1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nguyên tắc phát âm trong tiếng hàn

3 453 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các nguyên tắc phát âm trong tiếng hàn, học thuộc rùi các bạn có thể phát âm chuẩn như người bản xứ lun nhé.....các nguyên tắc phát âm trong tiếng hàn, học thuộc rùi các bạn có thể phát âm chuẩn như người bản xứ lun nhé.....các nguyên tắc phát âm trong tiếng hàn, học thuộc rùi các bạn có thể phát âm chuẩn như người bản xứ lun nhé.....các nguyên tắc phát âm trong tiếng hàn, học thuộc rùi các bạn có thể phát âm chuẩn như người bản xứ lun nhé.....

Trang 1

Các nguyên tắc phát âm trong tiếng Hàn

Hầu hết các âm được phát âm giống như trong tiếng Việt

-Với các phụ âm “ㅋ”, “ㅌ” “ㅊ” và “ㅍ” được phiên âm là “kh”, “th”, “xh” và “ph“, chúng ta hiểu chúng được phát âm giống “k”, “t”, “x” và “p” nhưng thêm “h” nghĩa là nhất thiết phải bật hơi mạnh khi phát âm

Phụ âm “ㅊ” thì vị trí của lưỡi giống như phát âm chữ “x” trong tiếng Việt , nhưng đầu lưỡi ép sát lợi trên nhiều hơn ,khi phát âm phải bật hơi mạnh Với phụ âm “ㅍ” cách phát âm giần giống với

“p” hai môi khép kín trước khi phát âm ,khi phát âm phải bật hơi thật mạnh, luồng không khí đi ra nhanh và dứt khoát

– Với các âm đôi “ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ” cách phát âm cơ bản là “ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ” nhưng phát âm ngắn hơn ,nhấn mạnh hơn và không bật hơi

– Nguyên âm ‘ ㅢ ‘ có 3 cách phát âm (ưi, i hoặc ê)

a) Khi ” ㅢ ” được phát âm đầu tiên trong âm tiết thì đọc là ” ㅢ ” [ưi]:ưi]:

의의 ,의의 ,의의 ,의의 ,의의

b) Khi ” ㅢ ” đứng sau phụ âm thì đọc thành ” l ” :

의의 ,의의 ,의의 ,의의의의 ,의의의의

c) Khi ” ㅢ ” không phải là âm tiết đầu tiên của từ thì cũng đọc thành ” ㅣ ” :

의의 ,의의 ,의의 ,의의 ,의의의의

d) Khi ” ㅢ ” làm trợ từ sở hữu cách thì đọc thành ” ㅢ ” [ưi]:ưi] hoặc ” ㅔ ” [ưi]:ê] :

의의의 의의 ,의의의 의의 ,의의의 의의

1 Patchim đơn (Âm cuối cùng của âm tiết)

Những phụ âm có thể làm âm cuối của một âm tiết gồm 7 phụ âm : [ㄱ,ㄴ,ㄷ,ㄹ,ㅁ,ㅂ,ㅇ]

Trong trường hợp kết hợp với các từ bắt đầu bằng một nguyên âm thì thường patchim sẽ chuyển lên làm âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo

1) Patchim ㄱ, ㄲ, ㅋ đọc thành ㄱ [ưi]:c, k]

의 [kuk]——–의의 [coc ta]———–의의 [bu oc]

Trong trường hợp kết hợp với các nguyên âm thì các patchim ㄱ, ㄲ, ㅋ được chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết sau

의의

가 ——-> 의의가 [ca chô ci]

의의———>의의 [ba cê]

의의의——->의의의 [ca ca so]

2) Patchim ㄴ đọc thành ㄴ [ưi]:n]

의 [sôn]—–의 [san]—–의 [tôn]

Trong trường hợp với các nguyên âm thì patchim ㄴ chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết sau

의의 —–>의의 [xô ni]

의의 —–>의의 [xa nê]

의의의—->의의의 [mu nư rô]

3) Pat chim ㄷ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ đọc thành ㄷ [ưi]:t]

의의 [mít tà] —-의의 [ot tà]

의의 [bot tà] —-의의 [oát tà]

의의 [ít tà] ——의 [cốt]

의의 [bét tà] —-의의 [nát tà]

* Trong trường hợp ” ㅎ ” kết hợp cùng với “ㅂ, ㄷ, ㅈ, ㄱ” thì sẽ xuất hiện hiện tượng âm

hơi hóa và ” ㅂ ” chuyển thành ” ㅍ ” , ” ㄷ “ phát âm thành “ ㅌ “ ,và ㅈ phát âm thành ”

Trang 2

ㅊ ” và ” ㄱ ” thành ” ㅋ”

의의의 [cha phi tà]

의의의 [ma khi tà]

Những patchim là “ㄷ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ” kết hợp với nguyên âm thì chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết sau

의의—–>의의 [ô xi]

의의—–>의의 [na chê]

의의—–>의의 [chô ưn]

* Âm ” ㅎ ” thì không phát âm hoặc phát âm nhẹ

4) Patchim ㄹ phát âm thành [ưi]:l] ,cần uốn lưỡi khi phát âm ” l ” ở cuối câu

의 [tal] —— 의 [mul] —– 의 [phal]

Khi kết hợp với nguyên âm thì pat chim ㄹ được phát âm thành “r” và được chuyển sang thành âm thứ nhất của âm tiết thứ hai

의의 —–> 의의 [ta rưl]

의의 —–> 의의 [mu rê]

5) Patchim ㅁ đọc là ㅁ [ưi]:m]

의의 [ma ưm] —– 의 [bôm] —– 의의 [ba ram]

Khi kết hợp với nguyên âm thì patchim ” ㅁ ” chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo

의의 —–> 의의 [bô mê]

의의의 —–> 의의의 [ma ư mê]

의의의 —–> 의의의 [ba ra mi]

6) Các patchim ㅂ, ㅍ đọc thành ㅂ [ưi]:p]

의 [chíp] —– 의 [báp]

의 [súp] —–의의 [tớp ce]

Khi kết hợp với nguyên âm thì patchim ㅂ, ㅍ chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo

의의 —–>의의 [chi pê]

의의 —–>의의 [ba bưl]

7) Patchim ㅇ đọc thành ㅇ [ưi]:ng]

의 [kang] —– 의의 [xi chang] —– 의의 [công hang]

Trong trường hợp kết hợp với nguyên âm thì patchim ” ㅇ ” không chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo

의의 —->의의 [kang ê]

2 Patchim kép

Patchim kép chỉ được phát âm thành một trong trường hợp đứng cuối câu hoặc trước phụ âm, có một số trường hợp phát âm phụ âm đầu tiên , phát âm phụ âm cuối ,và có trường hợp phát âm cả hai

âm Và các patchim kép này khi kết hợp cùng với các từ nối ,trợ từ ,cuối câu bắt đầu bằng phụ âm thì chỉ phụ âm cuối cùng chuyển sang phát âm thành âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo

1) Những patchim sau thì chỉ phát âm phụ âm đầu tiên “ ㄳ, ㄵ, ㄶ, ㄽ, ㄾ, ㅄ“

- ㄳ phát âm thành ㄱ [k] ,đi sau là nguyên âm thì phụ âm thứ hai chuyển lên thành âm đầu tiên của

âm tiết tiếp theo

의 [의 mốc] —– 의의의 [의의의 mốc xư rô]

의 [의 xác] —– 의의 [의의 xác xi]

- ㄵ phát âm thành ㄴ [n] ,đi sau là nguyên âm thì phụ âm thứ hai chuyển lên thành âm đầu tiên của

âm tiết tiếp theo

Trang 3

의의 [의의 an tà] —–의의의 [의의의 an cha so

- ㄶ phát âm thành ㄴ [n] ,đi sau là nguyên âm thì ㄴ [n] chuyển sang thành âm đầu tiên của âm tiếp theo

의의의 [의의의 ma nư myon]

-ㄽ phát âm thành ㄹ [l],đi sau là nguyên âm thì phụ âm thứ hai chuyển lên thành âm đầu tiên của

âm tiết tiếp theo

의의 [의의 uê kôl] —– 의의의의 [의의의의 uê kôl xư rô

- ㄾ phát âm thành ㄹ [ㅣ],đi sau là nguyên âm thì phụ âm thứ hai chuyển lên thành âm đầu tiên của

âm tiết tiếp theo

의의 [의의 hal tà] —– 의의 [의의 hal thà]

- ㅀ phát âm thành ㄹ [l] ,đi sau là nguyên âm thì ㄹ [l] chuyển lên thành âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo

의 [의의 il thà] —– 의의의 [의의의 i ro xo]

- ㅄ phát âm thành ㅂ [p] ,đi sau là nguyên âm thì phụ âm thứ hai chuyển lên thành âm đầu tiên của

âm tiết tiếp theo

의의 [op tà] —– 의의의의 [의의의의 op xư ni ca]

2) Những patchim ㄻ ,ㄿ thì phát âm bằng phụ âm cuối

- ㄻ phát âm thành ㅁ [m],đi sau là nguyên âm thì phụ âm thứ hai chuyển lên thành âm đầu tiên của

âm tiết tiếp theo

의의 [의의 xal tà] —– 의의 [의의 xal ma]

- ㄿ phát âm thành ㅍ [p] ,đi sau là nguyên âm thì phát âm âm thứ nhất và phụ âm thứ hai chuyển lên thành âm đầu tiên của âm tiết tiếp theo

의의 [의의 ứp tà] —– 의의 [의의 ưl pho]

3) Các patchim ㄼ, ㄺ thì phát âm cả hai phụ âm đầu và cả cuối

– Patchim là ㄼ [l] thì chỉ phát âm phụ âm đầu ㄹ [l] ,nếu đi sau là nguyên âm thì phụ âm thứ hai chuyển sang thành âm thứ nhất của âm tiết thứ hai

의의 [의의 yal tà] —– 의의의 [의의의 yal ba xo]

– Patchim là ㄼ [p] thì chỉ phát âm phụ âm sau ,nếu đi sau là nguyên âm thì lại phát âm phụ âm đầu

và phụ âm thứ hai chuyển thành âm thứ nhất của âm tiết thứ hai

의의 [의의 báp chi] —– 의의의 [의의의 bal ba xo]

– Patchim là ㄺ thì phát âm phụ âm đầu ㄹ [l] ,nếu đi sau là nguyên âm thì lại phát âm phụ âm đầu

và phụ âm thứ hai chuyển thành âm thứ nhất của âm tiết thứ hai

의의 [의의 mal kô] —– 의의의 [의의의 mal cư myon]

– Patchim ㄺ thì phát âm phụ âm cuối ㄱ [k] ,nếu đi sau là nguyên âm thì lại phát âm phụ âm đầu

và phụ âm thứ hai chuyển thành âm thứ nhất của âm tiết thứ hai

의 [의 tác] —– 의의 [의의 tal ki]

Ngày đăng: 13/07/2017, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w