1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS

49 427 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 6,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS với cơ chế bámnhả liên tục khiến môtô không bị mất lực bám ngang gây hiện tượng vẫy đuôi cá khi phanh đột ngột.ABS là viết tắt của AntiLock Braking System, hệ thống chống bó cứng phanh. ABS được phát minh bởi Gabriel Voisin vào cuối những năm 1920 để giải quyết một số vấn đề ở hệ thống phanh của máy bay nhưng lại được áp dụng rộng rãi đầu tiên trong ngành công nghiệp ôtô. Phải mất khoảng 50 năm kể từ khi ABS được phát minh đến khi sử dụng trên hệ thống phanh hiện đại

Trang 1

A - MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hệ thống phanh sử dụng trên ôtô là một cơ cấu an toàn quan trọng, nhằm giảm tốchay dừng xe trong những trường hợp cần thiết Nó là một trong những bộ phận chínhcủa ôtô, đóng vai trò quyết định cho việc điều khiển ôtô lưu thông trên đường

Chất lượng phanh của ôtô được đánh giá qua hiệu quả phanh (như quãng đườngphanh, gia tốc chậm dần khi phanh, thời gian và lực phanh) và đồng thời bảo đảm choôtô chạy ổn định khi phanh Đây là mấu chốt mà các nhà nghiên cứu ôtô luôn quantâm và tìm giải pháp

Một trong những vấn đề được quan tâm hơn là phanh khi ôtô trên đường trơn hayđường có hệ số bám  thấp sẽ xảy ra hiện tượng trượt lết trên đường do bánh xe sớm

bị hãm cứng Do vậy, quãng đường phanh dài hơn và hiệu quả phanh kém Hơn nữa,nếu bánh xe bị hãm cứng thì ôtô sẽ mất ổn định gây khó khăn cho việc điều khiển.Trong trường hợp quay vòng, điều này dẫn đến hiện tượng quay vòng thiếu hoặc thừalàm mất ổn định khi quay vòng

Để giải quyết về bài toán phanh, hệ thống phanh chống hãm cứng cho ôtô đã rađời, gọi là “Anti – lock Braking System” viết tắt là ABS

Ngày nay, ABS đã giữ một vai trò quan trọng không thể thiếu trong các xe hiệnhiện đại, đã trở thành tiêu chuẩn bắt buộc đối với phần lớn các nước trên thế giới Ở thịtrường Việt Nam, ngoài một phần lớn các xe nhập cũ đã qua sử dụng, một số lọai xeđược lắp ráp trong nước cũng đang trang bị hệ thống này Tại cuộc hội thảo khoa học

“Quản lý – Kỹ thuật trong công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ – NhaTrang 2000”, các nhà quản lý, khoa học và chuyên gia đầu ngành cũng đã đề xuất đếnvấn đề ban hành các tiêu chuẩn quy định về việc sử dụng ô tô có trang bị hệ thốngABS với các mốc thời gian cụ thể Trước tiên là ô tô khách liên tỉnh, trong tương lai sẽkhông dùng ô tô không có trang bị ABS

Trang 2

Với xu thế hội nhập, thị trường ôtô nước ta sẽ sôi động, ngày càng nhiều chủng loạilẫn số lượng Việc khai thác và bảo trì sửa chữa là cực kỳ quan trọng cho nền thịtrường ôtô hiện nay, nhằm sử dụng khai thác lắp lẫn thay mới có hiệu quả tối đa của

các hệ thống nói chung và ABS nói riêng.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, chế tạo bộ điều khiển ABS có chức năng làm việc tối ưu nhằm thaythế bộ điều khiển trên xe hư hỏng, giải quyết bài toán kinh tế và khan hiếm phụ tùngtrên thị trường hoặc cung cấp cho các hãng lắp ráp xe tại Việt nam

3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn đề tài

Đề tài thực hiện việc cấu tạo, nguyên lý hoạt động của ABS loại 4 kênh Khôngnghiên cứu chế tạo mạch tự chẩn đoán, cơ cấu chấp hành và các cảm biến

4 Phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu đề tài nghiên cứu ABS để phục vụ cho việc sửa chữa thay thế, lắp mớicho ô tô có trang bị ABS Phương pháp nghiên cứu chính ở đây là phương pháp sưutầm tài liệu, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp thiết kế mạch,

phương pháp lập trình vi điều khiển

Từ những nguồn tài liệu liên quan đến nghiên cứu quá trình phanh chống hãmcứng, chế tạo mạch điều khiển Sàn lọc, phân tích, tính toán quá trình điều khiển phanhchống hãm cứng

5 Nội dung nghiên cứu

Việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết quá trình phanh chống hãm cứng rất quan trọng, vàcác chế độ hoạt động của ABS Bên cạnh đó cũng nghiên cứu các hệ thống đi cùng vớiABS

Trang 3

MỤC LỤC

I - Giới thiệu chung: 5

1.Thế nào là ABS 5

2.Lịch sử của ABS 6

3.Các loại ABS: 7

II - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ABS 9

2.1 Cấu tạo: 10

2.1.1 Cảm biến tốc độ (Speed sensors) 11

2.1.3 Bộ chấp hành ABS (Brake actuator) 13

2.1.4 ECU của ABS 15

2.1.4.1 Điều khiển tốc độ xe 15

2.1.4.2 Điều khiển các rơle 17

2.1.4.3 Chức năng kiểm tra ban đầu 18

2.1.4.4 Chức năng chuẩn đoán 18

2.1.4.5 Chức năng kiểm tra cảm biến 18

2.1.4.6 Chức năng dự phòng 19

2.2 Nguyên lý hoạt động của ABS 19

2.2.1 Hệ số bám (trượt) 19

2.2.2 Khi phanh bình thường (ABS không hoạt động) 21

2.2.3 Khi phanh gấp (ABS hoạt động) 21

III- ABS kết hợp với các hệ thống khác 24

3.1 ABS kết hợp với TRC: 24

3.1.1 Bộ chấp hành phanh TRC 25

Chế độ tăng áp: 30

3.1.2 ECU ABS và TRC 32

3.2 ABS kết hợp với BA (Brake assist) 34

3.2.1 Cấu tạo 34

3.2.2 Nuyên lý hoạt động 34

IV Hệ thống phanh khí kiểu tang trống có ABS 37

4.1 Cấu tạo 37

4.2 Nguyên lý hoạt động: 40

V - Hệ thống phanh khí kiểu đĩa ABS 41

5.1 Cấu tạo 41

5.2 Nguyên lý hoạt động: 42

VI- EBS (electronically controlled braking system) trên hệ thống phanh điện khí nén 42

6.1 Giới thiệu 43

6.2 Cấu tạo 43

6.3 Nguyên lý hoạt động: 47

C- KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 4

Bảng so sánh hệ thống phanh không có ABS và hệ thống phanh có ABS

Loại đường Tốc độ bắt đầu

phanh V, m/s

Quãng đường phanh Sp, m Lợi về hiệu

quả phanh

%

Đường bê tông khô

Đường bê tông ướt

13.8813.88

10.618.7

13.123.7

19.121.1Đường bê tông khô

Đường bê tông ướt

27.7727.77

41.162.5

50.0100.0

17.837.5

Lực cản hệ thống phanh Lực cản giữa lốp

và mặt đường

Lực cản hệ thống phanh Lực cản giữa lốpvà mặt đường

Trang 5

2.Lịch sử của ABS

Phanh ABS được giới thiệu lần đầu tiên vào thập niên 1960 trên các máy baythương mại Khi một máy bay có trọng lượng 50 tấn đáp xuống đường băng bị đóngbăng ở tốc độ 210 km/h, nếu người phi công không thể phanh bằng cách nhịp liên tụctrên bàn đạp phanh thì chiếc máy bay trị giá 20 triệu đô la sẽ trượt khỏi đường băng vàtrở thành đống sắt vụn Để khắc phục hiện tượng trên, người ta bắt đầu ứng dụngphanh ABS vào máy bay Với công nghệ thời đó, các chi tiết phanh ABS rất lớn và đắttiền ABS sử dụng Hidrô – cơ khí hoạt động không tin cậy và không đủ nhanh trongmọi tình huống

Điểm bất lợi của máy tính thập niên 60 là rất lớn và cống kềnh Và không có vấn đề

gì nếu ta lắp một máy tính điều khiển ABS có kích thước nhỏ như một cái máy giặt lênmột cái máy bay to như một cái nhà nhưng để đặt nó lên một cái ôtô thì đó là điềukhông thể

Cũng vào thập niên này, người ta chế tạo ra các vi mạch nhỏ hay các chip điện tử

Vì vậy, các máy tính nhỏ hơn, mạnh hơn được ra đời và ứng dụng trên nhiều lĩnh vực.Trải qua nhiều thập kỷ, bộ vi xử lý đã được sử dụng nhiều trên ôtô và nó cho phépđạt độ chính xác rất cao Ngày nay, rất nhiều hệ thống trên ôtô trang bị hệ thống điện

tử như: hộp số tự động, hệ thống treo,…

Hệ thống phanh ABS được điều khiển bằng điện tử Bộ điều khiển ABS, được gọi

là ABS ECU (Electronic Control Unit) theo dõi tốc độ các bánh xe nhờ vào các cảmbiến bánh xe Nếu xảy ra hiện tượng trượt khi phanh, các cảm biến gửi tín hiệu vềthông báo cho ECU, ngay lập tức ECU điều khiển áp suất dầu phanh đến các bánh xe

bị trượt thông qua các van điện từ (solenoid) bên trong bộ chia dầu HCU (HydraulicControl Unit) làm áp suất dầu giảm loại bỏ được sự trượt bánh xe

Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật điện tử, điều khiển tự động vàcác phần mềm tính toán, lập trình cực mạnh đã cho phép nghiên cứu và đưa vào ứngdụng các phương pháp điều khiển mới trong ABS như điều khiển mờ, điều khiển

Trang 6

Các công ty như BOSCH, AISIN, DENSO, BENDIX là những công ty đi đầu trongviệc nghiên cứu, cải tiến và chế tạo ABS và cung cấp cho các công ty sản xuất ôtô trêntoàn thế giới.

3.Các loại ABS:

a) Phân loại theo chất tạo áp suất phanh:

+ Phanh khí

+ Phanh thủy lực

b) Phân loại theo cách bố trí cảm biến:

Van điều khiểnCảm biến

I, II mạch dẫn động phanh

Trang 7

c) Phân loại theo bộ chấp hành:

+ Van điện 2 vị trí có van điều khiển lưu lượng

+ Van điện 2 vị trí có van điều khiển tăng áp

Trang 8

+ Van điện 3 vị trí có van cơ khí

+ Van điện 3 vị trí

II - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ABS

Trang 9

Cảm biến giảm tốc ECU ABS

Đèn báo kết nối

Trang 10

Tốc độ thấp Tốc độ cao

2.1.1 Cảm biến tốc độ (Speed sensors)

a) Cấu tạo

Cảm biến tốc độ bánh xe trước và sau bao gồm một nam châm vĩnh cữu, cuộn dây

và lõi từ.Vị trí lắp cảm biến tốc độ hay rôto cảm biến cũng như số lượng răng của rôtocảm biến thay đổi theo kiểu xe

Việc sử dụng cảm biến giảm tốc cho phép ABS đo trực tiếp sự giảm sốc của bánh

xe trong quá trình phanh Ví vậy cho phép nó biết rỏ hơn trạng tthái của mặt đường Kết quả là, mức độ chính xác khi phanh được cải thiện để tránh cho các bánh xe không

Trang 11

Cảm biến giảm tốc Đĩa cảm biến

Cảm biến giảm tốc bao gồm hai cặp đèn LED và phototransistor, một đĩa xẻ rảnh

và một mạch biến đổi tín hiệu

Cảm biến giảm tốc nhận biết mức độ giảm tốc độ bánh xe và gửi các tín hiệu vềABS ECU

ECU dùng những tín hiệu này để xác định chính xác tình trạng mặt đường và thựchiện các biện pháp điều khiển thích hợp

Khi mức độ giảm tốc của xe thay đổi, đĩa xẻ rảnh lắc theo chiều dọc

xe tương ứng với mức độ giảm tốc độ Các rảnh trên đĩa cắt ánh sáng tứ đèn LED đếnphototransistor và làm phototransistor đóng, mở Người ta sử dụng 2 cặp đèn LED vàphototransistor Tổ hợp tạo bởi các phototransistor này tắt và bật, chia mức độ giảmtốc làm 4 mức và gửi về ABS ECU dưới dạng tín hiệu

Trang 12

b) Cảm biến gia tốc ngang

Cảm biến gia tốc ngang được trang bị trên một vài kiểu xe, giúp tăng khả năng ứng

xử của xe khi phanh trong lúc đang quay vòng, có tác dụng làm chậm quá trình tăngmoment xoay xe Trong quá trình quay vòng, các bánh xe phía trong có xu hướng nhấclên khỏi mặt đất do lực ly tâm và các yếu tố góc đặt bánh xe Ngược lại, các bánh xebên ngoài bị tì mạnh xuống mặt đường, đặc biệt là các bánh xe phía trước bên ngoài

Vì vậy, các bánh xe phía trong có xu hướng bó cứng dễ dàng hơn so với các bánh xe ởngoài Cảm biến gia tốc ngang có nhiệm vụ xác định gia tốc ngang của xe khi quayvòng và gởi tín hiệu về ECU

Trong trường hợp này, một cảm biến kiểu phototransistor giống như cảm biến giảmtốc được gắn theo trục ngang của xe hay một cảm biến kiểu bán dẫn được sử dụng để

đo gia tốc ngang Ngoài ra, cảm biến kiểu bán dẫn cũng được sử dụng để đo sự giảmtốc, do nó có thể đo được cả gia tốc ngang và gia tốc dọc

2.1.3 Bộ chấp hành ABS (Brake actuator)

Bộ chấp hành cấp hay ngắt áp suất dầu từ xi lanh chính đến mỗi xi lanh phanh đĩatheo tín hiệu từ ECU để điều khiển tốc độ bánh xe

Có nhiều kiểu bộ chấp hành ABS ở đây chúng ta sẽ mô tả 4 van điện 3 vị trí trong

Trang 13

Bộ chấp hành thủy lực có chức năng cung cấp một áp suất dầu tối ưu đến khi cácxylanh phanh bánh xe theo sự điều khiển của ABS ECU, tránh hiện tượng bị bó cứngbánh xe khi phanh.

Cấu tạo của một bộ chấp hành thủy lực gồm có các bộ phận chính sau: các van điện

từ, motor điện dẫn động bơm dầu, bơm dầu và bình tích áp

a/ Van điện từ: Van điện từ trong bộ chấp hành có hai loại, loại 2 vị trí và 3 vị trí Cấu

tạo chung của một van điện gồm có một cuộn dây điện, lõi van, các cửa van và vanmột chiều Van điện từ có chức năng đóng mở các cửa van theo sự điều khiển củaECU để điều chỉnh áp suất dầu đến các xylanh bánh xe

b/ Motor điện và bơm dầu: Một bơm dầu kiểu piston được dẫn động bỡi một motor

điện, có chức năng đưa ngược dầu từ bình tích áp về xylanh chính trong các chế độgiảm và giữ áp Bơm được chia ra làm hai buồng làm việc độc lập thông qua hai pistontrái và phải được điều khiển bằng cam lệch tâm Các van một chiều chỉ cho dòng dầu

đi từ bơm về xylanh chính

Trang 14

c/ Bình tích áp: Chứa dầu hồi về từ xylanh phanh bánh xe, nhất thời làm giảm áp suất

dầu ở xylanh phanh bánh xe

2.1.4 ECU của ABS

Trên cơ sở tín hiệu từ các cảm biến tốc độ của các bánh xe, ABS ECU biết đượctốc độ góc của các bánh xe cũng như tốc độ xe.trong khi phanh mặc dù tốc độ góc củabánh xe giảm, mức độ giảm tốc sẽ thay đổi phụ thuộc vào cả tốc độ xe khi phanh vàtình trạng mặt đường, như nhựa asphalt khô, mặt đường ướt hoặc đóng băng……Nói cách khác, ECU đánh giá được mức độ trượt giữa các bánh xe và mặt đường

do sự thay đổi tốc độ góc của bánh xe khi phanh và điều khiển bộ chấp hành ABS đểcung cấp áp suất dầu tối ưu đến các xi lanh bánh xe

ABS ECU cũng bao gồm chức năng kiểm tra ban đầu, chức năng chẩn đoán,chứcnăng kiểm tra cảm biến tốc độ và chức năng dự phòng

Trang 15

Tốc độ

Tốc độ xe

Tốc độ bánh xe

+

Mức độ tăng tốc bánh xe

-Giảm Giữ Tăng

Trang 16

liên tục đặt van điện 3 vị trí lần lượt ở các chế độ”tăng áp”và chế độ “giữ” khi bánh xegần bị bó cứng phục hồi tốc độ.

2.1.4.2 Điều khiển các rơle

Điều khiển rơ le van điện

ECU bật rơle của van điện khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn:

- Khóa điện bật

- Chức năng kiểm tra ban đầu (nó hoạt động ngay lập tức sau khi khóa điện bật) đãhoàn thành

- Không tìm thấy hư hỏng trong quá trình chuẩn đoán (trừ mã 37)

ECU tắt rơle van điện nếu một trong các điều kiện trên không được thỏa mãn

Điều khiển rơle môtơ bơm

Trang 17

ECU bật rơle môtơ bơm khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn:

- ABS đang hoạt động hay chức năng kiểm tra ban đầu đang được thực hiện

- Rơle van điện bật

ECU tắt rơle môtơ nếu một trong các điều kiện trên không được thỏa mãn

2.1.4.3 Chức năng kiểm tra ban đầu

ABS ECU kích hoạt van điện và môtơ bơm theo thứ tự để kiểm tra hệ thống điệncủa ABS Chức năng này hoạt động khi tốc độ xe lớn hơn 6 km/h với đèn phanh tắt

Nó chỉ hoạt động một lần sau mỗi lần bật khóa điện

2.1.4.4 Chức năng chuẩn đoán

Nếu hư hỏng xảy ra trong bất cứ hệ thống tín hiệu nào,đèn báo ABS trên bảng đồng

hồ sẽ bật sáng để báo cho lái xe biết hư hỏng đã xảy ra,ABS ECU cũng sẽ lưu mãchẩn đoán của bất kỳ hư hỏng nào

2.1.4.5 Chức năng kiểm tra cảm biến

Bên cạnh chức năng chẩn đoán, ABS ECU cũng bao gồm chức năng kiểm tra tốc độ(nó chẩn đoán tính năng của các cảm biến tốc độ và roto) Một vài kiểu xe cũng baogồm chức năng kiểm tra cảm biến giảm tốc để chẩn đoán cảm biến giảm tốc

Chức năng kiểm tra cảm biến tốc độ

- Kiểm tra điện áp ra của tất cả các cảm biến

- Kiểm tra sự dao động điện áp ra của tất cả các cảm biến

Chức năng kiểm tra cảm biến giảm tốc (chỉ cảm biến giảm tốc kiểu phototransistor)

- Kiểm tra điện áp ra của cảm biến giảm tốc

- Kiểm tra hoạt động của đĩa xẻ rãnh

Những chức năng này được thiết kế chuyên dùng cho kĩ thuật viên,vớI các điềukiện hoạt động được thiết lập bởi các quy trình đặt biệt để chẩn đoán các tính năngtừng cảm biến

Trang 18

Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECUđén bộ chấp hành bị ngắt.Kết quả là,hệ thống phanh hoạt động giống như khi ABSkhông hoạt động,do đó đảm bảo được các chức năng phanh bình thường.

2.2 Nguyên lý hoạt động của ABS

2.2.1 Hệ số bám (trượt)

Để ôtô có thể chuyển động được thì vùng tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường phải

có một hệ số bám nhất định Sự bám giữa bánh xe với mặt đường được đặc trưng bằng

hệ thống hệ số bám  Về cơ bản, có thể xem hệ số bám  tương tự như hệ số ma sátgiữa hai vật thể cơ học Tuy nhiên do mối quan hệ truyền động giữa bánh xe và mặtđường rất phức tạp, vừa có tính chất của một ly hợp ma sát, vừa theo nguyên lý ănkhớp giữa bánh răng - thanh răng, vì ở đây có sự mấu bám của bề mặt gai lốp vào mặtđường

Nếu hệ số bám thấp thì xe bị trượt quay, lúc đó, xe khó chuyển động về phía trước

Hệ số bám  giữa bánh xe và mặt đường được chia thành hai thành phần: Hệ số bámtrong mặt phẳng dọc, tức là trong mặt phẳng chuyển động của ôtô được gọi là hệ sốbám dọc x Ngoài ra còn hệ số bám trong mặt phẳng ngang vuông góc với mặt phẳngdọc và được gọi là hệ số bám ngang y(quay vòng)

Qua đồ thị bên dưới cho thấy được hệ số trượt tốt nhất là khoảng 10-30% Vì lúcnày lực bám dọc và bám ngang là lớn nhất giúp cho xe không bị xoay vòng nhằm ổnđịnh lái cho người lái

Trang 19

Mối liên hệ giữa lực phanh và hệ số bám

Bảng hệ số bám của một số loại đường

Loại đường và tình trạng mặt đường Hệ số bám 1/ Đường nhựa, bê tông

0.5-0.60.2-0.4

0.2-0.30.4-0.52.2.2 Khi phanh bình thường (ABS không hoạt động)

Bê tông khô

Nhựa asphalt

Bê tông khô Nhựa asphalt ướt

Trang 20

ABS không hoạt động trong quá trình phanh bình thường và ECU không gửi dòngđiện đến cuộn dây của van Do đó, van 3 vị trí ấn xuống bởi lò xo hồi vị và cửa “A”vẫn mở trong khi cửa “B” vẫn đóng.

Khi đạp phanh, áp suất dầu trong xi lanhh phanh chính tăng, dầu phanh chảy từ cửa

“A” đến cửa “C” trong van điện 3 vị trí rồi tới xi lanh bánh xe Dầu phanh không vàođược bơm bởi van một chiều gắn trong mạch bơm

Khi nhả chân phanh, dầu phanh hồi về từ xi lanh bánh xe về xi lanh chính qua cửa

“C” đến cửa “A” và van một chiều số 3 trong van điện 3 vị trí

2.2.3 Khi phanh gấp (ABS hoạt động)

Nếu có bất kỳ bánh xe nào bị bó cứng khi phanh gấp, bộ chấp hành ABS điềukhiển áp suất dầu phanh tác dụng lên xy lanh bánh xe đó theo tín hiệu từ ECU.Vì vậybánh xe không bị bó cứng

Chế độ dự phòng

20ABS ECU

Trang 21

a) Chế độ giảm áp

Khi một bánh xe gần bị bó cứng, ECU gửi dòng điện 5A đến cuộn dây của vanđiện, làm sinh ra một lực từ mạnh Van 3 vị trí chuyển động lên phía trên, cửa “A”đóng trong khi cửa “B” mở

Kết quả là, dầu phanh từ xi lanh bánh xe qua cửa “C” tới cửa “B” trong van điện 3

vị trí này và chảy về bình dầu

Cùng lúc đó, mô tơ bơm hoạt động nhờ tín hiệu từ ECU, dầu phanh được hồi trả về

xi lanh phanh chính từ bình chứa Mặt khác cửa “A” đóng ngăn không cho dầu phanh

từ xi lanh chính vào van điện 3 vị trí và van một chiều số 1 và 3 Kết quả là, áp suấtdầu bên trong xi lanh bánh xe giảm, ngăn không cho bánh xe bó cứng Mức độ giảm

áp suất dầu được điều chỉnh bằng cách lặp lại chế độ “ giữ áp” và “giữ”

b) Chế độ “Giữ”

Khi áp suất bên trong xi lanh bánh xe giảm hay tăng, cảm biến tốc độ gửi tín hiệubáo rằng tốc độ bánh xe đạt đến giá trị mong muốn, ECU cấp dòng điện 2A đến cuộndây của van điện để giữ áp suất trong xi lanh bánh xe không đổi

Khi dòng điện cấp cho cuộn dây của van bị giảm từ 5A (ở chế độ giảm áp) xuốngcòn 2A (ở chế độ giữ), lực từ sinh ra trong cuộn dây cũng giảm Van điện 3 vị tríchuyển xuống vị trí giữa nhờ lực của lò xo hồi vị làm đóng cửa”B”

Tên chi tiết Hoạt động

Van điện 3 vị trí Cửa “A” đóng

Cửa “B” mở

Mô tơ bơm Hoạt động

Trang 22

Tên chi tiết Hoạt động

Van điện 3 vị trí cửa “A” đóng

Cửa “B” đóng

Mô tơ bơm Hoạt động

Tên chi tiết Hoạt động

Van điện 3 vị trí Cửa “ A” mởCửa “B” đóng

Mô tơ bơm Hoạt động

Trang 23

III- ABS kết hợp với các hệ thống khác

Trang 24

Sơ đồ tổng quát hệ thống TRC và ABS

3.1.1 Bộ chấp hành phanh TRC

a) Cấu tạo

Bộ chấp hành TRC bao gồm 1 cụm bơm để tạo ra áp suất dầu và 1 bộ chấp hànhphanh để truyền áp suất dầu tới và xả ra khỏi các xi lanh phanh đĩa Áp suất dầu trongcác xi lanh phanh của bánh sau bên phải và trái được điều khiển riêng rẽ bởi bộ chấphành ECU ABS và TRC

-Cụm bơm bao gồm các chi tiết sau :

Chi tiết Chức năng

Bơm

Hút dầu phanh từ bình dầu xy lanh chính, tăng áp suất của nó vàđưa đến bình tích năng Đây là bơm kiểu piston dẫn động bằng

mô tơBình tích năng

Tích dầu phanh bị nén bởi bơm và cung cấp đến các xy lanhphanh bánh xe trong quá trình hoạt động của hệ thống TRC.Bình tích áp cũng được điền khí N2 cao áp để bù lạI sự thay đổithể tích dầu phanh

Ngày đăng: 13/07/2017, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh hệ thống phanh không có ABS và hệ thống phanh có ABS - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS
Bảng so sánh hệ thống phanh không có ABS và hệ thống phanh có ABS (Trang 4)
Bảng hệ số bám của một số loại đường - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS
Bảng h ệ số bám của một số loại đường (Trang 19)
Đồ thị mô tả hoạt động của ECU ABS và TRC điều khiển tốc độ bánh xe - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS
th ị mô tả hoạt động của ECU ABS và TRC điều khiển tốc độ bánh xe (Trang 32)
Hình bên dưới cho thấy rõ khoảng cách của xe khi phanh trên xe có EBS thì ngắn hơn - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS
Hình b ên dưới cho thấy rõ khoảng cách của xe khi phanh trên xe có EBS thì ngắn hơn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w