Giá trị của m là Câu 3: Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO.. Tổng các hệ số chất tạo thành trong phản ứng oxi hoá - khử này là Câu 4: Từ aminoaxit có công thức phân tử C3H7NO2 có thể
Trang 1Luyện Thi Đề số 13
Câu 1: Electron cuối cùng phân bố vào nguyên tử X là 3d7 Số electron lớp ngoài cùng của X là
Câu 2: Cho 6,05g hỗn hợp Zn và Fe tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được 13,15g muối khan Giá trị của m là
Câu 3: Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO Tổng các hệ số chất tạo thành trong phản ứng oxi hoá - khử này là
Câu 4: Từ aminoaxit có công thức phân tử C3H7NO2 có thể tạo thành bao nhiêu loại polime khác nhau (trong các số cho dưới đây)?
Câu 5: Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe3O4bằng H2 Sản phẩm hơi cho hấp thụ vào 18g dung dịch H2SO4
80% Nồng độ H2SO4 sau khi hấp thụ hơi nước là
Câu 6: Khi hoà tan b gam oxit kim loại hoá trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 15,8% người ta thu được dung dịch muối có nồng độ 18,21% Vậy kim loại hoá trị II là
Câu 7: Một hỗn hợp gồm axit axetic và axit hữu cơ X có công thức CnH2n+1COOH Tỉ lệ số mol tương ứng của 2 axit là 1 : 2 Nếu cho hỗn hợp 2 axit trên tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn thì thu được 27,4 gam hỗn hợp 2 muối khan X là công thức
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no đơn chức cần dùng 10,08 lít khí oxi (đktc) Công thức
phân tử của amin đó là
Câu 9: Để thuỷ phân hoàn toàn 8,58kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2kg NaOH, thu được 0,368kg
glixerol và hỗn hợp muối của axit béo Biết muối của các axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng Khối lượng xà phòng có thể thu được là
Câu 10: Cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng của một ion là 2s22p6 Ion đó là
-C Mg2+ hoặc Cl- D Na+ hoặc Mg2+
Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn 15g muối cacbonat của một kim loại hoá trị II Toàn bộ khí thu được
hấp thụ hoàn toàn vào 200g dung dịch NaOH 4% được dung dịch mới (không còn NaOH) có nồng độ các chất tan là 6,63% Kim loại đó là
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol A và B cùng dãy đồng đẳng với ancol etylic thu
1
Trang 2Luyện Thi Đề số 13
Câu 13: Tổng số hạt proton, nơtron và electron của một kim loại X là 40 X là kim loại
Câu 14: Để hoà tan 4 gam oxit FexOy cần 52,14ml dung dịch HCl 10% (D = 1,05g/ml) Công thức phân tử của oxit sắt là
Câu 15: Dùng thêm một hoá chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch H2SO4, Na2SO4, Na2CO3,
Câu 16: Cho H2SO4 loãng dư tác dụng với 6,659g hỗn hợp 2 kim loại X và Y đều hoá trị II, người ta
X, Y là những kim loại
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X cho CO2 và hơi nước theo tỉ lệ 1,75 : 1 về thể tích Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi trong
đun nóng X là hiđrocacbon
Câu 18: Cho 1,365g một kim loại kiềm X tan hoàn toàn vào nước thu được một dung dịch có khối
lượng lớn hơn so với khối lượng nước đã dùng là 1,295g X là kim loại
Câu 19: Khi nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lượng ban đầu Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 20: X là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O Số đồng phân của X có phản ứng với NaOH là
2