- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố.- Nêu đợc điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của
Trang 1- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ
lí thuyết đối với đoạn mạch song song
- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
Trang 2song song và xây dựng công thức để tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch này.
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học (4 phút)
-GV: Đầu tiên chúng ta sẽ nhắc lại một
số kiến thức các em đã đợc học ở lớp 7
-GV: Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời các
câu hỏi sau:
Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn
mắc song song, hiệu điện thế và cờng độ
dòng điện có quan hệ nh thế nào với
hiệu điện thế và cờng độ dòng điện của
các mạch rẽ?
-HS: Trả lời.
-GV: Yêu cầu HS vẽ lại đoạn mạch
gồm hai bóng đèn mắc song song?
-HS: Lên bảng thực hiện.
-GV: Nhắc lại và cho HS ghi vở.
I Cu ờng độ dòng điện và hiệu
điện thế ttrong đoạn mạch song song:
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7: I=I1+I2 (1) U=U1=U2 (2)
HĐ2: Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
(5 phút)
-GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.1và
cho biết các điện trở R1, R2 đợc mắc với
-GV: Cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế của đoạn mạch này có đặc điểm gì?
-HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
-GV: Nhắc lại và yêu cầu HS ghi vở.
-HS: Ghi vở.
-GV: Yêu cầu HS làm câu C2 Có thể
h-ớng dẫn HS dựa vào định luật Ôm và hai
Nên: U1=I1.R1 và
U2=I2.R2(*)Mà: U=U1=U2 (**)
Trang 3HĐ3: Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai
điện trở mác song song (8 phút)
-GV: Đầu tiên chúng ta sẽ xây dựng
-GV: Hợp thức hoá câu trả lời của HS và
yêu cầu HS ghi vào vở
Đồng thời: U=U1=U2 và I=I1+I2
.Thay vào(*) ta có:
R R
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
nêu dụng cụ và cách tiến hành
Đối với đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song thì
nghịch đảo của điện trở tơng
đ-ơng bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần
Trang 4HĐ5: Vận dụng.(8 phút)
-GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4 Nếu còn
thời gian thì làm câu C5
-HS: Thực hiện.
-GV: Hớng dẫn HS làm phần 2 câu C5.
-GV: Trong sơ đồ hình 5.2b SGK, có thể
chỉ mắc hai điện trở có trị số bằng bao
nhiêu song song với nhau (thay cho việc
mắc 3 điện trở)? Nêu cách tính điện trở
Trang 6- Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về
đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở
2.Kỹ năng:
- Nghiên cứu bài tập, tìm ra đợc dữ kiện đã biết và cha biết Tóm tắt đợc bài toán
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì hiêu
điện thế và cờng độ dòng điện của mach chính nh thế nào với hiệu điện thế và cờng
độ dòng điện của các mạch rẽ? Công thức tính điện trở tơng đơng?
III.Bài Mới:
2 Đ ặt vấn đề : (3 phút)
Nh vậy các em đã đợc học và nghiên cứuđịnh luật Ôm, đoạn mạch song song và đoạn mạch nối tiếp Hôm nay cô trò chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức này để giải các bài tâp
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 7-HS: Thực hiện.
-GV: Yêu cầu HS đọc đề bài câu 1.
-HS: Thực hiện.
-GV: Đề bài đã cho biết những gì?
-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Muốn giải bài toàn này ta cần
vận dụng những kiến thức nào đã
-GV: Nhắc lại các bớc giải và gọi
HS thực hiện lời giải
-GV: Đề bài đã cho biết những gì?
-HS: Nghiên cứu trả lời.
Trang 8-GV: Muốn giải bài toàn này ta cần
vận dụng những kiến thức nào đã
-GV: Nhắc lại các bớc giải và gọi
HS thực hiện lời giải
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu câu 3
và tìm đai lợng đã cho, đại lợng cần
tính
-HS: Thực hiện.
-GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ 6.3
xem R2 và R3 đợc mắc với nhau nh
thế nào?
-HS: Trả lời (Song song).
-GV: R1 đợc mắc nh thế nào so với
đoạn mạch BM?
-HS: Trả lời (nối tiếp).
-GV: Ampe kế dùng để đo đại lợng
3
2
R R
R R
Trang 9Làm lại các bài tập Làm các bài tập 6.1 đến 6.5 SBT.
Chuẩn bị bài mới "Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn".
Trang 10- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố.
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
- 1 Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và đợc làm cùng một loại vật liệu: một dây dài l (điện trở 4Ω), một dây dài 2l và dây thứ 3 dài3l Mỗi dây đ-
ợc quấn quanh một lõi cách điện phẳng, dẹt và dễ xác định số vòng dây
- 8 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
*Chuẩn bị cho cả lớp:
- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ cách điện, dài 80cm, tiết diện 1mm2
- 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m, tiết diện 0,1mm2
D Tiến trình lên lớp :
I ổ n định tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Yêu cầu HS làm câu 6.5 SBT.
Trang 11III.Bài Mới:
3 Đ ặt vấn đề (3 phút)Trong các mạch điện đều có dây dẫn Và chúng có kích thớc khác nhau, với những vật liệu khác nhau và có thể có điện trở khác nhau Vậy thì điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào các yếu tố trên không? Bài học hôm nay cô và các em
sẽ cùng nhau nghiên cứu
2 Triển khai bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu về công dụng của các loại dây dẫn và các loại dây dẫn
đợc sử dụng (4 phút)
-GV: Dây dẫn đợc dùng làm gì?
-HS: Trả lời (để cho dòng điện chạy
qua)
-GV: Các em thờng thấy dây dẫn ở
đau xung quanh các em?
-HS: Thảo luận trả lời (mạng điện
gia đình, trong bóng đèn, quạt
-GV: Vậy thì điện trở của dây dẫn
lớn hay bé phụ thuộc vào những yếu
tố nào ta sẽ nghiên cứu trong phần I
-GV: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn
một hiệu điện thế thì nó có dòng điện
chạy qua hay không?
-HS: Trả lời.
-GV: Khi đó dòng điện này có một
cờng độ I nào đó hay không?
*Các yếu tố cần xét:
+Chiều dài dây dẫn
+Tiêt diện dây
+Vật liệu làm dây dẫn
Trang 12-GV: Yêu cầu HS dự đoán xem điện
trở của dây dẫn phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
-HS: Dự đoán.
Vậy giả sử muốn kiểm tra xem điện
trở của dây dẫn có phụ thuộc vào
chiều dài dây dẫn hay không ta làm
nh thế nào?
-HS: Nghiên cứu trả lời (đo điện trổ
của các dây dẫn có chiều dài khác
nhau cón các yếu tố còn lại là giống
nhau)
-GV: Nếu HS không có hớng trả lời
thì GV có thể nhắc lại cách kiểm tra
sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi của
một chất lỏng vào một trong các yếu
tố nhiệt độ, diện tích mặt thoáng và
gió đã học ở lớp 6 các em l àm nh thế
nào?
-GV: Nh vậy là các em đã dự đoán
Bây giờ cô và các em sẽ kiểm tra yếu
tố đầu tiên đó là chiều dài dây dẫn
-GV: Ghi lên bảng dự đoán của HS.
-GV: Vậy muốn biết dự đoán của
Trang 13-GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành
luận gì về mối quan hệ giữa điện trở
và chiều dài dây dẫn?
-GV: Yêu cầu HS làm câu C2.
-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Có thể hớng dẫn thêm để HS
làm tốt câu C2 nh sau: Trong hai
tr-ờng hợp mắc bóng đèn bằng dây dẫn
ngắn và bằng dây dẫn dài, thì trong
trờng hợp nào đoạn mạch có điện trở
lớn hơn và do đó dòng điện chạy qua
sẽ có cờng độ nhỏ hơn?
-HS: Nghiên cứu, thảo luận và hoàn
thành câu C2
-GV: Nhận xét câu trả lời của HS và
hợp thức hoà câu trả lời
-GV: Tiếp tục cho HS làm câu C3
(áp dụng định luật Ôm để tính điện
trở của cuôn dây, sau đó vận dụng kết
luận vừa rút ra để tính chiều dài của
C3: Điện trở của cuộn dây là:
IV Củng cố: (4 phút)
KQ đo
Lần TN
Hiệu
điện thế(V)
Cờng
độ dòng
điện(A)
Điện trở dây dẫn(
Ω)Dây dài
Dây dài 2l
Dây dài
Trang 14GV: Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa điện trở và chiều dài dây dẫn HS: Thực hiện.
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
HS: Thực hiện.
GV: Nếu còn thời gian gọi HS đọc phần "Có thể em cha biết"
GV: Lu ý HS những điều cần nắm trong bài học hôm nay.
HS: Lắng nghe.
V Dặn dò: (3 phút)
Học bài cũ Làm các bài tập 7.1 đến 7.4 SBT
Đọc "Có thể em cha biết" Và chuẩn bị bài mới "Sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện dây dẫn".
Ngày soạn : 20/9/2002
Trang 15- Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn.
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
*Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhng
có tiết diện lần lợt là S1, S2 (tơng ứng có đờng kính tiết diện là d1, d2)
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Điện trở
của dây dẫn nh thế nào với chiều dài của dây?
III.Bài Mới:
1 Đ ặt vấn đề: (3 phút)
Nh vậy bài trớc các em đã nghiên cứu về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn với chiều dài của dây Vậy với tiết diện của dây thì sao? Nó có phụ thuộc nh thế nào vời điện trở của dây? và phụ thuộc nh thế nào? Hôm nay cô và cấc em sẽ cùng nhau tìm hiểu
2 Triển khai bài mới:
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết
diện (8 phút)
-GV: Có các dây dẫn đợc làm từ một
loại vật liệu , có cùng chiều dài l và tiết
diện S, do đó chúng hoàn toàn nh nhau
-GV: Hợp thức hoá câu trả lời của HS.
-GV: Yêu cầu HS đọc nội dung 2.
-HS: Thực hiện.
-GV: Nhắc lại Sau đó cho HS làm câu
C2
-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Yêu cầu HS nêu dự đoán.
-HS: Dự đoán.
-GV: Hợp thức hoá câu trả lời của HS.
I Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây:
*Các dây dẫn có cùng chiều dài l, cùng một vật liệu và tiết diện S
- Tiết diện tăng gấp ba lần thì
điện trở của dây giảm ba lần: R3=R3
- Đối với các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu, nếu tiết diện của dây lớn gấp bao nhiêu lần thì điện trở của nó nhỏ hơn bấy nhiêu lần
HĐ2: Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C2
II Thí nghiệm kiểm tra:
2 Nhận xét:
3 Kết luận:
*Điện trở của dây dẫn tỉ lệ
Trang 17-GV: Nh¾c l¹i vµ cho HS ghi vë.
nghÞch víi tiÕt diÖn cña d©y
H§3: VËn dông (5 phót)
§äc "Cã thÓ em cha biÕt" Vµ chuÈn bÞ bµi míi "Sù phô thuéc cña ®iÖn
trë vµo vËt liÖu lµm d©y dÉn".
Ngµy so¹n : 23/9/2007
Trang 18*Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 cuộn dây bằng Inox, trong đó dây dẫn có tiết diện S=0,1 mm2 và
có chiều dài l=2m đợc ghi rõ
- 1 cuộn dây bằng Nikêlin với dây dẫn cùng có tiết diện S=0,1mm2
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu Hỏi: 1.Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2.Phải tiến hành TN với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định
sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng?
III.Bài Mới:
1 Đ ặt vấn đề (3 phút)
ở lớp 7, ta đã biết đồng là kim loại dẫn điện rất tốt, chỉ kém có bạc nhng lại rẽ hơn bạc rất nhiều Vì thế đồng thờng đợc dùng làm dây dẫn để
Trang 19nối các thiết bị và dụng cụ trong các mạng điện Vậy căn cứ vào đặc điểm nào để biết chính xác vật liệu này dẫn điện tốt hơn vật liệu kia? Bài học hôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu.
2 Triển khai bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
(12 phút)
-GV: Cho HS quan sát một số đoạn dây
dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện
-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Nhắc lại và cho HS ghi vở.
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:
HĐ2: Tìm hiểu về điện trở suát (5 phút)
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
?Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn đợc đặc trng bằng đại lợng
nào?
?Đại lợng này có trị số đợc xác định
nh thế nào? Kí hiệu?
?Đơn vị của đại lợng này là gì?
-HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 1:
Điện trở suất ở 200C của một só chất
-HS: Thực hiện.
-GV: Hãy nêu nhận xét về trị số điện
trở suất của kim loại và hợp kim có
và có tiết diện là 1m 2
*Kí hiệu: ρ(đọc là"rô") *Đơn vị: Ω.m (đọc là"ôm mét")
Trang 20-HS: trả lời.
-GV: Điện trở suất của đồng là
1,7.18-8 Ω.m có ý nghĩa gì?
-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Hợp thức hoá câu trả lời của HS.
-GV: Trong số các chất đợc nêu trong
bảng thì chất nào dẫn điện tốt nhất? Tại
sao đồng đợc dùng để làm lõi dây nối
của các mạch điện?
-HS: Nghiên cứu trả lời.
-GV: Yêu cầu HS làm câu C2.
-HS: Nghiên cứu trả lời theo nhóm.
-GV: Nhắc lại.
C2: R=0,5Ω
HĐ3: Xây dựng công thức tính điện trở theo các bớc.(5 phút)
-GV: Yêu cầu HS đọc câu C3 và
nghiên cứu trả lời
-HS: Thực hiện theo nhóm.
-GV: Yêu cầu HS đọc kĩ lại đoạn viết
về ý nghĩa của điện trở suất trong SGK
để từ đó tính R1
-HS: Thực hiện.
-GV: Lu ý HS về sự phụ thuộc của điện
trở vào chiều dài của dây dẫn có cùng
tiết diện và làm từ một loại vật liệu Sự
phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của
dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ
HĐ4: Vận dụng, rèn luyện kĩ năng tính toán.(8 phút)
-GV: Yêu cầu HS làm câu C4 Gợi ý: III Vận dụng:
K L
ρ(Ω.
m) Hợp kim
ρ(Ω.
m) Bạc 1,6.10 -8 Nikêlin 0,4.10 -6
Đồng 1,7.10 -8 Manganin 0,43.10 -6
Nhôm 2,8.10 -8 Constantan 0,5.10 -6
Vonfram 5,5.10 -8 Nicrom 1,1.10 -6
Sắt 12.10 -8
Trang 21Công thức tính tiết diện tròn của dây
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
?Đại lợng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn?
?Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn hay kém hơn chất kia?
?Điện trở của dây dẫn đợc tính theo công thức nào? Đơn vị của các
đại lợng có trong công thức?
HS: Lần lợt trả lời các câu hỏi
GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 22Líp : 9A, 9B
BiÕn trë - ®iÖn trë dïng trong kÜ thuËt
A.Môc tiªu :
1 KiÕn thø c :
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu)
2.Kü n¨ng:
- Nhận biết được các loại biến trở
- Vẽ được sơ đồ mạch điện có biến trở
*Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
-1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A
- 1 biến trở than (chiết áp) có các trị số kĩ thuật như biến trở con chạy nói trên
-1 nguồn điện 3V và 1 công tắc
- 1 bóng đèn 2,5V-1W
- 7 đoạn dây dẫn nối có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- 3 điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số
- 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II KiÓm tra bµi cò ( 4 phút)
C©u Hái: Mối quan hệ giữa điện trở dây dẫn với chiều dài, tiết diện và
vật liệu dây dẫn? Công tức tính điện trở dây dẫn?
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (3 phút)
Sử dụng biến trở cá thể làm cho một bóng đèn từ từ sáng dần lên hoặc từ từ tối dần đi Cũng nhờ biến trở mà ta có thể điều chỉnh tiếng của Radiô hay của Tivi to dần lên hay nhỏ dần đi…Vậy biến trở có cấu tạo và hoạt động như thế nào? Tại sao nó lại có được tác dụng như vậy? Bài học hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu
2 Triển khai bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở (6 phút)
Trang 23-GV: Yêu cầu hS quan sát các biến
trở có trong SGK và các biến trở của
-HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
-GV: yêu cầu HS nhắc lại một số
kiến thức về cấu tạo của biến trở
C2: Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở
C3: Biến trở có tác dụng thay đổi điện trở
C4: Khi dịch chuyển con chạy thì
se làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và
do đó làm thay đổi điện trở của biến trở
HĐ2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện.(7 phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 10.3
và kí hiệu của biến trở Từ đó vẽ sơ đồ
mach điện hình 10.3
-HS: Nghiên cứu và vẽ Một HS lên
bảng vẽ
-GV: Nhận xét sơ đồ của HS.
-GV: Yêu cầu HS làm câu C6.
-HS: Nghiên cứu và làm theo nhóm.
-GV: Nhận xét kết quả của các nhóm
và hợp thức hoá các câu trả lời
-GV: Từ đó em nào có thể trả lời xem
biến trở dùng để làm gì và nó có thể
thay dổi giá trị hay không?
-HS: Nghiên cứu trả lời.
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
C5:
K C6:
3 Kết luận:
Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó
HĐ3: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật (4 phút)
-GV: Yêu cầu hS làm câu C7 GV có
thể gợi ý như sau:
?Nếu lớp than hay lớp kim loại
dùng để chế tạo các điện trở kĩ thuật
II Các điện trở dùng trong kĩ thuật:
C7: Vì S nhỏ => R lớn
C8:
Trang 24mà rất mỏng thì các lớp này có tiết
diện nhỏ hay lớn?
?Khi đó tại sao lớp than hay kim
loại này có thể có trị số điện trở lớn?
-HS: Nghiên cứu tả lời câu C7.
?Tính chiều dài của một vòng dây
quấn quanh lõi sứ tròn
?Tính số vòng dây của biến trở.
III Vận dụng:
C9:
C10: Chiều dài của dây là: l= RSρ =
6 6 10 1 , 1
10 5 , 0 20
091 , 9 π
-Học bài cũ Làm các bài tâp từ 10.1 đến 10.6 SBT
-Đọc "Có thể em chưa biết" và chuẩn bị bài "Bài tập vận dụng định luật
Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn".
Ngày soạn: 29/9/2007
Ngày dạy:
Tiết: 11
Lớp:
Trang 25Bài 11 BÀI TẬP VÂN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG
THỨC TÍH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng cá liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu và giải các bài tâp
- Vận dụng các công thức và kiến thuác đã học để giải bài tập
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
?Tác dụng của biến trở là gì? Làm bài tập 10.4 SBT
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2 phút)
Như vậy là các em đã được tìm hiểu công thức để tính điện trở dây dẫn Hôm nay cô và các em sẽ đi vào vận dụng chúng để giải các bài tập
2 Triển khai bài:
HĐ1: Nhớ lại kiến thức liên quan (3 phút)
-GV: Yêu cầu HS nhắ lại các kiến
thức về công thức tính điện trở, công
thức của đoạn mạch song song cũng
như nối tiếp
-HS: lần lượt nắhc lại các công thức.
-GV: yêu cầu Hs nhớ các công thức
-GV: Yêu cầu HS nêu rõ muốn tính
cường độ dòng điện trước hết ta cần
II Giải các bài tập:
1 Bài tập 1:
Tóm tắt Giảil=30m Điện trở của dây dẫn:
S=0,3mm2 R=ρS l
Trang 26tính cái gì?
-HS: Trả lời.
-GV: Yêu cầu HS làm bài 1 khoảng
4 phút Sau đó gọi 1 HS lên bảng
làm, thu bài làm của một số hS để
thì dòng điện chạy qua bóng đèn và
biến trở phải có cường độ bao
nhiêu?
?Khi đó pjải áp dụng định luật nào
để tìm được điện trở tương đương
của đoạn mạch và điện trở R2 của
biến trở sau khi đã điều chỉnh?
-HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi gợi
mở và hoàn thành câu a
-GV: Có thể gợi ý cho HS làm câu a
theo cách 2 (nếu còn nhiều thời
a.R2? D/s: a.20Ω
b.l? b.75m
Trang 27HĐ4: Giải bài tập 3 (8 phút)
-GV: Yêu cầu hs nghiên cứu bài 3
và tóm tắt bài toán
-HS: Thực hiện.
-GV: Yêu cầu HS làm câu a, nêu
cách giải để cả lớp thảo luận nếu
cchs giải đúng thì cho HS giải, nếu
không thì yêu cầu HS giải the phần
R2=900Ω của 2 bóng đèn:
UMN=220V R12=
2 1
2 1
R R
R R
I=0,6A
Mà I=I12=Id=>I1+I2=0,6 => I1=0,35A=>U1=U2=210V D/s: a.377Ω
b.210V
IV Củng cố-Vận dụng: (2 phút)
?Yêu cầu HS làm câu 11.1 SBT
V Dặn dò: (1 phút)
Làm lại các bài tâp đã làm Hoàn thành các bài tập trong SBT và chuẩn
bị cho bài mới "Công suất điện".
Ngày soạn: 29/9/2007
Ngày dạy:
Tiết: 12
Lớp: 9A, 9B.
Trang 28CÔNG SUẤT ĐIỆN
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của số Oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P=UI để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
- 1 nguồn điện 6V hoặc 12V phù hợp với loại bóng đèn
- 1 công tắ và 1 biến trở 20Ω-2A
- 1 Ampe kế có GHĐ 1,2A và ĐCNN 0,01A
2 Triển khai bài:
Trang 29HĐ1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ dùng điện.
(10 phút)
-GV: Cho HS quan sát các loại bóng
đèn hoặc các dụng cụ điện khác nhau
có ghi số vôn và số Oat Yêu cầu HS
đọc số ghi trên dụng cụ dùng diện
-GV: Yêu cầu HS làm câu C2 Nếu
HS không nhớ GV có thể yeu cầu HS
nhắc lại khài niệm công suất cơ học,
công thức và đơn vị công suất
-HS: Thực hiện.
-GV: Yêu cầu hS không nhìn SGK
thử đoán nhận ý nghĩa số Oat ghi trên
C2: Oat là dơn vị đo công suất : 1W=11J s
2 Ý nghĩa của số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện:
*Công suất định mức của mỗi dụng cụ điện cho biết công suất
mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
-GV: Yêu cầu HS làm TN theo
nhóm Ghi KQ vào phiếu học tập
A
V
b Tiến hành:
Trang 30
-GV: Nêu tên và đơn vị của các đại
lượng có trong công thức?
-GV: Yêu cầu HS làm câu C5.
Công suất (W)
HĐT (V)
C4: Bóng 1:UI=6.0,82=4,92W Bóng 2: UI=6.0,51=3,06W
2 Công thức tính công suất điện:
Ρ=UI
Trong đó: P: đo bằng oat.( W) U: Đo bằng vôn.(V) I: Đo bằng Ampe.(A) C5:
R= =0220,34
I
U
Có thể dùng cầu chì loại 0,5A
vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy, tự động nhứt mạch khi đoản mạch
C8: P=1000W=1kW
IV Củng cố: (3 phút)
?Trên một bóng đèn có ghi 12V-5W Cho biết ý nghĩa số ghi 5W?
?Bằng cách nào có thể xác định công suất của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua?
V Dặn dò: (3 phút)
-Học bài cũ và làm tất cả các bài tập trong SBT.
Trang 31- Đọc "Có thể em chưa biết" và chuẩn bị trước bài "Điện năng-Công của dòng điện"
Ngày soạn: 2/10/2007
Ngày dạy:
Tiết:13