MỞ ĐẦU• Trước đây phần lớn nấm ăn và nấm dùng làm dược liệu từ trong tự nhiên • Không ít các loài nấm độc có thể gây ngộ độc • Nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều Xuất hiện nghề trồng nấm
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN
KĨ THUẬT NUÔI TRỒNG NẤM MỠ
GVHD : TRẦN ĐỨC VIỆT SVTH : NHÓM 10-ĐHSH5LT
PHẠM THỊ DIỄM
TÔ THỊ MỸ HẠ HOÀNG THỊ THANH HẠNH PHẠM THỊ THÚY HẰNG HUỲNH THỊ PHƯƠNG NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH TRẦN NGUYỄN HOÀNG THƠ
ĐẶNG QUANG TRUNG
EBOOKBKMT.COM
Trang 2MỞ ĐẦU
• Trước đây phần lớn nấm ăn và nấm dùng làm dược
liệu từ trong tự nhiên
• Không ít các loài nấm độc có thể gây ngộ độc
• Nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều
Xuất hiện nghề trồng nấm với các giống đã được chọn lọc vừa đảm bảo an toàn, vừa có nấm chất lượng cao, lại vừa có thể sản xuất ở quy mô lớn.
Trang 3• Hiện nay các khu vực sản xuất chủ yếu là Tây Âu,
Bắc Mỹ và một số nước châu Á như Trung Quốc,
Triều Tiên,…
• Ở Việt Nam, việc nuôi trồng nấm mỡ chỉ mới xuất
hiện trong vài năm gần đây, chủ yếu tập trung ở một
số vùng có khí hậu gần giống ôn đới (Đà Lạt, một số vùng ở miền Bắc )
Trang 4NỘI DUNG
1 Đặc điểm sinh học của nấm mỡ
2 Giá trị dinh dưỡng và dược liệu
3 Kĩ thuật trồng nấm
4 Chăm sóc và thu hái nấm
5 Vệ sinh phòng nuôi trồng và phòng trừ sâu bệnh
hại nấm
6 Hiệu quả kinh tế và tiêu thụ sản phẩm
Trang 51 Đặc điểm sinh học của nấm mỡ
• Nấm mỡ có tên khoa học là Agaricus gồm 2 loại
A.bisporus và A.bitorquis màu trắng, màu nâu
Trang 7Chu kỳ phát triển của nấm mỡ
• Trên phiến nấm có các đảm, khi chín sẽ làm bay ra
các bào tử đảm hình bầu dục
Trang 9Chu trình phát triển của nấm mỡ
Quả thể
Nụ nấm
Thể sợi nấm
Sợi nấm thứ cấp song nhân đơn bội (n + n), giao phối nhân (2n)
Sợi nấm sơ cấp(n)
Bào tử nẩy mầm
Bào tử đảm
Tiếp hợp
Trang 10Khi sợi nấm đã mọc dày đặc, việc hình thành quả thể nấm chịu ảnh hưởng của một số tác động bên ngoài :
- Một số vi khuẩn trong đất phủ có kích
thích việc tao ra quả thể
- Sự thay đổi nồng độ CO2, đang từ
0.1-0.5% giảm xuống 0.03-0.1% sẽ xúc tiến sự hình thành quả thể
- Nhiệt độ đang từ 22-240C nếu giảm xuống
160C cũng sẽ xúc tiến sự hình thành quả thể
Trang 11Những điều kiện cần chú ý
• Tỷ lệ C:N
- môi trường nuôi trồng khoảng 17:1
- Nguyên liệu ban đầu thường có tỉ lệ C:N tốt nhất vào khoảng 30-33
- Sau quá trình lên men (ủ đống) tỷ lệ C:N sẽ giảm xuống tới mức thích hợp, vào khoảng 17:1
• Ca: thường dùng thạch cao – CaSO 4 , CaCO 3
• P: thường dùng supe lân
• K,S và một số nguyên tố vi lượng
(Fe,Cu,Mo,Zn )
Trang 12• Vitamin: B1 B2, H, B6, acid Folic, acid
Pantotenic…
• Một số chất kích thích sự tăng trưởng của thực vật
(như IAA, NAA, Triacontanol-TRIA, )
• Độ ẩm: khi sợi nấm phát triển
- độ ẩm trong cơ chất khoảng 60%
- độ ẩm tương đối của không khí trong
phòng nuôi trồng nấm nên duy trì ở khoảng 90%
• Độ thoáng khí:
- sợi nấm mỡ thích hợp phát triển trong điều
- Khi ra quả thể nồng độ CO 2 trong môi
trường cần vào khoảng 0.03-0.1%.
Trang 13• Độ PH: thích hợp cho sự phát triển của hệ sợi nấm mỡ là 5.5-8.5, tốt nhất là khoảng pH = 7.
• Ánh sáng: càng tối càng tốt
• Nhiệt độ: thích hợp trong giai đoạn hệ sợi
phát triển là 24-25 0 C, giai đoạn hình thành
cây nấm là 16-18 0 C.
Trang 142 Giá trị dinh dưỡng của nấm mỡ
Trang 15Bảng thành phần hóa học các loại nấm (Nguồn FAO (1972) [5]
Thành phần
(tính trên 100g nấm khô)
Loại nấm Nấm rơm Nấm mèo Nấm bào ngư Nấm hương Nấm mỡ
Trang 16Về dược liệu
- kích thích tiêu hóa.
hàn và trực khuẩn E coli
trong huyết thanh và cải thiện chức năng tuyến tụy.
Trang 172 Kỹ thuật nuôi trồng
nấm mỡ
Trang 18Phủ đất Tưới nước
Nuôi sợi Cấy giống
Chăm sóc và thu hái Tạo mầm quả thể
Bột nhẹ Focmol Rây sàng
Nước vôi Phối trộn
Phối trộn
Lên men phụ Đảo trộn 4 lần
Trang 19Chuẩn bị nguyên liệu
• Làm ướt:
- Hoà vôi vào nước tạo dung dịch (cứ 1 tấn rơm khô thì dùng 20kg vôi ướt)
- Đổ nước vôi đã gạn trong từ từ vào bể
ngâm, nhấn chìm rơm rạ trong 15-30 phút Rơm rạ chuyển sang màu vàng nhạt Vớt ra
để ráo 3-5 phút rồi đem ủ
Trang 20Ngâm ủ rơm với nước vôi Với rơm khỏi nơi ủ và làm ráo
Trang 21• Ủ đống:
Trang 22• Cứ xếp rơm rạ lên cao độ 30-50cm thì ngừng lại để
rắc một lớp urê rồi tiếp một lớp rơm rạ khác cao 50cm, lại rắc tiếp ure sao cho đống ủ cao tới 1.5-
30-1.8m và cứ 1 tấn rơm rạ chỉ dùng vừa hết 5kg urê
• Những lần đảo trộn và bổ sung lân (30kg phân lân
cho 1 tấn rơm khô) cũng như bột nhẹ (1 tấn rơm khô dùng hết 30kg bột nhẹ) cũng làm tương tự
Trang 23• Đống ủ
Trang 24• Kệ lót đống ủ : Dùng tre hoặc gỗ đóng theo kiểu dát
giường cách mặt đất 15-20cm
• Cọc tre hoặc gỗ : Có đường kính 10-15cm, chiều dài
2-2.2m, dùng để thông khí trong quá trình ủ nguyên liệu
Trang 25• Mục đích của việc ủ đống: khi ủ sẽ xảy ra quá trình lên men làm nhiệt độ tăng lên khoảng 70-75 0 C Ở nhiệt độ này:
- các vi sinh vật (trừ bào tử của chúng), các loại côn trùng, tuyến trùng đều chết hết
- xạ khuẩn ưa nhiệt phân giải mạnh
cellulose, hemicellulose, lignin thành các đường phân tử thấp
Trang 26• Nếu làm giá nhiều tầng thì tầng nọ phải cách tầng kia 50-60cm Chiều cao của giá không nên quá 2m
Trang 28Cấy giống
• Giống nấm: có thể được nhân trên các cơ chất
khác nhau : hạt đại mạch, thóc, mùn cưa, vỏ trấu, bông vụn, rơm rạ …
• Yêu cầu chất lượng giống:
- Không bị nhiễm bệnh : Quan sát bên ngoài giống
có màu trắng đồng nhất, sợi nấm mọc đều từ trên xuống dưới, không có màu xanh, đen, vàng…không
Trang 29Cấy giống
• Sau khi vào luống 7ngày (lên men phụ), kiểm
tra t 0 22-25 0 C, không mùi NH 3 thì ta cấy giống.
• Dùng cào làm bằng thép có 3-5 răng, các răng
dài 5cm, cách nhau 3cm, cán dài hay ngắn tuỳ điều kiện cụ thể, cào theo một hướng (hoặc ngang hoặc dọc) trên mặt luống tạo rãnh.
• Bóp giống tơi ra và rắc vào những đường
rãnh cào trên mặt luống ( 1m chiều dài của luống thì dùng thì 1 túi giống đã có sợi nấm mọc trắng hết 0.5kg)
Trang 30• Phủ một lớp mỏng nguyên liệu lên trên bề
mặt luống, dày khoảng 1.0-1.5cm
• Dùng giấy báo hay giấy bao xi măng phủ kín
toàn bộ bề mặt luống
• Phun mù nước để làm ẩm trên khắp bề mặt
lớp giấy phủ Tạo ẩm như vậy trong 15 ngày
• Đến ngày thứ 15 bỏ lớp giấy phủ trên mặt
luống ra và kiểm tra tơ nấm mọc
Nếu đạt sẽ chuyển sang giai đoạn phủ đất
Trang 31Phủ đất
• Đất phủ có kết cấu viên, giàu chất hữu cơ, có
độ pH=7, kích thước 0.3-1cm.
• Chuẩn bị đất:
- Cứ 1 tấn nguyên liệu cần chuẩn bị 500kg đất.
- Lấy đất ruộng nhào nắn thật kĩ, lăn tròn rồi
khoanh lại như một chiếc vòng lớn để nơi râm mát
12 giờ
- Trải mỏng đất ra và phơi trên sân Dùng dung dịch Formol 0.05% hay 1.1% để phun vào đất nhằm khử trùng đất Phơi đất 15 ngày, trời mưa thì che đậy, khi nắng lại mở ra phơi.
Trang 32• Phủ đất:
- Bẻ đất ra bằng hạt ngô và rải lên luống Độ dày lớp đất phủ khoảng 1.0-1.5cm
- Phun mù nước, cứ 2 giờ phun một lần,
phun liên tục 3 ngày đầu và thường xuyên
kiểm tra độ ẩm viên đất
- Sau đó bắt đầu phun mù cho các luống Nếu trời hanh khô mỗi ngày phun không quá 4
lần, nếu trời ẩm ướt chỉ phun 1 lần vào lúc
chiều tối.
Trang 33Chăm sóc và thu hái nấm
Trang 34• Độ ẩm và việc tưới tiêu:
- Khi phát hiện thấy quả thể nấm bắt đầu xuất hiện lấm tấm thì phải tăng thêm số lần phun
mù
- Tuỳ thuộc vào thời gian, thời tiết, mật độ và
độ lớn cây nấm để điều chỉnh hệ thống cửa
ra vào và lượng nước tưới
- Không tưới tập trung một chỗ và không để nước thấm sâu xuống lớp giá thể
Trang 35• Độ thông thoáng (thoáng khí)
- Thời kì nuôi sợi không cần nhiều oxy tự
nhiên nên chỉ cần thông không khí vừa phải Ngày mở cửa 2 lần, mỗi lần 15-20 phút là
được.
- Thời kì nấm lên, sử dụng nhiều O 2 tự nhiên,
cường mở cửa nhiều lần trong ngày để điều hoà không khí.
- Khi nhiệt độ không khí thấp hơn nhiệt độ
phòng thì cần thông thoáng để nhiệt độ
phòng giảm xuống nhanh hơn và ngược lại
Trang 36• Hái Nấm
- Từ lúc nấm xuất hiện đến khi thu hái được
quả thể là vào khoảng 72 giờ (chân nấm đã
mọc lên được khoảng 2-3cm) và trước giai
Trang 37Nấm sau thu hoạch
Nấm mọc quả thể
Trang 38Vệ sinh phòng nuôi trồng nấm
và phòng sâu bệnh hại nấm
Trang 39nuôi Dùng vôi bột rắc toàn bộ nhà xưởng
nồng độ 0.05% hay 0.1% để phun xông 5h
Trang 40Phòng sâu bệnh hại nấm
• Chuột: ăn các hạt giống vừa cấy và đào bới gây xáo trộn luống nấm.
• Nấm dại: cạnh tranh chất dinh dưỡng của
nấm Do độ ẩm nguyên liệu quá cao
• Mốc nâu, mốc xanh: rất nguy hiểm do nhiệt độ không khí cao, sau các đợt thu hái không
tiến hành vệ sinh tốt
• Ruồi nấm: xuất hiện khi độ ẩm không khí cao, phòng thiếu thông thoáng, môi trường xung quanh và các nhà trồng vệ sinh không tốt.
Trang 41• Virus và các loại vi khuẩn: tạo các điểm đen trên cây
nấm nguyên liệu ủ không đảm bảo, còn nhiều mầm bệnh trong nguyên liệu, môi trường nuôi trồng
không sạch sẽ, nguồn đất phủ không được khử
trùng hoặc khử trùng không được tốt…
• Bệnh quả thể nấm dị dạng: nấm không hình thành
quả thể đầy đủ do các yếu tố môi trường (nhiệt độ,
độ ẩm, không khí) thay đổi đột ngột, do nấm bị thoái hoá…
Trang 426 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nấm
Trang 43• Doanh thu (1tấn nguyên liệu)
- Tính theo năng suất trung bình, tỷ lệ thu hồi sản phẩm so với nguyên liệu khoảng 30%
Nấm tươi: 250kg x 6.500đ/kg = 1.650.000đ
• Lợi nhuận
Nấm tươi: 1.625.000đ - 1.490.000đ = 135.000đ
Trang 44• Tiêu thụ sản phẩm:
- dạng nấm sấy khô, nấm muối hoặc nấm đóng hộp
- Các thị trường tiêu thụ nấm như:
Các chợ địa phương
Siêu thị
Nhà hàng
Khách sạn
Tại cơ sở sản xuất
- Giá nấm thường thay đổi theo mùa
Trang 45KẾT LUẬN
• Nấm mỡ phù hợp với khí hậu vùng ôn đới
• Có giá trị cao về dinh dưỡng và dược liệu
• Công nghệ không phức tạp, nguyên liệu dễ kiếm
• Cung cấp nguồn thực phẩm tiêu dùng hàng ngày và
có thể kiếm thêm thu nhập
• Thời gian quay vòng vốn ngắn và sơ chế nấm không
khó
Trang 46Những vấn đề cần thảo luận
• Giống nấm: phần lớn các loại nấm của ta
trước đây đều nhập khẩu hoặc sưu tầm
ngoài tự nhiên, không được khảo nghiệm tuyển chọn kĩ lưỡng nên năng suất thấp, chất lượng không cao, không đồng đều để
đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
Các viện, phân viện và các trung tâm khoa học công nghệ cần nghiên cứu một
số giống nấm, sản xuất thử nghiệm
Trang 47• Thị trường tiêu thụ:
rộng rãi
- Các đơn vị kinh doanh chế biến và xuất
khẩu nấm cũng cần triển khai những dự án
hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cho nhiều địa bàn trong cả nước…
- Khâu mua bán giữa các cơ sở chế biến,
xuất khẩu với người trồng nấm còn tình
trạng ép, bắt bí người sản xuất…