1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bai 33 dieu che khi hidro

5 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 27,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hiđiều điều chế khí hidrocloruahế khí hidrocloruacloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidrocloruađiều chế khí hidroclorua

Trang 1

Ngày dạy: Lớp dạy: Tuần 25

Bài 33: Điều chế khí hidro – Phản ứng thế

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu phương pháp cụ thể và nguyên liệu điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm( axit HCL hoặc H2SO4 tác dụng với Zn hoặc Al); biết nguyên tắc điều chế hidro trong công nghiệp

- HS hiểu được phản ứng thế là gì

- HS có kĩ năng lắp dụng cụ điều chế hidro từ axit và kẽm, biết nhận ra hidro( bằng que đóm đang cháy) và thu hidro vào ống nghiệm( bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước)

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm

- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn

II Các kỹ năng cơ bản được giáo dục trong bài

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sách giáo khoa, quan sát thí nghiệm

- Kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực

III Các phương pháp kĩ thuật dạy học

- Làm thí nghiệm

- Vấn đáp – tìm tòi

Trang 2

- Trực quan – tìm tòi

- Thảo luận nhóm

IV Phương tiện dạy học

- GV chuẩn bị trước bộ dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm

- Học sinh xem lại bài trước, đọc trước thí nghiệm

V Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ

- Chất oxi hóa là gì, chất khử là gì, phản ứng oxi hóa khử là gì

+ Chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác

+ Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác

+ Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa

và sự khử

Ví dụ có 2 phương trình sau, hay cho biết đâu là phản ứng oxi hóa khử, phân biệt chất khử, chất oxi hóa

- CaCO3 → CaO + CO2 : phản ứng phân hủy

- MgO + H2 → Mg + H2O

chất khử : H2, chất oxi hóa: MgO, sự khử: MgO → Mg, sự oxi hóa: H2 → H2O

- Mg + CO2 → MgO + C

Chất khử: Mg, chất oxi hóa: CO2, sự khử: CO2 → C, sự oxi hóa: Mg → MgO

3 Khám phá

Các tiết trước các em đã được học tính chất, ứng dụng của hidro, được học thêm một phản ứng là oxi hóa khử rồi, bài hôm nay chúng ta sẽ học phần điều chế hidro

và một phản ứng nữa là phản ứng thế

t o

t o

t o

Trang 3

Hoạt động 1: Điều chế khí hidro

1 Trong phòng thí nghiệm

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

- HS đọc phần a

- Nguyên liệu để điều chế khí hidro

trong phòng thí nghiệm

- Nguyên tắc điều chế khí hidro

- GV tóm tắt lại dụng cụ hóa chất và

cách tiến hành cho HS biết, sau đó mời

đại diện 2 HS lên làm thí nghiệm

- nhận xét hiện tượng thí nghiệm

+ Khi cho dd HCl tiếp xúc với kẽm

+ Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu

ống dẫn khí

+ Khi đưa que đóm đang cháy vào đầu

ống dẫn khí

+ Cô cạn dd trong ống nghiệm

+ Viết PTHH

- Bài tập vận dụng: Viết các phương

trình phản ứng xảy ra trong các trường

hợp sau:

a Sắt + dd HCl

b Nhôm + dd HCl

c.Nhôm + dd H2SO4 loãng

- GV giới thiệu về cách thu khí hidro

bằng 2 cách

- Cách thu khí hidro giống và khác

cách thu khí oxi như thế nào? Vì sao?

- 2 HS đứng dậy đọc

- axit: HCl hay H2SO4 loãng

- kim loại: Zn, Fe, Al, Mg

- Ng.tắc: Kim loại + axit → muối + H2

- Cầm nghiêng ống nghiệm, cho vào đó

3 viên kẽm, sau đó nhỏ 3ml dd HCl vào (nhận xét) Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí, đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí(nhận xét)

- Có các bọt khí xuất hiện trên bề mặt mảnh Zn rồi thoát ra khỏi chất lỏng, mảnh Zn tan ra

- Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí, khí thoát ra không làm cho than hồng bùng cháy

- Đưa que đóm vào đầu ống dẫn khí, khí thoát ra sẽ cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt, đó là khí hidro

- Cô cạn dd trong ống nghiệm, sẽ được chất rắn màu trắng, muối kẽm clorua

- Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

- Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

- 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

- 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

- Giống: đều bằng thu 2 cách đẩy nước(

do chúng đều ít tan trong nước) và đẩy không khí

Trang 4

- Khác: thu khí oxi, khi dùng cách đẩy không khí ta sẽ ngửa bình chứa oxi vì oxi nặng hơn không khí, còn thu khí hidro ta úp bình chứa xuống do hidro nhẹ hơn không khí

Tiểu kết: - Nguyên liệu: + Axit: HCL hay H2SO4 loãng

+ Kim loại: Zn, Fe, Al, Mg,

- Nguyên tắc: Kim loại + Axit → Muối + H2

- PTHH: Zn + HCl → ZnCl2 + H2

- Cách thu: có 2 cách đẩy nước và đẩy không khí

2 Trong công nghiệp

Trong công nghiệp người ta điều chế

khí hidro bằng cách nào?

- Phương pháp điện phân nước cho

hidro rất tinh khiết, nhưng tốn kém

Khi điện phân nước có thêm dd NaOH,

H2 bay lên ở cực âm và oxi ở cực

dương

- Phương pháp đi từ than, người ta cho

hơi nước đi qua than cốc đốt nóng đến

1000 độ C và thu được hỗn hợp hai khí

cacbon oxit CO và hidro H2, gọi là

than C + H2O → CO + H2 Trộn khí

than với hơi nước và cho hỗn hợp đi

qua chất xúc tác được đun nóng CO +

H2O → CO2 + H2

- Trong phương pháp đi từ khí thiên

nhiên, người ta cho hỗn hợp khí thiên

nhiên và hơi nước đã được đốt nóng đi

qua chất xúc tác: CH4 + H2O → CO +

H2

- điện phân nước, đi từ than, sử dụng khí thiên nhiên, khí dầu mỏ,

Trang 5

Hoạt động 2: Phản ứng thế là gì

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

- GV ta có 1 nguyên tử của nguyên tố

Zn, 2 nguyên tử của nguyên tố hidro

liên kết với 2 nguyên tử của nguyên tố

clo sau khi phản ứng ta thấy, một

nguyên tử của nguyên tố Zn kết hợp

với 2 nguyên tử của nguyên tố clo tạo

hành muối kẽm clorua cộng với 2

nguyên tử của nguyên tố hidro

- Nguyên tử của nguyên tố Zn đã thay

thế nguyên tử của nguyên tố nào trong

hợp chất axit?

- Zn là đơn chất, HCl là hợp chất

- Phản ứng thế là gì?

Ví Dụ: Trong các phản ứng sau,

nguyên tử Fe, Al, đã thay thế nguyên tử

nào của hợp chất?

a Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

c Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

- Nguyên tử của nguyên tố Zn đã thay thế nguyên tử của nguyên tố hidro trong hợp chất axit

- Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất

Tiểu kết:

- Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên

tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất

5 Thực hành

- HS đọc ghi nhớ SGK

6 Vận dụng

- HS học bài và làm bài tập SGK

- Chuẩn bị trước bài mới

Ngày đăng: 21/07/2017, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w