Câu 1: Vẽ hình, trình bày kn và đặc điểm góc phương vị tọa độ Khái niệm: góc phương vị tọa độ của đt là góc bằng tính từ đầu Bắc của kinh tuyến giữa hoặc đường song song với nó theo chiều thuận kim đồng hồ tới đường thẳng. đặc điểm: + anpha MN=anpha NM+ 180 + góc phương vị tọa độ cũng biến thiên từ 0 độ đến 360 độ. Câu 2: Vẽ hình và trình nội dung của phương pháp đo góc đơn giản và phương pháp đo góc toàn vòng. • Phương pháp đo góc đơn giản: vẽ hình : A O B Cách đo: +Công tác chuẩn bị: đặt máy kinh vĩ tại O máy được định tâm và cân bằng chính xác, tiêu được định tâm tại A và B. Để hạn chế sai số 2c và 2i khi đo góc phải đo ở vị trí 2 bản độ ( bản độ trái và bản độ phải). Để khắc phục sai số đo khắc vạch bàn độ không đều thì ta phải đo nhiều lần đo, phải thay đổi trị số của hướng mở đầu: o=180on với n là số lần đo + Thao tác đo vị trí bàn độ trái (thuận kính): mở ốc hãm bộ phận ngắm đưa ống kính ngắm chính xác mục tiêu đặt tại A, đặt trị số cho hướng mở đầu trên bàn độ ngang. Đọc số đọc trị số hướng mở đầu 2 lần.Mở ốc hãm bộ phận ngắm quay máy theo chiều thuận kim đồng hồ bắt chính xác tiêu tại B đọc số 2 lần. kết thúc nửa lần đo bàn độ trái> Bàn độ phải (đảo kính):đảo ống kính sang bàn độ phải ngắm chính xác tiêu tại B đọc số 2 lần, quay máy ngược chiều kim đồng hồ bắt chính xác tiêu tại A đọc số 2 lần .Kết thúc 1 lần đo. Các lần đo khác tiến hành tương tự
Trang 1TRẮC ĐỊA CƠ SỞ
Câu 1: Vẽ hình, trình bày kn và đặc điểm góc phương vị tọa độ
-Khái niệm: góc phương vị tọa độ của đt là góc bằng tính từ đầu Bắc của kinh tuyến giữa hoặc đường song song với nó theo chiều thuận kim đồng hồ tới đường thẳng
- đặc điểm:
+ anpha MN=anpha NM+- 180
+ góc phương vị tọa độ cũng biến thiên từ 0 độ đến 360 độ
Câu 2: Vẽ hình và trình nội dung của phương pháp đo góc đơn giản và phương pháp đo góc toàn vòng.
• Phương pháp đo góc đơn giản:
-vẽ hình :
A
O
B
-Cách đo:
+Công tác chuẩn bị: đặt máy kinh vĩ tại O máy được định tâm và cân bằng chính xác, tiêu được định tâm tại A và B Để hạn chế sai
số 2c và 2i khi đo góc phải đo ở vị trí 2 bản độ ( bản độ trái và bản
độ phải) Để khắc phục sai số đo khắc vạch bàn độ không đều thì
Trang 2ta phải đo nhiều lần đo, phải thay đổi trị số của hướng mở đầu: o=180o/n với n là số lần đo
+ Thao tác đo
-vị trí bàn độ trái (thuận kính): mở ốc hãm bộ phận ngắm đưa ống kính ngắm chính xác mục tiêu đặt tại A, đặt trị số cho hướng
mở đầu trên bàn độ ngang Đọc số đọc trị số hướng mở đầu 2
lần.Mở ốc hãm bộ phận ngắm quay máy theo chiều thuận kim đồng hồ bắt chính xác tiêu tại B đọc số 2 lần kết thúc nửa lần đo bàn độ trái>
-Bàn độ phải (đảo kính):đảo ống kính sang bàn độ phải ngắm chính xác tiêu tại B đọc số 2 lần, quay máy ngược chiều kim đồng
hồ bắt chính xác tiêu tại A đọc số 2 lần Kết thúc 1 lần đo Các lần
đo khác tiến hành tương tự
* Phương pháp đo góc toàn vòng:
-vẽ hình
A
O
B
C -cách đo:
+ công tác chuẩn bị: Đặt máy kinh vĩ tại điểm O dựng tiêu
ngắm tại A,B và C tiến hành định tâm và cân bằng máy chính xác Chọn hướng mở đầu là hướng có khoảng cách trung bình để giảm sai số điều quang và mục tiêu rõ nét Để hạn chế sai số 2c và 2i lệch tâm bản độ khi đo góc bằng phải đo tại 2 vị trí bàn độ Để khắc phục sai số đo khắc vạch của bản độ không đều, sai số thô và nâng cao độ chính xác thì phải đo nhiều lần, mỗi lần đo phải thay đổi trị số hướng mở đầu một giá trị: o= 180o/n với n là số lần đo +Thao tác đo
-Thuận kính: Đưa ống kính ngắm chính xác hướng mở đầu tại
A Đặt trị số hướng mở đầu OA trên bàn độ ngang Đọc số đọc trị
Trang 3số hướng mở đầu 2 lần trên bàn độ ngang Quay máy theo chiều thuận kim đồng hồ lần lượt ngắm tới các điểm B,C rồi trở về A đọc số 2 lần trên bàn độ ngang Như vậy hướng OA đọc được 4 giá trị
- Đảo kính: Đảo ống kính tại hướng A, ngắm chính xác tiêu A Đọc số đọc trị số hướng OA 2 lần trên bàn độ ngang rồi ghi vào sổ
đo Quay máy theo chiều ngược kim đồng hồ lần lượt ngắm tới các điểm C,B rồi trở về A đọc số 2 lần trên bàn dộ ngang rồi ghi vào sổ đọc Các lần khác tiến hành thương tự
Câu 3: các loại sai số đo trong góc
a)Sai số lớn: là những sai số có giá trị lớn vượt quá giới hạn cho phép, các sai số
còn được gọi là sai số thô
b) sai số hệ thống: là những sai số sinh ra do những nguyên nhân xác định , tác động đến kết quả đo theo những quy luật nhất định
về trị số cũng như dấu
c) sai số ngẫu nhiên: là sai số sinh ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, tác động đến các kết quả đo không theo quy luật nhất định,
có trị số cũng như dấu khác nhau
CÂU 4:2 bài toán cơ bản của trắc địa
1.1.Nội dung bài toán trắc địa thuận:
-Cho một điểm đã có tọa độ A (Xa,Ya), khoảng cách giữa hai điểm
AB là SAB và góc phương vị của cạnh AB là αAB
-Tính tọa độ của điểm B(XB,YB)
Cách tính:
Xb = Xa + Sab cos (alpha (ab))
Yb = Ya + Sab sin( alpha ( ab))
2.1 Nội dung bài toán trắc địa nghịch
-Cho hai điểm đã biết tọa độ A(XA,YA) , B(XB,YB)
-Tính khoảng cách giữa hai điểm SAB và góc phương vị αAB Cách tính:
Trang 4X
XB B
XAB AB
XA YAB
0 YA YB y -Cách tính :
Theo hình vẽ ta có :
XB= XA+ đenta XAB
YB= YA + đenta YAB
Mà đenta XAB= SAB Cos anpha AB
Đenta yAB= SAB Sin anpha AB
XB=XA + SAB.cos anpha AB
YB= YA+ SAB.sin anpha AB
VD : A(1000.000m ;2000.000m)
Anpha AB= 47 độ 35’6’’
SAB= 95.213m
Tính XB, YB= ?
Giải :
XB= XA+SAB Cos anpha AB
= 1000+95.213.Cos 47 độ 35’6’’
= 1064.221
YB= YA+ SAB.sin anpha AB
Trang 5=2000+95.213.sin47 độ 35’6’’
= 2070.294
*Xác định góc phương vị tọa độ và chiều dài cạnh( bt nghịch)
- cho 2 điểm A(XA,yA), B(xB,yB)
Tính khoảng cách giữa 2 điểm SAB và góc phương vị AB
-Cách tính
Khoảng cách giữa 2 điểm AB:
SAB= căn bậc 2 của ( đenta X^2+ đenta y^2)
= đenta XAB/ cos anpha AB= đenta yAB/ sin anpha AB
Góc phương vị của cạnh AB
TH1 : Đenta X>0, đen ta Y>0 thì 0<=anpha<=90 độ
Anpha AB= arctg đenta yAB/ đenta Xab
TH2: đenta x<0 , đenta y>0
Thì 90 độ <= anpha<=180 độ
Anpha AB= arctg( yAB/ đenta xAB)+ 180 độ
TH3: đenta X<0, đen ta y<0
180 độ <= anpha<= 270 độ
Anpha AB= arctg ( đenta yAB/ đen ta xAB)+180 độ TH4 : đenta X>0, đenta Y<0
270 độ <=anpha<= 360 độ
Anpha AB= arctg( đenta yAB/ đenta XAB)+360 độ
Câu 5 : Trình bày nguyên lý của phương pháp đo cao hình học Nội dung phương pháp đo cao từ giữa và đo cao từ phía trước
1 Nguyên lý đo cao hình học
Dựa vào tia ngắm nằm ngang nghĩa là trong phạm vi hẹp, coi tia ngắm song song với mặt thuỷ chuẩn và vuông góc với phương của đường dây rọi dụng cụ là máy và mia thuỷ
chuẩn
2 Các phương pháp đo chênh cao
a Đo thuỷ chuẩn từ giữa
• Công tác chuẩn bị:
-Mia được dựng thẳng tại A,B
Trang 6-Máy cân bằng tại C
*Thao tác đo: Đo theo chiều từ A => B gọi mia đặt tại A
là mia sau, mia đặt tại B là mia trước Sau khi cân bằng máy chính xác tại C (trục ngắm về vị trí nằm ngang) ta hướng ống kính ngắm về mia sau ( mia tại A) dựa vào chỉ giữa của lưới chỉ chữ thập ta đọc được số đọc là a +sau đó quay ống kính ngắm mia trước (mia tại B) dựa vào chỉ giữa của lưới chỉ chữ thập ta đọc được số đọc là
b chênh cao giữa giữa hai điểm A,B được tính là
Hab=a-b
+ Hab có thể chênh cao giữa hai điểm ,có thể âm hoặc dương có thể bằng nếu biết độ cao của A thì độ cao B được tính : HB=HA+HAB
-trường hợp điểm A và B cách xa nhau hoặc là địa hình dốc thì ta phải bố trí nhiều trạm máy
hAB= h1+h2+… hn
độ cao điểm B là : HB+hAB= HA + tổng hi
b Đo thuỷ chuẩn ở phía trước
• Công tác chuẩn bị (như trên)
• Thao tác đo: Sau khi máy được cân bằng tại A hướng ống kính ngắm vào mia đặt tại B, dựa vào chỉ giữa của lưới chỉ chữ thập đọc được số đọc là b
• hAB =im-b
im là chiều cao của máy
+độ cao của điểm B là : HB=HA+hAB
Trang 7đo đơn giản nhưng độ chính xác thấp hơn so với các phương pháp khác
Câu 6 : nêu các loại sai số trong đo thủy chuẩn độ chính xác trung bình và biện pháp khắc phục các sai số đo
-sai số do máy có trục ngắm không song song với trục ống thủy dài , để loại trừ sai số này , tại mỗi trạm đo thủy chuẩn phải bố trí khoảng cách từ máy đến hai mia gần bằng nhau , chênh lệch
khoảng cách nằm trong giới hạn cho phép
-sai số do mia : để tránh sai số do vạch khắc trên mia và do mia bị cong , cần phải kiểm nghiệm mia và hiệu chỉnh vào kết quả đo +để tránh sai số do mòn đáy mia làm số đọc mia lớn hơn giá trị đúng , phải thay đổi sắt bịt đáy mia và trên mỗi đoạn đo bố trí trạm số đo là chẵn ( điểm đầu và điểm cuối đoạn đo dựng cùng một mia )
-sai số do người đo :
+sai số do máy và mia bị lún : để giảm bớt sai số này thì tại mỗi trạm máy phải tuân thủ đo và đọc mia theo thứ tự mặt đen mia sau, mặt đen mia trước , mặt đỏ mia trước , mặt đỏ mia sau ( trình
tự S-T-T-S)
+sai số do dựng mia k thẳng đứng : để giảm bớt sai số này ,
thường lắp ống thủy trong hoặc theo dây dọi dể dựng mia thẳng đứng nếu k có ống thủy hoặc dây dọi thì người dựng mia từ từ nghiêng mia ra phía trước hoặc phía sau theo hướng ngắm người ngắm máy theo dõi khi nào có số đọcmia nhỏ nhất thì chọn số đó
vì nó ứng với vị trí mia thẳng đứng
+sai số do đọc mia : người đọc mia cần cẩn thận khi tiến hành đọc -sai số do môi trường :
+ sai số do ảnh hưởng của độ cong trái đất và khúc xạ ánh sáng ,
để giảm bớt sai số này khi đo phải bố trí khoảng cách từ máy 2mia gần bằng nhau và bố trí máy có tuyến ngắm cao hơn mặt đất
ít nhất từ 0,3m trở lên
+sai số do ảnh hưởng của nhiệt độ :để giảm bớt sai số này thường đặt máy theo thứ tự hoán vị các chân máy ở 2 bên đường đo và khi trời nắng phải có ô che máy
Trang 8Câu 7:Trình bày thao tác tại một trạm đo thủy chuẩn kỹ thuật và thủy chuẩn hạng IV, các yêu cầu kỹ thuật khi đo thủy chuẩn kỹ thuật và
thủy chuẩn hạng IV
Thao tác đo: Thuỷ chuẩn hạng IV - sau khi cân bằng máy ở giữa 2 mia (Sao cho khoảng cách từ máy tới mia trước và máy tới mia sautrong giới hạn cho
phép) Quay ống kính ngắm mặt đen mia sau dựa vào lưới chỉ chữ thập đọc được chỉ trên, giữa, dưới Quay ống kính sang mặt trước tiến hành tương tự đọc được 3 số đọc trên mặt đen là chỉ trên,giữa và dưới.Giữ nguyên máy quay mia trước sang mặt đỏ đọc số đọc chỉ giữa, sau đó quay máy bắt mặt đỏ mia sau đọc số đọc chỉ giữa Kết thúc một trạm đo +)Thuỷ chuẩn Kỹ Thuật - sau khi cân bằng máy ở giữa 2 mia (Sao cho khoảng cách từ máy tới mia
trước và máy tới mia sautrong giới hạn cho phép) Quay ông kính ngắm mặt đen mia sau dựa vào lưới chỉ chữ thập đọc được chỉ trên, giữa, dưới.Quay máy sang mia trước tiến hành tương tự đọc được 3 số đọc
ở trên mặt đen là chỉ trên,giữa và dưới Giữ nguyên máy quay mia trước sang mặt đỏ đọc số đọc chỉ
giữa, sau đó quay máy bắt mặt đỏ mia sau đọc số đọc chỉ giữa Kết thúc một trạm đo
Yêu cầu Kỹ Thuật : Thuỷ chuẩn hạng IV * Khoảng
cách từ máy đến mia ≤ 75m * Khoảng cách chênh lệch từ máy tới mia trước và mia sau ≤ 3m * Khoảng cách cộng dồn là 10m * K+ đen - đỏ ≤ ± 3mm * Chênh cao theo mặt đen - chênh cao trên mặt đỏ
≤5mm +)Thuỷ chuản kỹ thuật : * Khoảng cách từ máy đến mia ≤ 100m * Khoảng cách chênh lệch từ máy tới mia trước và từ máy tới mia sau ≤ -5m * Khoảng cách cộng dồn là 10m * K + đen - đỏ ≤ ±
Trang 93mm * Chênh cao theo mặt đen - chênh cao theo mặt đỏ ≤ ± 5mm
Câu 8: Mật độ điểm khống chế mặt bằng là j? việc lựa chọn mật độ điểm khống chế phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phân tích để làm rõ sự phụ thuộc đó?
- Khái niệm: mật độ điểm khống chế mặt bằng là số lượng điểm khống chế trên một đơn vị diện tích
- Mật độ điểm khống chế phụ thuộc vào các yếu tố và phân tích làm rõ các yếu tố phụ thuộc:
+ Phương pháp đo vẽ bản đồ địa hình:nếu thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thuộc địa ta phải sử dụng máy kinh vĩ, máy bàn đạp, công nghệ GPS để xác định được chính xác vị trị của từng vị trí của địa hình và địa vật đo.Vậy mật độ điểm khống chế cần nhiều Nếu thành lập bản đồ bằng phương pháp đo ảnh thì phần lớn số lượng điểm khống chế được xây dựng nội nghiệp do vậy số lượng điểm khống chế cần ít
+Đặc điểm địa hình, địa vật khu đo: Nếu khu đo mà thông thoáng bằng phẳng, tầm nhìn thông hướng tốt thì mật độ
điểm khống chế nhỏ, nếu khu đo có địa hình phức tạp như có
độ dốc lớn, nhiều cây cối, địa vật che khuất thì mật độ điểm khống chế cần phải lớn
+Tỉ lệ bản đồ:bản đồ tỉ lệ càng lớn yêu cầu chi tiết và độ
chính xác càng cao vì vậy mật độ điểm khống chế cần phải nhiều
+Phương pháp thành lập lưới khống chế: mật độ điểm khống chế phụ thuộc vào phương pháp thành lập lưới khống chế Nếu thiết kế lưới theo phương pháp tam giác thì số lượng điểm khống chế cần phải nhiều, thiết kế lưới theo phương pháp đường truyền thì số lượng điểm khống chế cần ít hơn
Trang 10Câu 9: khái niệm lưới tam giác Ưu và nhược điểm của lưới tam giác Phân loại lưới tam giác theo trị đo có những loại nào? Cho ví dụ.
Lưới tam giác là lưới hệ thống khống chế trắc địa mặt bằng trong
đó các điểm khống chế được liên kết vs nhau theo quan hệ hình học là các tam giác
*Ưu điểm:
- kết cấu đồ hình chặt chẽ
- số trị đo thừa nhiều nên có điều kiện tốt để kiểm tra chất lượng kết quả đo và nâng cao độ chính xác
* nhược điểm:
- đồ hình lưới không linh hoạt
- công tác chọn điểm rất khó khăn vì tại 1 điểm cần thông hướng tới nhiều điểm khác ở khu vực có địa hình phức tạp hoặc nhiều địa vật che chắn sẽ rất khó chọn điểm, phải xây dựng cột tiêu cao mới đảm bảo thông hướng
+)phân loại theo trị đo trong lưới
-Lưới tam giác đo góc: trị đo trong lưới hoàn toàn là gốc
- lưới tam giác đo cạnh: trị đo trong lưới hoàn toàn là cạnh
- lưới tam giác đo góc cạnh: trị đo lưới gồm cả góc và cạnh
Trang 11Câu 10: Khái niệm lưới đường chuyền Ưu và nhược điểm lưới đường chuyền Đường chuyền có những dạng đồ hình nào Cho Ví dụ Các đồ hình này được dùng khi nào.
Khái niệm: Lưới đường chuyền là lưới khống chế toạ độ mặt
bằng, trong đó các điểm khống chế được liên kết với nhau tạo thành các đường gẫy khúc
Ưu điểm:
- Dễ chọn điểm, dễ thông hướng đo vì thường tại một điểm chỉ cần thông hướng tới hai điểm lân cận
- Hình dạng của đường chuyền rất linh hoạt vì độ lớn của các góc ngoặt trong đường chuyền có thể thay đổi không hạn chế Nhờ vậy ta dễ dàng đưa các điểm khống chế vào khu vực bị che khuất, dễ dàng phân bố điểm theo yêu cầu công việc đo đạc ở giai đoạn sau
- Đo góc nằm ngang trong đường chuyền rất dễ dàng thuận lợi
vì phần lớn các điểm chỉ có hai hướng đo
Nhược điểm:
- Lưới đường chuyền có số trị đo thừa ít
- Kết cấu hình học của nó không chặt chẽ nên ít điều kiện để kiểm tra kết quả đo So với lưới tam giác thì không chặt chẽ bằng
*Các dạng đồ hình của đường chuyền:
Có 3 dạng đồ hình cơ bản:
- Đường chuyền phù hợp
- Đường chuyền khép kín
- Lưới đường chuyền
Ví dụ: tự lấy(tham khảo sgt trang 72)
-Đường chuyền phù hợp được dùng khi khu đo có dạng kéo dài, hai đầu có các điểm khống chế cấp cao
-Đường chuyền khép kín thường được dùng khi khu đo có diện tích không lớn
-Lưới đường chuyền thường được dùng khi khu đo có diện tích lớn