1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật Lý 6

155 768 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt Động 2 :Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn 17’ - GV : Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu Tiến hành TN Hiện tượng Trước khi hơ nóng quả cầu kim loại, thử thả quả cầu lọt qua vòng

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN GIÁO ÁN: VẬT LÝ 6 NH: 2012 - 2013

BÀI 16 : RÒNG RỌC

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức :Nêu được các ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống và

chỉ rõ được lợi ích của chúng

 Nêu được tác dụng của rịng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

 Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp

2/ Kỹ năng :Biết cách đo lực kéo của ròng rọc

3/ Thái độ :Trung thực, cẩn thận, yêu thích, môn học

1 lực kế có GHĐ từ 2 đến 5N

1 khối trụ kim loại có trục quay ở giữa

có trọng lượng 2N Một giá đỡ thí

nghiệm 1ròng rọc cố định

1 ròng rọc động Dây vắt qua ròng rọc

Cả lớp :Tranh vẽ to hình 16.1, 16.2 SGK

- Bảng phụ ghi kết quả thí nghiệm

• Phương pháp dạy học: Thí nghiệm, quan sát.Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề

- Vấn đáp

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS ND chuẩn kiến thức, kỹ

năng cần đạt

GV: Nguyễn Đoan

Trang 2

TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN GIÁO ÁN: VẬT LÝ 6 NH: 2012 - 2013

Hoạt Động 1 : Tổ Chức Tình Huống Học

Tập (7’) GV:Yêu cầu HS nêu ví dụ về 1

dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc của

đòn bẩy Chỉ rõ 3 yếu tố của đòn bẩy

Cho biết đòn bẩy giúp con người làm việc

dễ dàng như thế nào ?

* Tổ chức tình huống :

- GV : Nhắc lại tình huống thực tế của bài

học , yêu cầu HS nêu các cách giải quyết

đã học

- GV: Còn cách nào khác để kéo vật lên

hay không ?

Liệu dùng ròng rọc thì có lợi hay không,

ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm

nay ⇒ Bài mới

Hoạt Động 2 :Tìm hiểu cấu tạo của ròng

rọc (8’)

- GV : Treo bảng 16.2 (a,b) lên bảng

- GV: Mắc 1 bộ ròng rọc động và ròng rọc

cố định trên bàn giáo viên yêu cầu

- GV: giới thiệu chung về ròng rọc : Gồm

một bánh xe có rãnh , quay quanh một

trục, có mọc treo

- GV : Ròng rọc cố định và ròng rọc động

khác nhau như thế nào ?

GV : Thống nhất câu trả lời và cho HS ghi

kết luận vào vở ? Hoạt Động 3

:Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người

làm việc dễ dàng hơn như thế nào (17’)

- GV: tổ chức cho HS làm thí nghiệm và

rút ra kết luận

- GV: yêu cầu HS nêu tên các dụng cụ cần

thiết để tiến hành thí nghiệm

- GV: yêu câu HS đọc C2 và nêu cách tiến

hành thí nghiệm

- GV: Cho HS nhận đồ dùng thí nghiệm và

tiến hành thí nghiệm

Trong mỗi trường hợp hãy chú ý quan sát

chiều của lực kéo và độ lớn lực kéo để

điền vào bảng 16.1

- GV: quan sát thao tác của các nhóm và

chỉnh sửa các thao tác sai của HS

- GV: yêu cầu HS quan sát kết quả thí

nghiệm và trả lời câu hỏi C3 bằng cách

- HS : Trả lời câu hỏi của GV

HS cả lớp lắng nghe câu trả lời của bạn và rút ra nhận xét

- HS : trả lời câu hỏi : kéo thẳng đứng, dùng mặt phẳng nghiêng và dùng đòn bẩy

- HS : Dùng ròng rọc

- HS quan sát hình và mô hình thực tế để trả lời C1

- HS trả lời C1

- HS: Ròng rọc động khi kéo bánh xe dịch chuyển theo vật còn ròng rọc cố định đứng yên

- HS: 2 loại ròng rọc, lực kế, quả nặng, dây kéo và giá đỡ

- HS: Nêu các bước tiến hành thí nghiệm

- HS nhận đồ dùng và tiến hành thí nghiệm theo nhóm :+Đo lực kéo vật lên thẳng đứng

+Đo lực kéo vật lên bằng ròng rọc cố

I/Tìm hiểu câu tạo của ròng rọc :

Có 2 loại ròng rọc : Ròng rọc cố định và ròng rọc động

II/ RÒNG RỌC GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ THẾ NÀO ?

- Nêu được tác dụng của rịng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

- Sử dụng rịng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ

rõ lợi ích của nĩ.

1 Thí nghiệm :SGK

2.Nhận xét :3.Rút ra kết luận :

- Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so

GV: Nguyễn Đoan

Trang 3

TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN GIÁO ÁN: VẬT LÝ 6 NH: 2012 - 2013

thảo luận

GV: Nhận xét và bổ sung

Từ nhận xét GV yêu cầu HS làm việc cá

nhân trả lời C4 ở phần kết lụân và ghi kết

luận vào trong vở

Hoạt Động 4 :Vận dụng (10’)

- GV : Yêu cầu HS trả lời C5 và C6 yêu

câu HS trả lời C7 : “sử dụng ròng rọc

trong hình 16.6 giúp con người làm việc

dễ dàng như thế nào?”

GV:yêu cầu HS làm bài tập 16.3

GV: giới thiệu về palăng và tác dụng của

palăng

Hoạt động 5 :Hướng Dẫn Về Nhà (3’)

Lấy 2 ví dụ về sử dụng ròng rọc trong

cuộc sống Làm bài tập 16.1 đến 15.6 SBT

Học phần kết luận Chuẩn bị bài 17:Oân C

I

định +Đo lực kéo vật lên bằng ròng rọc động

- HS các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thí nghiệm

- HS thảo luận trả lời C3 và cử đại diện trình bày nhận xét Các nhóm nhận xét lẫn nhau

- HS: dựa trên các ròng rọc bố trí trong hình 16.6 và trả lời câu hỏi của GV

- HS : đọc “ có thể em chưa biết” để biết thêm về palăng

với khi kéo trực tiếp

- Dùng ròng rọc động giúp kéo vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

III Vận dụng:

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

GV: Nguyễn Đoan

Trang 4

TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN GIÁO ÁN: VẬT LÝ 6 NH: 2012 – 2013

BÀI 17 TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức :

 Oân lại các kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương

 Vận dụng kiến thức trong thực tế, giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế

2/ Thái độ :Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II / CHUẨN BỊ :

 Giáo viên :

1 Nội dung: Nội dung chính của chương I, bài tập có liên quan đến chương

2 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

 C ả lớp :

− Một số dụng cụ trực quan như nhãn ghi khối lựơng tịnh của gói kem giặt,

kéo cắt giấy , kéo cắt kim loại

− Các câu hỏi SGK và các ô chữ 17.2 và 17.3

• Phương pháp dạy học : vấn đáp, thảo luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS ND chuẩn kiến thức, kỹ

năng cần đạtHoạt Động 1 : ÔN TẬP (15’)

- Gọi 4 HS : trả lời 4 câu hỏi đầu

chương I SGK Tr.5

- GV: hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

trong phần ôn tập từ câu 1 đến câu

13

GV: Nhận xét ,đánh giá và cho

điểm HS trả lời

Hoạt Động 2 :Vận dụng (15’)

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

1 tr.54

- GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2

- GV: đưa ra đáp án (đáp án Câu

C )

Tương tự GV cho HS chữa các câu

3,4,5,6

- GV: sử dụng dụng cụ trực quan:

kéo cắt giấy và kéo cắt sắt để

hướng dẫn HS trả lời C6

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi

Các HS khác sửa nêu mình làm sai ở nhà

- HS: đọc và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 13

HS cả lớp nhận xét và bổ sung các câu trả lời của các bạn và ghi câu trả lời vào vở

- HS: lên bảng sửa, các HS khác quan sát và nhận xét

- HS: trả lời câu 2

HS khác nhận xét

I ÔN TẬP:

Trả lời các câu hỏi

3 Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật

7 Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ, nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực của tay ta vẫn có thể cắt được Bù

Nguyễn Đoan

Trang 5

TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN GIÁO ÁN: VẬT LÝ 6 NH: 2012 – 2013

Hoạt Động 3 : Trò chơi ô chữ (10’)

GV : treo sẵn ô chữ đã chuẩn bị

17.2 lên bảng

GV :Phổ biến luật chơi

− Mỗi nhóm cử một đại diện lên

điền chữ vào ô trống dựa vào

vịêc trả lời thứ tự các câu hỏi

− HS này về chỗ HS khác mới

được lên

Hoạt động 5 :Hướng Dẫn Về Nhà

(5’)

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành

các câu hỏi đã trả lời vào vở

- Hoàn thành câu 3 phần vận dụng

dựa trên công thức D=m/V

HS: chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên

lại ta được lợi mà tay ta di chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài trên giấy III TRÒ CHƠI Ô CHỮ:

A Ô chữ thứ nhất:

Từ hàng dọc: ĐIỂM TỰA

B Ô chữ thứ hai Từ hàng dọc: LỰC ĐẨY

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Nguyễn Đoan

Trang 6

Tuần 22 Tiết 21 Ngày soạn :.16/1/2013

CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC BÀI 18 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức : HS nắm được : Mơ tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.

- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2/ Kỹ năng :Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích được một số

hiện tượng và ứng dụng thực tế

3/ Thái độ :Trung thực , cẩn thận , ý thức tập thể

II / CHUẨN BỊ :Mỗi nhóm HS

− Phiếu học tập 1,2 (đã yêu cầu HS chép trước )

 Cả lớp :Một quả cầu kim loại và vòng kim loại Một đèn cồn Một chậu nước

− Khăn lau khô Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu 100cm khi nhiệt độ tăng thêm 500C

• Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS ND chuẩn kiến thức,

kỹ năng cần đạtHoạt Động 1 : Tổ Chức Tình Huống Học Tập

(5’)

- Gv : Hướng dẫn HS xem hình ảnh tháp

Epphen ở Pari và giới thiệu sơ lược về ngọn

tháp này

- GV: ĐVĐ các phép đo chiều cao vào

01/01/1890 và vào 01/07/1890 thấy tháp cao

lên 10cm Tại sao lại có hiện tượng kỳ lạ đó ?

Chẳng lẽ một cái tháp bằng thép lại có thể

“lớn lên” được hay sao ? bài học hôm nay sẽ

giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên

Hoạt Động 2 :Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của

chất rắn (17’)

- GV : Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu

Tiến hành TN Hiện tượng

Trước khi hơ nóng quả cầu kim

loại, thử thả quả cầu lọt qua

vòng kim loại

Dùng đèn cồn đốt nóng quả

cầu rồi thả qua vòng kim loại

Nhúng quả cầu vào nước lạnh

rồi thả quả cầu qua vòng kim

loại

- GV: yêu cầu 1,2 nhóm HS đọc nhận xét trong

phiếu học tập của nhóm mình

- HS : Quan sát hình ảnh tháp trong SGK

- HS quan sát để hoàn thành vào phiếu học tập

- HS : Hoạt động nhóm : quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra, ghi nhận xét vào phiếu học tập

1.Thí nghiệm

Mơ tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.

2.Trả lời câu hỏi

3.Rút ra kết luận

Nhận biết được các chất rắn khác nhau

nở vì nhiệt khác nhau.

- Chất rắn nở ra khi

Trang 7

- Qua kết quả thí nghiệm GV yêu cầu HS thảo

luận trả lời câu hỏi C1 và C2 ở phần 2 Trả lời

câu hỏi.

- GV : Thống nhất chung và yêu cầu HS ghi

câu trả lời vào vở

- GV : Từ các câu hỏi đã trả lời GV yêu cầu

HS trả lời cá nhân câu C3

- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận gì về sự nở vì

nhiệt của chất rắn

- GV: thống nhất và cho HS ghi vào vở ⇒

- GV: các chất rắn khác nhau thì dãn nở vì

nhiệt giống nhau hay khác nhau ?

Hoạt Động 3 :So sánh sự nở vì nhiệt của các

chất rắn (5’)

- GV : Giới thiệu có 3 thanh kim loại khác nhau

(nhôm, đồng sắt ) có chiều dài ban đầu bằng

nhau, cùng được đốt nóng lên thêm 500C

- GV: Treo bảng ghi độ tăng chiều dài của các

thanh kim loại trên sau khi đốt và yêu cầu HS

quan sát và trả lời C4

- GV : Thống nhất câu trả lời của HS và yêu

cầu HS ghi nhận xét đó vào vở ⇒

Hoạt Động 4 :Vận dụng và ghi nhớ (12’)

- GV : Yêu câu 2 HS đọc lớn lại kết luận chung

của bài học

- GV : Yêu cầu HS vận dụng để trả lời các câu

C5, C6, C7

Ơõ câu C5 Gv có thể đưa ra 1 con dao hoặc một

cái liềm để HS thấy rõ đâu là khâu dao, liềm

Ơû câu C6 Gv hỏi thêm “ Vì sao em nghĩ ra các

tiến hành như vậy?”

- GV : yêu cầu HS hoàn thành bài tập 18.1 và

yêu cầu 1 số HS trình bày câu trả lời (nếu còn

thời gian)

Hoạt động 5 :Củng Cố và Hướng Dẫn Về Nhà

(3’)Yêu cầu 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ SGK

Tr59 Làm bài tập 18.2 đến 18.5 SBT.Học phần

kết luận Tự giải thích một số hiện tượng liên

quan tới sự nở vì nhiệt của chất rắn

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

- HS: Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét

- HS: Thảo luận và thống nhất cách trả lời câu C1 va C2 rồi cử đại diện trình bày câu trả lời trước lớp

- HS: Trả lời C3 vào vở

- HS rút ra kết luận

HS : quan sát và rút ra nhận xét

- Cá nhân quan sát và trả lời câu hỏi

- HS : Đọc ghi nhớ

- HS: Hoạt động cá nhân trả lời C5,C6, C7

nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất rắn khác nhau giản nở vì nhiệt khác nhau

4 Vận dụng:

HS tự trả lời các câu hỏi vào vở

BÀI 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

Trang 8

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức : HS nắm được :Thể tích của một chất lỏng tăng lên khi nóng lên và

giảm khi lạnh đi Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau Tìm được thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Giải thích được một số hiện tựơng đơn giản dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng

2/ Kỹ năng :Làm được thí nghiệm hình 19.1 và 19.2 chứng minh sự nở vì nhiệt của chất

lỏng

3/ Thái độ :Trung thực , cẩn thận , ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm.

II / CHUẨN BỊ :Mỗi nhóm HS :Một bình thủy tinh đáy bằng Một ống thuỷ tinh thẳng có thành dày Một nút cao su có đục lỗ Một chậu thủy tinh hoặc nhựa Nước có pha màu Một phích nước nóng Một chậu nước thường (hay nước lạnh )Một miếng bìa trắng (4cm x 10cm) có vẽ vạch chia và được cắt ở hai chỗ để lồng vào ống thuỷ tinh

 Cả lớp :Tranh vẽ to hình 19.3 Hai bình thuỷ tinh giống nhau có nút cao su gắn ống thủy tinh, một bình đựng nước pha màu, một bình đựng rượu pha màu (khác màu nước ).Lượng nước và rượu là như nhau Chậu thuỷ tinh chứa hai bình trên Phích nước nóng

• Phương pháp dạy học :

- Nêu và giải quyết vấn đề Thí nghiệm Thảo luận nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chuẩn kiến

thức, kỹ năng cần đạtHoạt Động 1 : Kiểm Tra Và Tổ Chức Tình Huống Học

Tập (7’)1 Kiểm tra

- Yêu cầu 1 HS nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất

rắn , sửa bài tập 18.4

- Yêu cầu HS khác sửa bài 18.3(ĐA: chất rắn nở ra khi

nóng lên, co lại khi lạnh đi)

Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Gv : Nhận xét chung và đánh giá cho điểm

2 Tổ chức :GV : Yêu cầu 2 HS đọc mẫu đối thoại đầu

bài GV : đặt vấn đề vào bài

Chất rắn nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi

⇒ Chất lỏng có hịên tượng đó hay không ? nếu có thì

có điểm gì giống và khác chất rắn ?

Hoạt Động 2: Làm thí nghiệm xem nước có nở ra khi

nóng lên không ?(10’)

- GV : yêu cầu HS đọc phần yêu cầu các bước tiến

hành thí nghịêm

- Yc HS làm việc theo nhóm .Mỗi nhóm cử nhóm

trưởng lên nhận đồ dùng thí nghiệm

- GV : lưu ý HS cần quan sát kỹ hiện tượng xảy ra để

thảo luận trả lời các câu hỏi C1 và C2

Riêng đối với câu C2 Gv yêu cầu Hs các nhóm dự

- 2 HS trả lời và sửa bài tập 18.4

a Hơ nóng giá đo

b Hơ nóng cả thanh ngang và giá đo

18.3 a B

b Vì thuỷ tinh chịu nhiệt nở vì nhiệt ít hơn thuỷ tinh thường 3 lần

- HS trong lớp lắng nghe nhận xét

- HS : Đọc mẩu đối thoại

- HS đọc các bước tiến hành thí nghiệm và

BÀI 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

1 Làm thí nghiệm

2 Trả lời câu hỏi

Trang 9

đoán kết quả thí nghiệm trước lớp rồi mới tiến hành thí

nghiệm kiểm tra Gv: yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm

chứng dự đoán của nhóm

GV : khái quát hoá : Nếu chúng ta thay nước bằng một

chất lỏng khác và lặp lại thí nghiệm chúng ta cũng thu

được kết quả tương tự Vậy chất lỏng củng nở ra khi

nóng lên và co lại khi lạnh đi

Chuyển ý : đối với các chất lỏng khác nhau, sự nở vì

nhiệt giống hay khác nhau ?

Hoạt Động 3: Chứng minh các chất lỏng khác nhau nở

vì nhiệt khác nhau (10’)

- Yêu cầu HS thảo luận phương án làm thí nghiệm kiểm

tra .Nếu không được GV gợi ý phương án làm thí

nghiệm kiểm tra GV : Làm thí nghiệm hình 19.3 với

nước và rượu GV : Từ kết quả thí nghiệm kết hợp với

quan sát tranh minh hoạ h 19.3

Tại sao mực chất lỏng trong cả ba bình phải như nhau ?

- Tại sao cả ba bình lại cùng phải nhúng vào cùng 1

chậu nước nóng

- Em hãy trình bày kết quả thí nghiệm mà em quan sát

được từ đó rút ra nhận xét về đặc điểm của sự nở vì

nhiệt của chất lỏng

Hoạt Động 4: Rút ra kết luận (5’)

- GV : yêu cầu HS làm câu C4 Gọi 2 HS đọc phần kết

luận của mình HS khác nhận xét và bổ sung

- GV : Thống nhất kết luận và yêu cầu HS tự ghi kết

luận vào vở

Hoạt động 5 :vận dụng và ghi nhớ (8’)

- GV : Yêu cầu 2 HS đọc lại phần ghi nhớ Hs vận

dụng trả lời C5,C6 và C7Riêng ở câu C6

GV: chỉ yêu cầu HS giải thích đơn giản “chất lỏng

trong chai khi gặp trời nóng có thể nở ra nếu gặp nắp

chai cản có thể làm bật nắp chai”

Gv : có thể giải thích thêm hiện tượng này còn liên

quan tới áp suất của chất khí mà các em sẽ được học

sau

- GV : Có thể làm thí nghiệm kiểm tra câu trả lời C7

- GV : Hướng dẫn HS làm bài tập 19.6 SBT

Hoạt động 5 :Củng Cố và Hướng Dẫn Về Nhà (3’)

Củng cố từng phần HS nhắc lại phần ghi nhớ SGK

Tr61

Làm bài tập 19.1 đến 19.5 SBTHọc phần kết luận

Tự giải thích một số hiện tượng liên quan tới sự nở vì

nhiệt của chất lỏng Chuẩn bị bài 20

nêu lên các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm

- HS trong nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bước đã đọc trong SGK

- HS : Trình bày dự đoán

- Cá nhân lắng nghe

- HS hoạt động cá nhân quan sát hiện tượng khi

Gv làm thí nghiệm và trả lời câu C3

- HS : trả lời câu hỏi và rút ra nhận xét

- HS : hoạt động cá nhân trả lời C4

- HS : Đọc lại phần ghi nhớ

- HS làm việc cá nhân trả lời từng câu hỏi C5, C6 và C7

- Cá nhân quan sát

3.Rút ra kết luận

Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

4.Vận dụng C5 Nếu đổ đầy khi đun sôi chất lỏng nóng sẽ nở

ra và làm tràn C6.Tránh tình trạng bật nắp trai do chất lỏng nở ra nếu gặp vật cản có thể gây ra lực C7

Trang 10

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 24 Tiết 23 Ngày soạn: 28 /01/2013

BÀI 20 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

I/ MỤC TIÊU :1/ Kiến thức : HS nắm được :Mơ tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất

khí Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Vận dụng kiến thức về

sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

2/ Kỹ năng :Làm được thí nghiệm trong bài, mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra

được kết luận cần thiết Biết các đọc biểu bảng để rút ra được kết luận cần thiết

3/ Thái độ :Trung thực , cẩn thận , ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm.

II / CHUẨN BỊ :Mỗi nhóm HS ơMột bình thủy tinh đáy bằng Một nút cao su có đục lỗ Một ống thuỷ tinh thẳng hoặc 1 ống thuỷ tinh hình chữ L

Một cốc nước có pha màu Một phích nước nóng Một miếng bìa trắng (4cm x 10cm) có vẽ vạch chia và được cắt ở hai chỗ để lồng vào ống thuỷ tinh Phiếu học tập

 Cả lớp :Tranh vẽ to hình 20.3 Bảng 20.1 (khổ A1 hoặc A0)

• Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, vấn đáp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

ND chuẩn kiến thức, kỹ năng cần

đạtHoạt Động 1 : Kiểm Tra Và Tổ Chức Tình Huống

Học Tập (7’)

Kiểm tra : Yêu cầu 1 HS nêu kết luận về sự nở vì

nhiệt của chất lỏng , sửa bài tập 19.2 (yêu cầu giải

thích)

Yêu cầu HS khác sửa bài 19.1 và 19.3

- Gv : Nhận xét chung và đánh giá cho điểm

Tổ chức Làm thí nghiệm với quả bóng bàn bị

bẹp Đặt vấn đề vào bài

Chất rắn và chất lỏng đều nở ra khi nóng lên , co

lại khi lạnh đi

⇒ Để tìm hiểu nguyên nhân khiến quả bóng bàn

đang bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại có thể

phồng lên được ta cùng nhau tìm hiểu trong bài 20

GV :Để kiểm tra dự đoán trên ta cùng nhau làm thí

nghiệm

Hoạt Động 2: Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí

nóng lên thì nở ra (15’)

GV : Yêu cầu HS nêu phương án làm thí nghiệm

kiểm tra dự đoán

GV : Chỉnh lại phương án cho phù hợp : áp bàn tay

ấm vào bình cầu

Gv : yêu cầu nhóm đọc các bước tiến hành thí

- 2 HS trả lời và sửa bài tập

- HS trong lớp lắng nghe nhận xét

HS : Đọc mẩu đối thoại ở đầu bài HS: Dự đoán nguyên nhân làm quả bóng bàn phồng lên khi nhúng vào nước nóng

HS: Dự đoán nguyên nhân (do không khí trong quả bóng nở ra)

HS :thảo luận theo nhóm tìm phương án làm thí nghiệm kiểm tra dự đóan

HS : Đại diện trình bày phương án và

BÀI 20 : SỰ NỞ

VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

Mơ tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí.

Nhận biết được các chất khí khác nhau

nở vì nhiệt giống nhau.

Vận dụng kiến thức

về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.

Trang 11

nghiệm trong phần 1.

HS : Đọc các bước tiến hành thí nghiệm

HS cử đại diện nhận dụng cụ tiến hành thí nghiệm

GV : Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm lưu ý

HS khi thấy giọt nước màu đi lên hoặc đi ra có thể

thả tay áp vào bình cầu để tránh giót nước ra khỏi

ống thuỷ tinh

GV : theo dõi và nhận xét kết quả thí nghiệm

GV : ? trong thí nghịệm trên giọt nước màu có tác

dụng gì ?

GV : yêu cầu HS thảo luận trả lời C1,C2,C3,C4

GV : Thống nhất và cho HS rút ra kết luận chung

về chất khí

Hoạt Động 3: vận dụng kiến thức đã thu thập ở

HĐ2 để giải thích một số hiện tượng (8’)

Điều khiển HS hoạt động cá nhân trả lời C7, C8

GV: treo h 20.3 yêu cầu HS quan sát trả lời câu C9

Chuyển ý : các chất rắn, chất lỏng hay chất khí

đều nở ra khi nóng lên và có lại khi lạnh đi Các

chất rắn hay lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

vậy các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế

nào ? trong các chất rắn, lỏng , khí chất nào nở

nhiều nhất , ít nhất ?

Hoạt Động 4: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất

khác nhau (7’)

GV : treo bảng 20.1 , yêu cầu HS đọc bảng nêu

nhận xét và ghi vào phiếu học tập

Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt ………

Chất nở vì nhiệt nhiều nhất là : ………

Chất nở vì nhiệt ít nhất là : ………

GV: nhận xét , bổ sung và thống nhất ⇒

H động 5 : rút ra kết luận, ghi nhớ và vận dụng

(5’)

GV : yêu cầu HS hoàn thành câu C6

GV : yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ

GV: điều khiển HS trong lớp làm bài tập 20.1 và

20.4

Hoạt động 5 :Củng Cố và Hướng Dẫn Về Nhà

(3’)

Củng cố từng phần

Làm bài tập 20.2, 20.3, 20.5 , 20.6 và 20.7 SBT

Học phần kết luận Tự giải thích một số hiện

tượng liên quan tới sự nở vì nhiệt của chất khí

Chuẩn bị bài mới bài 21

nêu dụng cụ cần thiết (dựa vào bài sự nở vì nhiệt của chất lỏng )

Phương án : Nhúng bình cầu có chứa chất khí vào nước nóng

Dụng cụ : Bình cầu, ống trụ thuỷ tinh ,…

HS : tiến hành thí nghiệm theo nhóm vàtrình bày kết quả thu được

HS: thảo luận trả lời C1,C2,C3,C4

HS hoạt động cá nhân trả lời C7, C8C7 : trong quả bóng bàn có khí , khi gặp nóng khí nở ra làm phồng quả bóng bàn C8 : dựa vào công thức d=P/V để trả lời HS: quan sát kỹ hình trả lời C9 nêu được cách hoạt động của dụng cụ

HS : Đọc bảng và hoàn thành phiếu học tập

HS : 3 HS trình bày phiếu học tập của mình

HS : hoàn thành câu C6

HS đọc phần ghi nhớ SGK

HS : Làm 20.1 và 20.4

Trả lời các câu C7,C8 và C9

1 Thí nghiệm :Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

2 Kết luận:

- Chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

Trang 12

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 24

BÀI 21 : MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức : HS nắm được

Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

− Một bộ dụng cụ thí nghiệm hình 21.1

− Cồn ,bông,một chậu nước,khăn

− Hình vẽ khổ lớn:21.1,21.2,21.3,21.5

* Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND chuẩn kiến thức, kỹ

năng cần đạtHoạt Động 1 : Tổ Chức Tình Huống

Học Tập (3’)

Như các em đã biết chất rắn, chất

lỏng, chất khí nở ra khi nóng lên, co

lại khi lạnh đi Chất khí nở vì nhiệt

nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì

nhiệt nhiều hơn chất rắn Sự nở vì

nhiệt của các chất lại có rất nhiều

ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật

Bài này sẽ giới thiệu 1 số ứng dụng

của sự nở vì nhiệt của chất rắn

Hoạt Động 2: Quan sát lực xuất hiện

trong sự co dãn vì nhiệt (18”)

- Gv : Yêu cầu HS đọc phần 1

- GV treo H21.1a lên bảng

- GV giới thiệu từng dụng cụ và lắp

TN như hình 21.1a

- GV yêu cầu HS dự đoán TN: Khi

- Cá nhân học sinh lắng nghe và có thể trả lời các câu hỏi của giáo viên

- HS đọc phần 1

- Cá nhân quan sát

- HS dự đoán chốt ngang bị

BÀI 21 : MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT

I: Lực Xuất Hiện Trong Sự Co Dãn Vì Nhiệt

Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.

1.Quan sát thí nghiệm

Trang 13

dùng bông tẩm cồn đốt thật nóng

thanh thép ,sẽ có hiện tượng gì xảy ra

đối với thanh thép và chốt ngang

- GV Làm thí nghiệm theo hướng dẫn

trong SGK.Yêu cầu HS thảo luận 2

câu hỏi C1, C2

- GV nhận xét câu trả lời của các

nhóm và phần dự đoán thí nghiệm

của HS

- GV hướng dẫn HS đọc câu C3, quan

sát H21.1b để dự đoán hiện tượng

xảy ra với chốt ngang và thanh thép

khi dùng khăn lạnh phủ lên thanh

thép

- GV tiến hành TN như H21.1b

GV nhận xét câu trả lời của HS và

phần dự đoán của HS

trả lời câu C3:khi co lại vì nhiệt ,nếu

bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra

lực rất lớn.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

trả lời câu C4

- GV nhận xét câu C4.Nêu kết

luận :Sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn

cản có thể gây ra những lực rất lớn

- GV treo tranh vẽ H21.2 ⇒ chỉ chỗ

tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa

cho HS quan sát

có một khe hở Khi trời nóng ,đường

ray dài ra do đó nếu không để khe hở

đường ray sẽ bị ngăn cản ,gây ra lực

lớn làm cong đường ray.

- GV nhận xét câu trả lời C5

- Có thể giới thiệu thêm phần “Có

thể em chưa biết” T67 để cho HS

thấy được lực do sự dãn nở vì nhiệt

gây ra có thể là rất lớn

- GV treo tranh vẽ H21.3 ⇒ Chỉ

gãy -HS quan sát thí nghiệm

-Thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi

+C1:có hiện tượng gì xảy

ra với thanh thép khi nó nóng lên?

+C2:có hiện tượng gì xảy

ra với chốt ngang, hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

Các nhóm lên trình bày câu hỏi 1,2

- HS đọc câu C3, quan sát H21.1b nêu dự đoán

- HS quan sát TN GV làm thảo luận trả lời câu C3

- HS trả lời câu C4 1.-nở ra,2.-lực ,3.-vì nhiệt ,4.-lực.

- HS đọc C5 ,quan sát tranh vẽ và thảo luận trả lời câu C5

- HS đọc câu C6, quan sát H21.3 và thảo luận trả lời

câu C6 Hai gối đỡ có cấu tạo không giống nhau Một đầu được gối lên các con

2 Trả lời câu hỏi

3 Rút ra kết luận

Sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn

4 Vận dụng

Trang 14

phần vẽ hai gối đỡ ở hai đầu cầu của

một số cầu bằng thép

- GV nhận xét câu trả lời C6

- Gv liên hệ hiện tượng thực tế : đóng

tôn trên mái nhà, đổ sân bê tông

Dự đoán đựơc sự co dãn vì nhiệt của

các chất ,con người đã hạn chế được

những tác động xấu đồng thời cũng

biết ứng dụng vào thực tế .Ta sẽ

nghiên cứu một ví dụ cụ thể đó là

băng kép.

Hoạt Động 3: Nghiên cứu về băng

kép.(18”)

- GV giới thiệu từng dụng cụ, phát

dụng cụ cho HS

- Gv giới thiệu cấu tạo của băng

kép : Hai thanh kim loại có bản chất

khác nhau, thí dụ đồng và thép, được

tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài

của thanh, tạo thành một băng kép

Chúng ta cùng làm TN quan sát hình

dạng của băng kép khi bị hơ nóng

? Để làm TN này chúng ta tiến hành

theo mấy trường hợp

- GV yêu cầu HS điều chỉnh vị trí của

băng kép sao cho vị trí băng kép vào

khoảng 2/3 ngọn lửa đèn cồn

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời

câu C7,C8

Câu C9 GV thông báo cho HS biết :

Băng kép đang thẳng Nếu làm cho

lạnh đi thì nó có bị cong và cong về

phía thanh đồng Đồng co lại vì nhiệt

nhiều hơn thép

lăn ,tạo điều kiện cho cầu dài ra khi nóng lên mà không bị ngăn

- HS quan sát, tìm hiểu cấu tạo của băng kép

- HS:2 trường hợp+TH1:Mặt đồng ở phía dưới.(H21.4a)

+TH2: Mặt đồng ở phía trên (H21.4b)

- HS làm TN theo 2 trường hợp trên dưới sự hướng dẫn của GV ⇒ quan sát và ghi lại hiện tượng xảy ra tương ứng với hai lần TN

HS thảo luận trả lời :+C7:đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau

+C8:Khi bị hơ nóng băng kép luôn cong về phía thanh thép Đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn thép

HS : Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại

- HS đọc câu C10 và quan

II.Băng Kép1.Quan sát thí nghiệm

2 Trả lời câu hỏi

3.Rút ra kết luận:

Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại

4.Vận dụng:

Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng –ngắt tự động mạch điện

Trang 15

Vậy Băng kép khi bị đốt nóng hoặc

làm lạnh đều xảy ra hiện tượng gì.

- GV giới thiệu :người ta ứng dụng

tính chất này của băng kép vào việc

đóng –ngắt tự động mạch điện

- GV treo tranh vẽ H21.5.Nêu sơ qua

cấu tạo của bàn là điện ,chỉ rõ vị trí

lắp băng kép ,ngoài ra giới thiệu

thêm về 1 đèn có trong bàn là

? Các em nhận thấy dòng điện qua

bàn là khi nào

Khi đóng điện dòng điện chạy trong

dây đốt nóng toả nhiệt có tác dụng

làm nóng băng kép ⇒ Hiện tượng gì

sẽ xảy ra đối với băng kép ?

GV : Mạch điện có dòng điện chạy

qua không?

Qua gợi ý của GV ,HS trả lời câu

C10:khi đủ nóng ,băng kép cong lại

về phía thanh thép làm ngắt mạch

điện Thanh đồng nằm phía dưới

GV nhận xét câu C10

Hoạt Động 4: Củng cố (4’)

-Tại sao những tấm tôn lợp nhà lại có

hình lượn sóng?

-Tại sao đường ống dẫn hơi phải có

những đoạn uốn cong?(HS quan sát

hình vẽ)

Hoạt động 5 : Hướng Dẫn Về Nhà

(3’)

- Làm bài tập 21.1 đến 21.6 SBT

- Học phần kết luận Làm lại

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

Tiết 1+2

BÀI 21 : MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức : HS nắm được

Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

* Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND chuẩn kiến thức, kỹ

năng cần đạtHoạt Động 1 : Tổ Chức Tình Huống

Học Tập (3’)

Như các em đã biết chất rắn, chất

lỏng, chất khí nở ra khi nóng lên, co

lại khi lạnh đi Chất khí nở vì nhiệt

nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì

nhiệt nhiều hơn chất rắn Sự nở vì

nhiệt của các chất lại có rất nhiều

ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật

Bài này sẽ giới thiệu 1 số ứng dụng

của sự nở vì nhiệt của chất rắn

Hoạt Động 2: Quan sát lực xuất hiện

trong sự co dãn vì nhiệt (18”)

- Gv : Yêu cầu HS đọc phần 1

- GV treo H21.1a lên bảng

- GV giới thiệu từng dụng cụ và lắp

TN như hình 21.1a

.Yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi C1,

C2

- GV hướng dẫn HS đọc câu C3, quan

sát H21.1b để dự đoán hiện tượng

xảy ra với chốt ngang và thanh thép

khi dùng khăn lạnh phủ lên thanh

thép

trả lời câu C3:khi co lại vì nhiệt ,nếu

bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra

lực rất lớn.

- Cá nhân học sinh lắng nghe và có thể trả lời các câu hỏi của giáo viên

- HS đọc phần 1

- Cá nhân quan sát

- HS dự đoán chốt ngang bị gãy

-HS quan sát thí nghiệm

-Thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi

+C1:có hiện tượng gì xảy

ra với thanh thép khi nó nóng lên?

+C2:có hiện tượng gì xảy

ra với chốt ngang, hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

Các nhóm lên trình bày câu hỏi 1,2

- HS đọc câu C3, quan sát H21.1b nêu dự đoán

- HS quan sát TN GV làm

BÀI 21 : MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT

I: Lực Xuất Hiện Trong Sự Co Dãn Vì Nhiệt

Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.

1.Quan sát thí nghiệm

2 Trả lời câu hỏi

Trang 17

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

trả lời câu C4

- GV nhận xét câu C4.Nêu kết

luận :Sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn

cản có thể gây ra những lực rất lớn

- GV treo tranh vẽ H21.2 có một khe

hở Khi trời nóng ,đường ray dài ra

do đó nếu không để khe hở đường ray

sẽ bị ngăn cản ,gây ra lực lớn làm

cong đường ray.

- GV nhận xét câu trả lời C5

- GV treo tranh vẽ H21.3 ⇒ Chỉ

phần vẽ hai gối đỡ ở hai đầu cầu của

một số cầu bằng thép

- GV nhận xét câu trả lời C6

Hoạt Động 3: Nghiên cứu về băng

kép.(18”)

- Gv giới thiệu cấu tạo của băng

kép : - GV yêu cầu HS điều chỉnh vị

trí của băng kép sao cho vị trí băng

kép vào khoảng 2/3 ngọn lửa đèn

cồn

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời

câu C7,C8.Câu C9

Vậy Băng kép khi bị đốt nóng hoặc

làm lạnh đều xảy ra hiện tượng gì

GV nhận xét câu C10

Hoạt Động 4: LUYỆN TẬP

- Làm bài tập 21.1 đến 21.6 SBT

- Học phần kết luận Làm lại

C1-C10

Chuẩn bị bài mới bài 22:Nhiệt

kế-nhiệt giai

thảo luận trả lời câu C3

- HS trả lời câu C4 1.-nở ra,2.-lực ,3.-vì nhiệt ,4.-lực.

- HS đọc C5 ,quan sát tranh vẽ và thảo luận trả lời câu C5

HS : Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại

- HS đọc câu C10 và quan sát H21.5

- HS : Băng kép bị cong lên đẩy tiếp điểm lên

- HS : Không có dòng điện chạy trong mạch

- Cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

3 Rút ra kết luận

Sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn

4 Vận dụng

II.Băng Kép1.Quan sát thí nghiệm

2 Trả lời câu hỏi

3.Rút ra kết luận:

Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại

4.Vận dụng:

Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng –ngắt tự động mạch điện

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 18

Tuần 26 Tiết 25 Ngày soạn :.25 /2/2013

BÀI 22 : NHIỆT KẾ- NHIỆT GIAI I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức : HS nắm được :Mơ tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt

kế dùng chất lỏng Nêu được một số loại nhiệt kế thường dùng Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phịng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế

Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut

2/ Kỹ năng :Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có thể

chuyển nhiệt độ từ nhiệt độ của nhiệt giai này sang nhiệt độ của nhiệt giai kia Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ

3/ Thái độ : Rèn luyện tính trung thực và cẩn thận

II / CHUẨN BỊ :

4 Mỗi nhóm HS

− 3 chậu thuỷ tinh, mỗi chậu đựng một ít nước

− Nước đá, phích nước nóng

− 1 Nhiệt kế rượu, 1 nhiệt kế y tế, 1 nhiệt kế thuỷ ngân

 Cả lớp :

− Tranh vẽ to hình 22.5

− Tranh vẽ to nhiệt kế rượu trên đó có vẽ cả 2 loại nhiệt giai :Xenxiut và

Farenhai

− Bảng 22.1 (khổ A1 hoặc A0)

* Phương pháp dạy học: - Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nd chuẩn kiến thức, kỹ

năng cần đạtHoạt Động 1 : Kiểm Tra Và Tổ

Chức Tình Huống Học Tập (5’)

1.Kiểm tra

- Yêu cầu 1 HS nêu kết luận chung

về sự nở vì nhiệt của các chất

ĐA: Các chất nở ra khi nóng lên, co

lại khi lạnh đi

Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì

nhiệt khác nhau Các chất khí khác

nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Gv : Đánh giá cho điểm

2.Tổ chức

- GV : Tổ chức cho 2 HS đọc mẩu

đối thoại đầu bài SGK

- GV : Đặt vấn đề vào bài

Phải dùng dụng cụ nào để biết

- HS : Dùng nhịêt kế

BÀI 22 :NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI

1 Nhiệt kế :

Mơ tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất

Trang 19

người đó có bị sốt không?

- Gv : Nhiệt kế có cấu tạo như thế

nào ? hoạt động dựa trên hiện

tượng vật lí nào ? chúng ta cùng tim

hiểu trong bài học hôm nay ⇒

Hoạt Động 2: Thí nghiệm về cảm

giác nóng lạnh (10’)

- GV : Hứơng dẫn HS chuẩn bị và

thực hiện thí nghiệm hình 22.1 và

22.2

GV : Lưu ý HS cẩn thận khi pha

nước nóng

GV : Thống nhất : cảm giác của tay

ta không chính xác, vậy để biết

chính xác người đó có chính xác

không ta phải dùng nhiệt kế

- GV : Vậy công dụng của nhiệt kế

dùng để làm gì ?

Hoạt Động 3: Tìm hiểu nhiệt kế

(15’)

- GV: yêu cầu HS quan sát hình

22.3 và 22.4 và trả lời C2

- Gv : giới thiệu có nhiều loại nhiệt

kế và yêu cầu HS kể một số loại

nhịêt kế mà em biết

- GV : Treo hình 22.5, yêu cầu HS

quan sát để trả lời C3 : tìm GHĐ và

ĐCNN cũng như công dụng của

từng loại nhiệt kế

- GV : yêu cầu 1 HS lên bảng làm

vào bảng phụ

- GV : yêu cầu HS dưới lớp quan

sát và nhận xét

- GV : Thống nhất chung và yêu

cầu HS sửa vào bảng 22.1 SGK

- GV : yêu cầu HS chú ý quan sát

hình ảnh nhiệt kế y tế và đọc, suy

nghĩ trả lời C4

- GV : tại sao phải có chỗ thắt như

vậy? Nếu không có thì sao ?

- HS : hoạt động nhóm :Nhận dụng cụ, đọc các bước tiến hành thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm và trả lời câu C1

- HS :Trình bày kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về cảm giác của tay

- HS : Để đo nhiệt độ

- HS : H 22.3 : Đo nhiệt độ của nước đang sôi

H 22.4 : Đo nhiệt độ nước đá đang tan

HS : Nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu,… ⇒

HS : Quan sát và trả lời vào bảng 22.1

- HS dưới lớp quan sát và nhận xét

- HS: quan sát và nêu nhận xét : có một chỗ thắt ở phía dưới

HS: Thảo luận trả lời : Giúp cho thuỷ ngân trong nhiệt kế không bị tụt xuống nhanh giúp ta đọc nhiệt độ

lỏng Nêu được một số loại nhiệt kế thường dùng.

Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phịng thí nghiệm, nhiệt

Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của các chất

2 Nhiệt giai Nhận biết được một số

Trang 20

Hoạt Động 4:Tìm hiểu các loại

nhiệt giai (10’)

- GV: yêu cầu HS đọc phần 2

Nhiệt giai

- GV : Giới thiệu hai loại nhiệt giai

XenXíut và Farenhai

- GV: Treo hình vẽ nhiệt kế rượu có

ghi nhiệt độ ở cả 2 nhiệt giai

Xenxiút và Farenhai

- GV : yêu cầu HS tìm nhiệt độ

tương ứng của cả 2 nhiệt giai

Xenxiút FarenhaiNước đá

- GV : Hướng dẫn HS làm ví dụ đổi

0C sang 0F và ngược lại

- GV : yêu cầu HS vận dụng làm C5

- GV : cùng cả lớp quan sát và bổ

sung chỗ thiếu hoặc sai

- GV : Hướng dẫn HS làm 22.1 và

22.2 SBT

Hoạt động 5 Củng Cố , ghi nhớ (3’)

- Gv : Có bao nhiêu loại nhiệt kế

thường dùng ? công dụng và cách

hoạt động

- GV : Yêu cầu đọc lại phần ghi

nhớ

*/Hướng dẫn Về Nhà (2’)

Trả lời các câu C4 và C5 Làm bài

tập 22.3, 22 4 Và 22.5 SBT

 Học phần kết luận

 Đọc : “có thể em chưa

biết”

Chuẩn bị báo cáo bài 23 để chuẩn

bị tiết sau thực hành

- HS : có 3 loại nhiệt kế thường dùng, để đo nhiệt độ ( tùy thuộc theo loại nhiệt kế ).Hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của các chất

- HS : Đọc ghi nhớ

nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut

- Nhiệt giai Xenxiut.

- Nhiệt giai Farenhai

Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 26 Tiết 3+4 : GIÁO ÁN DẠY THÊM Ngày soạn :.25 /2/2013

Trang 21

BÀI 22 : NHIỆT KẾ- NHIỆT GIAI I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức : HS nắm được :Mơ tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt

kế dùng chất lỏng Nêu được một số loại nhiệt kế thường dùng Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phịng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế

Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut

2/ Kỹ năng :Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có thể

chuyển nhiệt độ từ nhiệt độ của nhiệt giai này sang nhiệt độ của nhiệt giai kia Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ

3/ Thái độ : Rèn luyện tính trung thực và cẩn thận

II / CHUẨN BỊ :

* Phương pháp dạy học: - Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nd chuẩn kiến thức, kỹ

năng cần đạtHoạt Động 1 Tổ Chức Tình Huống

Học Tập (5’)

.Tổ chức

- GV : Tổ chức cho 2 HS đọc mẩu

đối thoại đầu bài SGK

- GV : Đặt vấn đề vào bài

Phải dùng dụng cụ nào để biết

người đó có bị sốt không?

- Gv : Nhiệt kế có cấu tạo như thế

nào ? hoạt động dựa trên hiện

tượng vật lí nào ? chúng ta cùng tim

hiểu trong bài học hôm nay ⇒

Hoạt Động 2: Thí nghiệm về cảm

giác nóng lạnh (10’)

- GV : Hứơng dẫn HS chuẩn bị và

thực hiện hình 22.1 và 22.2

GV : Thống nhất : cảm giác của tay

ta không chính xác, vậy để biết

chính xác người đó có chính xác

không ta phải dùng nhiệt kế

- GV : Vậy công dụng của nhiệt kế

dùng để làm gì ?

Hoạt Động 3: Tìm hiểu nhiệt kế

(15’)

- GV: yêu cầu HS quan sát hình

22.3 và 22.4 và trả lời C2

- HS : Dùng nhịêt kế

Trả lời câu C1

- HS :Trình bày kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về cảm giác của tay

- HS : Để đo nhiệt độ

- HS : H 22.3 : Đo nhiệt độ của nước đang sôi

H 22.4 : Đo nhiệt độ nước đá đang tan

HS : Nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu,… ⇒

HS : Quan sát và trả lời vào bảng 22.1

- HS dưới lớp quan sát và

BÀI 22 :NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI

1 Nhiệt kế :

Mơ tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng Nêu được một số loại nhiệt kế thường dùng.

Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phịng thí nghiệm, nhiệt

Trang 22

- Gv : giới thiệu có nhiều loại nhiệt

kế và yêu cầu HS kể một số loại

nhịêt kế mà em biết

- GV : Treo hình 22.5, yêu cầu HS

quan sát để trả lời C3 : tìm GHĐ và

ĐCNN cũng như công dụng của

từng loại nhiệt kế

- GV : yêu cầu 1 HS lên bảng

- GV : yêu cầu HS dưới lớp quan

sát và nhận xét

- GV : Thống nhất chung và yêu

cầu HS sửa vào bảng 22.1 SGK

- GV : yêu cầu HS chú ý quan sát

hình ảnh nhiệt kế y tế và đọc, suy

nghĩ trả lời C4

- GV : tại sao phải có chỗ thắt như

vậy? Nếu không có thì sao ?

Hoạt Động 4:Tìm hiểu các loại

nhiệt giai (10’)

- GV: yêu cầu HS đọc phần 2

Nhiệt giai

- GV : Giới thiệu hai loại nhiệt giai

XenXíut và Farenhai

- GV: Treo hình vẽ nhiệt kế rượu có

ghi nhiệt độ ở cả 2 nhiệt giai

Xenxiút và Farenhai

- GV : yêu cầu HS tìm nhiệt độ

tương ứng của cả 2 nhiệt giai

- GV : Hướng dẫn HS rút ra

10C=1,80F

- GV : Hướng dẫn HS làm ví dụ đổi

0C sang 0F và ngược lại

- GV : yêu cầu HS vận dụng làm C5

- GV : Hướng dẫn HS làm 22.1 và

22.2 SBT Trả lời các câu C4 và C5

.Làm bài tập 22.3, 22 4 Và 22.5

SBT

nhận xét

- HS: quan sát và nêu nhận xét : có một chỗ thắt ở phía dưới

HS: Thảo luận trả lời : Giúp cho thuỷ ngân trong nhiệt kế không bị tụt xuống nhanh giúp ta đọc nhiệt độ chính xác

- HS : Đọc SGK và theo dõi hướng dẫn của GV

HS : quan sát và ghi vào vở bảng trên

HS : 2 HS lên bảng làm

- HS : Làm 22.1 và 22.2 SBT

- HS : có 3 loại nhiệt kế thường dùng, để đo nhiệt độ ( tùy thuộc theo loại nhiệt kế ).Hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của các chất

- HS : Đọc ghi nhớ

nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân …

Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của các chất

2 Nhiệt giai Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut

- Nhiệt giai Xenxiut.

- Nhiệt giai Farenhai

Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 23 : THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ I/ MỤC TIÊU

Trang 23

1/ Kỹ năng :Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế Biết theo dõi sự thay đổi

nhiệt độ theo thời gian và vẽ đường biểu diễn sự thay đổi này

3/ Thái độ : Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong việc tiến

hành thí nghiệm và viết báo cáo

II / CHUẨN BỊ :

+Mỗi nhóm HS :Một nhiệt kế y tế Một nhiệt kế thuỷ ngân.Một đồng hồ Bông y tế

+Cá nhân HS :Mẫu báo cáo thí nghiệm ở SGK 2 em mang một nhiệt kế y tế gia đình

• Phương pháp dạy học:Thí nghiệm, thực hành.Thảo luận nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND chuẩn kiến thức, kỹ

năng cần đạtHoạt Động 1 : Kiểm tra chuẩn bị

của HS cho bài thực hành (5’)

- Yêu cầu HS đặt mẫu báo cáo,

nhiệt kế y tế lên bàn để giáo

viên kiểm tra

- GV : khuyến khích các em

chuẩn bị tốt và nhắc nhở các em

chuẩn vị chưa tốt để rút kinh

nghiệm

- GV : nhắc nhở HS về thái độ cần

có khi làm thực hành, đặc biệt cần

cẩn thận và trung thực

- GV : chia nhóm và phân công

công việc các thành viên trong

nhóm

Hoạt Động 2: Dùng nhiệt kế y tế

đo nhiệt độ cơ thể (15’)

- Gv : hướng dẫn HS theo các

bước:

- Tìm hiểu 5 đặc điểm của nhiệt

kế y tế và ghi vào mẫu báo cáo

- Đo theo tiến trình hướng dẫn của

SGK

- GV : chú ý theo dõi HS để nhắc

HS :

- Khi vẩy nhiệt kế cầm chặt để

khỏi văng ra và chú ý trách va

đập nhiệt kế vào các vật khác

- Khi đo nhiệt độ cơ thể cần cho

bầu nhiệt kế tiếp xúc trực tiếp và

chặt với da

- Khi đọc nhiệt kế không cầm vào

bầu nhiệt kế

- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo phần chuẩn bị của các thành viên trong nhóm

- HS : tự phân công công việc trong mỗi nhóm

- Cá nhân tìm hiểu 5 đặc điểm của nhiệt kế y tê

Hs : tiến hành thực hành theo nhóm và ghi kết quả thí nghiệm vào mẫu báo cáo

Tuần 27 – Tiết 27Bài Thực hành: ĐO NHIỆT ĐỘ

- Biết dùng nhiệt kế y tế

để đo nhiệt độ cơ thể người theo đúng quy trình.

- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.

I Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ của cơ thể

1 Dụng cụ

2 Tiến hành đo

II Theo dõi sự thay đổi

Trang 24

- GV : Sau khi đo xong yêu cầu

HS cất nhiệt kế cẩn thận vào

trong hộp

Hoạt Động 3: Theo dõi sự thay

đổi nhiệt độ theo thời gian trong

quá trình đun nước

- GV : Yêu cầu các nhóm phân

công công việc trong nhóm của

mình

+ Một bạn theo dõi thời gian

+ Một bạn theo dõi nhiệt độ

+ Một bạn ghi kết quả vào bảng

- GV : hướng dẫn HS quan sát

nhiệt kế để tìm hiểu 4 đặc điểm

của nhiệt kế dầu

- Gv : hướng dẫn HS lắp đặt dụng

cụ thí nghiệm theo hình 23.1,

kiểm tra lại trước khi cho HS đốt

đèn cồn

- GV : nhắc nhở HS :

Theo dõi chính xác thời gian để

đọc kết quả trên nhiệt kế

Hết sức cẩn thận khi nước đã được

đun nóng

- GV : Hướng dẫn HS vẽ đường

biểu diễn trong mẫu báo cáo

Trước khi hết giờ 5’, nếu HS nào

chưa xong, thì giao cho HS về nhà

- Chuẩn bị ôn tập chuẩn bị cho bài

kiểm tra 1 tiết

- HS: làm việc theo nhóm Phân công trong nhóm các công việc theo yêu cầu của

GV

- HS : cùng quan sát tìm hiểu các đặc điểm của nhiệt kế dầu, ghi báo cáo thí nghiệm phần b mục 2

- HS : lắp thí nghiệm theo hình 23.1, tiến hành đun nước khi được sự nhất trí của

GV

- HS :Theo dõi và ghi lại nhiệt độ của nước vào bảng Sau 10 phút, tắt đèn cồn (hướng dẫn HS tắt đèn cồn

an toàn) đê nước nguội

HS : cá nhân vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian vào mẫu báo cáo thí nghiệm

- HS : Phân công các bạn trong nhóm tháo, cất đồ thí nghiệm

nhiệt độ theo thòi gian trong quá trình đun nước

1 Dụng cụ

2 Tiến hành đo

- Lắp dụng cụ

- Ghi nhiệt độ của nước trước khi đun

- Đốt đèn cồn để đun nước

- Vẽ đồ thị

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 23 : THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ I/ MỤC TIÊU

Trang 25

1/ Kỹ năng :Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế Biết theo dõi sự thay đổi

nhiệt độ theo thời gian và vẽ đường biểu diễn sự thay đổi này

3/ Thái độ : Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong việc tiến

hành thí nghiệm và viết báo cáo p

II / CHUẨN BỊ :

+Mỗi nhóm HS :Một nhiệt kế y tế Một nhiệt kế thuỷ ngân.Một đồng hồ Bông y tế

+Cá nhân HS :Mẫu báo cáo thí nghiệm ở SGK 2 em mang một nhiệt kế y tế gia đình

• Phương pháp dạy học:Thí nghiệm, thực hành.Thảo luận nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND chuẩn kiến thức, kỹ

năng cần đạtHoạt Động 1 : Kiểm tra chuẩn bị

của HS cho bài thực hành (5’)

- Yêu cầu HS đặt mẫu báo cáo,

nhiệt kế y tế lên bàn để giáo

viên kiểm tra

- GV : khuyến khích các em

chuẩn bị tốt và nhắc nhở các em

chuẩn vị chưa tốt để rút kinh

nghiệm

- GV : nhắc nhở HS về thái độ cần

có khi làm thực hành, đặc biệt cần

cẩn thận và trung thực

- GV : chia nhóm và phân công

công việc các thành viên trong

nhóm

Hoạt Động 2: Dùng nhiệt kế y tế

đo nhiệt độ cơ thể (25’)

- Gv : hướng dẫn HS theo các

bước:

- Tìm hiểu 5 đặc điểm của nhiệt

kế y tế và ghi vào mẫu báo cáo

- Đo theo tiến trình hướng dẫn của

SGK

- GV : chú ý theo dõi HS để nhắc

HS :

- Khi vẩy nhiệt kế cầm chặt để

khỏi văng ra và chú ý trách va

đập nhiệt kế vào các vật khác

- Khi đo nhiệt độ cơ thể cần cho

bầu nhiệt kế tiếp xúc trực tiếp và

chặt với da

- Khi đọc nhiệt kế không cầm vào

bầu nhiệt kế

- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo phần chuẩn bị của các thành viên trong nhóm

- HS : tự phân công công việc trong mỗi nhóm

- Cá nhân tìm hiểu 5 đặc điểm của nhiệt kế y tê

Hs : tiến hành thực hành theo nhóm và ghi kết quả thí nghiệm vào mẫu báo cáo

Tuần 27 – Tiết 27Bài Thực hành: ĐO NHIỆT ĐỘ

- Biết dùng nhiệt kế y tế

để đo nhiệt độ cơ thể người theo đúng quy trình.

- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.

I Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ của cơ thể

1 Dụng cụ

2 Tiến hành đo

II Theo dõi sự thay đổi

Trang 26

- GV : Sau khi đo xong yêu cầu

HS cất nhiệt kế cẩn thận vào

trong hộp

Hoạt Động 3: Theo dõi sự thay

đổi nhiệt độ theo thời gian trong

quá trình đun nước 20 Ph

- GV : Yêu cầu các nhóm phân

công công việc trong nhóm của

mình

+ Một bạn theo dõi thời gian

+ Một bạn theo dõi nhiệt độ

+ Một bạn ghi kết quả vào bảng

- GV : hướng dẫn HS quan sát

nhiệt kế để tìm hiểu 4 đặc điểm

của nhiệt kế dầu

- Gv : hướng dẫn HS lắp đặt dụng

cụ thí nghiệm theo hình 23.1,

kiểm tra lại trước khi cho HS đốt

đèn cồn

- GV : nhắc nhở HS :

Theo dõi chính xác thời gian để

đọc kết quả trên nhiệt kế

Hết sức cẩn thận khi nước đã được

đun nóng

- GV : Hướng dẫn HS vẽ đường

biểu diễn trong mẫu báo cáo

Trước khi hết giờ 5’, nếu HS nào

chưa xong, thì giao cho HS về nhà

- Chuẩn bị ôn tập chuẩn bị cho bài

kiểm tra 1 tiết

- HS: làm việc theo nhóm Phân công trong nhóm các công việc theo yêu cầu của

GV

- HS : cùng quan sát tìm hiểu các đặc điểm của nhiệt kế dầu, ghi báo cáo thí nghiệm phần b mục 2

- HS : lắp thí nghiệm theo hình 23.1, tiến hành đun nước khi được sự nhất trí của

GV

- HS :Theo dõi và ghi lại nhiệt độ của nước vào bảng Sau 10 phút, tắt đèn cồn (hướng dẫn HS tắt đèn cồn

an toàn) đê nước nguội

HS : cá nhân vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian vào mẫu báo cáo thí nghiệm

- HS : Phân công các bạn trong nhóm tháo, cất đồ thí nghiệm

nhiệt độ theo thòi gian trong quá trình đun nước

1 Dụng cụ

2 Tiến hành đo

- Lắp dụng cụ

- Ghi nhiệt độ của nước trước khi đun

- Đốt đèn cồn để đun nước

- Vẽ đồ thị

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 28 Ngày soạn: 11 / 03/2013

Tiết 27 KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học từ bài 18 đến 23

2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài

Trang 27

3 Thái độ: Làm việc tự giác, nghiêm túc.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: soạn đề kiểm tra và đáp án theo thang điểm 10

2 Học sinh : Ôn tập và nắm vững kiến thức phần Nhiệt học

III Đề kiểm tra và đáp án:Nội dung các đề được vi tính + đáp án

IV Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS ND

HĐ 1: Ổn định (5’)

- Kiểm ta sỉ số lớp

- Yêu cầu hs chuẩn bị giấy và gấp hết sách

vở đưa ra đầu bàn

HĐ 2: Học sinh tiến hành làm bài (37’)

- GV phát đề kiểm tra cho từng học sinh

- Yêu cầu học sinh nghiên túc làm bài

- GV theo dõi, nhắc nhở hs chưa nghiêm

túc

HĐ 3: Kết thúc kiểm tra và dặn dò (3’)

- Yêu cầu hs ngừng làm bài và nộp cho tổ

trưởng

- Yêu cầu lớp trưởng thu bài từ tổ trưởng và

đếm số lượng bài

- GV nhận xét, đánh giá thái độ và nội dung

một số bài cụ thể

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- Cá nhân thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Cá nhân nhận bài và nghiêm túc làm bài

- Cá nhân ngừng làm bài và nộp bài

- Lớp trưởng thu bài kiểm tra số lượng

Tuần 28 Tiết 28KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

* Hướng dẫn về nhà: Trả lời các câu hỏi trong bài 24

V Đánh giá bài kiểm tra: GV chấm bài cho từng lớp và sau 1 tuần phát lại cho học sinh Thống kê kết quả điểm theo bảng sau :

Giỏi 8-10 Khá

6.5-7.5

* Rút kinh nghiệm:

TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 28

ĐỀ 1 MÔN: VẬT LÝ 6

Họ và tên- Lớp

Điểm

Phần Trắc nghiệm (4điểm) : Chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1 : Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng nút thuỷ tinh Nút bị kẹt Hỏi phải mở nút bằng cách nào trong các cách sau đây ?

A Hơ nóng nút B Hơ nóng cổ lọ.

C Hơ nóng cả nút và cổ lọ D Hơ nóng đáy lọ.

Câu 2 : Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì :

A Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt

B Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn lõi thép nên không bị thép làm nứt.

C Sự thay đổi nhiệt độ thường không đủ lớn để bê tông và lõi thép nở ra.

D Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt như nhau.

Câu 3 : Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới itsau đây, cách sắp xếp nào là đúng ?

A Rắn, lỏng, khí B Rắn, khí, lỏng.

C Khí, lỏng, rắn D Khí, rắn, lỏng.

Câu 4 : Hãy chỉ ra kết luận không đúng

A Hầu hết các chất rắn, lỏng, khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

B Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

C Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

D Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

Câu 5 : Vật nào sau đây được chế tạo dựa trên hiện tượng co dãn vì nhiệt :

A Quả bóng bàn B Bóng đèn điện.

C Băng kép D Máy sấy tóc.

Câu 6 : Câu nào sau đây mô tả đúng nhất cấu tạo băng kép ?

A Băng kép được cấu tạo bằng hai thanh kim loại có bản chất khác nhau.

B Băng kép được cấu tạo bằng một thanh thép và một thanh đồng.

C Băng kép được cấu tạo bằng một thanh nhôm và một thanh đồng.

D Băng kép được cấu tạo bằng một thanh thép và một thanh nhôm.

Câu 7 : Chất lỏng nào sau đây không được dùng để chế tạo nhiệt kế ?

A Thuỷ ngân B Rượu pha màu đỏ.

C Nước pha màu đỏ D Dầu công nghệ pha màu đỏ.

Câu 8 : Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Xenxiut là :

A 100 0 C B 212 0 C C 32 0 C D 180 0 C.

Phần Tự luận (6đ)

Câu 1 : Tại sao khi đinh vít bằng sắt có ốc bằng đồng bị kẹt có thể mở dễ dàngkhi hơ nóng, còn đinh vít bằng đồng có ốc bằng sắt lại không thể làm như thế được ? (2,5đ)

Trang 29

Câu 2 : Khi nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc rượu) nóng lên, thì cả bầu chứa và thuỷ ngân (hoặc rượu) đều nóng lên Tại sao thuỷ ngân (hoặc rượu ) vẫn dâng lên trong ống ? (2,5đ)

Câu 3 : Hãy đổi 10 0 C, 64 0 C ra 0 F (1đ)

TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ 2 MÔN: VẬT LÝ 6

Họ và tên- Lớp

Điểm

Phần : Trắc nghiệm : 4điểm : Chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1 : Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn ?

A Khối lượng của vật tăng B Khối lượng của vật giảm.

C Khối lượng riêng của vật tăng D Khối lượng riêng của vật giảm.

Câu 2 : Hai cốc thuỷ tinh chồng lên nhau bị khít lại Muốn tách rời hai cốc, ta làm cách nào trong các cách sau ?

A Ngâm cốc dưới vào nước lạnh, cốc trên đổ nước nóng.

B Ngâm cốc dưới vào nước nóng, cốc trên thả nước đá vào.

C Ngâm cả hai cốc vào nước nóng

D Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh.

Câu 3 : Các câu nói về sự nở vì nhiệt của khí ôxi, khí hiđrô, khí nitơ sau đây, câu nào đúng ?

A Ôxi nở vì nhiệt nhiều nhất B Hiđrô nở vì nhiệt nhiều nhất.

C Nitơ nở vì nhiệt nhiều nhất D Cả ba câu trên đều sai

Câu 4 : Quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng có thể phồng lên vì :

A Nước nóng đã tác dụng lên bề mặt quả bóng một lực kéo.

B Không khí trong quả bóng nóng lên, nở ra làm bóng phồng lên.

C Vỏ quả bóng gặp nóng nở ra, phồng lên như ban đầu.

D Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5 : Tại sao ở chổ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở ?

A Vì không thể hàn hai thanh ray được B Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn.

C Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra D Vì chiều dài của thanh ray không đủ Câu 6 : Khi lợp nhà bằng các tôn phẳng, người ta chỉ chốt đinh ở một đầu, đầu kia để tự do vì :

A Để tránh thủng lỗ quá nhiều trên mái tôn.

B Để tiết kiệm đinh.

C Để mái tôn có thể dễ dàng co dãn vì nhiệt khi nhiệt độ thay đổi.

D Để dễ sửa chữa.

Câu 7 : Ở nhiệt độ4 0 C một lượng nước xác định sẽ có :

A Trọng lượng lớn nhất B Trọng lượng nhỏ nhất.

C Trọng lượng riêng lớn nhất D Trọng lượng riêng nhỏ nhất

Câu 8 : Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Farenhai là :

Trang 30

A 100 0 F B 212 0 F C 32 0 F D 180 0 F.

Phần Tự luận (6điểm)

Câu 1 : Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước, rồi đậy nút lại ngay thì nút hay

bị bật ra ? Làm thế nào để tránh hiện tượng này ? (2,5đ)

Câu 2 : Hai nhiệt kế cùng có bầu chứa một lượng thuỷ ngân như nhau, nhưng ống có tiết diện khác nhau Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi nước đang sôi thì mực thuỷ ngân trong ống có dâng cao như nhau hay không ? Vì sao ? (2,5đ)

Câu 3 : Hãy đổi 30 0 C, 100 0 C ra 0 F (1đ)

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – MÔN VẬT LÝ 6

Câu 2 : Do thuỷ ngân và rượu nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh vì vậy khi hơ nóng lên thì thuỷ ngân hoặc rượu nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh nên thuỷ ngân hoặc rượu vẫn dâng lên trong ống (2,5đ)

Câu 3 : 10 0 C = 50 0 F (0,5đ)

64 0 C = 147,2 0 F (0,5đ)

ĐỀ 2Phần Trắc nghiệm : 4đ

Phần Tự luận : 6đ

Trang 31

Câu 1 : Khi rót nước ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào trong phích, nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm nóng lên, nở ra làm bật nút phích (1.5đ)

Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà phải chờ cho lượng khí này thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại.(1đ)

Câu 2 : Không (1đ) Vì thể tích thuỷ ngân trong hai nhiệt kế tăng lên như nhau, nên trong ống thuỷ tinh có tiết diện nhỏ mực thuỷ ngân sẽ dâng lên cao hơn (1,5đ)

Câu 3 : 30 0 C = 86 0 F (0,5đ)

100 0 C = 212 0 F (0,5đ)

Tuần 28 GIÁO ÁN DẠY THÊM Ngày soạn: 11 / 03/2013

Tiết 7 + 8 ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học từ bài 18 đến 23

Trang 32

2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài.

3 Thái độ: Làm việc tự giác, nghiêm túc

II Chuẩn bị:

3 Giáo viên: soạn đề bài tập và đáp án

4 Học sinh : Ôn tập và nắm vững kiến thức phần Nhiệt học

III Đề kiểm tra và đáp án:Nội dung các đề được vi tính + đáp án

IV Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

ND

HĐ1: Học sinh tiến hành ôn

tập 20ph

- GV à kiểm tra từng học sinh

các ghi nhớ trong sách giáo

- Yêu cầu hs làm bài tập

Câu 1 : Tại sao khi đinh vít

bằng sắt có ốc bằng đồng bị

kẹt có thể mở dễ dàngkhi hơ

nóng, còn đinh vít bằng đồng

có ốc bằng sắt lại không thể

làm như thế được ?

Câu 2 : Khi nhiệt kế thuỷ

ngân (hoặc rượu) nóng lên, thì

cả bầu chứa và thuỷ ngân

(hoặc rượu) đều nóng lên Tại

sao thuỷ ngân (hoặc rượu )

vẫn dâng lên trong ống ?

Câu 3 :

Hãy đổi 100C, 640C ra 0F

Câu 4 : Tại sao khi rót nước

nóng ra khỏi phích nước, rồi

đậy nút lại ngay thì nút hay bị

bật ra ? Làm thế nào để tránh

hiện tượng này ?

Câu 5 : Hai nhiệt kế cùng có

bầu chứa một lượng thuỷ ngân

như nhau, nhưng ống có tiết

diện khác nhau Khi đặt cả hai

- Cá nhân giải bài tập

- Cá nhân giải bài tập

- Cá nhân giải bài tập

- Cá nhân giải bài tập

- Cá nhân giải bài tập

I /ÔN TẬP LÍ THUYẾT

II / LUYỆN TẬP

Câu 1 :Vì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt vì vậy đinh vít bằng sắt có ốc bằng đồng bị kẹt khi hơ nóng thì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn nenâ có thể mở được dễ dàng, còn nếu đinh vít bằng đồng mà có ốc bằng sắt thì khi hơ nóng, đồng nở vì nhiệt nhiều hơn nên đinh ốc càng chặt, nên không mở được

Câu 2 : Do thuỷ ngân và rượu nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh vì vậy khi

hơ nóng lên thì thuỷ ngân hoặc rượu nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh nên thuỷ ngân hoặc rượu vẫn dâng lên trong ống

Câu 3 : 100C = 500F

640C = 147,20F

Câu 4 : Khi rót nước ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào trong phích, nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm nóng lên, nở ra làm bật nút phích

Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà phải chờ cho lượng

Trang 33

nhiệt kế này vào hơi nước

đang sôi thì mực thuỷ ngân

trong ống có dâng cao như

nhau hay không ? Vì sao ?

Câu 6 : Hãy đổi 300C, 1000C

ra 0F

- GV nhận xét, đánh một số

bài cụ thể

- Cá nhân giải bài tập

khí này thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại

Câu 5 : Không Vì thể tích thuỷ ngân trong hai nhiệt kế tăng lên như nhau, nên trong ống thuỷ tinh có tiết diện nhỏ mực thuỷ ngân sẽ dâng lên cao hơn

Câu 6 : 300C = 860F

1000C = 2120F

* Hướng dẫn về nhà: Trả lời các câu hỏi trong bài tập

* Rút kinh nghiệm:

Tuần 29 GIÁO ÁN DẠY THÊM Ngày soạn: 18 / 03/2013

Tiết 9 + 10 ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học từ bài 18 đến 23

2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài

3 Thái độ: Làm việc tự giác, nghiêm túc

Trang 34

II Chuẩn bị:

5 Giáo viên: soạn đề bài tập và đáp án

6 Học sinh : Ôn tập và nắm vững kiến thức phần Nhiệt học

III Đề kiểm tra và đáp án:Nội dung các đề được vi tính + đáp án

IV Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

ND

HĐ1: Học sinh tiến hành ôn

tập 20ph

- GV à kiểm tra từng học sinh

các ghi nhớ trong sách giáo

- Yêu cầu hs làm bài tập

Câu 1 : Tại sao khi đinh vít

bằng sắt có ốc bằng đồng bị

kẹt có thể mở dễ dàngkhi hơ

nóng, còn đinh vít bằng đồng

có ốc bằng sắt lại không thể

làm như thế được ?

Câu 2 : Khi nhiệt kế thuỷ

ngân (hoặc rượu) nóng lên, thì

cả bầu chứa và thuỷ ngân

(hoặc rượu) đều nóng lên Tại

sao thuỷ ngân (hoặc rượu )

vẫn dâng lên trong ống ?

Câu 3 :

Hãy đổi 100C, 640C ra 0F

Câu 4 : Tại sao khi rót nước

nóng ra khỏi phích nước, rồi

đậy nút lại ngay thì nút hay bị

bật ra ? Làm thế nào để tránh

hiện tượng này ?

Câu 5 : Hai nhiệt kế cùng có

bầu chứa một lượng thuỷ ngân

như nhau, nhưng ống có tiết

diện khác nhau Khi đặt cả hai

nhiệt kế này vào hơi nước

đang sôi thì mực thuỷ ngân

- Cá nhân giải bài tập

- Cá nhân giải bài tập

- Cá nhân giải bài tập

- Cá nhân giải bài tập

- Cá nhân giải bài tập

I /ÔN TẬP LÍ THUYẾT

II / LUYỆN TẬP

Câu 1 :Vì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt vì vậy đinh vít bằng sắt có ốc bằng đồng bị kẹt khi hơ nóng thì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn nenâ có thể mở được dễ dàng, còn nếu đinh vít bằng đồng mà có ốc bằng sắt thì khi hơ nóng, đồng nở vì nhiệt nhiều hơn nên đinh ốc càng chặt, nên không mở được

Câu 2 : Do thuỷ ngân và rượu nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh vì vậy khi

hơ nóng lên thì thuỷ ngân hoặc rượu nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh nên thuỷ ngân hoặc rượu vẫn dâng lên trong ống

Câu 3 : 100C = 500F

640C = 147,20F

Câu 4 : Khi rót nước ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào trong phích, nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm nóng lên, nở ra làm bật nút phích

Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà phải chờ cho lượng khí này thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại

Trang 35

trong ống có dâng cao như

nhau hay không ? Vì sao ?

Câu 6 : Hãy đổi 300C, 1000C

ra 0F

GV nhận xét, đánh một số bài

cụ thể

- GV : yêu cầu HS tìm nhiệt

độ tương ứng của cả 2 nhiệt

giai

- GV : Hướng dẫn HS rút ra

10C=1,80F

- GV : Hướng dẫn HS làm ví

dụ đổi 0C sang 0F và ngược lại

- GV : yêu cầu HS vận dụng

làm C5

- GV : Hướng dẫn HS làm

22.1 và 22.2 SBT.Làm bài tập

Câu 6 : 300C = 860F

1000C = 2120F

* Hướng dẫn về nhà: Trả lời các câu hỏi trong bài tập

* Rút kinh nghiệm:

TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ 1 MÔN: VẬT LÝ 6

Họ và tên- Lớp

Điểm

Phần Trắc nghiệm (4điểm) : Chọn phương án trả lời đúng nhất

Trang 36

Câu 1 : Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng nút thuỷ tinh Nút bị kẹt Hỏi phải mở nút bằng cách nào trong các cách sau đây ?

A Hơ nóng nút B Hơ nóng cổ lọ

C Hơ nóng cả nút và cổ lọ D Hơ nóng đáy lọ

Câu 2 : Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì :

A Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt

B Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn lõi thép nên không bị thép làm nứt

C Sự thay đổi nhiệt độ thường không đủ lớn để bê tông và lõi thép nở ra

D Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt như nhau

Câu 3 : Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới itsau đây, cách sắp xếp nào là đúng ?

A Rắn, lỏng, khí B Rắn, khí, lỏng

C Khí, lỏng, rắn D Khí, rắn, lỏng

Câu 4 : Hãy chỉ ra kết luận không đúng

A Hầu hết các chất rắn, lỏng, khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

B Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

C Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

D Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Câu 5 : Vật nào sau đây được chế tạo dựa trên hiện tượng co dãn vì nhiệt :

A Quả bóng bàn B Bóng đèn điện

C Băng kép D Máy sấy tóc

Câu 6 : Câu nào sau đây mô tả đúng nhất cấu tạo băng kép ?

A Băng kép được cấu tạo bằng hai thanh kim loại có bản chất khác nhau

B Băng kép được cấu tạo bằng một thanh thép và một thanh đồng

C Băng kép được cấu tạo bằng một thanh nhôm và một thanh đồng

D Băng kép được cấu tạo bằng một thanh thép và một thanh nhôm

Câu 7 : Chất lỏng nào sau đây không được dùng để chế tạo nhiệt kế ?

A Thuỷ ngân B Rượu pha màu đỏ

C Nước pha màu đỏ D Dầu công nghệ pha màu đỏ

Câu 8 : Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Xenxiut là :

Câu 3 : Hãy đổi 100C, 640C ra 0F (1đ)

TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ 2 MÔN: VẬT LÝ 6

Họ và tên- Lớp

Điểm

Trang 37

Phần : Trắc nghiệm : 4điểm : Chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1 : Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn ?

A Khối lượng của vật tăng B Khối lượng của vật giảm

C Khối lượng riêng của vật tăng D Khối lượng riêng của vật giảm

Câu 2 : Hai cốc thuỷ tinh chồng lên nhau bị khít lại Muốn tách rời hai cốc, ta làm cách nào trong các cách sau ?

A Ngâm cốc dưới vào nước lạnh, cốc trên đổ nước nóng

B Ngâm cốc dưới vào nước nóng, cốc trên thả nước đá vào

C Ngâm cả hai cốc vào nước nóng

D Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh

Câu 3 : Các câu nói về sự nở vì nhiệt của khí ôxi, khí hiđrô, khí nitơ sau đây, câu nào đúng ?

A Ôxi nở vì nhiệt nhiều nhất B Hiđrô nở vì nhiệt nhiều nhất

C Nitơ nở vì nhiệt nhiều nhất D Cả ba câu trên đều sai

Câu 4 : Quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng có thể phồng lên vì :

A Nước nóng đã tác dụng lên bề mặt quả bóng một lực kéo

B Không khí trong quả bóng nóng lên, nở ra làm bóng phồng lên

C Vỏ quả bóng gặp nóng nở ra, phồng lên như ban đầu

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 5 : Tại sao ở chổ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở ?

A Vì không thể hàn hai thanh ray được B Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn

C Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra D Vì chiều dài của thanh ray không đủ

Câu 6 : Khi lợp nhà bằng các tôn phẳng, người ta chỉ chốt đinh ở một đầu, đầu kia để tự do

vì :

A Để tránh thủng lỗ quá nhiều trên mái tôn

B Để tiết kiệm đinh

C Để mái tôn có thể dễ dàng co dãn vì nhiệt khi nhiệt độ thay đổi

D Để dễ sửa chữa

Câu 7 : Ở nhiệt độ40C một lượng nước xác định sẽ có :

A Trọng lượng lớn nhất B Trọng lượng nhỏ nhất

C Trọng lượng riêng lớn nhất D Trọng lượng riêng nhỏ nhất

Câu 8 : Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Farenhai là :

A 1000F B 2120F C 320F D 1800F

Phần Tự luận (6điểm)

Câu 1 : Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước, rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật

ra ? Làm thế nào để tránh hiện tượng này ? (2,5đ)

Câu 2 : Hai nhiệt kế cùng có bầu chứa một lượng thuỷ ngân như nhau, nhưng ống có tiết diện khác nhau Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi nước đang sôi thì mực thuỷ ngân trong ống có dâng cao như nhau hay không ? Vì sao ? (2,5đ)

Câu 3 : Hãy đổi 300C, 1000C ra 0F (1đ)

Trang 38

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – MÔN VẬT LÝ 6

Câu 2 : Do thuỷ ngân và rượu nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh vì vậy khi hơ nóng lên thì thuỷ ngân hoặc rượu nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh nên thuỷ ngân hoặc rượu vẫn dâng lên trong ống (2,5đ)

Câu 3 : 100C = 500F (0,5đ)

640C = 147,20F (0,5đ)

ĐỀ 2Phần Trắc nghiệm : 4đ

Câu 2 : Không (1đ) Vì thể tích thuỷ ngân trong hai nhiệt kế tăng lên như nhau, nên trong ống thuỷ tinh có tiết diện nhỏ mực thuỷ ngân sẽ dâng lên cao hơn (1,5đ)

Câu 3 : 300C = 860F (0,5đ)

1000C = 2120F (0,5đ)

Trang 39

Tiết 28

BÀI 24 : SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức : HS nắm được

- Mơ tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất

- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nĩng chảy của chất rắn

− Một giá đỡ TN

− Hai kẹp vạn năng

− Một nhiệt kế dầu chia đến 1000C

− Một đèn cồn

− Một bảng phụ có kẻ ô vuông

− Một kiềng và lưới đốt

− Một cốc đốt

− Một ống nghiệm và một que khuấy

− Bằng phiến tán nhỏ Nước, khăn lau

− Hình phóng to hình 24.1

• Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thí nghiệm

- Thảo luận nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND chuẩn kiến thức, kỹ

năng cần đạtHoạt Động 1 : Tổ Chức Tình

Huống Học Tập (2’)

- Giáo viên gọi 1 HS đọc phần mở

đầu SGK ⇒ Đặt vấn đề cho bài

mới : Việc đúc đồng liên quan tới

1 hiện tượng vật lý đó là sự nóng

chảy và đông đặc Đặc điểm của

hiện tượng này như thế nào ? Bài

học hôm nay sẽ giúp ta trả lời

đựơc câu hỏi này ⇒

Hoạt Động 2: Giới thiệu thí

- Cá nhân đọc phần mở đầu của bài

BÀI 24 :SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC

I SỰ NÓNG CHẢY

- Mơ tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất

- Nêu được đặc điểm về nhiệt

Trang 40

nghiệm về sự nóng chảy (5’)

- Giáo viên lắp ráp thí nghiệm về

sự nóng chảy trên bàn giáo viên

và giới thiệu từng dụng cụ trong

thí nghiệm

- Giáo viên giới thiệu cách làm thí

nghiệm

- GV : giới thiệu cách theo dõi và

ghi nhiệt độ cũng như cách theo

dõi trạng thái của băng phiến và

treo bảng kết quả 24.1

Hoạt Động 3: Phân tích kết quả

thí nghiệm (30’)

- Giáo viên hướng dẫn HS cách

vẽ đường biểu diễn sự thay đổi

nhiệt độ của băng phiến theo thời

gian trên bảng phụ có kẻ ô vuông

và dựa vào số liệu trên bảng

24.1 Hướng dẫn tỉ mỉ

Cách vẽ trục , xác định trục thời

gian và nhiệt độ

Cách biểu diễn giá trị trên các

trục Trục thời gian bắt đầu từ

phút 0, còn trục nhiệt độ bắt đầu

từ 600C

Cách xác định 1 điểm biểu diễn

trên đồ thị

- GV : làm mẫu 3 điểm đầu tiên

ứng với các phút thứ 0, 1,2 trên

bảng

Cách nối các điểm biểu diễn

thành đường biểu diễn bằng phấn

màu

- GV : gọi 1 HS lên bảng xác định

các điểm tiếp theo (3 đến 15 )

Nối các điểm biểu diễn

- GV : Theo dõi và giúp đỡ HS

- GV : hướng dẫn HS thảo luận

các câu hỏi C1,C2, C3, C4 trên

lớp

- HS : Theo dõi cách lắp ráp thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm

- HS : chú ý theo dõi cách ghi kết quả thí nhiệm để vận dụng cho việc phân tích kết quả thí nghịêm

- HS : Chú ý lắng nghe cách vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ ô vuông

- HS : Vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ ô vuông theo hướng dẫn

- HS : căn cứ vào đường biểu diễn vừa vẽ trả lời các câu C1,C2, C3, C4 và ghi vào ở

HS: Cùng nhau thảo luận trước lớp trả lời C1, C2, C3, C4

- HS : Hoàn thành C5

- HS : Ghi kết luận câu C5

độ trong quá trình nĩng chảy của chất rắn.

- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn

sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nĩng chảy của chất rắn.

1 Phân tích kết quả thí nghiệm

2 Rút ra Kết luận

Sự chuyển từ thể rắn sang lỏng gọi là sự nóng chảy Phần lớn các chất nóng chảy

ở nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy

Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi

Ngày đăng: 06/02/2015, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình veõ) - Vật Lý 6
Hình ve õ) (Trang 15)
Hình ảnh nhiệt kế y tế và đọc, suy - Vật Lý 6
nh ảnh nhiệt kế y tế và đọc, suy (Trang 19)
Hình ảnh nhiệt kế y tế và đọc, suy - Vật Lý 6
nh ảnh nhiệt kế y tế và đọc, suy (Trang 22)
Bảng phụ có kẻ ô vuông và dựa vào - Vật Lý 6
Bảng ph ụ có kẻ ô vuông và dựa vào (Trang 43)
Hình vẽ 15.2 và 15.3 . - Vật Lý 6
Hình v ẽ 15.2 và 15.3 (Trang 101)
Hình dạng của băng kép khi bị hơ - Vật Lý 6
Hình d ạng của băng kép khi bị hơ (Trang 125)
Hình ảnh nhiệt kế y tế và đọc, suy - Vật Lý 6
nh ảnh nhiệt kế y tế và đọc, suy (Trang 129)
Bảng 24.1 . Hướng dẫn tỉ mỉ - Vật Lý 6
Bảng 24.1 Hướng dẫn tỉ mỉ (Trang 137)
Bảng kết quả 25.1 - Vật Lý 6
Bảng k ết quả 25.1 (Trang 140)
Hình A1: trời râm , A2 : trời nắng ) - Vật Lý 6
nh A1: trời râm , A2 : trời nắng ) (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w