Đ ặt vấn đề : 3 phút Tiết trớc các em đã đợc nghiên cứu và biết cách đo thể tích chất lỏng.Vậy với nhwngx vật rắn không thấm nớc thì làm thế nào có thể đo đợc thểtích của nó?. Kiểm tra b
Trang 1- Kể tên một số dụng cụ thờng đung để đo thể tích chất lỏng.
- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
*Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- Bình 1 (đựng đầy nớc) (cha biết dung tích)
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 2HĐ2: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng (7 phút)
-GV: Yêu cầu HS làm việc với SGK và
lấy đúng lợng thuốc tiêm? …)
II Đo thể tích chất lỏng:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
-GV: Yêu cầu HS làm các câu C6, C7,
C8
-HS: Trả lời lần lợt các câu.
-GV: Hơpự thức hoá các câu trả lời của
HS
-GV: Gọi HS nhắc lại cách đo thể tích
chất lỏng dựa vào câu trả lời của 3 câu
e.Đọc và ghi kết quả đo theo vạchchia gần nhất với mực chất lỏng
HĐ4: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình (13 phút)
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK xem 3 Thực hành:
Trang 3nhiÖm vô cÇn lµm lµ g×? CÇn chuÈn bÞ
-GV: Theo dâi c¸c nhãm tiÕn hµnh vµ
yªu cÇu HS ghi kÕt qu¶ vµo b¶ng 3.1
Trang 4II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Dụng cụ để đo thể tích chất lỏng? Cách đo?
III.Bài Mới:
2 Đ ặt vấn đề : (3 phút)
Tiết trớc các em đã đợc nghiên cứu và biết cách đo thể tích chất lỏng.Vậy với nhwngx vật rắn không thấm nớc thì làm thế nào có thể đo đợc thểtích của nó? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc (15 phút)
-GV: Giới thiệu vật cần đo (hòn đá)
trong hai trờng hơp lot và khong lọt bình
Trang 5-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Hợp thức hoá câu trả lời của HS
b.Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độthì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tíchcủa phần chất lỏng tràn ra bằng thể tíchcủa vật
HĐ2: Thực hành đo thể tích (12 phút)
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGk và
trả lời xem để làm thch hành đo ta cần
chuẩn bị những dụng cụ gì?
-GV: Yêu cầu HS làm câu C4.
-HS: Hoàn thành câu hỏi.
-GV: Hớng dẫn HS trả lời và hợp thức
hoá các câu trả lời đó
-GV: Yêu cầu HS về nhà làm câu C5,
Trang 7II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Trình bày cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nớc?
III.Bài Mới:
3 Đ ặt vấn đề : (2 phút)
Mỗi lúc đi cân về, mọi ngời hỏi "Bạn nặng bao nhiêu Kg" và bạn trả lời
"Tôi nặng 30 Kg" Vậy với câu hỏi và câu trả lời trên có đúng hay không?
Cô trò chúng ta sẽ đợc biết qua bài học ngày hôm nay
2 Triển khai bài mới:
Trang 8Hoạt động của trò và bổ trợ
của GV
Nội dung kiến thức
HĐ1: Khối lợng- Đơn vị khối lợng (17 phút )
-GV: Vậy khối lợng là gì? ta sẽ đi
vào tìm hiểu phần 1: Khối lợng
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời C1, C2
-HS: Thực hiện.
-GV: Gợi ý cho HS lựa chọn.
-HS: Một vài em đứng dậy trả llời.
-GV: Sau khi tìm hểu C1, C2 các em
tiếp tục suy nghĩ làm C3, C4
-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Các em hãy tiếp tục làm C5,
-GV: Thông báo " Kilôgam là khối
lợng của một quả cân mẫu, đặt ở
viện đo lờng quốc tế ở Pháp"
-GV: Ngoài ra, khối lợng còn đợc đo
C1: Lợng sữa chứa trong hộp
C2: Lợng bột giặt có trong túi
C3: 500g C4: 397g
C5: Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối ợng.
C6: Khối lợng của vật chỉ lợng chất chứa
hãy quan sát và đối chiếu với cân
trong hình 5.2 xem cân Rôbecvan
II Đo khối l ợng :
a Tìm hiểu cân Rôbecvan:
Gồm:
- Đòn cân, đĩa cân, kim cân và hộp quả cân
Trang 9-Học thuộc ghi nhó và làm các bài tập từ 5.1 đến 5.5.
-Đọc phần "Có thể em cha biết" và chuẩn bị trớc bài mới "Lực _ Hai lực cân bằng"
Trang 10- Một quả gia trọng bằng sắt có móc kéo.
- Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo và treo quả gia trọng
D Tiến trình lên lớp :
I ổ n định tổ chức (1phút)
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Khối lợng của một vật chỉ cái gì? Cách đo khối lợng bằng cân
Rôbecvan?
III.Bài Mới:
4 Đ ặt vấn đề : (3 phút)
GV: Để dịch chuyển một cái bàn đang đứng yên ta phải làm gì?
HS: Trả lời (Đẩy, kéo… )GV: Tất cả các phơng án mà các em trả lời đều đúng và khi đó cô nói các
em đã tác dụng vào cái bàn một lực Vậy lực là gì? Nó có tính chất gì? Bài học hôm nay sẽgiúp chúng ta hiểu rõ
2 Triển khai bài mới:
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
câu hỏi theo nhóm
-GV: Qua 3 thí nghiệm trên các em hãy
nghiên cứu, thảo luận theo nhóm làm
C4
-HS: Làm theo nhóm, nộp cho GV.
-GV: Nhận xét các nhóm (Có thể ghi
điểm)
-GV: Qua đó em nào ttrả lời đợc khi
nào vật này tác dụng lên vật kia?
b Thí nghiệm 6.2:
C2: Lò xo kéo xe và xe kéo lò xo
c THí nghiệm 6.3:
C3: Nam châm hút (kéo) quả nặng
và quả nặng hút (kéo nam châm.C4: a (1): Lực đẩy, (2): Lực ép
- HS: Nghiên cứu trả lời (phơng song
song với thanh nam châm và chiều hớng
Trang 12-GV: Từ đó các em nghiên cứu làm C7.
-HS: Thực hiện theo nhóm.
-GV: Mời 1 em đọc C8 và gọi 1 vài em
đứng dậy hoàn thành câu C8 Các HS
còn Lại tiếp tục hoàn thành C8 vào phiếu
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành C9, C10.
HS: 1 vài em đứng dậy trả lời
Trang 13II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? Yêu cầu HS làm câu 6.3 SBT III.Bài Mới:
5 Đ ặt vấn đề : (3 phút)Tiết trớc các em đã đợc học về lực Vậy làm sao biết đợc khi nào thì có tác dụng của lực Nó làm cho vật thay đổi nh thế nào? Bài học hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu những hiện tợng xảy ra khi có lực tác dụng. (8 phút)
-GV: Yêu cầu HS đọc phần 1 SGK I Những hiện t ợng cần chú ý quan
Trang 14-HS: Thực hiện.
-GV: Nhắc lại những biến đổi của
chuyển động
-GV: Vật chuyển động nhanh lên theo
các em là gì? Có càI gì đã thay đổi
không?
-HS: Trả lời (Vận tốc càng lớn).
-GV: Có thể lấy ví dụ cho HS rõ (Khi
tăng ga cho xe máy chạy nhanh hơn …)
-GV: Cho HS làm câu C1.
-HS: Làm theo cá nhân, một số HS đứng
dậy trả lời
-GV: Nh vậy là tác dụng của lực đã làm
thay đổi chuyển động của vật Bây giờ
chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một tác dụng
của lực nữa đó là làm biến dạng vật đó
-HS: Lắng nghe.
-GV: Ví dụ nh cô ấn mạnh quả bóng nó
sẽ bị méo đi Đó chính là cô đá tác dụng
vào quả bóng một lực làm cho nó bị biến
dạng Bây giờ các em hãy lấy thêm ví dụ
HĐ2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực (16 phút)
-GV: Để nghiên cứu những kết quả tác
dụng của lực ta sẽ làm thí nghiệm
-GV: Cho các em làm câu C3 (1 em đọc
và một số em trả lời)
-HS: Nhận xét.
-GV: Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 nêu
dụng cụ thí nghiệm
-HS: Thực hiện.
-GV: Thí nghiệm đợc tiến hành nh thế
nào?
-HS: Trả lời.
-GV: Nhăc lại cách tiến hành thí nghiệm
và yêu cầu các nhóm tiến hành
Trang 15-GV: Từ câu C8 Yêu cầu HS lấy ví dụ về
trờng hợp hai kết quả cùng xảy ra
-HS: Trả lời (Khi ta dùng vợt đánh mạnh
quả bóng tennis thì lực quả bóng tác
dụng vào vợt làm vợt bị biến dạng, ngợc
lại lực mà mặt vợt tác dụng vào quả
Trang 16Bài 8: TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
A.Mục tiêu :
1 Kiến thứ c :
- Trả lời đợc câu hỏi trọng lực hay trọng lợng của vật là gì?
- Nêu đợc phơng và chiều của trọng lực
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Tác dụng của lực có thể làm cho vật thay đổi nh thế nào? Lấy ví dụ III.Bài Mới:
1 Đ ặt vấn đề : (3 phút)GV: Cho HS quan sát trái địa cầu và đọc phần thắc mắc của ngời con
HS: Thực hiện
GV: Nh vậy theo ngời bố là vì Trái Đất hút tất cả mọi vật Và lực hút các vậtcủa Trái Đất đợc gọi là trọng lực Vậy trọng lực là gì? Cô trò ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
2 Triển khai bài mới:
HĐ1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực (10 phút)
Trang 17-GV: Nhận xét câu trả lời của HS.
-GV: Tiếp tục cho HS làm thí nghiệm 2
Đất
HĐ2: Tìm hiểu về phơng và chiều của trọng lực (9 phút)
-GV: Tất cả mọi lực đều có phơng và
chiều Trọng lực cũng là một loại lực
Vậy phơng và chiều của trọng lựcnh thế
nào? Ta sẽ nghiên cứu trong phần II
-GV: Các em đã bao giơ nhìn thấy các
bác thợ xây làm việc cha?
-HS: Trả lời.
-GV: Vậy em đã bao giờ thấy các bác
dùng 1 sợi dây có treo 1 vật nặng phục
vụ cho bác xây nhà không?
Trang 18-GV: Tõ c©u C4 yªu cÇu HS rót ra kÕt
luËn vÒ ph¬ng vµ chiÒu cña träng lùc
Trang 19A.Mục tiêu :
1 Kiến thứ c :
- Nhận biết đợc thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo
- Nắm đợc đặc điểm của lực đàn hồi
- Nắm đợc công thức tính độ biến dạng (l-l0) của lò xo
- Dựa vào kết quả thí nghiệm, rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đànhồi vào độ biến dạng của lò xo
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Trọng lực là gì? Phơng, chiều của trọng lực? Kết quả tác dụng của
trọng lực lên các vật? Có thể yêu cầu HS làm câu 8.1 SBT
III.Bài Mới:
6 Đ ặt vấn đề : (4 phút)-GV: Các em đã nhìn thấy dây cao su cha?
Để ttrả lời đợc câu hỏi này các em hãy nghiên cứu bài học ngày hôm nay
2 Triển khai bài mới:
HĐ1: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi (23 phút)
-GV: Đầu tiên chúng ta sẽ nghiên cứu
biến dạng của một lò xo
-GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu và làm
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
*Thí nghiệm:
Trang 20viÖc theo nhãm ThÝ nghiÖm nµy nh»m
-GV: Khi HS lµm thÝ nghiÖm yªu cÇu HS
ghi kÕt qu¶ vµo phiÕu häc tËp nh b¶ng
-GV: Yªu cÇu c¸c nhãm nªu kÕt qu¶ thÝ
nghiÖm Gv ghi kÕt qu¶ cña c¸c nhãm lªn
Tængträng l-îng cñac¸c qu¶
nÆng
ChiÒu dµicña lß xo d¹ng cña§é biÕn
Trang 21biến dạng đàn hồi Vậy biến dạng đàn
hồi có đặc điểm gì? Và lò xo có tính chất
gì?
-HS: Trả lời, ghi vở.
-GV: Trong thí nghiệm vừa rồi khi các
em càng treo nhiều quả nặng thì lò xo
càng dãn nhiều Sự dãn nhiều hay ít
chính là độ biến dạng của lò xo Vậy độ
biến dạng của lò xo đợc tính nh thế nào?
Ta sẽ tìm hiểu trong phần 2
-HS: Lắng nghe.
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời
xem độ biến dạng của lò xo đợc tính nh
thế nào?
-HS: Trả lời.
-GV: Nhắc lại và cho HS ghi vở.
-GV: Yêu cầu HS làm câu C2.
-HS: Làm C2 (Lấy kết quả của nhóm
mình để tính)
khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừaphải, nếu buông ra, thì chiều dài của nótrở lại bằng chiều dài tự nhiên
2 Độ biến dạng của lò xo:
+Độ biến dạng của lò xo: l-l0
l: Chiều dài khi biến dạng
l0: Chiều dài tự nhiên
HĐ2: Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn
-GV: Lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào
quả nặng có chiều nh thế nào?
-HS: Trả lời (chiều hớng lên trên)
-GV: Nh vậy nó cân bằng với lực nào?
-HS: Trả lời.
-GV: Cờng độ của lực đàn hồi của lò xo
sẽ bằng cờng độ của lực nào?
C3:
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
C4:
Trang 22-HS: đọc.
-GV: Yêu cầu HS chọn câu trả lời dựa
vào kết quả thí nghiệm
-HS: Trả lời.
-GV: Đa ra đặc đIểm của lực đàn hồi.
-HS: Ghi vở.
*Độ bién dạng của lò xo càng lớn,thì lực đàn hồi càng lớn
Trang 23- Nhận biết đợc cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế.
- Sử dụng đợc công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng của cùngmột vật để tính trọng lợng của vật, biết khối lợng của nó và ngợc lại
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Lực đàn hồi? Đặc đIểm của lực đàn hồi? Làm câu 9.2.
Trang 24III.Bài Mới:
7 Đ ặt vấn đề : (3 phút)GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở đầu bài Hình vẽ này vẽ cái gì?
HS: Trả lời
GV: Vậy thì làm thế nào ta có thể đo đợc lực mà dây cung đã tác dụng vào mũi tên?
Có dụng cụ nào để đo lực này không? Cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu một lực kế (7 phút)
-GV: Đa ra một cái lực kế và giới thiệu:
Đây là một dụng cụ dùng để đo lực và có
tên gọi là lực kế Từ đó gọi HS trả lời lực
kế là gì?
-HS: Trả lời.
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời
xem có bao nhiêu loại lực kế?
-HS: Trả lời.
-GV: Nh vậy là có nhiều loại lực kế
nh-ng hôm nay chúnh-ng ta chỉ nh-nghiên cứu một
-GV: Hợp thức hoá câu trả lời của HS.
Đồng thời mô tả lại cái lực kế này để HS
-HS: Quan sát và trả lời theo nhóm.
-GV: Gọi một HS nhắc lại cấu tạo của
Trang 25của lực kế Vậy ta dùng nó để đo lực
bằng cách nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu
trong phần II
-GV: Nói qua về cách đo lực bằng lực
kế Sau đó cho HS làm câu C3
-HS: Nghiên cứu trả lời câu C3.
-GV: Hợp thức hoá câu trả lời của HS.
-GV: Gọi 1 HS nhắc lại câu C3.
-GV: Yêu cầu HS nêu kết quả đo của
nhóm mình Kiểm tra lại 1 nhóm nào đó
xem có thực hiện đúng các bớc không?
-HS: Trả lời.
-GV: Khi đo các em phải cầm lực kế nh
thế nào? tại sao?
-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Lu ý lại cho HS cách đo lực.
P: trọng lợng (N) m: Khối lợng (kg)
Trang 26vị của các đại lợng có trong công thức.
-HS: Ghi vở.
-GV: Đa ra 2 bài toán sau:
Câu 1: Một bao gạo có khối lợng
50kg sẽ có trọng lợng bao nhiêu Niutơn?
Câu 2: Một khối hàng có trọng lợng
680N sẽ có khối lợng bao nhiêu kg?
-HS: Trả lời lần lợt 2 câu hỏi trên.
Trang 27- Sử dụng bảng khối lợng riêng của một số chất để xác định chất đó là chất gìkhi biết khối lợng riêng của chất đó hoặc tính đợc khối lợng hoặc trọng lợng của một
số chất khi biết khối lợng riêng
2.Kỹ năng:
- Sử dụng phơng pháp cân khối lợng Để đo trọng lợng của vật
- Sử dụng phơng pháp đo thể tích ->Xác định TLR và KLR của vật
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Lực kế là dụng cụ để đo đại lợng vật lý nào? Em hãy nêu nguyên tắc
cấu tạo của lực kế?
III.Bài Mới:
8 Đ ặt vấn đề : (3 phút)
- Các em tnờng nghe nói rằng vật này có khối lợng 10 tấn, 20 tấn Ví dụ nh cái cột sắt này chẳng hạn Vậy làm thế nào để cân đợc chiếc cột nặng nh thế ? Giả sử ta dùng cân thì chiếc cân đó chắc phảI to lắm Vì vậy ngời ta đã có cách để xác định đợc khối lợng của những vật rất nặng Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu khói lợng riêng Xây dựng công thức tính khối lợng theo
khối lợng riêng (12 phút)
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK làm câu C1.
-HS: Nghiên cứu sách, trả lời.
-GV: Hớng dẫn HS lựa chọn.
-GV: Nh vậy là sau khi đo chu vi và
chiều cao của chiếc cột, ngời ta đã tính
đ-ợc thể tích của cột vào khoảng 0,9m3 Và
1dm3 sắt nguyên chất có khối lợng 7,8kg
-HS: Lắng nghe.
-GV: 1m3 sắt ->m=?kg
-HS: Trả lời (m=7800kg).
-GV: Yêu cầu HS tính khối kợng của
I Khối l ợng riêng Tính khối l ợng của các vật theo khối l ợng riêng :
1 Khối l ợng riêng : C1:
Trang 28chiếc cột.
-HS: Tính toán và trả lời.
-GV: Nh vậy, 7800kg của 1m3 sắt gọi là
khối lợng riêng của sắt Từ đó hớng HS
đi đến trả lời xem KLR của một chất là
-GV: Gọi một số HS trả lời KLR của một
ssố chất dựa vào bảng
-GV: Vậy thì có KLR rồi làm sao tính
đ-ợc khối lợng? Ta sẽ nghiên cứu trong
phần 3
-GV: Yêu cầu HS làm câu C2.
-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Gợi ý: 1m3 đá có m=?
0,5m3 đá có m=?
->KLR của đá?
-GV: Vậy muốn biết khối lợng của một
vật có nhất thiết phảI cân không?
*Đơn vị: Kg/m3
2 Bảng khối l ợng riêng của một sốchất:
3 Tính khối l ợng của một vật theo khối
l ợng riêng : C2:
C3:
Công thức:
D: khối lợng riêng(kg/m3)V: Thể tích (m3)
m: Khối lợng (kg)
HĐ2: Tìm hiểu trọng lợng riêng (4 phút)
-GV: Yêu cầu HS tìm hiểu TLR là gì?
-HS: Nghiên cứu trả lời.
III Trọng l ợng riêng :
*Trọng lợng của một m=D.V
Trang 29-GV: Nhắc lại khái niệm.
-GV: Qua định nghĩa gợi ý HS hiểu đợc
C4:
*Công thức tính trọng lợng riêng:
d: Trọng lợng riêng (N/m3) P: Trọng lợng (N)
V: Thể tích (m3)
*Công thức liên hệ giữa TLR và KLR:
HĐ3: Xác định trọng lợng riêng của một chất (12 phút)
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu làm câu
C5 (Nêu dụng cụ, cách tiến hành và thực
d=10D