1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TỰ học lập TRÌNH CNC TRONG 7 NGÀY

51 6,3K 39

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 10,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào các bạn ngày nay máy gia công CNC rất phổ biến và hầu như không khó để tìm nơi sản xuất nào có máy CNC .Các bạn sinh viên chuẩn bị ra trường và các bạn đã tốt nghiệp nhưng chưa có việc làm phù hợp và bản thân các bạn không tự tin lắm khi xin vào làm Vận hành máy CNC, vậy lí do là đâu hãy cùng tôi tìm câu trả lời cho những câu hỏi này sắp tới nhé.Hỏi : Em là SV chuẩn bị tốt nghiệp em không có thời gian để học lập trình ở trung tâm vậy em có thể tự học ở nhà được không ?Trả lời : Học được nếu bạn có tài liệu hướng dẫn dễ hiểu và có tinh thần chịu khó vì học lập trình cnc này bắt buộc bạn phải tư duy , thật sự không có gì gọi là đánh đố hay khó khăn cả, tất cả đều rất đơn giản . Giống như bạn chơi trò điều khiểm xe moto vậy muốn xe chạy như thế nào bạn là người điều khiển nó.Tôi đã từng trải qua quá trình giống như các bạn ở đây cũng tìm tài liệu và mua rất nhiều sách nhưng đa phần sách viết khó hiểu và đọc xong không biết phải làm như thế nào , Quan niệm của tôilà : “ Càng đơn giản càng dễ hiểu “ nên tôi viết lại tài liệu naỳ các cho các bạn với tư thế của một kẻ học việc và bây giờ chỉ lại cho một kẻ khác , gọi là “ Thợ dạy cho thợ “ . Tôi sẽ cố gắng thể hiện cho thật dễ hiểu .Tài liệu này sẽ giúp các bạn học được lập trình CNC trong vòng 7 ngày sẽ làm được những chương trình cơ bản và hiểu thế nào là gia công CNC , tôi dám cá với bạn nếu bạn làm theo sự hướng dẫn của tôi. Bạn sẽ không bỏ tiền ra uổng phí đâu

Trang 1

TỰ HỌC LẬP TRÌNH CNC TRONG 07 NGÀY

( Bạn có dám tin điều này ??? )

Chào các bạn ngày nay máy gia công CNC rất phổ biến và hầu như không khó để tìm nơi sản xuất nào có máy CNC

Các bạn sinh viên chuẩn bị ra trường và các bạn đã tốt nghiệp nhưng chưa có việc làm phù hợp và bản thân các bạn không tự tin lắm khi xin vào làm Vận hành máy CNC, vậy lí do là đâu hãy cùng tôi tìm câu trả lời cho những câu hỏi này sắp tới nhé.

Hỏi : Em là SV chuẩn bị tốt nghiệp em không có thời gian để học lập trình ở trung tâm vậy

em có thể tự học ở nhà được không ?

Trả lời : Học được nếu bạn có tài liệu hướng dẫn dễ hiểu và có tinh thần chịu khó vì học lập

trình cnc này bắt buộc bạn phải tư duy , thật sự không có gì gọi là đánh đố hay khó khăn cả, tất cả đều rất đơn giản Giống như bạn chơi trò điều khiểm xe moto vậy muốn xe chạy như thế nào bạn là người điều khiển nó.

Tôi đã từng trải qua quá trình giống như các bạn ở đây cũng tìm tài liệu và mua rất nhiều sách nhưng đa phần sách viết khó hiểu và đọc xong không biết phải làm như thế nào ,

Quan niệm của tôilà : “ Càng đơn giản càng dễ hiểu “ nên tôi viết lại tài liệu naỳ các cho các bạn với tư thế của một kẻ học việc và bây giờ chỉ lại cho một kẻ khác , gọi là “ Thợ dạy cho thợ “ Tôi sẽ cố gắng thể hiện cho thật dễ hiểu

Tài liệu này sẽ giúp các bạn học được lập trình CNC trong vòng 7 ngày sẽ làm được những chương trình cơ bản và hiểu thế nào là gia công CNC , tôi dám cá với bạn nếu bạn làm theo

sự hướng dẫn của tôi.

*** Bạn sẽ không bỏ tiền ra uổng phí đâu***

QUY TRÌNH HỌC TRONG 7 NGÀY :

Ngày 1: Hướng dẫn vận hành máy phay cnc cơ bản

Ngày 2 : Học các Mã Lệnh

Ngày 3 : Các Hàm G-Code Trong Ctrinh

Ngày 4 : Cấu Trúc Chương Trình ( Mở Ctr - Thân Ctr – Kết Ctr ).

Ngày 5&6&7 : Các Mẫu Bài Tập Cơ Bản

NGÀY 1 : HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH MÁY PHAY CNC FANUC

Trang 2

I Giới thiệu chung về máy Cnc :

CNC – viết tắt cho Computer Numerical Control (điều khiển bằng máy tính) – đề cập đến

việc điều khiển bằng máy tính các máy móc khác với mục đích sản xuất (có tính lập lại) các

bộ phận kim khí (hay các vật liệu khác) phức tạp, bằng cách sử dụng các chương trình viết bằng kí hiệu chuyên biệt theo tiêu chuẩn EIA-274-D, thường gọi là mã G CNC được phát triển cuối thập niên 1940 đầu thập niên 1950 ở phòng thí nghiệm Servomechanism của trường MIT.

II Các loại máy phay cnc trên thế giới :

- Hiện tại trên thế giới có rất nhiều hãng chế tạo máy CNC với tên gọi

- Phần mềm hỗ trở vẽ và lập trình cho máy CNC thì có khá nhiều: AutoCAD,

Mechanical Desktop, ProE, Cimatron, Solid Edge, Solidworks, Inventor, Catia, Unigraphics NX, , Mastercam, Solidcam, Powermill, Unigraphics NX,

III CÁCH SỮ DỤNG MÁY PHAY CNC

1 MỞ MÁY:

- Bật công tắc cầu dao điện sang ON.

Trang 3

- Vặn nút EMERGENCY (Reset) xoay theo chiều kim đồng hồ nút sẽ tự nhảy ra.

- Nhấn vào nút POWER – ON

- Bật thủy lực bằng nút READY

 Máy đã mở ở trạng thái sẳng sàng không báo lỗi ALARM

 Nhớ phải bật máy khí trước khi bật máy CNC

2 HOME 3TRỤC CHO MÁY CNC TRỨƠC KHI LÀM VIỆC

( X Y Z ) :

a Vặn núm Mode sang chế độ Zero Turn

b Trên bảng điều khiển Manual chuyển sang trục Y , bấm phím nút ( + ) để trục tiến về Home máy

- Làm tương tự như vậy cho 2 trục X, Z còn lại khi nào 3 nút đèn tại

Trang 4

- vị trí ZERO POSITION sáng đèn hết là đã về Home

3 WORK OFFSET : XÉT GÓC TỌA ĐỘ GIA CÔNG & BÙ TRỪ CHIỀU DÀI

DAO GIA CÔNG :

a Gốc tọa độ gia công từ : G54 , G55 , G56 , G57 , G58, G59

b Khi xét gốc sữ dụng dao cắt hoặc con lắc lệch tâm

c Cho dao ( con lắc ) quay tốc độ vòng quay S=500 >> 1000 vòng/phút (Edit ProgM3 S500  START )

1 Chuyễn sang chế độ quay tay JOG ( HANDLE) ,trục X quay cho dao chạm

vào thành phoi ( + R dao ) sau đó bấm POS  RELATIVE  X=0 , quay con lắc hoặc dao qua R dao X=R dao bấm ORIGIN

2 Chuyễn lại màn hình có tọa độ MACHINE nhìn vào 3 cột :

+ X -310.240 +Y -110.520 +Z-203.65

Lấy giá trị X -310.240 nhập vào G54 ( OFFSET) nhập đúng số X vào

G54 : + X -310.240 +Y -110.520 +Z0.0

3 Chuyễn sang trục Y cũng tương tự như vậy

G54 : X -310.240

Y -110.520 Z0.0

Trang 5

4 EDIT : TẠO CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG :

a Mở khóa Memory protect  ON

b Mode  Edit Bấm tên Chương Trình(O0103) EOB  INSERT

Màn hình program

Trang 6

Có tên chương trình bắt đầu lặp chương trình gia công, như ở đây là O0003

5 FW-SRCH : TÌM CHƯƠNG TRÌNH ĐÃ TẠO TRƯỚC ĐỂ GIA CÔNG :

a Mode  Edit Bấm tên Chương Trình(O0003)  FW-SRCH

Ấn vào nút MEM FW_SRCH này sẽ thấy chương trình cần lấy

để gia công hay chỉnh sữa

6 MEMORY : GIA CÔNG CHƯƠNG TRÌNH : là chế độ mà chương trình

đã được lưu vào đó và chuẩn bị lấy để chạy tự động

Trang 7

Trong Bảng MODE chuyễn sang MEMORY ( nhớ bấm reset trước )  START ( khi xác định đúng chương trình cần chạy )

Nút bấm Stop Và Start

Trang 8

7 DELETE : XÓA CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÂU LỆNH : chế độ MODE 

EDIT bấm tên Ctrình cần xóa ( O0103)  Delete

MODE  EDIT chuyễn tới câu lệnh cần xóa  Delete  WORD

Trang 9

( xóa kí tự ) , EOB ( xóa câu )

8 INSERT : CHÈN KÍ TỰ VÀO CÂU :

MODE  EDIT chuyễn tới câu lệnh cần chèn  INSERT

9 ALTER : THAY ĐỔI KÍ TỰ : MODE  EDIT chuyễn tới câu lệnh cần

thay đổi  ALTER

IV XÉT DAO VÀ BÙ TRỪ DAO : ( H-D)

(1) Cho dao quay ( MDI JOGquay dao xuống mặt phôi cho chạm vào phôi  nhìn trên bảng tọa độ MACHINE giá trị Z-80.405( ví dụ ) nhập đúng giá trị Z đó vào OFFSET TOOL OFFSET  DATA

Trang 10

(2) Trên máy tính ta bật phần mềm Cimco Edit ( Wincomm ) chọn Transmission chọn Send

Trên máy CNC bật MODE  TAPE  PROG  READ ALL

1 Chờ cho phần mềm truyền xong ta kiểm tra xem cuối chương trình có câu lệnh M30 ( nếu có ctrình đã hòan thành )

2 Kiểm tra kỹ trứớc khi bấm START

NGÀY 2 : HỌC CÁC MÃ LỆNH TRONG LẬP TRÌNH CNC

Trang 11

G02 Nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ

G03 Nội suy cung tròn ngược kim đồng hồ

G29 Trở lại từ vị trí điểm chuẩn

G31 Ghi nhớ điểm chuẩn của chương trình hiện tại

08 Bù chiều dài dao + hướng

G52 00 Thiết lập hệ tọa độ khu vực

G54

14

Lựa chọn hệ tọa độ phôi 1

G66 12 Gọi chương trình Macro chuẩn

G67 Bỏ qua : Gọi chương trình Macro

G73 09 Gọi chu trình khoan

Trang 12

G74 Gọi chu trình tarô ngược

G75 01 Chu trình khoan sâu dạng lưới

G76 09 Chu trình doa tinh

G77

01

Chu trình khoan sâu dạng lưới với các khoảng cách không đổi

G78 Chu trình khoan theo tốc độ cắt bề mặt liên tục

G79 Chu trình khoan theo tốc độ cắt bề mặt gián đoạn

G80

09

Bỏ qua các chu trình hoặc các hàm chức năng mở rộng G81 Chu trình khoan không rút dao

G82 Chu trình khoan hoặc doa ngược

Tốc độ ăn dao mm (inch)/phút

G96 Tiện với tốc độ cắt không đổi

19 Bỏ qua chế độ điều khiển hướng dao pháp tuyến

G151 Điều khiển hướng dao pháp tuyến phía trái

G152 Điều khiển hướng dao pháp tuyến phía phải

II CÁC MÃ LỆNH M Code : M00 Dừng chương trình

Khi máy CNC đọc được mã lệnh M00 trong câu lệnh nó sẽ dừng chương trình lại Để khởi động lại chương trình ấn CYCLE START

M01 Dừng chương trình có điều kiện

Tương tự M00, ngoại trừ việc máy CNC chỉ thực hiện lệnh này khi tín hiệu M01 STOP từ PLC được kích hoạt.

M02 Kết thúc chương trình

Mã lệnh này chỉ điểm kết thúc chương trình và tiến hành chức năng “General Reset” (khởi động lại toàn bộ) với máy Nó cũng thực hiện luôn cả lệnh M05.

M30 Kết thúc chương trình và trở về câu lệnh đầu tiên.

Giống như M02 nhưng khác là chương trình trở về câu lệnh đầu tiên của chương trình đang chạy.

M03 Quay trục chính theo chiều kim đồng hồ.

Trang 13

Mã lệnh này yêu cầu trục chính khởi động và quay theo chiều kim đồng hồ

M04 Quay trục chính theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.

Tương tự như M03, nhưng trục chính được yêu cầu quay theo ngược chiều kim đồng hồ.

M98 Gọi chu trình con

Được sử dụng để gọi một chương trình con, khi cần gia công lặp lại nhiều lần một mẫu, để đơn giản hóa việc lập trình Một chương trình chính có thế gọi một chương trình con nhiều lần, và một chương trình con có thể gọi một chương trình cháu nhiều lần

Cấu trúc chương trình con như sau :

VD : M98 P52100 nghĩa là gọi chương trình con 2100 năm lần

Lệnh M98 có thể đứng chung với lệnh chuyển động Khi đó lệnh chuyển động sẽ thực hiện trước rồi mới gọi chương trình con.

Ví dụ : G01 X10 M98 P2100;

Thứ tự thực hiện chương trình con có thể thực hiện như sau

Khi thực hiện chương trình con, muốn chạy đến vị trí dòng lệnh khác trong chương trình, thì

Trang 14

chỉ cần chỉ ra dòng chương trình cần đến, đăt phía sau lệnh M99 – kết thúc chương trình con

Ví dụ

M99 – Kết thúc chương trình con

Lệnh kết thúc chương trình con,và tiếp tục thực hiện lệnh gia công tại dòng lệnh tiếp theo của chương trình gia công

III NHỮNG KHAI BÁO TỔNG QUÁT ĐẦU CHƯƠNG TRÌNH CNC

1 Khai báo lượng chạy dao F và tốc độ cắt S

G94 – Khai báo lượng chạy dao là mm/phút hoặc inch/phút

G95 – Khai báo lượng chạy dao F là mm/vg hoặc inch/vng

- Khai báo mặt phẳng lập trình và đơn vị đo kích thước

Chọn mặt phẳng lập trình thông qua các mã lệnh G – code: G17, G18, G19

G17 – Mặt phẳng lập trình là XY

G18 – Mặt phẳng lập trình là ZX

G19 – Mặt phẳng lập trình là YZ

Thông thường, khi khởi động máy mặc định mặt XY là mặt phẳng lập trình

G20 – Đơn vị đo là inch, đơn vị của Anh

G21 – Đơn vị đo là mm,

- Lập trình tuyệt đối, tương đối

G90 – Ghi theo các giá trị tọa độ tuyệt đối

G91 – Ghi theo các giá trị tọa độ tương đối

Ví dụ về lập trình tuyệt đối :

Trang 15

Thí dụ về lập trình tương đối:

2 Hệ tọa độ trên bản vẽ và hệ tọa độ trên máy CNC

- Hệ tọa độ trên bản vẽ chi tiết: là các dữ liệu lập trình, các giá trị tọa độ được sử dụng cho gia công trên máy CNC

- Hệ tọa độ máy : là tọa độ thực của bàn máy so với gốc tọa độ máy, tính từ điểm 0 của máy tới vị trí hiện tại của dụng cụ cắt

Trang 16

Vị trí quan hệ giữa hai hệ tọa độ phải được xác định trước, khi phôi được đặt trên bàn máy

Dụng cụ cắt dịch chuyển trên hệ tọa độ máy tương ứng với các lệnh lập trình được tạo ra thì tương thích với hệ tọa độ trên bản vẽ, và cắt tạo hình dạng chi tiết như trên bản vẽ Do đó, để cắt đúng và cho ra được sản phẩm như bản vẽ thì hai hệ tọa độ: tọa độ máy và tọa độ bản vẽ phải trùng nhau

* Cách thức thiết lập hai hệ tọa độ : Tọa độ máy và tọa độ trên bản vẽ phải trùng nhau, dựa theo các hình dạng của phôi và các nguyên công gia công:

*: Sử dụng mặt phẳng chuẩn và một điểm trên phôi gia công

Trang 17

* Nâng phôi lên theo hướng tránh va chạm vào các dụng cụ đồ gá

* Đặt phôi lên trên pallet ; nâng cả phôi và pallet lên trên đồ gá

3 Dao cắt và chuyển động lập trình của dao cắt

* Gia công sử dụng hàm bù chiều dài dao

- Thông thường mỗi dao được sử dụng cho một nguyên công Các dao khác nhau (về chiều dài dao) sẽ cho ra các đường chạy dao khác nhau sinh ra bởi chương trình NC của người thiết kế Do đó chiều dài các dao sẽ được đo và thiết lập để lưu vào bộ nhớ máy khi sử dụng; bằng cách thiết lập sự khác nhau giữa chiều dài dao tiêu chuẩn với chiều dài mỗi dao trong CNC.

Việc gia công có thể được thi hành mà không cần phải sửa đổi lại chương trình, cả khi dao

đã thay đổi.

Dụng cụ cắt được ký hiệu : T(Số hiệu dao trong ổ dao)

Lượng bù chiều dài dao được ký hiệu : H (giá trị độ dài dao) ; và sẽ được dùng kèm với lệnh lập trình G43, G44 để so lại chiều dài dao

Trang 18

* Gia công sử dụng hàm bù bán kính dao

Do dao có bán kính, đường chạy dao là đường tâm của trục dao nên khi thực hiện chạy gia công, phải tính toán thiết lập bù dao theo giá trị bán kính để thực hiện chạy đúng biên dạng lập trình

Lượng bù bán kính dao được ký hiệu D (giá trị bán kính dao) ; và sẽ được dùng kèm với lệnh lập trình G41, G42 để xác định hướng bù dao (bù bên trái đường viền gia công hay bên phải đường viền gia công )

- Khi thiết lập H00, hoặc D00, nghĩa là hủy bỏ giá trị bù dao

4 Thiết lập gốc tọa độ phôi

Trang 19

Tọa độ phôi có thể được thiết lập dựa vào 3 phương pháp chủ yếu :

Cách 1: Thiết lập gốc tọa độ phôi bằng lệnh G92

Lệnh G92 : Chỉ ra vị trí hiện tại của đầu mũi dao so với gốc tọa độ được thiết lập trong chương trình lập trình Khi đó lệnh bù bán kính dao sẽ không có tác dụng nữa.

Cấu trúc : G92 X…Y…Z…

Trường hợp sử dụng lập trình tuyệt đối, khi đó tọa độ gá dao sẽ di chuyển đến vị trí được lập trình Khi tính toán đường chạy dao, phải thiết lập giá trị bù chiều dài dao vào trong chương trình gia công, để thực hiện bù chiều dài dao cho đỉnh mũi dao cắt.

Cách 2: Thiết lập tự động

Nếu bít 0 của tham số No 101 # 7 được thiết lập sẵn sàng từ trước, thì hệ tọa độ phôi sẽ tự động được thiết lập khi thực hiện thao tác cho máy chạy về gốc máy (về Home ) Gốc máy khi đó sẽ là gốc tọa độ phôi.

Trang 20

– G59.

Thiết lập hệ tọa độ cục bộ sẽ không làm thay đổi hệ tọa độ phôi và hệ tọa độ máy.

Khi thiết lập mã lệnh G92 thì lệnh G52 sẽ không có hiệu lực.

* Các mã lệnh G54 – G59

Khi đi thiết lập các mã lệnh G54 – G59, người vận hành cần nhập vào bảng thiết lập bù dao các giá trị X, Y, Z là các tọa độ tuyệt đối của mũi dao so với gốc tọa độ máy (tọa độ thực so với gốc máy).

Chọn một điểm trên phôi làm gốc tọa độ thì X, Y, Z của mã lệnh G54 chính là vị trí tâm dao

so với gốc máy (gốc Home) Các giá trị tọa độ này sẽ được quản lý bởi một mã lệnh G – code riêng, từ G54 – G59 ; tương ứng với mỗi dao trong bảng thiết lập bù dao

Khi lập trình, người lập trình chỉ cần gọi ra mã lệnh một trong các G54 – G59 và mã gốc tọa

độ của nó, tương ứng với từng loại dao cắt, để chỉ ra vị trí gốc tọa độ lập trình

Ví dụ :

Trang 21

NGÀY 3 : Hàm G-Code Trong Ctrinh :

1 Các hàm nội suy :

1.1 Chạy dao nhanh G00: Cấu trúc câu lệnh : G00 X…Y…Z…;

Lệnh G00 thực hiện chạy dao không gia công với tốc độ lớn nhất cho phép của máy, tới một

vị trí được chỉ định ( G00 không bị ảnh hưởng bởi mã lệnh F ) Đường chạy dao của lệnh

G00, không đi theo một đường thẳng mà theo đường gấp khúc 45o (hình vẽ) Tốc độ trục tăng ở đầu hành trình và giảm dần khi về cuối hành trình

1.2 Nội suy tuyến tính G01 :

Cấu trúc G01 X Y Z F…;

Mã lệnh G01 thực hiện nội suy theo đường thẳng gia công chi tiết với tốc độ cắt lập trình Khi sử dụng lập trình theo tọa độ tuyệt đối thì X, Y, Z là tọa độ tuyệt đối tính từ gốc toạ độ phôi đến điểm lập trình

Khi lập trình tương đối thì X, Y, Z là khoảng dịch chuyển của dụng cụ cắt

Trang 22

Tốc độ cắt F sẽ có hiệu lực cho đến khi nhập vào một giá trị F mới.

Thí dụ:

1.3 Nội suy cung tròn – Lệnh G02, G03

Cấu trúc :

Trong đó:

Lệnh G02 : Nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ

Lệnh G03 : Nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ

X, Y, Z : Tọa độ điểm cuối của cung tròn

I, J, K : Tọa độ tương đối của tâm cung tròn so với vị trí ban đầu của cung tròn theo các phương tương ứng X, Y, Z

R : giá trị bán kính cung tròn

F : Lượng chạy dao lập trình

Trang 23

Khi không biết I, J, K thì có thể dùng giá trị bán kính cung R Trường hợp trong câu lệnh lập trình có cả I, J, K và R, máy sẽ ưu tiên lựa chọn R

Trường hợp góc tâm cung tròn < 180o, thì R >0 và ngược lại, góc tâm cung tròn >180o thì R

< 0

Trường hợp cung tròn có góc 360o thì phải lập trình với giá trị I, J, K.

Ví dụ :

Trang 24

Lập trình tuyệt đối Lập trình tương đối

1.4 Các lệnh trở về điểm chuẩn của máy :

- Lệnh G28 thực hiện đưa dao cắt trở về điểm chuẩn của bàn máy một cách tự động, là điểm gốc 0 của máy Nếu sau lệnh G28 có thêm giá trị các tọa độ thì máy sẽ thực hiện chạy qua điểm trung gian đó trước khi trở về điểm chuẩn của máy (trong các trường hợp cần tránh va chạm vào đồ gá, phôi, …)

- Khi thực hiện G28, có thể dùng mã lệnh G27 để kiểm tra xem dao cắt có trở về đúng điểm chuẩn theo như lập trình hay không Nếu trở về đúng, đèn bào máy CNC sẽ sáng.

Cấu trúc lệnh G27 : G27 X…Y…Z…

- Trở lại từ điểm chuẩn của máy, lệnh G29 : G29 X Y… trong đó X, Y là tọa độ cần đến Lệnh G29 được thực hiện sau lệnh G28 hoặc G30

- Lệnh G30 : Trở về điểm chuẩn thứ 2 Lệnh G30 được sử dụng khi vị trí thực hiện thay dao

tự động khác với điểm chuẩn

Trang 25

NGÀY 4 : CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

1 Một chương trình CNC hoàn chỉnh có cấu trúc như dưới đây:

dụng cụ cắt Lệnh phụ trợ

- Cấu trúc một chương trình:

Mỗi câu chương trình bao gồm các từ có chứa đựng các thông tin hình học và công nghệ

Ngày đăng: 11/07/2017, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w