1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

vat ly 9

50 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 683,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó HS: Trả lời các câu hỏi của GV - Dùng Am pe kế đo I và Vôn kế đo U - Am pe kế mắc nối tiếp bóng đèn và Vôn kế mắc song song với hai đầu bóng đèn H

Trang 1

Ngày soạn :22/8/2010

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

A- Mục tiêu :

Qua tiết học HS cần :

- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng

điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ đợc và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I; U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầudây dẫn .B- Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm HS cần có :

- 1 dây điện trở bằng Ni Kê Lin ( hoặc constantan) 1m; đờng kính 0,3mm có quấn sẵn trên trụ sứ

Một am pe kế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

Một nguồn điện 6V ; 1 công tắc ; 7 đoạn dây nối

C- Tiến trình dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra ôn lại các kiến thức liên quan bài học (10ph)

GV:

? Để đo cờng độ dòng điện chạy qua bóng

đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

ta cần dùng những dụng cụ nào ?

? Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ

đó

HS: Trả lời các câu hỏi của GV

- Dùng Am pe kế đo I và Vôn kế đo U

- Am pe kế mắc nối tiếp bóng đèn và Vôn

kế mắc song song với hai đầu bóng đèn

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào

hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn (15 ph)

Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện H1.1

trong SGK ?Và tiến hành làm thí nghiệm

Theo dỏi kiểm tra giúp đỡ các nhóm mắc

mạch điện TN

-Yêu cầu đại diện vài nhóm trả lời C1:

Từ kết quả đo đợc qua thí nghiệm hãy cho

biết Khi thay đổi U giữa hai đầu dây dẫn

thì I qua dây dẫn đó có mối quan hệ nh thế

nào với U ?

HS làm theo các yêu cầu của GV

HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện H1.1 trong SGK ?

Tiến hành làm thí nghiệm :Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện theo sơ

đồ H1.1

- Tiến hành đo ,ghi các kết quả đo đợc vào bảng 1 trong vở

Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10 ph)

? Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của cờng

độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm HS vẽ và thông báo dạng đồ thị thu đợc

Trang 2

gì ?

- Giúp đỡ Hs xác định các điểm biểu diễn ,

vẽ đờng thẳng qua gốc toạ độ ( nếu điểm

nào lệch quá xa đờng biểu diễn thì tiến

Hoạt động 4: Vận dụng - Cũng cố(15 ph)

Yêu cầu HS nêu KL về mối quan hệ giữa U

và I Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có

đặc điểm gì ?

Cho HS yếu kém tự đọc phần ghi nhớ trong

SGK rồi trả lời câu hỏi SGK

-Yêu cầu HS trả lời C5 :

Trả lời câu hỏi đầu bài học ?

-Nhận biết đợc đơn vị điên trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập

- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật Ôm

- Vận dụng đợc định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản

B- Chuẩn bị :

GV: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thơng số

I

U đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng

1 và bảng 2 ở bài trớc (Kẻ theo mẩu sau )

Thơng số

I

U đối với mỗi dây dẫn

Trang 3

Trung bình

cộng

C- Tiến trình dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Ôn tập các kiến thức có liên quan đến bài mới (10 ph)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau :

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng đọ

dòng điện và hiệu điện thế ?

- Đồ thị biễu diễn mối quan hệ đó có đặc

điểm gì ?

GV đặt vấn đề vào bài nh sách giáo khoa

Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 2:Xác định thơng số

I

U

đối với mỗi dây dẫn ( 10 ph)

Yêu cầu HS dựa vào bảng 1 và 2 ở bài trớc

HS làm việc dới sự hớng dẫn của GV

Từng HS suy nghĩ trả lời C2 và thảo luận với cả lớp

Hoạt động 3:Tìm hiểu khái niệm điện trở ( 10 ph)

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :

Tính điện trở của một dây dẫn bằng công

thức nào ?

Khi tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây

dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng mấy

lần ? Vì sao ?

Hiệu điện thế 2 đầu dây dẫn là 3 V , cờng

độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 250 mA

Tính điện trở của dây ?

Hãy đổi các đơn vị sau :

0,5 MΩ = KΩ = Ω

- Nêu ý nghĩa của điện trở ?

a, Từng HS đọc phần thông báo của khái niệm điện trở ( SGK)

HS trả lời các câu hỏi mà GV nêu ra

Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm (5 ph)

GV yêu cầu một số em phát biểu định luật

Trang 4

tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần

có phải không ? Tại sao ?

Gọi HS lên bảng trả lời C3 và C4 và trao

đổi với cả lớp

Dặn dò về nhà :

-Học thuộc định luật Ôm

- Vận dụng làm các bài tập trong SBT

HS trả lời các câu hỏi của GV Suy nghĩ cùng làm C3 ; C4

Tiết 3 : Thực hành xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampekế và vôn kế

A- Mục tiêu :

Qua tiết học HS cần :

- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và Am pe kế

B- Chuẩn bị

GV :Một đồng hồ đa năng

HS: Chia ra 4 nhóm ; mỗi nhóm cần:

-1 dây dẫn điện trở cha biết giá trị

- 1 nguồn điện (4 pin)

- 1 Am pe kế có GHĐ:1,5A ĐCNN: 0,1 A

- ! vôn kế có GHĐ: 6v ĐCNN : 0,1v

-1 công tắc , 7 dây nối

C- Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5 ph)

GV:

Yêu cầu lớp phó học tập kiểm tra và báo

cáo tình hình chuẩn bị bài của cả lớp

Goi HS lên bảng trả lời câu hỏi :

+ Câu 1 trong báo cáo thực hành

+ Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định

điện trở của 1 dây dẫn bằng Vôn kế và Am

pe kế

GV đánh giá tình hình chuẩn bị của HS

HS: Trả lời các câu hỏi của GV

-HS cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm vào vở

Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm ( 30 ph)

Trang 5

- Giao dụng cụ cho các nhóm

Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm

theo nội dung mục 2 ( Tr9-SGK)

GV theo dỏi giúp đở HS mắc mạch điện ;

kiểm tra điểm tiếp xúc ; Lu ý đọc trung

thực ở các lần đo khác nhau

Yêu cầu các nhóm tham gia và tiến hành

nghiêm túc

- Hoàn thành và báo cáo thực hành Trao

đổi nhóm để nhận xét về nguyên nhân gây

ra sự khác nhau các trị số của điện trở trong

mổi lần đo

HS làm theo các yêu cầu của GV

- Nhóm trởng cử đại diện nhận dụng cụ , phân công th kí ghi chép kết quả và ý kiến tranh luận của toàn nhóm

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm

- Tất cả HS trong nhóm cùng theo dỏi ;tiến hành cách mắc

- Đọc to kết quả đo đúng qui tắc

- Từng cá nhân hoàn thành mẩu báo cáo thực hành

Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá thái độ học tập của HS (8 ph)

GV thu báo cáo thực hành , Nhận xét rút kinh nghiệm về:

Ôn lại kiến thức về mạch mắc nối tiếp ,mạch song song đã học ở lớp 7

Tiết 4 : Đoạn mạch nối tiếp

A- Mục tiêu :

Qua tiết học HS cần :

Trang 6

-Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp : Rtđ = R1+R2 và hệ thức

2

1 2

1

R

R U

U

= Từ các kiến thức đã học

- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết

-Vận dụng đợc các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về

đoạn mạch mắc nối tiếp

B- Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm HS cần có :

-3 điện trở có giá trị 6 Ω, 10Ω,16Ω ;Một am pe kế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

-Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V ,Một nguồn điện 6V ; 1 công tắc ; 7 đoạn dây nối

GV: Mắc mạch điện theo sơ đồ 4.2

C- Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra ôn lại các kiến thức liên quan bài học (10ph)

- Cờng độ dòng điện chạy qua mổi bóng

đèn có mối liện hệ nh thế nào với cờng độ

dòng điện mạch chính ?

- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch có

mối liện hệ nh thế nào với hiệu điện thế

giữa hai đầu mỗi bóng đèn ?

Yêu cầu HS trả lời C2 ?

HS:Từng HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi của

HS trả lời C2 vào vở :Theo định luật Ôm ta có : I = U/R

mà I1 =I2 nên ta có :

2

2 1

1

R

U R

U

2

1 2

1

R

R U

- Viết biểu thức liên hệ giữa UAB , U1,U2

- Viết biểu thức tính trên theo I và R tơng

ứng

HS suy nghĩ trả lời

Làm theo sự hớng dẫn của GV để hoàn thành

C3 : Rtđ = R1+R2

Trang 7

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra (10 ph)

Hoạt động 4: Vận dụng - Cũng cố(15 ph)

Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời C4; C5

GV: Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn

mạch mắc nối tiếp ?

Trong sơ đồ 4.3 b SGK có thể chỉ mắc 2

điện trở có trị số thế nào nối tiếp với nhau (

thay cho việc mắc 3 điện trở )? Nêu cách

tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch

-Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc song song

2 1

1 1 1

R R

1

R

R l

l = từ những kiến thức đã học

-Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết

đối với đoạn mạch song song

-Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song

B- Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm HS cần có :

-3 điện trở mẩu trong đó có 1điện trở là đtrở tơng đơng của hai đtrở kia khi mắc song song

Một am pe kế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

-Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V ,Một nguồn điện 6V ; 1 công tắc ; 9đoạn dây nối

C- Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra ôn lại các kiến thức liên quan bài học (10ph)

Trang 8

GV: Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn

mắc song song , hiệu điện thế và cờng độ

dòng điện của mạch chính có quan hệ nh

thế nào với hiệu điện thế và cờng độ dòng

điện của các mạch rẽ ?

HS: U = U 1 = U 2

I=I1+I2

Hoạt động 2:Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song (7 ph)

Yêu cầu HS trả lời C1và cho biết 2 điện trở

có mấy điểm chung ?Cờng độ dòng điện và

HĐT của đoạn mạch này có đặcđiểmgì ?

Hoạt động 3:Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai

Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra(10 ph)

GVhớng dẫn , theo dỏi , kiểm tra các nhóm

HS mắc mạch điện và tiến hành thí nghiệm

theo hớng dẫn của SGK

- Qua kết quả thí nghiệm hãy rút ra kết

luận ?

HS các nhóm tiến hành mắc mạch điện và tiến hành thí nghiệm nh SGK

- Cùng thảo luận nhóm rút ra kết luận

Hoạt động 5: Cũng cố bài học và vận dụng ( 13 ph)

Yêu cầu HS trả lời C4 ?

Hãy trả lời C5 phần a; ?

HS:Đèn và quạt đợc mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thờng

- Sơ đồ mạch điện nh H.5.1

- Nếu đèn không hoạt động vì quạt vẫn hoạt

động vì quạt vẫn đợc mắc vào hiệu điện thế

đã cho

C5 : R12 = 15Ω

Rtđ =10Ω

R tơng đơng nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần

H ớng dẫn học ở nhà :

- Học kĩ phần lí thuyết

- Làm các bài tập Bài 5.1-5.4(SBT)

Trang 9

+Học sinh: Vở bài tập đã làm ở nhà ,Giấy nháp làm lại theo nhóm

C-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạtđộng của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hãy cho biết R 1 và R 2 đựơc mắc với

nhau như thế nào? Ampekế và vôn kế

đo những đại lượng nào trong mạch?

Khi biết hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch và cường độ dòng điện

chạy trong mạch chính vận dụng công

thức nào để tính R tđ ? Vận dụng công

thức nào để tính R 2 khi biết R tđ và R 1?

Ta có thể giải cách khác bằng cách tìm

Học sinh thảo luận theo nhóm làm cách

a/Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

b/ Điện trở R2 là:

R 2 = R - R 1 = 12 – 5 = 7 ( )

Hoạt động 2: 10 phút (Giải bài 2)

Hãy cho biết R 1 và R 2 đựơc mắc với

nhau như thế nào? Ampekế đo những

đại lượng nào trong mạch?

Từng học sinh chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên để làm câu a.Sau đó tiếp tục làm câu b theo từng cá nhân

Trang 10

-Tính U AB theo mạch rẽ R 1

-Tính I 2 chạy qua R 2 từ đó tính R 2

Ta có thể giải cách khác bằng cách

Từ câu a tính R tđ

Biết R tđ và R 1 Hãy tính R 2 ?

Học sinh thảo luận theo nhóm làm cách khác đối với câu b

a/ Hiệu điện thế giữa hai đầu R 1 là:

Do R 1 và R 2 mắc song song nên U 1 = U 2 =

U AB = 12 (V) b/Cường độ dòng điện qua R 2 là: I 2 = I–I 1

= 1,8 -1,2 = 0,6 (A) điện trở R 2 là :

Giáo viên : Trần Thị Thắm - Trường THCS Thạch Trung

Hoạt động 3: 15 phút (Giải bài 3)

Hãy cho biết R 2 và R 3 đựơc mắc với

nhau như thế nào? Đựơc mắc với nhau

như thế nào với đoạn mạch MB?

Ampekế đo đại lượng nào trong

Ta có thể giải cách khác bằng cách sau

khi tính được I 1 vận dụng hệ thức

Và I 1 = I 3 + I 2

từ đó tính được I 3 và I 2

Từng học sinh chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên để làm câu a.Sau đó tiếp tục làm câu b theo từng cá nhân

Học sinh thảo luận theo nhóm làm cách khác đối với câu b

/Điện trở tương đương của R MB là:

Điện trở tương dương của đoạn mạch AB là:

R = R 1 + R MB = 15 =15=30 b/Cường độ dòng điện qua I 1 là:

Hiệu điện thế giữa hai đầ R 2 là:

U 2 = U 3 = R MB I 1 = 15.0,4 = 6(V) (do R 2 và R 3 mắc song song) Cường độ dòng điện qua I 2 , I 3 là:

(do R 2 = R 3 và U 2 = U 3 )

Hoạt động 4: cũng cố

Muốn giải bài tập về vận dụng định luật ôm cho các loại mạch ,cần tiến hành theo

Trang 11

Tiết 7:

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện,và vật liệu làm dây dẫn

- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong những dấu hiệu

- Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra được điện trở của dây dẫn vào chiều dài -Nêu được điện trở của những dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.

II.CHUẨN BỊ:

*Đối với nhóm học sinh:

- 1 nguồn điện 3 V

- 1 công tắc.

- 1 ampekế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1 A

- 1 vôn kếá có GHĐ 10 V và ĐCNN 0,1 V

- 3dây điện trở cùng tiết diện và được làm bằng cùng một loại vật liệu: một dây có chiều dài l (điện trở 4 Ω), dây thứ 2 có chiều dà 2l, dây thứ 3 có chiều dài 3l

- 8 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khỏang 30 cm.

* Đối với cả lớp:

- 1 sợi dây dẫn bằng đồng có vỏ cách điện, dài 80 cm ,tiết diện mm 2

- 1 sợi dây dẫn bằng nhôm có chiều dài 50 cm,tiết diện 3mm 2

- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m,tiết diện 0,1mm 2

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1/ HĐ 1: Ổn định lớp-kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề (5 phút)

*Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp.

* Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.

- Giải bài tập 6.1a (SBT)

HS2: Giải bài tập 6.3

* Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

2/ HĐ2: (.8.phút)

Tìm hiểu về dây dẫn và các loại dây

dẫn thường sử dụng.

- Các nhóm thảo luận câu hỏi GV đặt

Nêu câu hỏi ,hướng dẫn HS thảo luận -Trong mạch điện dây dẫn có công dụng gì?

- Hãy kể tên các vật liệucó thể được dùng làm

Trang 12

- Lần lượt từng nhóm trả lời, các nhóm

khác bổ sung.

3/ HĐ3: (10.phút)

Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào những yếu tố nào.

- Cá nhân HS trả lời.

- Nếu HS không trả lời được thì GV cho

HS thảo luận nhóm.Đại diện nhóm trả

lời.

HS : Các dây dẫn có điên trở

HS quan sát các đoạn dây dẫn khác

nhau và nêu được các nhận xét và dự

đoán: Các dây dẫn này khác nhau ở

những yếu tố nào,điện trở của các dây

này liệu có như nhau haykhông? Những

yếu tố này có thể ảnh hương đến điện

trở của dây

-Các nhóm thảo luận tìm câu trả lời đối

ới câu hỏi mà GV đặt ra.

4/ HĐ4 (15 phút)

Xác định sự phụ thuộc vào chiều dài

dây dẫn.

* HS đọc mục 1 phần II

* Các nhóm thảo luận và nêu dự đoán

vànêu dự đoán theo yêu cầu của câu C1

* Từng nhóm tiến hành TN kiểm tra

theo mục 2 phần II SGK

- Ghi kết quả vào bảng báo cáo (mẫu

(Nếu lớp yếu không tính được câu C1,GV cho

HS nh1c lại công thức tính điện trở của đoạn mạch nối tiếp)

-Theo dõi,kiểm tra các nhóm làm thí nghiệm + kiểm tra việc mắc mạch điện,đọc và ghi kết quả trong từng lần thí nghiệm

- Sau khi các nhóm hoàn thành số liệu ở bảng 1,GV cho HS nhận xét giái trị R trong các lần

Trang 13

-Tìm quan hệ giữa R với l

-HS nêu nhận xét.

- Đối chiếu kết quả thu được với dự

đoán đãnêu theo yêu cầu của câu C1 và

nêu nhận xét.

5/

HĐ5 (7 phút)

Củng cố, vận dụng và dặn dò

a) Cá nhân HS trả lời câu C2

b) Cá nhân HS (hoặc nhóm) làm

câu C3

- Từng HS tự đọc phần có thể em chưa

biết

- Ghi nhớ phần đóng khung cuối bài

- Ghi vào vở những điều mà GV dặn dò

thí nghiệm, và tìm xem quan hệ của R với l,nêu nhận xét

-Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu được với dự đoán đã nêu.

- Yêu cầu các nhóm nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây.

Nếu HS không làm được GV gợi ý: Tong hai trường hợp mắc bóng đèn bằng dây ngắn và bằng dây dài,thì trong trường hợp nào có điện trở lớn hơn và do đó dòng diện chạy qua sẽ có dòng điện nhỏ hơn?

-Từ kết quả C2,GV gút lại kết luận C3 GV gợi ý: Trước hết áp dụng định luật Ôm để tính điện trở cuộn dây,sau đó vận dụng kết luận đã rút ra trên đây để tính chiều dài cuộn dây.

-Nếu còn thời gian đề nghị HS đọc phần có thể

- Làm bài tập: 6.1,6.2,6.3 và câu C4 ,HS khá giỏi làm thêm BT6.4

-Tham khảo trước bài 8 -Mỗi nhóm chuẩn bị dụng cụ hình 8.3 để tiết tiếp theo làm thí nghiệm.

TiÕt 8 : Sù phơ thuéc cđa ®iƯn trë vµo tiÕt diƯn d©y dÉn

A- Mơc tiªu :

Trang 14

Giúp HS:

+ Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì

điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về

điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc song song)

+ Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giửa điện trở và tiết diện dây dẫn + Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỉ

lệ nghịch với tiết diện của dây

Hoạt động 1: Kiểm tra(5 ph) GV: Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc

R1 // R2

Viết công thức biểu diẽn mối liên hệ trong

đoạn mạch giữa R: U:I?

GV Đặt vấn đề vào bài: Ta đã biết điện trở

tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn Bài học

hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu xem điện

trở có phụ thuộc vào tiết diện không? và

phụ thuộc nh thế nào ?

HS: Trong đoạn mạch R1 // R2:I= I1+I2

U=U1+U2

2 1 12

1 1 1

R R

R = +

1

2 2

1

R

R I

I =

Hoạt động 2: I-Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn (10 ph)

C 1:Hãy tính điện trở tơng đơng R2của hai

dây dẫn và điện trở tơng đơng R3của 3 dây

Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra dự đoán(15 ph)

K + -

R1=R

Trang 15

GV vẽ sơ đồ mạch điện

Yêu cầu HS mắc đúng theo sơ đồ

Nêu các bớc tiến hành thí nghiệm ?

Đọc các chỉ số chính xác

Cho đại diện HS lên báo cáo thí nghiệm

So sánh với dự đoán và rút ra kết luận nh

SGK

HS 4 nhóm :+Mắc mạch điện nh sơ đồ+Thay các điện trở R khác nhau về tiết diện

+Đo U;I suy ra R +So sánh với dự đoán và rút ra Kluận

1

2 1

2 2

1

d

d S

S R

R

=

=

Hoạt động 4: Vận dụng - Cũng cố(15 ph)

C3: Hai dây đồng có cùng chiều dài ; dây

thứ nhất có tiết diện 2mm2;dây thứ hai có

tiết diện 6 mm2 Hãy so sánh điện trở của

hai dây này?

2 2

2

6

R R S

S R

dây thứ nhất gấp 3 lần đây thứ hai

1 cuộn dây Niklin có S=0,1mm2; l=2m

1Am pekế ; 1vôn kế ;1công tắc ; 7 đoạn nối ; 2 chốt kẹp

C- Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra(8 ph)

Trang 16

Điện trở phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Các dây dẫn có cùng chiều dài ;cùng chất liệu

thì điện trở phụ thuộc vào tiết diện của chúng

nh thế nào ?

C6: (SGK-Tr 24)

Một sợi dây sắt dài l1=200m có S1

=0,2mm2; Điện trở R1=120Ω Hỏi có sợi dây

4

1

S

Vậy dây sắt dài 50mcó điện trở R2=45

Ω thì phải có tiết diện là:

S2=S

15

2 45

120 4

1 2

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật

liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành thí nghiệm

với các dây dẫn có đặc điểm gì?

- Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thếcủa R Suy ra R=

I

U

- So sánh R1 và R 2-Kết luận :

Điện trở của dây dẫn cùng S ;l phụ thuộc vào chất liệu làm dây dẫn đó

Hoạt động 3: Điện trở suất -công thức tính điện trở suất (10ph)

Điện trở suất là gì?

GV treo bảng phụ :

Bảng1: Điện trở suất ở 200C của một số chất

(nh SGK)

C2: Dựa vào bảng 1 hãy tính điện trở suất của

đoạn dây dẫn con stântan dài l=1m ;

S=1mm2 ?

1- Điện trở suất

Điện trở suấtcủa một vật liệu (haymột chất )có trị số bằng điện trở của 1 đoạn dây dẫn hình trụ đợc làm bằng vật liệu

có chiều dài 1m và có tiết diện là 1m2

HS: Giải:

Dựa vào bảng 1 Điện trở con.stântan khi l=1m; S=1m2 là = 0,50.106

A R + V-

K +

Trang 17

Điện trở của dâydẫn( Ω)

Em có kết luận gì về sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu làm dây dẫn?

KL: Điện trở của dây dẫn đợc tính bằng công

thức : R=

S

l

HS cả lớp cùng làm , cho một HS đứng tại chổ trình bày

Giải: d=1mm Nên S=

4

) 10 ( 14 , 3 14 , 3 4

2 3

14 , 3

4 4 10 7 ,

s l

Trang 18

Tiết 10: BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

A/ MỤC TIÊU :

-Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.

-Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.

-Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật ( không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu.

B/ CHUẨN BỊ :

Mỗi nhóm HS cần có: -1 biến trở con chạy có Đtrở lớn nhất là20 Ω và chịu được cường độ lớn nhất là 2 A

- ! biến trở than ( chiết áp) có các trị số kĩ thuật như biến trở con chạy nói trên

- Một nguồn điện 3 V

C-CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

HĐ1:Kiểm tra bài củ.

1)Phát biểu và viết công thức Sự phụ

thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây

dẫn ?

2)Chọn câu trả lời đúng.

Có ba dây dẫn với chiều dài và tiết diện

như nhau Dây thứ nhất bằng bạc có điện

trở R 1 dây thứ hai bằng đồng có điện trở

R 2 và dây thứ ba bằng nhôm có điện trở

R 3 khi so sánh các điện trở nầy ta có

** Nêu vấn đề vào bài mới.

Em biết tại sao người ta có thể điều chỉnh

cho bóng đèn từ từ sáng dần lên hoặc từ

từ tối dần đi, hay điều chỉnh ti vi, đài có

tiếng to dần hay nhỏ dần? Đó là nhờ sử

Trang 19

dụng biến trở mà làm được Vậy biến trở

có cấu tạo và hoạt động ntn ?

HĐ2 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của

biến trở

- C1:Cho hs qs hình 10.1 hoặc các biến

trở có thật để hs nhận dạng và nêu tên ?

-Nêu cấu tạo của từng loại biến trở?

-Chỉ ra đâu là cuộn dây, đâu là 2 đầu

ngoài cùng AB của nó và đâu là con

chạy?

C2:-1HS đọc

-Mỗi cá nhân suy nghĩ trả lời biến trở có

tác dụng thay đổi điện trở không? Vì sao?

C3: 1HS đọc

-Khi đó nếu dịch chuyênå con chạy hoặc

tay quay C thì điện trở của mạch điện có

thay đổi không ? vì sao?

-Nếu dịch C về phía A thì R mạch thay

đổi ntn?

-Nếu dịch C về phía B thì R mạch thay

đổi ntn?

C4: Treo hình 10.2 cho hs qs và chỉ kí

hiệu của tầng bộ phận và của tầng loại

biến trở.

-Hãy mô tả hoạt động của biến trở có kí

hiệu như hình ?

HĐ3:Sử dụng biến trở để điều chỉnh

cường độ dòng điện.

C5:Vẽ sơ đồ mạch điện hình 10.3

C6:Mỗi nhóm mắc 1 mạch điện như hình

10.3 (GV hướng dẫn hs tiến hành dựa

theo những gợi ý )

-Đẩy C về sát N để điện trở có R lớn

HS suy nghĩ trả lời Biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than.

HS nêu

C2:HS suy nghĩ trả lời : Không vìkhi đó dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của cuộn dây có dòng điện chạy qua.

C3: có vì .

HS theo dõi để thực hiện yêu cầu của GV

HS mô tả

vẽ kí hiệu biến trở hình 10.2

Khi dịch chuyển con chạy thì sẻ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở

HS vẽ Làm việc theo nhóm Đại diện lên trình bày và giải thích.

Trang 20

-Đóng K rồi dịch chuyển con chạy C để

đèn sáng hơn? Tại sao?

-Để đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch

chuyển con chạy của biến trở tới vị trí

nào ? Vì sao?

**Mỗi nhóm trình bày và giải thích.

Qua C6 cho thấy biến trở có thể

dùng làm gì khi thay đổi trị số R của nó ?

HĐ4 Các điện trở dùng trong kĩ thuật

C7: HS đọc

-GV gợi ý

+Nếu lớp than hay lớp kim loại dùng để

chế tạo các điện trở KT mà rất mỏng thì

các lớp nầy có S nhỏ hay lớn?

+Khi đó tại sao lớp than hay lớp kim loại

nầylại có trị số điện trở lớn?

Giải thích C7

C8: Treo hình 10.4 a, b cho hs qs và nêu

cách ghi trị số các R kĩ thuật.

-Đưa cho HS qs và nhận dạng các biến

trở đã chuẩn bị trước nếu có ghi trị số thì

cho đọc?

HĐ5: Vận dụng

-C9

-C10

+Hướng dẫn tóm tắt

+Cần tìm đại lượng nào?

+Aùp dụng hay tìm từ công thức nào?

+Chú ý đơn vị

+Tính (gọi hs )

Củng cố dặn dò.

1)Cho mạch điện như hình vẽ.(10.3 mà

C7 Lớp than hay lớp kim loại mỏng đó có

thể có điện trở lớn vì S của chúng nhỏ theo công thứcR l

R=20Σ

S = 0,5mm 2

d= 2cm

N = ?vòng Giải

giải Chiều dài của dây hợp kim là.

6 6

20.0,5.10

9,091 1,1.10

Trang 21

không có biến trở )

a.Mắc thêm biến trở vào mạch để điều

chỉnh cđdđ trong mạch

b.Muốn tăng cđdđ trong mạch dịch

chuyển con chạy về phía nào?

2)Hãy chỉ ra 1 số dụng cụ trong đó có sử

dụng biến trở và cho biết biến trở có tác

dụng làm

3)Điền hoàn thiện nội dung sau.

Biến trở là điện trở có thể trị số và

có thể được sử dụng để điều chỉnh

trong mạch.

Dặn dò: Học bài và trả lời lại các C và

làm BT 10.1 đến 10.4

Về nhà ôn lại Định luật ôm và ct tính R

của dây dẫn tiết sau giải các BT vận

dụng

9,091

145 3,14.0,02

l N d

Tiết 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC

TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN A-MỤC TIÊU

Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp

B-CHUẨN BỊ

- Ôn tập định luật Ôm đối với các đoạn mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp

- Ôn tập công thức tính điện rở của dây dẫn theo chiếu dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn

C-CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1:Biến trở là gì? Nó có tác dụng gì trong mạch điện.?

HS2: Phát biểu định luật Ôm và công thức tính điện trở theo L;S vàρ

2 Bài mới:

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của HS

Trang 22

Đề nghị HS nêu rõ, từ dữ kiện mà đầu

bài đã cho, để tìm được CĐDĐ chạy

qua dây dẫn thì trước hết phải tìm

đượcđại lượng nào.

- Aùp dụng công thức hay định luật

nào để tính được điện trở của dây dẫn

theo dữ kiện đầu bài đã cho và từ đó

tính được cường độ dòng điện chạy qua

dây dẫn?

- Đề nghị HS đọc đề bài và nêu các

h giải câu a của bài tập.

Hoạt động 2:Giải bài 2

Đề nghị một hay hai HS nêu cách giải

câu a để cả lớp trao đổi và thảo luận.

Khuyến khích HS tìm ra các cách giải

khác Nếu cách giải của HS là đúng, đề

nghị từng HS tự giải GV theo dõiđể

giúp đỡ những HS có khó khăn và đề

nghị một HS giải xong sớm nhất trình

bày lời giải của mình trên bảng.

- Nếu không có HS nào nêu được

cách giải đúng thì GV có thể gợi ý như

sau:

• Bóng đèn và điện trở được mắc

với nhau như thế nào?

• Để bóng đèn sáng bình thường thì

dòng điện chạy qua bóng đèn và biến

trở phải có cường độ bao nhiêu?

• Khi đó, phải áp dụng định luật nào

để tìm được điện trở tương đương của

đoạn mạch và điện trở R 2 của biến trở

sau khi đã chỉnh?

- có thể gợi ý cho HS giải câu a

theo cách khác như sau (nếu không có

HS nào tìm ra và còn thời gian.):

• Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu

bóng đèn là bao nhiêu?

• Hiệu điện thế giữa hai đầu biến

a) tìm hiểu và phân tích đầu bài để từ đó xác định được cácbước giải bài tập từ đó hoàn thành lời giải sau:

Điện trở của dây dẫn bằng nicrom:

30 10 10 , 1

U

Đáp số: 2A

Bài 2 a) Tìm hiểu và phân tích đề bài để từ đó xác định được các bước làm và tự lực giải câu a.

a) Điện trở tương đương toàn mạch khi đèn sáng bình thường:

U R

trong mạch gồm bóng đèn và biến trở mắc nối tiếp nên :

R = R 1 + R 2

=> R 2 = R - R 1 = 20 - 7,5 = 12,5 Ω Tìm cách khác để giải câu a.

b) Chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến

trở:

Ta có công thức tính diện trở theo chiều dài và tiết diện:

75m 10

4 , 0

30.10 R.S

Trang 23

trở là bao nhiêu?

Từ đó tính ra điện trở R 2 của biến trở.

- Theo dõi HS làm câu b và đặc biệt

lưu ý những sai sót của học sinh trong

khi tính toán bằng số với lũy thừa của

10.

Hoạt động 3 :Giải bài3

- Trước hết, đề nghị HS không xem

gợi ý cách giải câu a trong SGK, cố

gắng tự lực suy nghĩ để tìm ra cách

giải Đề nghị một số HS nói cách giải

đã tìm được và cho cả lớp trao đổi và

thảo luận về các cách giải đó Nếu

các cách giải này đúng , đề nghị từng

học sinh tự giải.?

- Nếu không có HS nào nêu được

cách giải đúng, đề nghị từng hS giải

theo gợi ý trong SGK Theo dõi HS

giải và phát hiện những sai sót để HS

tự sửa chữa.

- Sau khi phần lớn HS giải xong,

cho cả lớp thảo luận những sai sót phổ

mà GV phát hiện được.

- Theo dõi HS tự giải câu này để

phát hiện kịp thời những sai sót HS

mắc phải và gợi ý để HS tự phát hiện

ra sai sót của mình và tự sửa chữa.

Sau khi phần lớn HS giải xong, nên cho

cả lớp thảo luận những sai sót phổ biến

trong việc giải phần này.

Đáp số: a) 12,5

b) 75m

Từng HS tự giải câu a Nếu có khó khăn thì làm theo gợi ý trong SGK

=

360 1500

540000 R

900 600

600 900

R R

R R R

1 R

1 R

1 R 1

12

2 1

1 2 12 2

1 12

Điện trở của dây dẫn dài 200m

200 1,7.10

0,58A 377

220 R

U I

a) U 1 =U 2 =210V

D-CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Về nhà xem lại định luật Ôm cho các đoạn mạch

- Xem lại cách đổi lũy thừa

- Làm các bài tập từ 11.1 đến 11.4

- Xem nội dung bài công suất điện, nắm các khái niệm

Trang 24

Tiết 12: Công suất điện

+ HS nêu đợc ý nghĩa của số W ghi trên dụng cụ điện

+ Vận dụng công thức P = UI để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

B- Chuẩn bị :

Bón đèn , nguồn điện , vôn kế , ampekế , dây dẫn , khoá biến trở

C- Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra -Tổ chức tình huống học tập(7 ph)

- Bật công tác 2 bóng đền 220 v -100 w và

220 v- 25 w gọi 1học sinh đứng tại chỗ , nhận

xét của hai bóng đèn ?

GV: Các dụng cụ dùng điện khác nh quạt

điện , nồi cơm điện , bếp điện cũng có thẻ

hoạt động mạnh yếu khác nhau Vậy căn cứ

vào đâu xác mức độ hoạt động mạnh yếu này ?

→ Bài mới

HS nhận xét: Hai bóng này sử dụng cùng hiệu điện thế 220v nhng độ sáng klhác nhau

Hoạt động 2: I-Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện(10 ph)

GV: Cho HS qsátmột số dụng cụ (bóng đèn ,

máy sấy tóc) y/c HS đọc chỉ số ghi trên bóng

đèn

C1: Nhận xét mối quan hệ giửa số cát ghi trên

mỡi đèn với độ sang yếu của chúng

Yêu cầu HS giải thích đợc ý nghĩa con số trên

các dụng cụ điện ( 220v - 25w )

C3: Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh

thì công suất của nó càng lớn Hãy cho biết :

C1: Với cùng một hiệu điện thế đèn có

HS: HĐT định mức 220v Công suất định mức là 25wKhi đèn sử dụng ở HĐT 220v - thì côngsuất của đèn đạt 25w và khi đó đèn sán

Trang 25

thì trong trờng hợp nào bóng đền có công suất

lớn hơn ?

+ Một bếp điện đợc điều chỉnh lúc nóng nhièu

lúc nóng yếu hơn thì trờng hợp nào có công

suất nhỏ hơn ?

bình thờng

C3: + cùng một bón đèn khi sáng hì cong suất lớn hơn

+ Bếp điện khi nóng hơn thì công suất lớn hơn

Hoạt động 3: Công thức tính công suất điện (8 ph)

Nêu mục tiêu thí nghiệm mắc mạch điện theo

sơ đồ hình vẽ: (nh SGK)

YCHS: Mục tiêu TN : Xác định mối liên hệ

giữa công suất tiêu thụ (S) của một dụng cụ

điện với hiệu điện thế U đặt vào dụng cụ đó và

cờng đệ dòng điện (I) chạy qua nó

thế(V)Với bóng

đèn 1 5 6 0,82

Với bóng

Từ các số liệu ở bảng 2 hãy tính tích U.I đối

với mỗi bóng và so sánh tích này với công suất

định mức của đèn khi bỏ qua sai số các phép

đo ?

Có nhận xét gì về tích trên ?

1- Thí nghiệm :Mắc mạch điện nh sơ đồ hình vẽ (GV giới thiệu hình vẽ )

Yêu cầu HS nêu các bớc tiến hành thí nghiệm :

+ Mắc mạch điện nh sơ đồ Với bóng 6v-3 w-điều chỉnh biến trở để chỉ số vôn kế chỉ đúng số v ghi trên bóng đèn (6v) Khi đó Am pe kế có chỉ

số ta ghi vào bảng số liệu + Thay bóng đèn 6v-5 w cách làm hoàn toàn tơng tự ghi số liệu vào bảng 2

HS:

Đèn 1: U.I=5

Đèn 2: U.I = 3Vậy tích U.I với mỗi bóng đèn có giá trịbằng công suất định mức ghi trên bóng

đèn

Hoạt động 4: Công thức tính công suất điện (10 ph)

C5; Xét trờng hợp mạch điện có điện trở

R Hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn

U là hiệu điện thế 2 đầu bóng (v)

I là cờng độ dòng điện qua bóng

đèn (A)

=>1 w =1v 1 A HS:

P=U.I và U=I.R nên P= I2.RP=U.I và I =

Ngày đăng: 09/11/2015, 12:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w