H 16.1 tr191 MaiCấu trúc một nang noãn trưởng thành H 16.4 193 Mai Các giai đoạn khác nhau của nang noãn ở buồng trứng người phụ nữ Có lẽ do cơ chế điều hòa ngược dương trong nang trứng
Trang 11/ Đặt vấn đề :
Trong các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản của con người, vơ sinhkhơng chỉ là lĩnh vực đang được quan tâm ở nước ta mà cịn là một trong những vấn
đề hàng đầu trong chiến lược sức khỏe sinh sản trên tồn cầu
Chẩn đốn và điều trị hiếm muộn là một nội dung mang ý nghĩa nhân văn,đầy tính nhân đạo và khoa học Trong nhiều thập kỷ qua ngành phụ sản Việt Nam đãkhám và điều trị vơ sinh cho nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn, song kết quả cịn nhiềuhạn chế
Nguyên nhân của vơ sinh vơ cùng phức tạp Việc chẩn đốn nguyên nhân địihỏi một quá trình thăm khám tỉ mỉ, kết hợp với những xét nghiệm thăm dị phongphú, chính xác
Năm 1935, Stein và Leventhal là những người đầu tiên mơ tả các triệu chứngphức tạp cĩ liên quan đến khơng rụng trứng, do đĩ, trước đây, cịn được gọi là hộichứng Stein- Leventhal Hiện nay, hội chứng buồng trứng đa nang là tên gọi được sửdụng rộng rãi nhằm mơ tả đặc điểm chính của hội chứng này là hình ảnh buồng trứng
đa nang thấy trên hình ảnh siêu âm
Trong suốt 60 năm qua, rất nhiều nghiên cứu của các nhà phụ khoa và nội tiếthọc đã được tiến hành để khảo sát buồng trứng đa nang Nhiều giả thuyết về nguyênnhân, cơ chế bệnh sinh và hướng điều trị của hội chứng buồng trứng đa nang đãđược đưa ra, tuy nhiên, các vấn đề này vẫn cịn đang được bàn cãi rất nhiều Đếnnăm 1985, Adams là người đưa ra các tiêu chuẩn chẩn đốn hội chứng buồng trứng
đa nang một cách hồn chỉnh nhất
Đề tài “Hội chứng buồng trứng đa nang” giúp người viết hiểu thêm vềmột bệnh lý nội tiết thường gặp nhất ở phụ nữ và là một nguyên nhân phổ biến nhấtcủa vơ sinh do khơng rụng trứng
2/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu: Cơ quan sinh sản nữ
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ đề cập đến sinh lý sinh sản nữ và tập trung nghiêncứu hội chứng buồng trứng đa nang- một trong những nguyên nhân gây vơ sinh ở nữ
3/ Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu đề tài là phương pháp tổng hợp các tài liệu đượclấy từ các nguồn thông tin như thư viện, báo đài, internet Dựa vào sự phân tích,tổng hợp, so sánh, đối chiếu các tài liệu để thực hiện đề tài
Mặc dù đề tài được chuẩn bị khá công phu, nhưng chắc chắn vẫn còn sơsuất, rất mong được sự góp ý của quí thầy cơ hướng dẫn và các bạn đồngnghiệp Tác giả chân thành biết ơn
4/ Cấu trúc tiểu luận:
DUNG
Trang 2
Trang I KHÁI NIỆM VỀ LIỆU PHÁP GEN 3
1 Khái niệm về liệu pháp gen 3
2 Nguyên tắc cơ bản để điều trị bằng liệu pháp gen 3
II CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG VÀ MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC CỦA LIỆU PHÁP GEN 3
1 Các lĩnh vực ứng dụng chủ yếu của liệu pháp gen .3
2.Một số chiến lược của liệu pháp gen 4
III CÁC NGUYÊN LÝ CỦA LIỆU PHÁP GEN 4
1 Gen liệu pháp và tách dòng gen liệu pháp 4
2 Các loại vector thường sử dụng trong liệu pháp gen 4
IV CÁC KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA LIỆU PHÁP GEN 6
V CÁC ỨNG DỤNG CỦA LIỆU PHÁP GEN 7
1 Liệu pháp gen chữa bệnh rối loạn chức năng gen 8
2 Liệu pháp gen chữa bệnh ung thư……….8
3 Liệu pháp gen chữa bệnh do sự thay đổi chức năng protein……… 10
4 Liệu pháp gen chữa bệnh rối loạn chuyển hóa ion Chlo……….11
5.Liệu pháp gen chữa bệnh HIV/AIDS……… 11
6.Liệu pháp gen chữa các bệnh khác……… 13
VI.VẤN ĐỀ AN TOÀN VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LIỆU PHÁP GEN………… 14
1 Vấn đề về an toàn của liệu pháp gen……… 14
2 Triển vọng của liệu pháp gen ở Việt Nam……… 14
KẾT LUẬN ……… 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 16
PHẦN NỘI DUNG
Trang 3SINH LÝ SINH SẢN NỮ.
I ĐẠI CƯƠNG.
Chức năng sinh sản nữ có thể chia làm hai giai đoạn chính:
* Giai đoạn chuẩn bị cơ thể người phụ nữ cho sự thụ thai và mang thai
* Giai đoạn mang thai
II ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC BỘ MÁY SINH SẢN NỮ:
1 Buồng trứng:
Kích thước buồng trứng trưởng thành 2,5- 5 x 2 x 1cm, nặng khoảng từ 4 đến
8 gam Trọng lượng của chúng thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt Ở tuần 30 của thaynhi có 2 buồng trứng với 6 triệu nang trứng nguyên thủy, sau đó phần lớn chúng bịthoái hóa, chỉ còn lại 2 triệu nang vào lúc mới sinh, dậy thì chỉ còn 300.000 đến400.000 nang Trong suốt thời kỳ sinh sản của nữ khoảng 30 năm chỉ còn khoảng
400 nang có thể phát triển đạt tới độ chín và xung noãn hàng tháng, số còn lại bịthoái hóa
có dạng phểu với tua rua (infundibulum) mở ra khoang bụng Tiêm mao của lớpmành nhày ở đây chuyển động gây ra một dòng dịch lưu chuyển về phía tử cung
3 Dạ con (tử cung):
Dạ con được cấu tạo từ 3 lớp: cơ trơn tử cung (myometrium), màng nhày tửcung (endometrium) với hệ thống mạch máu rất phát triển và lớp áo bọc phúc mạc.Phần dưới của tử cung, tức cổ tử cung, thu hẹp nối liền với âm đạo Màng nhày tử
Trang 4cung có tính dai và đóng vai trò cách li hai phía khi cần Trong suốt thai kì, cổ tửcung được đóng chặt với một nút nhày Lớp màng nhày cổ tử cung trở nên khôngthấm đối với tinh trùng dưới tác động của progesteron và sẽ thấm trở lại dưới tácđộng của estrogen Lúc đó tinh trùng có thể bơi lên phía trên Trong vài phút đầu, chỉvài tinh trùng đến được vòi, có lẽ phần lớn nhờ sự co thắt của tử cung Còn phần lớntinh trùng sẽ tiến lên phần cổ tử cung và đến được vòi trong khoảng từ 4 đến 7 giờ.Tinh trùng có thể sống và giữ được khả năng thụ tinh 48 tiếng trong các tuyến ở cổ
Trang 5Môi trường âm đạo vốn có tính acid (pH 5,7), không thuận lợi cho tinh trùng,
sẽ được trung hòa bởi tinh dịch có tính kiềm Đến 99% tinh trùng bị giữ lại ở đây vàchỉ một phần thoát ra khỏi tinh tương đang đông lại một cách nhanh chóng để tiến xahơn
5 Cơ quan sinh dục ngoài:
Âm đạo thông ra ngoài qua lỗ sinh dục Hai nếp da, có tên là môi nhỏ, viềnhai bên lỗ sinh dục Hai mào dày, các môi lớn, bảo vệ toàn bộ vùng này Nằm sát lỗsinh dục là hai tuyến Bartholin tiết dịch nhờn, có tác dụng bội trơn trong quá trìnhgiao phối Phía bụng của vùng sinh dục là âm vật, gồm thân, đầu và bao âm vật Thểhang của âm vật ứng với thể hang dương vật Còn thể xốp ở phần gốc các môi nhỏthì tương ứng với thể xốp bao quanh niệu đạo ở nam Ở trạng thái kích thích, thểhang nhận đầy máu, âm đạo nở rộng và kéo dài
III ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA BUỒNG TRỨNG :
Sơ đồ điều hòa tuyến sinh dục nữ
(1): Điều hòa ngược vòng dài
(2): Điều hòa ngược vòng ngắn
(3): Điều hòa ngược dòng cực ngắn
Cũng như ở nam giới, các kích thích tố sinh dục nữ cũng có ba cấp độ
1 Gonadotropin- releasing hormones (GnRH) của vùng dưới đồi: Là một decapeptide đã xác định được công thức Nhân cung vùng dưới đồi là
nơi chủ yếu tiết ra GnRH, một ít GnRH do nhân trước đồi thị tiết ra
GnRH đến vùng tiền yên nhờ mạng mạch máu cửa của vùng dưới đồi- tuyếnyên
GnRH được tiết ra từ 1 đến 3 giờ một lần, mỗi lần vài phút
Các trung tâm thần kinh của vùng limbic gởi xung động đến nhân cung, làmthay đổi hoạt động của nhân cung Do đó các yếu tố tâm lý ảnh hưởng rất mạnh lênchức năng sinh dục của nữ
Trang 62 Gonadotropin: Là FSH và LH của tiền yên Dưới tác dụng của GnRH,
bắt đầu một chu kỳ kinh nguyệt FSH tăng dần , vài ngàu sau LH cũng bắt đầu tăng,
LH làm nang trứng tiết estrogen Vào ngày thứ 11- 12 của chu kỳ, FSH và LH bịgiảm nhẹ do estrogen ức chế tiền yên qua cơ chế điều hòa ngược âm tính Sau đóFSH và LH đột nhiên tăng vọt, nhất là LH, gây rụng trứng Sự tăng vọt này do cơchế điều hòa ngược dương của estrogen lên tiền yên
LH gây sự tạo lập hoàng thể từ nang trứng đã rụng, tiết estrogen vàprogesterone với một lượng lớn và cả inhibin
Cả 3 kích thích tố này làm giảm FSH và LH đến mức thấp nhất Khoảng 2đến 3 ngày cuối của chu kỳ, hoàng thể thoái hóa, estrogen, progesterone, inhibingiảm tới mức thấp nhất, FSH và LH thoát ức chế và lại bắt đầu tăng, khởi đầu mộtchu kỳ kinh nguyệt mới
IV CHỨC NĂNG CỦA BUỒNG TRỨNG- CHU KỲ BUỒNG TRỨNG.
1 Chức năng tạo trứng.
1.1 Sự phát triển nang trứng:
Sự tạo trứng hoàn toàn lệ thuộc vào FSH và LH Buồng trứng không được cácgonadotropin FSH, LH của tiền yên kích thích, thì không hoạt động, như ở các bé gáitrước tuổi dậy thì
Khoảng 9- 10 tuổi, FSH và LH bắt đầu được tiền yên tiết ra FSH và LH gắnlên các receptors chuyên biệt ở màng tế bào buồng trứng Các receptors được hoạthóa, kích thích sự tạo lập AMP vòng, gây sự tổng hợp các men xúc tác các hoạt độngtrong tế bào
Nang trứng nguyên thủy (primordial follicle) bị FSH và LH kích thích, làmcho trứng lớn lên gấp 2- 3 lần, số lớp tế bào hạt cũng tăng, nang trứng ở giai đoạnnày được gọi là nang trứng sơ cấp (primari follicle)
FSH làm tăng trưởng khoảng 6- 12 nang trứng sơ cấp mỗi tháng Tế bào mô
kẽ buồng trứng bao bọc nang tạo nên lớp vỏ nang có 2 lớp
* Vỏ trong: có khả năng tiết các kích thích tố estrogen
* Vỏ ngoài: mô liên kết có nhiều mạch máu
Sau đó các tế bào hạt kề lớp vỏ trong bắt đầu tiết dịch nang có nồng độestrogen cao, nang trứng phát triển thành nang hốc (antral or vesicular follicle) Sựtăng trưởng này là do:
* Estrogen được tiết vào nang bởi tế bào hạt, làm gia tăng số lượng FSHreceptor, tức là một cơ chế điều hòa ngược dương, làm nang trứng càng nhạy cảmvới FSH
* FSH và estrogen kích thích LH- receptor của tế bào hạt, làm cho tế bào nàycũng chịu sự kích thích của LH và tăng tiết
* Estrogen và LH kích thích sự tăng trưởng của tế bào vỏ và sự bài tiết củachúng
Do đó nang phát triển rất mạnh Sau một tuần phát triển, có một nang hốc vụtphát triển hơn các nang khác, các nang kém phát triển bắt đầu thoái hóa và teo lại,nang phát triển lúc này gọi là nang hốc trưởng thành (mature vesicular follicle) haynang de Graaf trưởng thành (mature graafian follicle)
Trang 7H 16.1 tr191 Mai
Cấu trúc một nang noãn trưởng thành
H 16.4 193 Mai
Các giai đoạn khác nhau của nang noãn ở buồng trứng người phụ nữ
Có lẽ do cơ chế điều hòa ngược dương trong nang trứng lớn nhất, làm chonang này phát triển, làm nồng độ estrogen tăng cao, ức chế FSH và LH, làm các nangkém phát triển bị teo lại, do chưa kịp phát triển cơ chế điều hòa ngược của riêngmình
Sự thoái hóa các nang khác rất quan trọng, vì nhờ vậy chỉ có một nang lớn đủ
để rụng trứng, gọi là nang trưởng thành, có đường kính 1- 1,5cm
1.2 Sự rụng trứng:
Trang 8Sự sụng trứng xảy ra vào ngày thứ 14 của một chu kỳ 28 ngày Kích thích tốgây ra sự rụng trứnglà LH Mặc dù FSH làm nang trứng phát triển, vẫn cần có LH đểnang trứng trưởng thành và rụng trứng.
Khoảng 2 ngày trước khi rụng trứng, LH đột ngột tăng cao gấp 6- 10 lần vàđến đỉnh cao khoảng 16 giờ trước khi rụng trứng
FSH cũng tăng khoảng 2- 3 lần, cả hai FSH và LH làm nang tăng trưởng rấtnhanh LH còn làm cho các tế bào hạt và tế bào vỏ trong tiết nhiều progesterone hơn
là estrogen Do đó estrogen bắt đầu giảm một ngày trước khi rụng trứng, vàprogesterone bắt đầu tăng Trong bối cảnh đó, trứng rụng vào ngày thứ 14
Thân nhiệt tăng ngay sau khi rụng trứng
H 16.3 tr 192 Mai
Sự thay đổi nồng độ các hormon sinh sản trong quá trình phát triển nang noãn
Trang 9H tr 84 Xiêm
Noãn bào người khi phóng noãn cùng các loại tế bào hạt
1.3 Hoàng thể (còn gọi là thể vàng) (Corpus luteum).
Vài giờ sau khi trứng rụng, các tế bào hạt còn lại nhanh chóng chuyển thành
tế bào hoàng thể (lutein cells) Tế bào hoàng thể lớn hơn tế bào hạt độ 2- 3 lần, cónhững hạt mỡ vàng, có mạng nội bào tương nhẵn rất phát triển, tiết ra progesterone
và estrogen với một lượng lớn, nhưng progesterone nhiều hơn
Tế bào vỏ tiết ra androgen nhưng bị tế bào hạt chuyển thành kích thích tố nữ.Hoàng thể phát triển đến mức tối đa vào ngày thứ 21- 22 của chu kỳ, rồi bắtđầu thoái hóa Lý do là estrogen và nhất là progesterone do hoàng thể tiết ra, ức chếngược lại sự tiết FSH và LH Các tế bào hoàng thể cũng tiết inhibin (như tế bàosertoli của tinh hoàn), ức chế chủ yếu FSH Do đó FSH và LH giảm xuống, thiếuFSH, LH, hoàng thể thoái hóa đúng vào ngày thứ 26 của một chu kỳ 28 ngày Lúc
đó, hoàng thể mất khả năng bài tiết kích thích tố nữ và lipid, hóa thành thể trắng,estrogen và progesterone giảm Hoàng thể được tạo ra bởi LH nhưng chỉ sau khitrứng rụng
Không còn có sự ức chế của estrogen, progesterone và inhibin, FSH và LHbắt đầu được tiết ra Một chu kỳ mới bắt đầu, với sự thấy kinh do nội mạc tử cung bịtróc
Trong trường hợp thụ thai, lá nuôi hợp bào (syncytial trophoblast) tiết rahuman chorionic gonadotrophin (HCG) HCG có tác dụng giống LH, làm hoàng thểtiếp tục phát triển và tiết estrogen, progesterone để giữ gìn nội mạc tử cung, để duytrì bào thai Hoàng thể thoái hóa vào khoảng tuần lễ từ 13 đến 17 sau khi thụ thai, lúc
mà rau thai đã tự tiết đủ estrogen và progecterone để duy trì thai Do đó nếu lấyhoàng thể ra trước tuần lễ thứ 7, có khi đến tuần lễ thứ 12 sau khi thụ thai, thai sẽ bịsẩy
Tóm lại:
Vào nhưng ngày đầu của một chu kỳ kinh nguyệt 28 ngày, do tác dụng củaGnRH, và kích thích tố gonadotropin của tiền yên FSH, LH được tiết ra, làm cho cácnang trứng lớn lên Chỉ có một nang trứng chín và rụng trứng vào ổ bụng, vào ngày
Trang 10thứ 14 Trong giai đoạn này chủ yếu estrogen được tiết ra từ nang trứng.Sau khi rụngtrứng, các tế bào hạt trong nang biến đổi thành hoàng thể, tiết ra một lượng lớnestrogen và progesterone, làm ức chế FSH và LH Do đó, vào ngày thứ 26 của chu
kỳ, hoàng thể thoái hóa, estrogen và progesterone giảm theo, gây ra kinh nguyệt Mộtchu kỳ khác được bắt đầu
2 Chức năng của các kích thích tố buồng trứng:
Kích thích tố buồng trứng có hai loại chính: estrogrn và progestin
Loại estrogen quan trọng là estradiol, loại progestin quan trọng làprogeterone
Estrogen gây các đặc tính giới tính thứ phát
Progestin chuẩn bị cho tử cung để thụ thai và tạo sữa
2.1 Estrogen :
H 38.15 tr 123 SLHYK
Sinh tổng hợp và chuyển hóa estrogen
* Nguồn gốc và chuyển hóa :
Ở người phụ nữ bình thường, không mang thai, estrogen được tiết chủ yếubởi buồng trứng, một lượng nhỏ bởi vỏ thượng thận
Trong thai kỳ, một lượng estrogen rất lớn do rau thai tiết ra
Trang 11Ở người, 3 loại estrogen có số lượng đáng kể trong huyết tương là: estradiol,estrone và estriol.
Trong máu estrogen được chuyên chở bởi albumin và globulin gắn estrogenđặc hiệu
Estrogen được chuyển hóa tại gan, từ dạng hoạt động mạnh nhất là estradiol
và estrone thành loại không có tác dụng là estriol Do chức năng gan suy giảm sẽ làmtăng tác dụng của estrogen trong cơ thể
* Tác dụng của estrogen trên đặc tính giới tính nguyên phát và thứ phát:
+ Trên tử cung và cơ quan sinh dục ngoài:
Bắt đầu từ dậy thì, estrogen tăng gấp 20 lần hay hơn Các cơ quan sinh dụctrong: buồng trứng, vòi trứng, tử cung và ân đạo cũng như cơ quan sinh dục ngoài:môi lớn, môi nhỏ đều tăng kích thước Estrogen làm biểu mô âm đạo sừng hóa xếptầng, khó bị nhiễm trùng và khó bị tổn thương trong lúc giao hợp Làm chất nhầy cổ
tử cung có tác dụng làm thuận lợi cho sự di chuyển của tinh trùng từ âm đạo vào tửcung Chất nhầy trong và loãng, để khô có hình cành dương xỉ
Estrogen làm nội mạc tử cung tăng sinh, tăng tuyến để nuôi trứng, làm cơ trơn
- Giảm hoạt động sinh xương của các cốt bào
- Giảm sự tích tụ calcium và phosphate lên xương
Nếu nặng sẽ gây loãng xương (osteoporosis), đưa đến gãy xương, nhất là cácđốt sống
+ Trên chuyển hóa protein:
Estrogen làm tăng tổng hợp protein nhẹ và chỉ ở các mô đích Khả năng tổnghợp protein của testosterone mạnh hơn rất nhiều so với estrogen và có tác dụng trêntoàn cơ thể
+ Trên chuyển hóa và phân phối mỡ :
Estrogen làm tăng chuyển hóa, nhưng chỉ bằng một phần ba testosterone.Estrogen làm tích tụ mỡ ở dưới da, đặc biệt ở ngực, mông và đùi, tạo nên hìnhdáng của phụ nữ
+ Trên lông và tóc :
Estrogen không ảnh hưởng nhiều trên sự phân phối lông Lông nách và lông
mu xuất hiện nhiều lúc dậy thì, có lẽ còn do tác dụng của androgen của vỏ thượngthận
Trang 12+ Trên các chất điện giải :
Estrogen có cấu trúc tương tự như các kích thích tố vỏ thượng thận,nên cũnglàm ống thận giữ muối và nước Nhưng tác dụng này yếu, chỉ trừ lúc có thai
* Cơ chế tác dụng của estrogen :
Estrogen đến kết hợp với thụ thể đặc hiệu trong bào tương của tế bào đích.Phức hợp này tác động lên ADN nhiễm sắc thể Quá trình sao chép xảy ra ngay, đưađến sự tổng hớp protein mới, gây thay đổi hoạt động của tế bào
Tuy nhiên, tác dụng gây tổng hợp protein của estrogen chỉ xảy ra ở các môđích (tử cung, tuyến vú, xương, các mô mỡ) chứ không có tác dụng toàn thân như ởtestosterrone
2.2 Progesterone.
+ Trên tử cung : Tác dụng quan trọng nhất của progesterone là làm nội mạc
tử cung tăng tiết (secreting), trong nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt, giúp tử cungchuẩn bị đón nhận trứng thụ tinh
Progesterone còn làm giảm sự co thắt của tử cung, để ngăn tống xuất trứng đãthụ tinh ra ngoài, làm chất nhầy cổ tự cung có dạng hạt, đặc quánh, tinh trùng khó dichuyển
+ Trên vòi Fallope: Progesterone làm cho niêm mạc vòi Fallope tiết ra các
chất dinh dưỡng để nuôi trứng trên đường đi tới tử cung
+ Trên tuyến vú: Progesterone làm phát triển các nang và thùy của tuyến
vú, làm cho các tế bào nang trứng có đủ đặc tính để tiết sữavà làm cho vú nở Nhưng
sự tiết sữa chỉ xảy ra dưới tác dụng của hormone prolactin của tiền yên
+ Trên chất điện giải: Progesterone cũng như các hormone steroid khác, ở
liều cao sẽ gây giữ muối và nước Tuy nhiên progesterone lại cạnh tranh với cácaldosterone trong việc gắn lên các receptor của ống thận, nên hậu quả làprogesterone gây thải nước và muối, bởi vì tác dụng giữ muối và giữ nước của nórất kém so với aldosterone
V CHU KỲ KINH NGUYỆT
Dưới tác dụng của estrogen và progesterone tiết ra theo chu kỳ từ buồng trứngnội mạc tử cung cũng thay đổi theo chu kỳ; gồm 3 giai đoạn Thứ nhất là giai đoạntăng sinh nội mạc tử cung, thứ hai nội mạc tử cung bắt đầu xuất tiết, và cuối cùng làtróc nội mạc tử cung, tức là thấy kinh
1 Giai đoạn tăng sinh của nội mạc tử cung:
Đầu chu kỳ (ngày thấy kinh đầu tiên) nội mạc tử cung bị tróc Sau đó chỉ cònmột lớp mỏng tế bào nền của nội mạc tử cung ở vùng đáy Các biểu bì chỉ còn sót lạitrong lòng tuyến và các nếp gấp của nội mạc Dưới tác dụng của estrogen do nangtrứng tiết ra, trong nửa đầu của chu kỳ, các tế bào nền và biểu bì tái tạo nhanh chóng.Các tuyến nội mạc và mạch máu cũng phát triển Vào thời điểm rụng trứng nội mạc
tử cung dầy khoảng 3- 4 mm Thêm vào đó, các tuyến nội mạc, nhất là ở vùng cổ tửcung tiết ra chất nhầy trong và loãng, có dạng sợi xếp dọc ở vùng cổ tử cung, giúpcho tinh trùng đi theo đúng hướng, từ cổ vào trong tử cung
2 Giai đoạn xuất tiết của nội mạc tử cung.
Ở nửa sau của chu kỳ, hoàng thể tiết nhiều estrogen và progesterone.Estrogen làm nội mạc tử cung tăng sinh thêm, nhưng progesterone làm cho nội mạc
tử cung phồng lên và xuất tiết Các tuyến trở nên ngoằn ngoèo, tiết nhiều chất tiết.Lipid và glycogen tích trữ trong tế bào nền (stroma cell) Các mạch máu cũng giatăng và ngoằn ngoèo