứng dụng lý thuyết tối ưu vào thực hiện dự án tối ưu hóa mạng Vinaphone trên địa bàn tỉnh Thái Bình
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lý thuyết về hệ thống viễn thông mà cụ thể là mạng thông tin
di động GSM, lịch sử phát triển trên thế giới và ở Việt Nam Nghiên cứu công nghệ và cấu trúc mạng thông tin di động GSM
- Nghiên cứu lý thuyết, tìm hiểu về các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng phủ sóng của mạng, thiết kế hệ thống nhằm tối ưu hóa mạng thông
Trang 14- Vận dụng vào thực tế để tối ưu hóa mạng thông tin di động Vinaphone trên địa bàn tỉnh Thái Bình
VI KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài bao gồm 4 chương, với các nội dung tóm tắt như sau:
CHƯƠNG I TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
Sau khi giới thiệu khái quát sự phát triển của hệ thống thông tin di động GSM và xu hướng phát triển, chương này sẽ nghiên cứu về cấu trúc địa lý cũng như cấu trúc hệ thống của mạng
CHƯƠNG II QUY TRÌNH THỰC HIỆN TỐI ƯU HÓA MẠNG THÔNG TIN
DI ĐỘNG GSM
Chương này trình bày tổng quan về dung lượng và lưu lượng phục vụ của mạng thông tin di động GSM, các yếu tố ảnh hướng đến việc phủ sóng và cuối cùng tập trung vào việc thiết kế hệ thống nhằm tối ưu hóa mạng GSM
CHƯƠNG III CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG
Chương III đưa ra các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống thông tin di động GSM nhằm đánh giá hiệu quả của quy trình tối ưu hóa mạng
CHƯƠNG IV TỐI ƯU HÓA MẠNG VINAPHONE TẠI TỈNH THÁI BÌNH
Sau khi đánh giá tình trạng các Site trên địa bàn tỉnh Thái Bình, chương này trình bày về việc phân tích và đưa ra các yêu cầu thay đổi cũng như thực hiện các yêu cầu đó nhằm tối ưu mạng Phần cuối là các dữ liệu thống kê đánh giá chất lượng mạng Vinaphone tỉnh Thái Bình sau khi đã tiến hành tối ưu hóa
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Trần Ngọc Lan đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài “Tối ưu hóa hệ thống viễn thông” trong thời gian vừa qua
Hà Nội, tháng 3 năm 2011
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Cẩm Vân
Trang 15CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MẠNG GSM
Thuật ngữ thông tin di động tế bào ra đời vào những năm 70, khi kết hợp được các vùng phủ sóng riêng lẻ thành công, đã giải được bài toán khó về dung lượng
Tháng 12 – 1971 đưa ra hệ thống cellular kỹ thuật tương tự, FM, ở dải tần số 850Mhz Dựa trên công nghệ này đến năm 1983, mạng điện thoại di động AMPS (Advance Mobile Phone System) phục vụ thương mại đầu tiên tại Chicago, nước
Mỹ Sau đó hàng loạt các chuẩn thông tin di động ra đời như: Nordic Mobile Telephone (NTM), Total Access Communication System (TACS) Giai đoạn này gọi là hệ thống di động tương tự thế hệ đầu tiên (1G) với dải tần hẹp, tất cả các hệ thống 1G sử dụng điều chế tần số FM cho đàm thoại, điều chế khoá dịch tần FSK (Frequency Shift Keying) cho tín hiệu và kỹ thuật truy cập được sử dụng là FDMA (Frequency Division Multiple Access)
Thế hệ thứ 2 (2G) được phổ biến trong suốt thập niên 90 Sự phát triển công nghệ thông tin di động thế hệ thứ hai cùng các tiện ích của nó đã làm bùng nổ lượng thuê bao di động trên toàn cầu Đây là thời kỳ chuyển đổi từ các công nghệ analog sang digital Giai đoạn này có các hệ thống thông tin di động số như : GSM – 900MHz, DCS – 1800MHz (Digital Cellular Service), PDC – 1900MHz (Personal Digital Cellular), IS – 54 và IS – 95 (Interior Standard) Trong đó GSM là tiền thân của hai hệ thống DCS, PDC Các hệ thống sử dụng kỹ thuật TDMA (Time Division Multiple Access), ngoại trừ IS – 95 sử dụng kỹ thuật CDMA (Code Division Multiple Access) Thế hệ 2G có khả năng cung cấp dịch vụ đa dạng, các tiện ích hỗ trợ cho công nghệ thông tin, cho phép thuê bao thực hiện quá trình chuyển vùng quốc tế tạo khả năng giữ liên lạc trong một diện rộng khi họ di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác
Thế hệ thứ ba (3G), từ năm 1992 Hội nghị thế giới truyền thông dành một số dải tần cho hệ thống di động 3G: phổ rộng 230MHz trong dải tần 2GHz, trong đó
Trang 1660MHz được dành cho liên lạc vệ tinh Sau đó Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) chủ trương một hệ thống di động quốc tế toàn cầu với dự án IMT – 2000 sử dụng trong các dải 1885 – 2025MHz và 2110 – 2200MHz Thế hệ 3G gồm có các kỹ thuật : W–CDMA (Wideband CDMA) kiểu FDD (Frequency Division) và TD–CDMA (Time Division CDMA) kiểu TDD (Time Division) Mục tiêu của IMT –
2000 là giúp cho các thuê bao liên lạc với nhau và sử dụng các dịch vụ đa truyền thông trên phạm vi thế giới, với lưu lượng bit đi từ 144Kb/s trong vùng rộng và lên đến 2Mb/s trong vùng địa phương Dịch vụ bắt đầu vào năm 2001 đến năm 2002
Ở nước ta, mạng thông tin di động đầu tiên ra đời vào năm 1993 với khoảng 5.000 thuê bao Ba nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động GSM lớn là: Mobifone (VMS) ra đời năm 1993 – liên doanh giữa công ty bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) và Công ty Comvik International Việt Nam thuộc tập đoàn Kinnevik (Thụy Điển); Vinafone của công ty Dịch vụ viễn thông (GPC) thuộc VNPT ra đời năm
1996 và Viettel của công ty Viễn Thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel ra đời tháng 10/2004 Năm 2009, Vietnamobile được triển khai bởi công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội cùng đối tác Hutchison Telecom và Beeline ra đời dưới sự hợp tác giữa tổng công ty Viễn thông
Di động Toàn cầu và tập đoàn VimpelCom Sự ra đời 2 mạng GSM mới này là một thách thức lớn với 3 mạng di dộng đã nói ở trên Cuộc chạy đua của các nhà khai thác làm cho giá cước giảm xuống và các dịch vụ ngày càng đa dạng
II CẤU TRÚC ĐỊA LÝ CỦA MẠNG
Mọi mạng điện thoại cần một cấu trúc nhất định để định tuyến các cuộc gọi đến tổng đài cần thiết và cuối cùng đến thuê bao bị gọi Ở một mạng di động, cấu trúc này rất quan trọng do tính lưu thông của các thuê bao trong mạng Trong hệ
thống GSM, mạng được phân chia thành các phân vùng sau (hình 1, hình 2):
Trang 17Hình 1.1 Phân cấp cấu trúc địa lý mạng GSM
Hình 1.2 Phân vùng và chia ô
1 Vùng phục vụ PLMN
Vùng phục vụ GSM là toàn bộ vùng phục vụ do sự kết hợp của các quốc gia thành viên nên những máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau
có thể sử dụng được nhiều nơi trên thế giới
Phân cấp tiếp theo là vùng phục vụ PLMN, đó có thể là một hay nhiều vùng trong một quốc gia tùy theo kích thước của vùng phục vụ
Trang 18Kết nối các đường truyền giữa mạng di động GSM/PLMN và các mạng khác (cố định hay di động) đều ở mức tổng đài trung kế quốc gia hay quốc tế Tất cả các cuộc gọi vào hay ra mạng GSM/PLMN đều được định tuyến thông qua tổng đài vô tuyến cổng G – MSC (Gateway – Mobile Services Switching Center) G – MSC làm việc như một tổng đài trung kế vào cho GSM/PLMN
2 Vùng phục vụ MSC
MSC (Trung tâm chuyển mạch các nghiệp vụ di động, gọi tắt là tổng đài di động) Vùng phục vụ MSC là một bộ phận của mạng được một MSC quản lý Để định tuyến một cuộc gọi đến một thuê bao di động Mọi thông tin để định tuyến cuộc gọi tới thuê bao di động hiện đang trong vùng phục vụ của MSC được lưu giữ trong bộ ghi định vị tạm trú VLR
Một vùng mạng GSM/PLMN được chia thành một hay nhiều vùng phục vụ MSC/VLR
Hệ thống có thể nhận dạng vùng định vị bằng cách sử dụng nhận dạng vùng định vị LAI (Location Area Identity):
LAI = MCC + MNC + LAC
MCC (Mobile Country Code) : mã quốc gia
MNC (Mobile Network Code) : mã mạng di động
LAC (Location Area Code) : mã vùng định vị (16 bit)
4 Cell
Vùng định vị được chia thành một số ô mà khi MS di chuyển trong đó thì không cần cập nhật thông tin về vị trí với mạng Cell là đơn vị cơ sở của mạng, là
Trang 19một vùng phủ sóng vô tuyến được nhận dạng bằng nhận đạng ô toàn cầu (CGI) Mỗi
ô được quản lý bởi một trạm vô tuyến gốc BTS
CGI = MCC + MNC + LAC + CI
CI (Cell Identity): Nhận dạng ô để xác định vị trí trong vùng định vị
Trạm di động MS tự nhận dạng một ô bằng cách sử dụng mã nhận dạng trạm gốc BSIC (Base Station Identification Code)
III CẤU TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
Hình 1.3 Cấu trúc mạng GSM
OSS Phân hệ vận hành và bảo
dưỡng
SS Phân hệ chuyển mạch
AUC Trung tâm nhận thực EIR Thanh ghi nhận dạng thiết bị
HLR Bộ ghi định vị thường trú VLR Bộ ghi định vị tạm trú
MSC Tổng đài di động BSS Phân hệ trạm gốc
BSC Bộ điều khiển trạm gốc BTS Trạm thu phát gốc
MS Trạm di động ISDN Mạng số liên kết đa dịch vụ
PSPDN Mạng chuyển mạch gói
công cộng
PSTN Mạng chuyển mạch điện thoại
công cộng CSPDN Mạng chuyển mạch kênh
công cộng
PLMN Mạng di động mặt đất công cộng
Trang 20Hệ thống con chuyển mạch bao gồm các chức năng chuyển mạch chính của GSM cũng như các cơ sở dữ liệu cần thiết cho số liệu thuê bao và quản lý di động của thuê bao Chức năng chính của SS là quản lý thông tin giữa những người sử dụng mạng GSM với nhau và với mạng khác
1.1 Trung tâm chuyển mạch di động MSC (Mobile Switching Center)
Trong SS, chức năng chuyển mạch chính được MSC thực hiện Nhiệm vụ chính của MSC là điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến những người sử dụng mạng GSM Một mặt MSC giao tiếp với phân hệ BSS, mặt khác nó giao tiếp với mạng ngoài
MSC thực hiện cung cấp các dịch vụ của mạng cho thuê bao, chứa dữ liệu và thực hiện các quá trình chuyển giao cuộc gọi (Handover) Ngoài ra MSC còn làm nhiệm vụ phát tin tức báo hiệu ra các giao diện ngoại vi
1.2 Bộ ghi định vị thường trú HLR (Home Location Register)
Là cơ sở dữ liệu quan trọng nhất của hệ thống thông tin di động GSM HLR lưu trữ các số liệu và địa chỉ nhận dạng cũng như các thông số nhận thực của thuê bao trong mạng Các thông tin lưu trữ trong HLR gồm: khóa nhận dạng thuê bao IMSI, MSISDN, VLR hiện thời, trạng thái thuê bao, khóa nhận thực và chức năng nhận thực, số lưu động trạm di động MSRN
1.3 Bộ ghi định vị tạm trú VLR (Visitor Location Register)
VLR là cơ sở dữ liệu thứ 2 trong mạng GSM Nó được nối với một hay nhiều MSC và có nhiệm vụ lưu giữ tạm thời số liệu thuê bao hiện đang nằm trong vùng phục vụ của MSC tương ứng và đồng thời lưu giữ số liệu về vị trí thuê bao nói trên
ở mức độ chính xác hơn HLR Các chức năng của VLR thường được liên kết với các chức năng của MSC
1.4 Trung tâm nhận thực AuC (Authentication Center)
AuC quản lí các thông tin nhận thực và mật mã liên quan đến từng cá nhân thuê bao dựa trên một khóa nhận dạng bí mật để đảm bảo an toàn số liệu cho các thuê bao được phép Khóa này cũng được lưu giữ vĩnh cửu và bí mật trong bộ nhớ
Trang 21của MS Bộ nhớ này có dạng Simcard có thể rút ra và cắm lại được AuC có thể được đặt trong HLR hoặc MSC hoặc độc lập với cả hai
1.5 Bộ ghi nhận dạng thiết bị EIR (Equipment Identity Register)
Quản lý thiết bị di động được thực hiện bởi bộ ghi nhận dạng thiết bị EIR EIR lưu giữ tất cả các dữ liệu liên quan đến phần thiết bị di động ME của trạm di động MS EIR được nối với MSC thông qua đường báo hiệu để kiểm tra sự được phép của thiết bị bằng cách so sánh các tham số nhận dạng thiết bị di động quốc tế IMEI (International Mobile Equipment Identity) của thuê bao gửi tới khi thiết lập thông tin với số IMEI lưu giữ trong EIR phòng trường hợp đây là những thiết bị đầu cuối bị đánh cắp, nếu so sánh không đúng thì thiết bị không thể truy nhập vào mạng được
2 Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem)
BSS giao diện trực tiếp với các trạm di động MS bằng thiết bị BTS thông qua giao diện vô tuyến Mặt khác BSS thực hiện giao diện với các tổng đài ở phân
hệ chuyển mạch SS Tóm lại, BSS thực hiện đấu nối các MS với tổng đài và nhờ vậy đấu nối những người sử dụng các trạm di động với những người sử dụng viễn thông khác BSS cũng phải được điều khiển, do đó nó được đấu nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡng OSS Phân hệ trạm gốc BSS bao gồm:
- BSC (Base Station Controller): Bộ điều khiển trạm gốc
- BTS (Base Transceiver Station): Trạm thu phát gốc
2.1 Trạm thu phát gốc BTS (Base Tranceiver Station)
Một BTS bao gồm các thiết bị thu phát tín hiệu sóng vô tuyến, anten, bộ phận mã hóa và giải mã giao tiếp với BSC và xử lý tín hiệu đặc thù cho giao diện vô tuyến Có thể coi BTS là các Modem vô tuyến phức tạp có thêm một số các chức năng khác Một bộ phận quan trọng của BTS là TRAU (Transcoder Rate Adapter Unit: khối chuyển đổi mã và thích ứng tốc độ) Khối thích ứng và chuyển đổi mã thực hiện chuyển đổi mã thông tin từ các kênh vô tuyến (16 Kb/s) theo tiêu chuẩn GSM thành các kênh thoại chuẩn (64 Kb/s) trước khi chuyển đến tổng đài TRAU là thiết bị mà ở đó quá trình mã hoá và giải mã tiếng đặc thù riêng cho GSM được tiến
Trang 22hành, ở đây cũng thực hiện thích ứng tốc độ trong trường hợp truyền số liệu TRAU
là một bộ phận của BTS, nhưng cũng có thể đặt cách xa BTS và thậm chí trong nhiều trường hợp được đặt giữa BSC và MSC
BTS có các chức năng sau:
- Quản lý lớp vật lý truyền dẫn vô tuyến
- Quản lý giao thức cho liên kết số liệu giữa MS và BSC
Nhân viên khai thác có thể từ trung tâm khai thác và bảo dưỡng OMC nạp phần mềm mới và dữ liệu xuống BSC, thực hiện một số chức năng khai thác và bảo dưỡng, hiển thị cấu hình của BSC
BSC có thể thu thập số liệu đo từ BTS và BIE (Base Station Interface Equipment: Thiết bị giao diện trạm gốc), lưu trữ chúng trong bộ nhớ và cung cấp chúng cho OMC theo yêu cầu
Trang 23xuất các thiết bị đầu cuối gọn nhẹ để đấu nối với trạm di động Ba chức năng chính của MS:
- Thiết bị đầu cuối thực hiện các chức năng không liên quan đến mạng GSM
- Kết cuối trạm di động thực hiện các chức năng liên quan đến truyền dẫn ở giao diện vô tuyến
- Bộ thích ứng đầu cuối làm việc như một cửa nối thông thiết bị đầu cuối với kết cuối di động Cần sử dụng bộ thích ứng đầu cuối khi giao diện ngoài trạm di động tuân theo tiêu chuẩn ISDN để đấu nối đầu cuối, còn thiết bị đầu cuối lại có thể giao diện đầu cuối – modem
4 Phân hệ vận hành và bảo dưỡng OSS
4.1 Vận hành và bảo dưỡng mạng
4.1.1 Vận hành
Là hoạt động cho phép nhà khai thác mạng theo dõi hành vi của mạng như tải của hệ thống, mức độ chặn, số lượng chuyển giao giữa hai cell v.v Nhờ vậy nhà khai thác có thể giám sát được toàn bộ chất lượng dịch vụ mà họ cung cấp cho khách hàng và kịp thời nâng cấp Vận hành còn bao gồm việc thay đổi cấu hình để giảm những vấn đề xuất hiện ở thời điểm hiện thời, để chuẩn bị tăng lưu lượng trong tương lai và mở rộng vùng phủ sóng Ở hệ thống viễn thông hiện đại, vận hành được thực hiện bằng máy tính và được tập trung ở một trạm
4.1.2 Bảo dưỡng
Có nhiệm vụ phát hiện, định vị và sửa chữa các sự cố và hỏng hóc, nó có một
số quan hệ với vận hành Các thiết bị ở hệ thống viễn thông hiện đại có khả năng tự phát hiện một số các sự cố hay dự báo sự cố thông qua kiểm tra Bảo dưỡng bao gồm các hoạt động tại hiện trường nhằm thay thế các thiết bị có sự cố, cũng như việc sử dụng các phần mềm điều khiển từ xa
Hệ thống vận hành và bảo dưỡng có thể được xây dựng trên nguyên lý của TMN (Telecommunications Management Network - Mạng quản lý viễn thông) Lúc này, một mặt hệ thống vận hành và bảo dưỡng được nối đến các phần tử của mạng
Trang 24viễn thông (MSC, HLR, VLR, BSC, và các phần tử mạng khác trừ BTS) Mặt khác
hệ thống khai thác và bảo dưỡng được nối tới máy tính chủ đóng vai trò giao tiếp người - máy Theo tiêu chuẩn GSM hệ thống này được gọi là trung tâm vận hành và bảo dưỡng (OMC - Operations and Maintenance Center)
4.2 Quản lý thuê bao
Bao gồm các hoạt động quản lý đăng ký thuê bao Nhiệm vụ đầu tiên là nhập
và xoá thuê bao khỏi mạng Đăng ký thuê bao cũng có thể rất phức tạp, bao gồm nhiều dịch vụ và các tính năng bổ sung Nhà khai thác có thể thâm nhập được các thông số nói trên Một nhiệm vụ quan trọng khác của vận hành là tính cước các cuộc gọi rồi gửi đến thuê bao Khi đó HLR, SIM - Card đóng vai trò như một bộ phận quản lý thuê bao
4.3 Quản lý thết bị di động
Quản lý thiết bị di động được bộ ghi nhận dạng thiết bị EIR thực hiện EIR lưu trữ toàn bộ dữ liệu liên quan đến trạm di động MS EIR được nối đến MSC qua đường báo hiệu để kiểm tra tính hợp lệ của thiết bị Trong hệ thống GSM thì EIR được coi là thuộc phân hệ chuyển mạch SS
5 Giao diện vô tuyến số
Các kênh của giao diện vô tuyến bao gồm các kênh vật lý và các kênh logic 5.1 Kênh vật lý
Kênh vật lý tổ chức theo quan niệm truyền dẫn Đối với TDMA GSM, kênh vật lý là một khe thời gian ở một tần số sóng mang vô tuyến được chỉ định
9 GSM 900 nguyên thủy
Dải tần số: 890 ÷ 915 MHz cho đường lên uplink (từ MS đến BTS)
935 ÷ 960 MHz cho đường xuống downlink (từ BTS đến MS) Dải thông tần của một kênh vật lý là 200KHz Dải tần bảo vệ ở biên cũng rộng 200KHz
Ful (n) = 890,0 MHz + (0,2 MHz) * n
Fdl (n) = Ful (n) + 45 MHz Với 1 ≤ n ≤ 124
Trang 25Các kênh từ 1 ÷ 124 được gọi là các kênh tần số vô tuyến tuyệt đối ARFCN (Absolute Radio Frequency Channel Number) Kênh 0 là dải phòng vệ
Vậy GSM 900 có 124 tần số bắt đầu từ 890,2MHz Mỗi dải thông tần là một khung TDMA có 8 khe thời gian Như vậy, số kênh vật lý ở GSM 900 là sẽ 992 kênh
DCS 1800 có số kênh tần số tăng gấp 3 lần so với GSM 900
Dải tần số: 1710 ÷ 1785 MHz uplink; 1805 ÷ 1880 MHz downlink
Có thể chia kênh logic thành hai loại tổng quát: các kênh lưu lượng TCH và các kênh báo hiệu điều khiển CCH
Trang 26Hình 1.4 Phân loại kênh logic
a) Kênh lưu lượng TCH: Có hai loại kênh lưu lượng:
− Bm hay kênh lưu lượng toàn tốc (TCH/F), kênh này mang thông tin tiếng hay số liệu ở tốc độ 22,8 kbit/s
− Lm hay kênh lưu lượng bán tốc (TCH/H), kênh này mang thông tin ở tốc
độ 11,4 kbit/s
b) Kênh điều khiển CCH (ký hiệu là Dm): bao gồm:
− Kênh quảng bá BCH (Broadcast Channel)
− Kênh điều khiển chung CCCH (Common Control Channel)
− Kênh điều khiển riêng DCCH (Dedicate Control Channel)
9 Kênh quảng bá BCH: BCH = BCCH + FCCH + SCH
− FCCH (Frequency Correction Channel): Kênh hiệu chỉnh tần số cung cấp
tần số tham chiếu của hệ thống cho trạm MS FCCH chỉ được dùng cho đường
xuống
− SCH (Synchronous Channel): Kênh đồng bộ khung cho MS
− BCCH (Broadcast Control Channel): Kênh điều khiển quảng bá cung cấp các tin tức sau: Mã vùng định vị LAC (Location Area Code), mã mạng di động MNC (Mobile Network Code), tin tức về tần số của các cell lân cận, thông số dải
quạt của cell và các thông số phục vụ truy cập
Trang 279 Kênh điều khiển chung CCCH: CCCH là kênh thiết lập sự truyền thông giữa BTS và MS Nó bao gồm: CCCH = RACH + PCH + AGCH
− RACH (Random Access Channel), kênh truy nhập ngẫu nhiên Đó là kênh hướng lên để MS đưa yêu cầu kênh dành riêng, yêu cầu này thể hiện trong bản tin đầu của MS gửi đến BTS trong quá trình một cuộc liên lạc
− PCH (Paging Channel, kênh tìm gọi) được BTS truyền xuống để gọi MS
− AGCH (Access Grant Channel): Kênh cho phép truy nhập AGCH, là kênh hướng xuống, mang tin tức phúc đáp của BTS đối với bản tin yêu cầu kênh của MS để thực hiện một kênh lưu lượng TCH và kênh DCCH cho thuê bao
9 Kênh điều khiển riêng DCCH: DCCH là kênh dùng cả ở hướng lên và
hướng xuống, dùng để trao đổi bản tin báo hiệu, phục vụ cập nhật vị trí, đăng ký và thiết lập cuộc gọi, phục vụ bảo dưỡng kênh DCCH gồm có:
− Kênh điều khiển dành riêng đứng một mình SDCCH dùng để cập nhật vị trí và thiết lập cuộc gọi
− Kênh điều khiển liên kết chậm SACCH, là một kênh hoạt động liên tục trong suốt cuộc liên lạc để truyền các số liệu đo lường và kiểm soát công suất
− Kênh điều khiển liên kết nhanh FACCH, nó liên kết với một kênh TCH
và hoạt động bằng cách lấy lên một khung FACCH được dùng để chuyển giao cell
5 Các mã nhận dạng sử dụng trong hệ thống GSM
Trong GSM, mỗi phần tử mạng cũng như mỗi vùng phục vụ đều được địa chỉ hoá bằng một số gọi là mã (code) Trên phạm vi toàn cầu, hệ thống mã này là đơn trị (duy nhất) cho mỗi đối tượng và được lưu trữ rải rác trong tất cả các phần tử mạng
6.1 Mã xác định khu vực LAI ( Location Area Identity)
LAI là mã quốc tế cho các khu vực, được lưu trữ trong VLR và là một thành phần trong mã nhận dạng tế bào toàn cầu CGI (Cell Global Identity) Khi một thuê bao có mặt tại một vùng phủ sóng nào đó, nó sẽ nhận CGI từ BSS, so sánh LAI nhận được trước đó để xác định xem nó đang ở đâu Khi hai số liệu này khác nhau,
Trang 28MCC MNC LAC Trong đó:
MCC (Mobile Country Code): mã quốc gia của nước có mạng GSM
MNC (Mobile Network Code): mã của mạng GSM, do quốc gia có mạng GSM qui định
LAC (Location Area Code): mã khu vực, dùng để nhận dạng khu vực trong mạng GSM
6.2 Các mã số đa dịch vụ toàn cầu (International ISDN Numbers)
Các phần tử của mạng GSM như MSC, VLR, HLR/AUC, EIR, BSC đều có một mã số đa dịch vụ toàn cầu tương ứng Mã các điểm báo hiệu được suy ra từ các
mã này được sử dụng cho mạng báo hiệu CCS7 trong mạng GSM
Riêng HLR/AUC còn có một mã khác, gồm hai thành phần Một phần liên quan đến số thuê bao đa dịch vụ toàn cầu - MSISDN (International Mobile Subscriber ISDN Number) được sử dụng trong việc thiết lập cuộc gọi từ một mạng khác đến MS trong mạng Phần tử khác liên quan đến mã nhận dạng thuê bao di động quốc tế - IMSI (International Mobile Subscriber Identity) được lưu giữ trong AUC
6.3 Mã nhận dạng tế bào toàn cầu CGI
CGI được sử dụng để các MSC và BSC truy nhập các tế bào
CGI = LAI + CI
CI (Cell Identity) gồm 16 bit dùng để nhận dạng cell trong phạm vi của LAI CGI được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu của MSC/VLR
6.4 Mã nhận dạng trạm gốc BSIC (Base Station Identity Code):
Cấu trúc của mã nhận dạng trạm gốc như sau:
NCC (3 bits) BCC (3 bits) Trong đó:
NCC (Network Color Code): mã màu của mạng GSM Được sử dụng để phân biệt với các mạng khác trong nước
Trang 29BCC ( BTS Color Code ): mã màu của BTS Dùng để phân biệt các kênh sử dụng cùng một tần số của các trạm BTS khác nhau
6.5 Số thuê bao ISDN của máy di động - MSISDN (Mobile Subscriber ISDN Number)
Mỗi thuê bao di động đều có một số máy MSISDN được ghi trong danh bạ điện thoại Nếu một số dùng cho tất cả các dịch vụ viễn thông liên quan đến thuê bao thì gọi là đánh số duy nhất, còn nếu thuê bao sử dụng cho mỗi dịch vụ viễn thông một số khác nhau thì gọi là đánh số mở rộng
MSISDN được sử dụng bởi MSC để truy nhập HLR khi cần thiết lập cuộc nối MSISDN có cấu trúc theo CCITT, E164 về kế hoạch đánh số ISDN như sau:
CC NDC SN Trong đó:
CC (Country Code): mã nước, là nơi thuê bao đăng kí nhập mạng (Việt Nam thì CC = 84)
NDC (National Destination Code): mã mạng GSM, dùng để phân biệt các mạng GSM trong cùng một nước
SN (Subscriber Number): số thuê bao, tối đa được 12 số, trong đó có 3 số để nhận dạng HLR
6.6 Nhận dạng thuê bao di động toàn cầu IMSI (International Mobile Subscriber Identity):
IMSI là mã số duy nhất cho mỗi thuê bao trong một vùng hệ thống GSM IMSI được ghi trong MS và trong HLR và bí mật với người sử dụng IMSI có cấu trúc như sau:
MCC MNC MSIN Trong đó:
MCC (Mobile Country Code): mã nước có mạng GSM, do CCITT qui định
để nhận dạng quốc gia mà thuê bao đang có mặt
MNC (Mobile Network Code): mã mạng GSM
Trang 30MSIN (Mobile Subscriber Identification Number): số nhận dạng thuê bao di động, gồm 10 số được dùng để nhận dạng thuê bao di động trong các vùng dịch vụ của mạng GSM, với 3 số đầu tiên được dùng để nhận dạng HLR
MSIN được lưu giữ cố định trong VLR và trong thuê bao MS MSIN được VLR sử dụng khi truy nhập HLR/AUC để tạo lập “Hộ khẩu thường trú” cho thuê bao
6.7 Nhận dạng thuê bao di động cục bộ - LMSI (Location Mobile subscriber Identity)
Gồm 4 octet VLR lưu giữ và sử dụng LMSI cho tất cả các thuê bao hiện đang có mặt tại vùng phủ sóng của nó và chuyển LMSI cùng với IMSI cho HLR HLR sử dụng LMSI mỗi khi cần chuyển các mẩu tin liên quan đến thuê bao tương ứng để cung cấp dịch vụ
6.8 Nhận dạng thuê bao di động tạm thời - TMSI (Temporaly Mobile subscriber Identity)
TMSI do VLR tự tạo ra trong cơ sở dữ liệu của nó cùng với IMSI sau khi việc kiểm tra quyền truy nhập của thuê bao chứng tỏ hợp lệ TMSI được sử dụng cùng với LAI để địa chỉ hoá thuê bao trong BSS và truy nhập số liệu của thuê bao trong cơ sở dữ liệu của VLR
6.9 Số vãng lai của thuê bao di động - MSRN (Mobile Station Roaming Number)
MSRN do VLR tạm thời tạo ra yêu cầu của HLR trước khi thiết lập cuộc gọi đến một thuê bao đang lưu động đến mạng của nó Khi cuộc gọi kết thúc thì MSRN cũng bị xoá Cấu trúc của MSRN bao gồm CC, NDC và số do VLR tạm thời tự tạo
ra
6.10 Số chuyển giao HON (Handover Number)
Handover là việc di chuyển cuộc nối mà không làm gián đoạn cuộc nối từ tế bào này sang tế bào khác (trường hợp phức tạp nhất là chuyển giao ở những tế bào thuộc các tổng đài MSC khác nhau) Ví dụ khi thuê bao di chuyển từ MSC1 sang MSC2 mà vẫn đang sử dụng dịch vụ MSC2 yêu cầu VLR của nó tạm thời tạo ra
Trang 31HON để gửi cho MSC1 và MSC1 sử dụng HON để chuyển cuộc nối sang cho MSC2 Sau khi hết cuộc thoại hay thuê bao rời khỏi vùng phủ sóng của MSC1 thì HON sẽ bị xoá
6.11 Nhận dạng thiết bị di động quốc tế - IMEI (International Moble Equipment Identity):
IMEI được hãng chế tạo ghi sẵn trong thiết bị thuê bao và được thuê bao cung cấp cho MSC khi cần thiết Cấu trúc của IMEI:
TAC FAC SNR Trong đó:
TAC (Type Approval Code): mã chứng nhận loại thiết bị, gồm 6 kí tự, dùng
để phân biệt với các loại không được cấp bản quyền TAC được quản lý một cách tập trung
FAC (Final Assembly Code): xác định nơi sản xuất, gồm 2 kí tự
SNR (Serial Number): là số Seri, dùng để xác định các máy có cùng TAC và FAC
Trang 32CHƯƠNG II QUY TRÌNH THỰC HIỆN TỐI ƯU HÓA VÙNG PHỦ SÓNG CỦA MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Lưu đồ thực hiện tối ưu hóa
Hình 2.1 Lưu đồ tối ưu hóa
2 Các quá trình thực hiện
2.1 Giám sát chất lượng phục vụ
Trung tâm OMC là một trung tâm hoạt động với mục đích vận hành và bảo dưỡng mạng một cách chính xác và nhanh chóng Tại đây có thể giám sát tình trạng
hoạt động của mạng qua các thông tin sau:
- Thông tin về chất lượng, mức nghẽn
- Thông tin về số lượng cuộc gọi bị rớt
- Thông tin về mức độ nhiễu
- Thông tin về số cuộc gọi chuyển giao thành công
Ngoài ra còn phải căn cứ vào các thông tin từ: bộ phận tiếp thị, các chuyên gia, những người trực tiếp theo dõi vận hành khai thác Sau đó căn cứ vào những chỉ tiêu chất lượng đã đề ra, từ đó phân tích và nêu ra các vấn đề kỹ thuật
2.2 Phân tích và nêu ra các vấn đề kỹ thuật
Trang 33Từ các thông tin thu được, chúng ta phải phân tích và dự đoán các nguyên nhân có thể xảy ra
- Các ảnh hưởng của đường truyền vô tuyến như nhiễu đồng kênh do quy hoạch tần số chưa hợp lý, vị trí trạm đặt chưa thích hợp, công suất phát không phù hợp gây ảnh hưởng tới các kênh trong vùng…
- Các ảnh hưởng của phân bố lưu lượng không như thiết kế có thể dẫn đến nghẽn quá mức cho phép
- Thông số hệ thống không tối ưu…
3 Khảo sát
Từ những dự đoán, chúng ta phải xác định được các nguyên nhân cụ thể, để
từ đó đưa ra những biện pháp kỹ thuật thích hợp Thông thường để khảo sát thì cần phải có những thiết bị chuyên dụng như: thiết bị đo mức và đặc tính sóng, thiết bị
đo lỗi đường truyền…
4 Đưa ra công việc thực hiện
Trong những chương sau, chúng ta phải xem xét một số biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo cả vấn đề dung lượng và chất lượng phục vụ trong quá trình vận hành mạng Tuy nhiên, để có căn cứ cho việc phân tích, dự đoán và đưa ra được các giải pháp kỹ thuật thì cần tìm hiểu một số căn cứ về mạng
II DUNG LƯỢNG VÀ LƯU LƯỢNG PHỤC VỤ
1 Nhu cầu về thông tin di động
Để xác định được nhu cầu về thông tin di động thì chúng ta phải căn cứ vào các vấn đề sau:
- Số liệu thống kê về dân số và mật độ dân cư từng khu vực
- Mức độ tăng trưởng kinh tế
- Mức độ thu nhập bình quân
- Nhu cầu về thông tin liên lạc nói chung dựa trên cơ sở số máy điện thoại cố định
- Kinh nghiệm phát triển mạng của các mạng trước
- Giá thành hệ thống và thiết bị đầu cuối…
Trang 342 Yêu cầu lưu lượng cho mổi thuê bao
Lưu lượng của một thuê bao được tính theo công thức:
A = 3600
*T
n
Trong đó:
n: số cuộc gọi trung bình trong một giờ của một thuê bao
T: thời gian trung bình cho một cuộc gọi
A: lưu lượng thông tin trên một thuê bao (tính bằng Erlang)
Theo số liệu thống kê điển hình thì:
n = 1 : trung bình một người có một cuộc gọi trong một giờ
T = 120 : thời gian trung bình cho một cuộc gọi là 2 phút
⇒ A =
3600
120
* ≈ 33 mErlang/người sử dụng Như vậy, để phục vụ cho 1000 thuê bao ta cần một lưu lượng là 33 Erlang
Từ đây, ta tính được tổng số kênh yêu cầu trong mạng tổ ong
3 Mức độ phục vụ GoS
Nếu hệ thống chuyển mạch hoặc số kênh được thiết kế để mọi cuộc gọi đều được nối thông thì hiệu quả sử dụng rất thấp (vì mạng sẽ trở nên rỗi trong phần lớn thời gian) Khi đó giá thành mạng sẽ rất cao Vì vậy, mạng sẽ được thiết kế với một mức độ nghẽn nào đó có thể chấp nhận được nhằm tăng hiệu quả sử dụng Khái niệm GoS lúc này xác định phần trăm số cuộc gọi không thành công do thiếu tài nguyên trên tổng số cuộc gọi đang cần đấu nối đồng thời
Số liệu thống kê cho thấy các thuê bao cá nhân sẽ không nhận biết được sự tắc nghẽn hệ thống ở mức dưới 10% Tuy nhiên để mạng hoạt động với hiệu suất cao
và hiệu quả thì GoS thường từ 2% đến 5%
4 Dung lượng của trung kế
Giả thiết một trung kế gồm 33 kênh, một thuê bao có thể sử dụng bất kỳ một kênh nào mà hiện tại đang rỗi Như vậy với 1000 thuê bao, mỗi thuê bao có lưu lượng 33 mErlang sẽ tải hết toàn bộ 33 kênh này
Trang 35Tuy nhiên, nếu GoS = 2%, các kênh này có thể đảm nhiệm được một lưu lượng là bao nhiêu? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta phải tra bảng Erlang (ở phần phụ lục)
Bảng này chỉ rõ một lưu lượng tương ứng với số lượng kênh n khác nhau, mức độ phục vụ GoS khác nhau Trở lại ví dụ trên ta có số kênh n = 33, mức nghẽn GoS = 2%, tương ứng lưu lượng là 24.626 Erlang Vì mỗi thuê bao có lưu lượng là
33 mErlang nên tổng số thuê bao có thể phục vụ là 24.626 /0.033 = 746 thuê bao
5 Khái niệm kênh trong mạng GSM
Trong GSM chúng ta phải phân biệt giữa hai khái niệm kênh và tần số mỗi tần số sẽ có 8 kênh, vì vậy trong một cell sẽ có tổng số là n*8 kênh Trong các kênh này, một kênh được dùng cho thông tin quảng bá BCCH (thường được mặc định ở khe thời gian TS0), và ít nhất một kênh cho thiết lập cuộc gọi (SDCCH) Thời gian trung bình cho việc sử dụng SDCCH là 3 giây Đồng thời, trung bình số lần cập nhật vị trí thường gấp 3 lần số lần thiết lập cuộc gọi Vì vậy trong giờ bận, một thuê bao sử dụng 4 kênh SDCCH Khi đó lưu lượng cho mỗi thuê bao là :
n = 4 * 3/3600 = 0.0033 Erlang (bằng 1/10 lưu lượng kênh TCH)
Nếu mỗi kênh vật lý ghép với 8 kênh SDCCH sẽ có một dung lượng 3.6271 Erlang ở mức nghẽn 2% (bảng Erlang – phụ lục) Có nghĩa là khả năng phục vụ của một kênh vật lý sẽ là:
3.6271/0.0033 = 1099 (thuê bao) Khi đó dung lượng cần thiết cho TCH là:
1099 * 0.33 = 36.271 Erlang, tương ứng với 45 TCH
Như vậy nếu ta sử dụng một kênh vật lý với 8 SDCCH thì nó có khả năng phục vụ cho 1099 thuê bao, tương ứng với 45 TCH ở mức nghẽn GoS = 2% Còn nếu ghép một kênh vật lý với 4 kênh SDCCH ở mức nghẽn 2% thì nó có khả năng phục vụ cho khoảng 331 thuê bao, tương ứng với 17 TCH ở mức nghẽn GoS = 2% Như vậy trong khi thiết kế tùy theo yêu cầu về dung lượng mà ta sử dụng một trong
2 cách này
6 Hiệu quả sử dụng trung kế
Trang 36Ta đã xét một trung kế 33 kênh với dung lượng 24.626 Erlang ở cấp độ dịch
vụ GoS = 2 % Để tính toán hiệu quả sử dụng trung kế, giá trị này được giảm 2% và bằng 24.133 Erlang Chia giá trị này cho tổng số kênh ta sẽ được hiệu quả sử dụng kênh: 24.133/33 = 73 % Nghĩa là mỗi kênh sẽ chiếm khoảng 73 % thời gian
Số kênh Lưu lượng với GoS = 2% Hiệu quả sử dụng
Bảng 2.1 Dung lượng sử dụng và hiệu quả sử dụng trung kế
Bảng trên cho ta thấy dung lượng sử dụng và hiệu quả sử dụng trung kế với các kích cỡ trung kế khác nhau Qua đó ta thấy, với 45 kênh trung kế thì hiệu quả sử dụng kênh sẽ tăng gấp 2.1 lần so với 6 kênh trung kế Tức là trung kế càng lớn thì hiệu quả sử dụng kênh càng cao
7 Kích thước mạng tổ ong
Để xác định kích thước mạng tổ ong, ta cần xác định số kênh cần thiết cho mỗi cell
Ví dụ: với lưu lượng 33 Erlang, mức độ dịch vụ trong giờ cao điểm là GoS =
2 % Từ bảng Erlang ta tìm được số kênh là 43 Tuy nhiên, cũng với lưu lượng và cấp độ dịch vụ như trên nhưng vùng phủ sóng yêu cầu số cell nhiều hơn (giả sử là 5 cell) Trước tiên lưu lượng tổng phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng cell
20
14
10
Trang 378
8
Bảng 2.2 Phân bố lưu lượng và số kênh
Như vậy lưu lượng khi phân bố trên nhiều cell sẽ cần dùng nhiều kênh hơn
so với trường hợp toàn bộ lưu lượng được dồn vào một cell
III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHỦ SÓNG
1 Suy hao đường truyền
Là quá trình mà ở đó tín hiệu thu giảm dần do khoảng cách trạm phát và trạm
thu ngày càng tăng
1.1 Tính toán lý thuyết
Hệ thống GSM được thiết kế với mục đích là một mạng tổ ong dày đặc và
bao trùm một vùng phủ sóng rộng lớn Các nhà khai thác, thiết kế mạng của mình
sao cho cuối cùng đạt được một vùng phủ liên tục bao trùm tất cả các vùng dân cư
của đất nước Vùng phủ sóng được chia thành các vùng nhỏ hơn là các cell Mỗi
cell được phủ sóng bởi một trạm phát vô tuyến gốc BTS Kích thước cực đại của
một cell thông thường có thể đạt tới bán kính R = 35 km Vì vậy, suy hao đường
truyền là không thể tránh khỏi
Với một anten cho trước và một công suất phát đã biết, suy hao đường truyền
tỉ lệ với bình phương (d.f), trong đó d là khoảng cách từ trạm thu đến trạm phát gốc
BTS Trong môi trường thành phố, với nhiều nhà cao tầng, suy hao có thể tỉ lệ với
luỹ thừa 4 hoặc cao hơn nữa
Dự đoán tổn hao đường truyền trong thông tin di động GSM bao gồm một
loạt các vấn đề khó khăn, mà lý do chính bởi vì trạm di động luôn luôn di động và
anten thu thấp Những lý do thực tế này dẫn đến sự thay đổi liên tục của địa hình
truyền sóng, vì vậy trạm di động sẽ phải ở vào những vị trí tốt nhất để thu được các
tia phản xạ
Cách cơ bản mà đơn giản là ta coi không gian truyền sóng là không gian tự
do Giả thiết rằng không có tia phản xạ và sóng vô tuyến được truyền trong không
Trang 38gian tự do Với anten vô hướng, ta có công thức suy hao đường truyền trong không gian tự do:
• Mô hình mặt đất bằng phẳng
Mô hình mặt đất được trình bày trong hình 13 cho thấy tổng tín hiệu đến trong máy thu bao gồm thành phần đến trực tiếp cộng với thành phần phản xạ từ mặt đất (thành phần này có thể được coi như là tín hiệu gốc từ một anten ảo trong lòng đất) Hai sóng này cùng nhau tạo thành sóng không gian (Space Wave)
dTx
Hình 2.2 Truyền sóng trong trường hợp coi mặt đất là bằng phẳng
Ta có công thức sau để tính suy hao đường truyền:
Trang 39L = 20 log
2 1
2
h h d
Nhưng trong thực tế, khoảng không gian giữa máy thu và máy phát thường
có các vật chắn (hình 14) Theo lý thuyết về truyền sóng vô tuyến, một chướng ngại vật sẽ làm suy giảm cường độ của tín hiệu truyền thẳng Sự suy giảm này phụ thuộc vào vật chắn trong tầm nhìn thẳng của vật chắn
d d
λ
2 1
1.2 Các mô hình chính lan truyền sóng trong thông tin di động
9 Mô hình truyền sóng Hata:
Vào khoảng năm 1980, M.Hata đã giới thiệu mô hình toán học trong việc tính suy giảm đường truyền dựa trên những phân tích dữ liệu của Okumula
Trang 40f : tần số sóng mang (150÷1500) MHz
hb : chiều cao của anten trạm gốc (30÷200) m
hm : chiều cao anten máy di động (1÷20) m
d : khoảng cách từ trạm gốc đến máy di động (1÷20) km
Hệ số hiệu chỉnh anten a(hm) :
a(hm) = (1,1.logf – 0,7).hm – (1,56.logf – 0,8)
Và công thức tính suy hao cho vùng ngoài đô thị:
Lp(ngoại ô) = Lp(đô thị) – 2.[log(f/28)]2 – 5,4 Lp(nông thôn) = Lp(đô thị) – 4,78(logf)2 + 18,33.logf – 40,94
Mô hình Hata được sử dụng rộng rãi nhưng trong các trường hợp đặc biệt như nhà cao tầng phải sử dụng Microcell với anten lắp đặt dưới mái nhà cần phải sử dụng mô hình khác được giới thiệu tiếp theo
9 Mô hình COST 231:
COST (Collaborative studies in Science and Technology - Cộng tác nghiên cứu khoa học và công nghệ) được sự bảo trợ của EU COST231 bao gồm một số vấn đề liên quan tới vô tuyến của ô và những mô hình truyền sóng Một Microcell được COST231 định nghĩa là một cell nhỏ với phạm vi từ 0,5 đến 1 km, trong phạm
vi này anten gốc nói chung được đặt thấp hơn độ cao của toà nhà cao nhất
Anten trạm gốc của cell lớn hoặc cell nhỏ nói chung đều được đặt phía trên của toà nhà cao nhất Cell nhỏ của GSM được giới hạn trong phạm vi bán kính khoảng 1÷3 km, trái lại cell lớn có thể mở rộng phạm vi bán kính lên tới 35 km Dựa trên cơ sở này, COST đưa ra mô hình Hata COST231
Mô hình Hata COST231
Mô hình này được thiết kế để hoạt động trong dải tần từ 1500÷2000 MHz ở
đô thị hoặc ngoại ô, ta có công thức:
Lp = 46,3 + 33,9.logf –13,82.loghb – a(hm) + (44,9 – 6,55.loghb).logd + Cm Trong đó:
Lp : suy hao đường truyền ( dB )
f : tần số hoạt động ( MHz )