-Bài tập ô chữ -Bài tập kéo thả chữ Ngoài các mẫu bài tập, Violet còn hỗ trợ sử dụng rất nhiều các module chuyên dụng cho từng môn học ví dụ như vẽ hình, vẽ đồ thị hàm số trong toán, gi
Trang 2II SỬ DỤNG VIOLET XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ
II.1 GIỚI THIỆU VÀ CÁCH CÀI ĐẶT
II.1.1 GIỚI THIỆU
Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh : Visual & Online Lesson Editor for Teachers ( công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho GV )
Violet là phần mềm công cụ giúp cho GV có thể tự xây dựng được các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả
So với các công cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác…rất phù hợp với HS từ tiểu học đến THPT
Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để tạo các trang nội dung bài giảng như : cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu multimedia ( hình ảnh, âm thanh, film, hoạt hình Flash…), sau đó lắp ghép các dữ liệu, tạo hiệu ứng chuyển động và biến đổi
Violet còn cung cấp sẵn những mẫu bài tập chuẩn như :
- Bài tập TN: nhiều lựa chọn, ghép đôi, đúng sai, vvv…
-Bài tập ô chữ
-Bài tập kéo thả chữ
Ngoài các mẫu bài tập, Violet còn hỗ trợ sử dụng rất nhiều các module chuyên dụng cho từng môn học ( ví dụ như vẽ hình, vẽ đồ thị hàm số trong toán), giúp người dùng có thể tạo được những trang bài giảng một cách dễ dàng
Trong đề tài này chúng ta chủ yếu nghiên cứu về các dạng bài tập TNKQ chuẩn trong Violet
II.1.2 CÀI ĐẶT VÀ CHẠY CHƯƠNG TRÌNH
Có thể download và cài đặt phần mềm Violet từ đĩa CD hoặc theo địa chỉ website của công ty Bạch Kim : http://bachkim.com.vn
Trang 3Chạy chương trình Violet, giao diện chính của chương trình sẽ hiện ra như hình vẽ dưới đây
Lưu ý khi gõ tiếng Việt, bạn phải tắt các bộ gõ như ABC, Vietkey, UniKey, vv…để sử dụng chế độ gõ tiếng Việt của Violet
II.2 CÁC CHỨC NĂNG CỦA VIOLET
Violet có rất nhiều chức năng như:
1 Tạo trang màn hình cơ bản
2 Sử dụng văn bản nhiều định dạng
3 Sử dụng các mẫu bài tập
4 Sử dụng các module cắm thêm
5 Tạo các hiệu ứng chuyển động và biến dổi
Cấu trúc bài giảng
Giao diện bài giảng
Danh sách file dữ liệu
Giao diện chương trình Violet
Menu và các nút
Trang 46 Thay đổi thứ tự, căn chỉnh và khóa đối tượng.
7 Các chức năng xử lý mục dữ liệu
8 Chức năng chọn trang bìa
9 Chọn giao diện bài giảng
10.Đóng gói bài giảng
II.3 TẠO CÁC MẪU BÀI TẬP TN
II.3.1 CÁCH TẠO
Đầu tiên ta vào menu Nội dung Thêm đề mục, cửa sổ nhập liệu đầu tiên sẽ xuất hiện Gõ tên Chủ đề và tên Mục, rồi nhấn nút Tiếp tục, cửa sổ
soạn thảo trang màn hình sẽ hiện ra và ta có thể đưa nội dung kiến thức vào đây
Để tạo một bài tập, ta nhấn nút “ công cụ “ ở cửa sổ soạn thảo trang màn hình, rồi chọn một trong số các bài tập được hiện ra trong menu ( bài tập
TN, bài tập ô chữ,vv )
Trang 5Sau đó ta chọn bài tập trắc nghiệm, cửa sổ nhập liệu cho loại bài tập
được chọn sẽ hiện ra như sau:
Phần dưới đây sẽ mô tả cụ thể các loại bài tập thông qua các ví dụ
II.3.2 BÀI TẬP LOẠI NHIỀU LỰA CHỌN
Khi tiến hành tạo một bài tập loại nhiều lựa chọn, ta sẽ click vào ô Kiểu trong bảng trên, các dạng TN sẽ hiện ra, ta chọn kiểu một đáp án đúng.
Ví dụ: Tạo một bài tập TN như sau:
Trang 6Na 2 CO 3 lẫn tạp chất là NaHCO 3 Dùng cách nào sau đây để loại bỏ tạp chất, thu được Na 2 CO 3 tinh khiết
a Hòa tan vào nước rồi lọc
b Nung
c Trung hòa bằng dung dịch NaOH dư rồi cô cạn
d Cho tác dụng với dung dịch HCl rồi cô cạn
Đáp án: Câu b
Ta nhập liệu cho bài tập trên như sau:
MỘT SỐ ĐIỀU LƯU Ý
• Phương án chọn :
Khi nhập các phương án vào, nếu cần thêm phương án, ta nhấn vào nút
“+” ở góc dưới bên trái, để bớt phương án thì nhấn vào nút “ - “ Sau đó ta sẽ
xác định phương án đúng cho câu hỏi bằng cách click vào ô kết quả Sau khi
nhập xong, nhấn nút “đồng ý”.
• Nhập công thức:
Trang 7Việc nhập công thức bằng cách gõ trực tiếp công thức (theo chuẩn LATEX) vào ngay phần soạn thảo văn bản ( câu hỏi hoặc câu trả lời ) với từ khóa LATEX(….) Ví dụ để gõ công thức của Na2CO3
Ta gõ: LATEX(Na_2CO_3)
Trong bài tập trắc nghiệm, ta có thể nhập được bất cứ công thức và phương trình hóa học nào ( thậm chí là cả về lĩnh vực toán, ký tự Hy Lạp ) Cả các ký hiệu so sánh, tương quan, các hàm chuẩn, các ký hiệu ở trên, dưới của chữ, mũi tên và các ký hiệu đặc biệt khác, giống như phần nhập văn bản bình thường, ta sẽ gõ theo chuẩn LATEX để tạo ra các ký hiệu này
BẢNG KÝ HIỆU VÀ CÁCH GÕ CHUẨN LATEX
Các ký tự Hy Lạp
Nhập KQ
varepsilon ɛ
Các toán tử Nhập KQ
sqrt rootn(a) n a
Các ký tự quan hệ Nhập KQ
< <
> >
Các loại dấu ngoặc Nhập KQ
Trang 8tau τ
vartheta ϑ
Kí tự mũi tên
Nhập KQ
|-> ↦
Các ký hiệu logic
Nhập KQ
Các hàm chuẩn Nhập KQ
sin sin cos cos tan tan csc csc sec sec cot cot sinh sinh cosh cosh tanh tanh log log
det det dim dim lim lim
gcd gcd lcm lcm min min
Các ký hiệu ở trên Nhập KQ
angle(ABC) ABC
Các ký hiệu khác Nhập KQ
a/n
n a
| | | |
|cdots| |⋯|
|\ | | |
|quad| | | diamond ⋄ square □
Trang 9dot x x.
ddot x x
Sau khi nhập xong, ta sẽ được màn hình bài tập TN như sau:
Trang 10II.3.4 BÀI TẬP LOẠI GHÉP ĐÔI
Ta làm tương tự như đối với bài tập nhiều lựa chọn Ở ô kiểu ta chọn
kiểu Ghép đôi Chú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau
mỗi phương án Sau đó Violet sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắp xếp lại
Khi làm bài tập loại này, HS phải dùng chuột kéo giá trị ở cột phải đặt vào cột trả lời, rồi nhấn vào nút kết quả để xem câu trả lời là đúng hay sai HS có thể làm từng câu một rồi xem kết quả ngay, hoặc có thể làm hết rồi xem kết quả cũng được
Ví dụ:
Hãy ghép các dữ kiện ở cột A ( là các chữ cái a, b,c,d ) với các dữ kiện
ở cột B ( là các chữ số 1,2,3,4,5) cho phù hợp
Cột A Cột B
5) NH4HSO4
Trang 11Đáp án: a-3; b-4; c-2; d-1.
Ta nhập liệu cho bài tập trên như sau :
Sau khi nhập xong, nhấn nút “đồng ý” sẽ được màn hình bài tập TN như
sau:
Trang 12II.3.5 BÀI TẬP LOẠI ĐIỀN KHUYẾT
Khác với các bài tập kia, ở nút “công cụ” ta chọn bài tập kéo thả chữ
Đối với dạng bài tập này, nhiệm vụ của HS là kéo các từ tương ứng thả vào những chổ trống Khi nhập liệu, ta sẽ gõ toàn bộ nội dung văn bản (có cả các từ mà sau này sẽ được ẩn đi) Sau đó chọn các từ ẩn này (bôi đen từ), rồi nhấn
nút “chọn chữ” Hoặc đơn giản hơn, để chọn một từ ta gõ hai cặp kí hiệu : ||
<từ được chọn>||
Sau khi chọn xong trên ô nhập liệu, các từ đó sẽ có màu đỏ nên rất dễ
nhận ra Nếu thôi không chọn từ đó nữa thì ta chỉ việc xóa cặp kí hiệu || đi là
được
Ví dụ:
Có các chất:bazơ tan, bazơ không tan, màu xanh, màu đỏ, màu tím, không màu, oxit, muối, axit.
Chọn chất thích hợp để điền vào chổ trống
Các dung dịch bazơ được chia làm 2 loại: bazơ tan và bazơ không tan Các (1)……….làm đổi màu quỳ tím từ (2) ………sang (3)………, hoặc dung dịch phenolphtalein (4)……….thành (5)………Còn (6)……….dễ bị nhiệt
Trang 13phân hủy tạo thành (7) ………và nước Cả bazơ tan và bazơ không tan đều tác dụng với (8)……….tạo thành (9)……….và nước
Đáp án: (1) bazơ tan; (2) màu tím; (3) màu xanh; (4) không màu; (5) màu đỏ; (6) bazơ không tan; (7) oxit; (8) axit; (9) muối
Ta nhập liệu cho bài tập trên như sau :
Ta có thể cho thêm phương án nhiễu bằng cách nhấn vào nút “Tiếp tục”
Màn hình phương án nhiễu sẽ xuất hiện như sau:
Trang 14- Nút “Thêm chữ” dùng để thêm một phương án nhiễu, sau khi click vào
nút này ta sẽ gõ trực tiếp nội dung phương án lên danh sách đối tượng
- Nút “Quay lại” để trở về màn hình nhập liệu trước.
- Nút “Đồng ý” để kết thúc quá trình nhập liệu và tạo bài tập
Nếu như không cần phương án nhiễu, ta nhấn luôn nút “Đồng ý” để kết
thúc quá trình nhập liệu, sẽ được màn hình bài tập TN như sau:
Trang 15- LƯU Ý
Nếu sau khi hoàn thành bài tập rồi, nhưng muốn sửa đổi lại nội dung thì
ta vào menu “Nội dung” mục “Sửa đổi thông tin” nhấn “Tiếp tục” double click vào bài tập và sửa đổi nhấn “Đồng ý” Nếu muốn xóa mục, ta chọn mục rồi vào menu “Nội dung” mục “Xóa đề mục” hoặc nhấn phím Delete.
Sau khi tạo xong, có thể phóng to ra toàn màn hình để xem cho rõ bằng
cách nhấn phím F9, hoặc vào menu “Nội dung” mục “Xem toàn bộ” Sau đó nhấn F9 hoặc nút Close trên màn hình để thu nhỏ trở lại.
Trang 16- SỬ DỤNG HÌNH ẢNH TRONG BÀI TẬP TN
Có thể dùng Macromedia Flash, Corel Draw để vẽ hình và tạo ra một file.swf, hoặc dùng một phần mềm xử lý ảnh ( chẳng hạn Paint Brush,
Photoshop…) để tạo ra một file ảnh JPEG Nhập tên file này vào ô nhập liệu
“Aûnh”, ảnh này sẽ được hiện ra trong bài TN ở ngay phía dưới của câu hỏi
Ngoài Flash, Corel và các chương trình xử lý ảnh, ta cũng có thể vẽ ở bất cứ chương trình nào như SketchPad, Word,…nhưng kết quả phải ghi ở dạng
ảnh JPEG (bằng chức năng chụp hình và ghi ảnh thông qua các phần mềm như
Paint, Photoshop )
Chẳng hạn ta sẽ nhập ảnh vào một bài tập TN sau:
Cho sơ đồ biến hóa sau, X, Y, Z phù hợp với dãy nào sau đây:
X
Z Y
a CuO, Cu, CuCl2 b Ca, CaCO3 , Ca(OH)2
c Na, Na2O,ø NaOH d Cả a và c đều đúng
Đáp án: Câu d
Trang 17Ta tiến hành theo các bước sau:
1 Chạy chương trình Paint, vẽ hình File/Save Save as type : JPEG Save
2 Vào Violet, trong ô nhập liệu, Click vào nút “Aûnh” Click nút “…” để
chọn file ảnh Khi đó sẽ hiện ra hộp thoại như sau:
Ta sẽ chọn file ảnh cần thiết
3 Nhập liệu câu hỏi và các phương án cho loại bài tập nhiều lựa chọn như sau:
Trang 18Sau khi nhập xong, nhấn nút “đồng ý” sẽ được màn hình bài tập TN như sau