1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý thuyết và bài tập Vật lý 8

48 603 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn tập lý thuyết và bài tập áp dụng Vật lý 8. Tài liệu được soạn theo đơn vị bài học, rất dễ hiểu và sử dụng, nội dung rất đầy đủ và đa dạng về bài tập áp dụng. Giáo viên có thể sử dụng tài liệu này như là quyển tập bài học và bài tập cho học sinh.

Trang 1

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Làm sao để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên ?

_ _ _ _ _ _ _

2 Hãy cho 2 ví dụ về trường hợp vật được xem là đứng yên, 2 ví dụ về trường hợp vật được xem

là chuyển động

_ _ _ _

3 Vì sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ mang tinh tương đối ? Hãy lấy 1 ví dụ minh họa

_ _ _ _ _ _ _

4 Quỹ đạo chuyển động là gì ? Các dạng quỹ đạo thường gặp là những dạng nào ?

_ _ _

II – BÀI TẬP

1 Hãy cho biết vật đã được chọn làm mốc trong các ví dụ sau:

a Chiếc xe ôtô đang chạy ngang sân nhà

b Trái Đất quay quanh Mặt Trời

c Mặt Trời mộc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây

d Mặt Trăng quay quanh Trái Đất _

2 Một tàu hỏa đang chạy trên đường Hãy chỉ ra vật có thể được chọn làm mốc khi nói rằng:

Trang 2

b Hành khách đang đứng yên _

c Hành khách chuyển động

d Tàu hỏa chuyển động _

3 Hãy đánh dấu “X” vào ô trống thích hợp An đang đạp xe đi đến trường An có thể xem là chuyển động hoặc đứng yên với vật mốc nào sau đây ?

4 Một chiếc bè gỗ trôi trên sông Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:

a Chiếc bè chuyển động so với

b Chiếc bè đứng yên so với

5 Hãy tìm 2 ví dụ về vật chuyển động có quỹ đạo là

6 Một ôtô đang chạy trên đường Chọn câu đúng

A Ôtô đang chuyển động so với cột điện bên đường

B Người lái ôtô đang chuyển động so với băng ghế

C Ôtô đang chuyển động so với người lái ôtô

D Ôtô đang chuyển động so với hành khách

7 Chiếc phà đang chạy qua sông Chọn câu sai

A Hành khách đứng yên so với người lái phà

B Chiếc phà đứng yên so với bến phà

C Chiếc phà đứng yên so với người lái phà

D Chiếc phà chuyển động so với chiếc phà khác chạy ngược chiều

8 Khi nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời ta đã ngầm chọn vật nào làm mốc?

A Ngôi sao khác B Mặt Trăng C Mặt Trời D Trái Đất

9 Chọn câu đúng: Vật đứng yên thì

A thay đổi khoảng cách so với vật mốc

B không thay đổi khoảng cách so với vật mốc

Trang 3

C không thay đổi vị trí so với vật mốc

D thay đổi vị trí so với vật mốc

10 Chọn câu sai: So với trục cánh quạt thì một điểm trên đầu cánh quạt là

C Tất cả đều sai D vừa đứng yên vừa chuyển động

11 Quan sát một đoàn tàu chuyển động qua sân ga Phát biểu nào sau đây là sai?

A Đoàn tàu chuyển động so với người hành khách ngồi trong tàu

B Đoàn tàu chuyển động so với đoàn tàu khác dừng trong sân ga

C Đoàn tàu chuyển động so với người soát vé đang đi kiểm tra vé trong tàu

D Đoàn tàu chuyển động so với nhà ga

12 Hai ôtô đang chạy cùng chiều, trên cùng một con đường vơi cùng một tốc độ Nếu lấy một

trong hai ôtô làm mốc thì ôtô kia co thể xem là

A lúc chuyển động lúc thì đứng yên tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau

2 Hãy viết công thức tính tốc độ Chú thích từng đại lượng trong công thức Từ công thức tính tốc

độ suy ra công thức tính quãng đường và thời gian

_ _ _ _ _

3 Đơn vị của tốc độ và cách đổi đơn vị tốc độ

_ _ _ _ _ _

Trang 4

1 Mai đi xe đạp từ nhà đến trường mất thời gian 20phút Biết quãng đường từ nhà của Mai tới

trường dài 2km Hãy tính tốc độ của Mai ra đơn vị km/h và m/s ĐS: 6(km/h) và 5/3(m/s) _ _ _ _

2 Một ôtô chạy từ thành phố A đến thành phố B mất khoảng thời gian là 10 giờ Biết ôtô đi liên

tục với tốc độ 60km/h Hãy tính quãng đường từ thành phố A đến thành phố B ĐS: 600(km) _ _ _ _

3 Thường ngày bạn An đi bộ từ nhà đến trường mất thời gian là 15 phút Biết quãng đường từ nhà

An tới trường dài 1,5km

a Tính tốc độ đi thường ngày của bạn An ĐS: 6(km/h)

b Hôm nay bạn An tăng tốc hơn nên chỉ mất thời gian là 10 phút đã tới trường Hãy tinh tốc

độ của bạn An hôm nay ĐS: 9(km/h)

_ _ _ _ _ _

4 Hai người cùng đạp xe trên cùng một quãng đường dài 20500m Nam mất thời gian 1 giờ, Minh

mất thời gian 1 giờ 15 phút

a Người nào đi nhanh hơn và nhanh hơn? ĐS: Nam đi nhanh hơn

b Nếu hai người khởi hành cùng một lúc thì khi người này đến đích thì người kia còn cách đích bao nhiêu km? ĐS: 4,1(km)

Trang 5

_ _ _ _ _ _ _

5 Bánh xe ôtô có đường kính 25cm Xe trên đi liên tục với tốc độ 20km/h trong vòng 30 phút

a Tính quãng đường ôtô đã đi ĐS: 10(km)

b Tính số vòng quay của bánh xe đã quay để đi được quãng đường trên ĐS: 12738,8 vòng _ _ _ _ _ _

6 (*) Hai xe khởi hành từ A và B cách nhau 120km chạy hướng về nhau để gặp nhau với tốc độ

lần lượt là 40km/h và 60km/h

a Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau ĐS: 1,2 giờ

b Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km ? ĐS: 48(km)

_ _ _ _ _ _ _ _ _

Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?

_ _

Trang 6

_ _

2 Viết công thức tính tốc độ trung bình trong chuyển động không đều khi vật đi trên hai đoạn

đường liên tiếp Chú thích các đại lượng trong công thức

_ _ _ _ _

II – BÀI TẬP

1 Một người di bộ trên hai đoạn đường liên tiếp nhau Đoạn đường thứ nhất dài 2km người đó đi

hết 40 phút, đoạn đường thứ hai dài 0,5km người đó đi hết 10 phút Tính tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường ra đơn vị km/h và m/s ĐS: 3km/h và 5/6(m/s)

_ _ _ _ _ _ _

2 Một ôtô chạy tuyến đường từ thành phố Hồ Chí Minh đi Đồng Nai cách nhau 80km mất thời

gian 2 giờ 20 phút

a Chuyển động của ôtô là đều hay không đều ?

b Hãy tính tốc độ trung bình của ôtô trên quãng đường trên ĐS: 34,28(km/h)

_ _ _ _ _

3 Nam đi từ tỉnh A đến tỉnh B bằng xe môtô Trong nửa quãng đường đầu Nam đi với tốc độ

30km/h, nửa quãng đường cuối Nam đi với tốc độ 50km/h Tính tốc độ trung bình của Nam trên

cả quãng đường ĐS: 37,5(km/h)

_ _ _ _

Trang 7

_ _ _

4 Một vật chuyển động trên quãng đường S Trong nửa thời gian đầu vật đi với tốc độ 2m/s, trong

nửa thời gian cuối vật đi với tốc độ 36km/h Tính vật tốc trung bình của vật trên cả quãng đường ĐS: 6(m/s)

_ _ _ _ _ _ _ _

5 Một ca nô đi trên đoạn đường thứ nhất dài 30km với tốc độ 15km/h, đoạn đường thứ hai dài

5km với tốc độ 10km/h Tính tốc độ trung bình của ca nô trên cả hai đoạn đường ĐS: 14km/h _ _ _ _ _ _ _

6 (*) Lúc 6 giờ cả hai xe cùng xuất phát tại hai điểm A và B cách nhau 24km, chúng chuyển động

thẳng đều và cùng chiều từ A hướng đến B Xe thứ nhất khởi hành từ A với tốc độ 42km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với tốc độ 36km/h

a Tính khoảng cách giữa hai sau 45 phút kể từ khi xuất phát ĐS: 19,5km

b Hai xe gặp nhau lúc mây giờ ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km ? ĐS: 10giờ, 168km _ _ _ _ _ _ _ _

Trang 8

_ _

7 (*) Một ôtô đi trên quãng đường S 1/4 quãng đường đầu ôtô đi với tốc độ 20km/h, trong 2/4

quãng đường kê tiếp ôtô đi với tốc độ 25km/h, trong 1/4 quãng đường cuối cùng ôtô đi với tốc

độ 15km/h Hãy tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường S

_ _ _ _ _ _ _ _

Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Lực là gì ?

_ _ _

2 Vì sao nói lực là đại lượng véctơ ?

_ _

3 Trình bày cách biểu diễn một lực

_ _ _ _ _ _ _ _

II – BÀI TẬP

1 Hãy biểu diễn các lực sau đây theo tỉ xích 1 cm ứng với 100 N

a Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có cường độ 500 N

Trang 9

b Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của một vật có khối lượng 30 kg

_ _ _ _ _ _ _ _

2 Hãy biểu diễn các lực sau đây tác dụng lên cùng một vật Với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N

a Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 45 N

b Lực cản tác dụng vào điểm tiếp xúc giữa vật và mặt sàn, có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 20 N

c Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của vật Cho biết vật có khối lượng 3 kg

_ _ _ _ _ _ _ _ _

3 Hãy biểu diễn các lực sau đây tác dụng lên cùng một vật theo tỉ xích tự chọn

a Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của vật có khối lượng 10kg

b Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật, có phương hợp với phương nằm ngang một góc 300,

có chiều từ phải sang trái và có cường độ 150N

_ _ _ _ _ _ _ _

Trang 10

4 Hãy cho biết điểm đặt, phương, chiều và cường độ của mỗi lực trong hình 4.1 với tỉ xích 1 cm

Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Thế nào là hai lực cân bằng ?

_ _ _

2 Dưới tác dụng của hai lực cân bằng thì trạng thái của vật sẽ như thế nào ?

_ _ _

3 Quán tính là gì ?

_ _ _

II – BÀI TẬP

1 Một sợi dây mảnh dùng để treo một quả cầu có khối lượng 2 kg như hình 5.1 (Vẽ

lại hình)

a Hãy nêu tên hai lực cân bằng đang tác dụng vào quả cầu

b Hãy biểu diễn hai lực trên theo tỉ xích 1 cm ứng với 5 N

_ _ _

Trang 11

_ _ _

2 Một vật có khối lượng 4 kg đang được đặt nằm yên trên mặt bàn như hình 5.2

(Vẽ lại hình)

a Hãy nêu tên hai lực cân bằng đang tác dụng vào vật

b Hãy biểu diễn hai lực trên theo tỉ xích 1 cm ứng với 5 N

_ _ _ _ _ _

3 Một vật đang nằm yên người ta tác dụng vào vật một lực F1 = 10 N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải Bỏ qua lực cản tác dụng vào vật

a Muốn vật chuyển động thẳng đều người ta tác dụng thêm vào vật lực F2 thì F2 phải có phương, chiều, cường độ như thế nào ?

b Vẽ hình minh họa theo tỉ xích tự chọn

_ _ _ _ _ _

4 Dựa vào quán tính của vật Hãy giải thích:

a Khi xe buýt rẽ trái thì hành khách ngồi trong xe bị nghiêng về phía bên phải

b Khi bụi bám vào áo ta giũ mạnh áo thì bụi có thể rơi khỏi áo

_ _ _ _ _ _

Bài 6: LỰC MA SÁT

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Lực ma sát trượt và lực ma sát lăn sinh ra khi nào ?

Trang 12

_ _ _ _ _ _

2 Lực ma sát nghỉ sinh ra có tác dụng gì ?

_ _ _

3 Hãy cho 3 ví dụ về trường hợp lực ma sát có ích và 3 trường hợp lực ma sát có hại

_ _ _ _ _ _

II – BÀI TẬP

1 Trong các trường hợp sau đây, loại lực ma sát nào đã xuất hiện?

a Kéo một thanh gỗ trên mặt đất

b Đặt một khối gỗ trên mặt phẳng nằm nghiêng nhưng khối gỗ không bị trượt

c Quả banh lăn trên sân cỏ được một đoạn thì dừng lại

d Đang đạp xe thì ngừng đạp, thấy xe đạp đi được một đoạn thì ngừng lại

e Chiếc quạt trần được treo trên trần nhà

_ _ _ _ _

2 Hãy cho biết lực ma sát nào được nói đến, có ích hay có hại trong các trường hợp sau đây:

a Sàn nhà mới lau đi dễ bị ngã

b Xe chạy trên đường cát lún rất khó tiến lên

c Dây xích xe đạp không vô dầu rất mau mòn

d Lưỡi búa bị tụt khỏi cán búa

e Bảng trơn phấn khó bám lên mặt bảng

f Xe chạy nhanh, đến đoạn đường giao nhau nên phải hãm phanh

Trang 13

g Kéo khúc gỗ trên đường nhựa thấy rất nặng

_ _ _ _ _ _ _

3 Hãy giải thích các các hiện tượng sau:

a Bánh xe tải bị lún vào bùn lầy, bánh xe quay tít mà vẫn không lên được

b Hải chạy xe đến đoạn đường trơn Mặc dù Hải đã hãm phanh nhưng xe vẫn tiến lên không thể nào dừng lại được

c Kéo khúc gỗ trên đường ướt thấy dễ dàng hơn khi kéo khúc gỗ đó trên đường khô ráo

d Thủ môn khi mang găng tay vào thì bắt bóng dễ hơn khi không mang

_ _ _ _

4 Lực ma sát xuất hiện

A ngăn cản chuyển động của vật

B giúp vật chuyển động dễ dàng hơn

C vừa ngăn cản vừa giúp vật chuyển động

D có lúc ngăn cản có lúc giúp vật chuyển động dễ dàng hơn

5 Lực ma sát nghỉ xuất hiện để ngăn cho vật

A không chuyển động nhanh hơn

B không thục lùi về phía sau

C không trượt trên bề mặt của vật khác

D Tất cả đều sai

6 Một khối gỗ đang nằm yên trên mặt đất Người ta dùng lực kế móc vào khối gỗ và kéo theo

phương ngang thì thấy khi lực kế chỉ giá trị 5N thì khối gỗ bắt đầu chuyển động Lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ có độ lớn bao nhiêu?

Trang 14

A Kéo thùng hàng lên xe tải bằng mặt phẳng nghiêng

B Bảng trơn quá khó viết

D Ma sát làm cho ôtô không bị trượt bánh

9 Trong trường hợp nào sau đây ma sát có hại?

A Đế giày đi lâu bị mòn

B Bánh xe tải phải có rãnh ở mặt lốp xe sâu

C Bảng nhám dễ viết

D Đi trên đá hoa cương dễ bị ngã

10 Quan sát chuyển động của xe đạp Hãy cho biết loại ma sát nào sau đây có ích?

2 Cho 3 ví dụ về áp lực

_ _ _

3 Áp suất được xác định như thế nào ?

_ _

4 Viết công thức tính áp suất Cho biết tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức

_ _

Trang 15

_ _

5 Đơn vị của áp suất

_ _ _

6 Hãy nêu cách làm tăng áp suất và cho ví dụ

_ _ _ _ _ _ _ _

II – BÀI TẬP

Chú ý: Khi vật đặt trên mặt phẳng nằm ngang thì độ lớn áp lực bằng trọng lượng của vật

1 Một vật có khối lượng 5 kg được đặt trên mặt đất Biết diện tích tiếp xúc của vật và mặt đất là 1

dm2 Hãy tính áp lực và áp suất do vật tác dụng lên mặt đất ĐS: (50 N, 0,5 N/m2)

_ _ _ _

2 Chiếc tủ lạnh gây ra một áp suất 1400 Pa lên sàn nhà Biết diện tích tiếp xúc của tủ và sàn nhà là

0,5 m2 Hãy tính khối lượng của chiếc tủ lạnh ĐS: 70kg

_ _ _

3 Một bao gạo nặng 50 kg được đặt lên một cái nặng 5 kg, ghế có 4 chân Diện tích tiếp xúc của

mỗi chân với mặt đất là 2 cm2

a Tính áp lực mà bao gạo và ghế tác dụng lên mặt đất ĐS: 550 N

b Tính áp suất của các chân ghế đặt lên mặt đất ĐS: 687500 Pa

_ _ _ _

Trang 16

_ _

4 Một xe tải có 8 bánh xe, mỗi bánh xe có diện tích tiếp xúc với mặt đường là 2 dm2 Biết tổng khối lượng của xe là 10 tấn Hãy tính áp suất mà xe đặt lên mặt đường ĐS: 625000 Pa

_ _ _ _ _ _

5 Người ta dùng một cái búa để đóng vào đầu một cây đinh để đinh cắm vào gỗ Biết diện tích của

đầu cây đinh là 2 mm2 Lực mà tay người cầm búa dùng để đóng đinh là 10 N Hãy tính áp suất của búa đặt vào đầu đinh ĐS: 5000000Pa

_ _ _ _ _ _

6 Dựa vào nguyên tắc làm tăng hoặc giảm áp suất hãy giải thích:

a Mũi kim, mũi đinh phải được gia công cho thật nhọn

b Người ta bắc một tấm ván để cho người và xe có thể đi qua đoạn đường lún

c Bánh xe tăng phải là một bản xích rộng mà không phải là bánh xe thông thường

d Phải làm móng cầu rộng để cầu dễ đứng vững

_ _ _ _ _ _ _

7 Trường hợp nào sau đây áp lực của người đặt lên sàn nhà lớn nhất ?

A Người đứng một chân

B Người đứng hai chân

C Người đứng một chân còn chân kia dũi ra phía trước

D Các trường hợp trên áp lực có độ lớn như nhau

Trang 17

8 Muốn tăng áp suất ta không thể áp dụng biện pháp sau đây

A Giảm diện tích bị ép

B Tăng diện tích bị ép và giảm áp lực tác dụng

C Tăng áp lực tác dụng

D Tăng áp lực tác dụng và giảm diện tích bị ép

9 Người ta bắc một tấm ván qua chỗ đất lún để mọi người có thể đi qua Việc làm đó nhằm

A giảm áp lực

B giảm diện tích bị ép

C tăng áp suất

D giảm áp suất

10 Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào liên quan đến mục đích chính là làm tăng hay giảm áp suất ?

A Chất hàng lên ôtô cho thật nhiều

B Mài lưỡi dao cho thật bén

C Làm cho đường nhám để xe không bị trượt

D Kéo xe khi xe bị chết máy

Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Nêu kết luận về sự tồn tại của áp suất chất lỏng

_ _ _

2 Viết công thức tính áp suất chất lỏng Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức

_ _ _ _

3 Nguyên lý bình thông nhau

_ _ _ _

4 Viết công thức của máy thủy lực Chú thích các đại lượng trong công thức

_ _ _

Trang 18

_ _

II – BÀI TẬP

1 Tìm ví dụ thực tế trong đời sống

a Tìm 2 ví dụ chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên thành bình chứa nó

b Tìm 2 ví dụ chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên những điểm nằm trong lòng chất lỏng

c Tìm 2 ví dụ về những dụng cụ trong gia đình có cấu tạo tương tự bình thông nhau

d Tìm 2 ví dụ về máy thủy lực (máy dùng chất lỏng) mà em đã gặp

_ _ _ _ _ _ _ _

2 Một chiếc bình có chiều cao 1,2 m chứa đầy nước Cho biết trọng lượng riêng của nước là

10000 N/m3

a Tính áp suất của nước lên một điểm nằm ở đáy bình ĐS: 12000 Pa

b Tính áp suất của nước lên một điểm nằm trong lòng chất lỏng cách đáy bình 0,5m ĐS: 7000

Pa

_ _ _ _ _ _

3 Một tàu ngầm lặn xuống biển Đồng hồ đo áp suất nước lúc đầu chỉ 103000 Pa, một lúc sau chỉ

824000 Pa Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300 N/m3

a Tính độ sâu tàu ngầm đạt được lúc đầu ĐS: 10m

b So sánh hai thời điểm trên thì tàu ngầm đã lặn sâu thêm bao nhiêu mét ? ĐS: 70m

_ _ _ _ _

Trang 19

_ _

4 Một tàu ngầm mini lặn xuống đáy biển sâu 50 m Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là

10300 N/m3

a Tính áp suất nước biển ở độ sâu này ĐS: 515000 Pa

b Cửa chiếu sáng của tàu ngầm mini có diện tích 0,2 m2 Hãy tính áp lực của nước tác dụng lên cửa chiếu sáng ĐS: F = 103000 N

_ _ _ _ _ _

5 Một bình thông nhau có hai nhánh lần lượt có tiết diện

S1=1cm2 và S2=3cm2 Chiều cao của hai nhánh bằng nhau và

bằng h=0,5m (hình 8.1) Ban đầu bình không chứa gì Người ta

dùng một cái van ngăn giữa hai nhánh rồi đổ đầy nước vào

nhánh lớn sau đó mở van Đợi cho mực nước trong hai nhánh

đã cân bằng Bỏ qua phần chất lỏng trong ống nằm ngang

a Độ cao mực nước trong hai nhánh có bằng nhau không, vì

sao?

b Hãy tính độ cao cột nước trong hai nhánh lúc này ĐS: 0,375m

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Nêu kết luận về sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trang 20

_ _ _

2 Nêu kết luận về độ lớn của áp suất khí quyển trong thí nghiệm của Tô-ri-xe-li

_ _ _ _

3 Nói áp suất khí quyên trên đỉnh một ngọn núi là 700mmHg, điều đó có ý nghĩa gì ?

_ _ _

II – BÀI TẬP

1 Dựa vào áp suất khí quyển để giải thích các hiện tượng sau:

a Hộp sữa khi bị hút hết sữa thì bị bẹp lại

b Ấm nấu nước phải có một lỗ thông hơi ở trên đỉnh ấm

c Rút thuốc từ lọ thuốc ra bằng một cái bơm tiêm

_ _ _ _ _ _ _ _

2 Nói áp suất khí quyển tại thành phố B là 678 mmHg

a Chỉ số trên có ý nghĩa như thế nào ?

b Hãy tính áp suất này ra đơn vị N/m2 Cho biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3 ĐS: 92208N/m2

_ _ _ _ _

3 Tại mặt một hồ nước áp suất khí quyển đo được là 704mmHg Cho trọng lượng riêng của thủy

ngân là 136000 N/m3

Trang 21

a Tính áp suất khi quyển trên ra đơn vị Pa ĐS: 957440Pa

b Biết hồ nước có độ sâu 5 m Hãy tính áp suất do nước và khí quyển gây ra tại đáy hồ nước Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3 ĐS: 1007440Pa

_ _ _ _ _ _

4 Biết rằng cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm xuống 1 mmHg và áp suất khí quyển tại

mặt nước biển là 760 mmHg Tính áp suất khí quyển tại đỉnh núi cao 1500 m ĐS: 635mmHg _ _ _ _ _

5 Người ta đo được áp suất khí quyển tại chân núi là 75 cmHg, áp suất khí quyển tại đỉnh núi là

71,5 cmHg Nếu coi trọng lượng riêng của không khí không đổi theo độ cao và bằng 12,5 N/m3, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3 Hãy tính độ cao của đỉnh núi

_ _ _ _ _ _

Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Nêu kết luận về tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

_ _ _

2 Đặc điểm của lực đẩy Ác-si-mét (điểm đặt, phương, chiều và độ lớn)

_ _ _

Trang 22

_ _ _

3 Viết công thức tính lực đẩy Ác-Si-Mét Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức

_ _ _ _

II – BÀI TẬP

1 Một khối hình lập phương có cạnh a = 2 cm được nhúng chìm hoàn toàn trong nước Cho trọng

lượng riêng của nước là 10000 N/m3 Hãy tính lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên khối lập phương

đó ĐS: 0,08 N

_ _ _ _ _ _

2 Một khối cầu có bán kính R = 5 cm được nhúng chìm hoàn toàn vào trong chất lỏng Hãy tính

lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên khối cầu

a Tính thể tích của khối cầu

b Khối cầu được nhúng trong nước biển có trọng lượng riêng 10300 N/m3 ĐS: 5,39 N

c Khối cầu được nhúng trong dầu có trọng lượng riêng 8000 N/m3 ĐS: 4,18 N

_ _ _ _ _ _ _ _

3 Một thỏi đồng có thể tích 3 cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3

a Tính lực đẩy Ác-si-met tác dụng lên thỏi đồng ĐS: 0,03 N

b Nếu thay thỏi đồng bằng thỏi nhôm rồi nhúng hoàn toàn vào nước thì lực đẩy Ac-si-met tác dụng vào thỏi nhôm là bao nhiêu ?

Trang 23

_ _ _ _ _ _ _

4 Một vật ở ngoài không khí có trọng lượng 5 N nhưng khi bỏ nó vào trong chất lỏng thì có trọng

lượng 3,5 N

a Tính lực đẩy Ac-si-met tác dụng vào vật ĐS: 1,5 N

b Biết chất lỏng có trọng lượng riêng 10000 N/m3 Hãy tìm thể tích của vật ĐS:0,00015 m3

_ _ _ _ _ _ _ _

Bài 11: SỰ NỔI

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Nêu điều kiện vật chìm, vật nổi và vật lơ lửng trong lòng chất lỏng

_ _ _ _ _ _

II – BÀI TẬP

1 Một vật có thể tích 5 dm3 nổi lơ lửng trong nước Hãy tính trọng lượng của vật đó Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3 ĐS: 50 N

_ _ _ _

Trang 24

_

2 Một vật hình hộp chữ nhật có kích thước dài 1m, rộng 3 m, cao 0,8 m Vật chìm một nửa thể

tích của nó vào trong nước biển có trọng lượng riêng 10300 N/m3

a Tính thể tích phần vật bị chìm trong nước biển ĐS: 2,4 m3 và 1,2 m3

b Hãy tìm trọng lượng của vật ĐS: 12360 N

_ _ _ _ _ _ _ _

3 Bạn Hải đi tắm biển Bạn ấy có gắng dìm một cái phao bơi có thể tích 25 dm3 và nặng 2 kg xuống nước biển có trọng lượng riêng 10300 N/m3 Hỏi bạn Hải cần dùng một lực nhỏ nhất là bao nhiêu để vừa đủ để dìm cái phao ?

_ _ _ _ _

4 Một chiếc xà lan hình hộp chữ nhật có kích thước dài 10 m, rộng 4 m, cao 2 m Tổng khối lượng

của xà lan hiện tại là 50 tấn Hỏi có thể đặt lên xà lan thêm 50 tấn hàng hóa được không ? Cho biết xà lan đang đậu ở hải cảng, nước ở đây có trọng lượng riêng 10100 N/m3

_ _ _ _ _ _ _ _

5 Một khối gỗ có khối lượng riêng D = 800 kg/m3 có dạng hình lập phương cạnh a = 10 cm Thả khối gỗ vào trong nước có khối lượng riêng là 1000 kg/m3 Tính chiều cao của phần nhô lên khỏi mặt nước của khối gỗ

_

Ngày đăng: 06/07/2017, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w