Ngày nay mạng không dây đang trở nên phổ biến trong các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Chính vì sự tiện lợi của mạng không dây nên nó dần thay thế cho các hệ thống mạng có dây truyền thống hiện tại. WLan là một trong những công nghệ truyền thông không dây được áp dụng cho mạng cục bộ. Sự ra đời của nó khắc phục những hạn chế mà mạng nối dây không thể giải quyết được, và là giải pháp cho xu thế phát triển của công nghệ truyền thông hiện đại. Nói như vậy để thấy được những lợi ích to lớn mà WLan mang lại, tuy nhiên nó không phải là giải pháp thay thế toàn bộ cho các mạng Lan nối dây truyền thống. Dựa trên chuẩn IEEE 802.11 mạng WLan đã đi đến sự thống nhất và trở thành mạng công nghiệp, từ đó được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực, từ lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, bán lẻ, sản xuất, lưu kho, đến các trường đại học. Ngành công nghiệp này đã kiếm lợi từ việc sử dụng các thiết bị đầu cuối và các máy tính notebook để truyền thông tin thời gian thực đến các trung tâm tập trung để xử lý. Ngày nay, mạng WLAN đang được đón nhận rộng rãi như một kết nối đa năng từ các doanh nghiệp. Lợi tức của thị trường mạng WLAN ngày càng tăng. Vì vậy, em đã chọn đề tài tìm hiểu công nghệ WLan.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay mạng không dây đang trở nên phổ biến trong các tổ chức, doanhnghiệp và cá nhân Chính vì sự tiện lợi của mạng không dây nên nó dần thay thế chocác hệ thống mạng có dây truyền thống hiện tại
WLan là một trong những công nghệ truyền thông không dây được áp dụng chomạng cục bộ Sự ra đời của nó khắc phục những hạn chế mà mạng nối dây không thểgiải quyết được, và là giải pháp cho xu thế phát triển của công nghệ truyền thông hiệnđại Nói như vậy để thấy được những lợi ích to lớn mà WLan mang lại, tuy nhiên nókhông phải là giải pháp thay thế toàn bộ cho các mạng Lan nối dây truyền thống
Dựa trên chuẩn IEEE 802.11 mạng WLan đã đi đến sự thống nhất và trở thànhmạng công nghiệp, từ đó được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực, từ lĩnh vực chăm sócsức khỏe, bán lẻ, sản xuất, lưu kho, đến các trường đại học Ngành công nghiệp này đãkiếm lợi từ việc sử dụng các thiết bị đầu cuối và các máy tính notebook để truyềnthông tin thời gian thực đến các trung tâm tập trung để xử lý Ngày nay, mạng WLANđang được đón nhận rộng rãi như một kết nối đa năng từ các doanh nghiệp Lợi tứccủa thị trường mạng WLAN ngày càng tăng
Vì vậy, em đã chọn đề tài tìm hiểu công nghệ WLan
Đà Nẵng, ngày …tháng…năm.2016
Trang 2Bài Tập Lớn Mạng Không Dây (VT)
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN 5
1.1.GIỚI THIỆU VỀ MẠNG WLAN 5 1.1.1 WLan là gì 5
1.2.2.Lịch sử ra đời của W lan 5
1.2.CÁC THIẾT BỊ CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG WLAN 6 1.2.1 Các thiết bị cơ bản 6
1.2.2.Các ứng dụng của hệ thống 7
1.3.CÁC CHUẨN THÔNG DỤNG CỦA WLAN 9 1.3.1.Chuẩn 802.11 9
1.3.2.Chuẩn 802.11b 10
1.3.3.Chuẩn 802.11a 10
1.3.4.Chuẩn 802.11g 11
1.3.5.Chuẩn 802.11n 11
1.4.NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG WLAN 11 CHƯƠNG II : BẢO MẬT MẠNG WLAN 13
2.1.MỘT SỐ HÌNH THỨC TẤN CÔNG XÂM NHẬP PHỔ BIẾN 13 2.1.1.Passive Attack (eavesdropping) 13
2.1.2.Active Attack 14
2.1.3.Jamming (tấn công bằng cách gây nghẽn) 15
2.1.4.Man-in-the-middle Attack 16
2.2.CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO MẬT CHO MẠNG WLAN 17 2.2.1.Những nguy cơ bảo mật trong WLAN bao gồm 17
2.2.2.Để bảo mật mạng WLAN, bạn cần thực hiện qua các bước sau 17
2.2.3.Sự khác nhau giữa các dạng WLANs 18
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ, CẤU HÌNH MẠNG WLAN 19
3.1.CÁC THIẾT BỊ HẠ TẦNG CỦA MẠNG WLAN 19 3.1.1.Điểm truy cập: AP(Access Point) 19
3.1.2.Các chế độ hoạt động của AP 19
3.2.CÁC THIẾT BỊ MÁY KHÁCH TRONG MẠNG WLAN 21 3.2.1.Card PCI Wireless 21
3.2.2.Card PCMCIA Wireless 21
3.2.3.USB Wireless 22
KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
HÌNH 1: CARD MẠNG KHÔNG DÂY 6
HÌNH 2: ACCESS POINT 6
HÌNH 3: WBRIDGE 7
HÌNH 4: ACCESS POINT ROUTER 7
HÌNH 5: EDIMAX BR-6226N TÍCH HỢP WIFI CHUẨN N 11
HÌNH 6: SƠ ĐỒ CÁCH THỨC TẤN CÔNG BỊ ĐỘNG (PASSIVE ATTACK) 14
HÌNH 7: SƠ ĐỒ CÁCH THỨC TẤN CÔNG CHỦ ĐỘNG 15
HÌNH 8: SƠ ĐỒ TẤN CÔNG THEO KIỂU GÂY NGHẼN 16
HÌNH 9: SƠ ĐỒ TẤN CÔNG THEO KIỂU MAN-IN-THE-MIDDLE ATTACK 16
HÌNH 10: HOẠT ĐỘNG CỦAAP ĐƠN GIẢN 19
HÌNH 11: MÔ HÌNH ROOT MODE 19
HÌNH 12: MÔ HÌNH BRIDGE MODE 20
HÌNH 13: MÔ HÌNH REPEATER MODE HÌNH 14: MỘT REPEATER 21
HÌNH 15: CARD PCI WIRELESS 21
HÌNH 16: CARD PCMCIA WIRELESS 22
HÌNH 17: USB WIRELESS 22
Trang 4THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Không đối xứng
Thời gian
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN
1.1.GIỚI THIỆU VỀ MẠNG WLAN
1.1.1 WLan là gì
WLAN là một loại mạng máy tính nhưng việc kết nối giữa các thành phần trongmạng không sử dụng các loại cáp như một mạng thông thường, môi trường truyềnthông của các thành phần trong mạng là không khí Các thành phần trong mạng sửdụng sóng điện từ để truyền thông với nhau
1.2.2.Lịch sử ra đời của W lan
Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi những nhàsản xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900Mhz Những giảipháp này (không được thống nhất giữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dữliệu 1Mbps, thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng sử dụng cáphiện thời
Năm 1992, những nhà sản xuất bắt đầu bán những sản phẩm WLAN sử dụngbăng tần 2.4Ghz
Năm 1997, Institute of Electrical and Electronics Engineers(IEEE) đã phêchuẩn sự ra đời của chuẩn 802.11, và cũng được biết với tên gọi WIFI (WirelessFidelity) cho các mạng WLAN Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín hiệu,trong đó có bao gồm phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2.4Ghz
Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802.11 là các chuẩn802.11a và 802.11b (định nghĩa ra những phương pháp truyền tín hiệu) Và những thiết
bị WLAN dựa trên chuẩn 802.11b đã nhanh chóng trở thành công nghệ không dâyvượt trội Các thiết bị WLAN 802.11b truyền phát ở tần số 2.4Ghz, cung cấp tốc độtruyền dữ liệu có thể lên tới 11Mbps IEEE 802.11b được tạo ra nhằm cung cấp nhữngđặc điểm về tính hiệu dụng, thông lượng (throughput) và bảo mật để so sánh với mạng
có dây
Năm 2003, IEEE công bố thêm một sự cải tiến là chuẩn 802.11g mà có thểtruyền nhận thông tin ở cả hai dãy tần 2.4Ghz và 5Ghz và có thể nâng tốc độ truyền dữliệu lên đến 54Mbps Thêm vào đó, những sản phẩm áp dụng 802.11g cũng có thểtương thích ngược với các thiết bị chuẩn 802.11b Hiện nay chuẩn 802.11g đã đạt đếntốc độ 108Mbps-300Mbps
Trang 61.2.CÁC THIẾT BỊ CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG WLAN
1.2.1 Các thiết bị cơ bản
Card mạng không dây(Wireless NIC)
Card mạng không dây giao tiếp giao tiếp máy tính với mạng không giây bằngcách điều chế tín hiệu dữ liệu với chuỗi trải phổ và thực hiện một giao thức truy nhậpcảm ứng sóng mang
Hình 1: Card mạng không dây
Các điểm truy cập (access point)
Các điểm truy cập không dây AP(ACCESS POINT) tạo ra các vùng phủ sóng,nối các nút di động tới các cơ sở hạ tầng LAN có dây mà còn lọc lưu lượng và thựchiện chức năng cầu nối với các tiêu chuẩn khác Các điểm truy cập trao đổi với nhauqua mạng hữu tuyến để quản lí các nút di động
Hình 2: Access Point
Bridge không dây(wbridge)
Wbridge (Bridge không dây) tương tự như các điểm truy cập không dây trừtrường hợp chúng được sử dụng cho các kênh bên ngoài Wbridge được thiết kế để nốicác mạng với nhau, đặc biệt trong các tòa nhà có khoảng cách xa tới 32 km Wbridge
có thể lọc lưu lượng và đảm bảo rằng các hệ thống mạng không dây được kết nối tốt
mà không bị mất lưu lượng cần thiết
Trang 7Hình 3: Wbridge
Các router điểm truy cập(Access point router)
Một “AP router” là một thiết bị kết hợp các chức năng của một Access Point và mộtrouter Khi là Access Point, nó truyền dữ liệu giữa các trạm không dây và một mạnghữu tuyến cũng như là giữa các trạm không dây Khi là router,
nó hoạt động như là điểm liên kết giữa hai hay nhiều mạng độc lập, hoặc giữamột mạng bên trong và một mạng bên ngoài
Hình 4: Access point router
1.2.2.Các ứng dụng của hệ thống
Mạng WLAN là kỹ thuật thay thế cho mạng LAN hữu tuyến, nó cung cấp mạngcuối cùng với khoảng cách kết nối tối thiều giữa một mạng xương sống và mạng trongnhà hoặc người dùng di động trong các cơ quan
Độ tin tưởng cao trong nối mạng của các doanh nghiệp và sự tăng trưởng mạnh
mẽ của mạng Internet và các dịch vụ trực tuyến là bằng chứng mạnh mẽ đối với lợi íchcủa dữ liệu và tài nguyên dùng chung Với mạng WLAN, người dùng truy cập thôngtin dùng chung mà không tìm kiếm chỗ để cắm vào, và các nhà quản lý mạng thiết lậphoặc bổ sung mạng mà không lắp đặt hoặc di chuyển dây nối
Ưu điểm:
• Khả năng lưu động cải thiện hiệu suất và dịch vụ - Các hệ thống mạng
WLAN cung cấp sự truy cập thông tin thời gian thực tại bất cứ đâu cho ngườidùng mạng trong tổ chức của họ Khả năng lưu động này hỗ trợ các cơ hội vềhiệu suất và dịch vụ mà mạng nối dây không thể thực hiện được
Trang 8• Đơn giản và tốc độ nhanh trong cài đặt - Cài đặt hệ thống mạng WLAN nhanh
và dễ dàng và loại trừ nhu cầu kéo dây qua các tường và các trần nhà
• Linh hoạt trong cài đặt - Công nghệ không dây cho phép mạng đi đến các nơi
mà mạng nối dây không thể
• Giảm bớt giá thành sở hữu - Trong khi đầu tư ban đầu của phần cứng cần cho
mạng WLAN có giá thành cao hơn các chi phí phần cứng mạng LAN hữutuyến, nhưng chi phí cài đặt toàn bộ và giá thành tính theo tuổi thọ thấp hơnđáng kể Các lợi ích về giá thành tính theo tuổi thọ là đáng kể trong môi trườngnăng động yêu cầu thường xuyên di chuyển, bổ sung, và thay đổi
• Tính linh hoạt - Các hệ thống mạng WLAN được định hình theo các kiểu topo
khác nhau để đáp ứng các nhu cầu của các ứng dụng và các cài đặt cụ thể Cấuhình mạng dễ thay đổi từ các mạng độc lập phù hợp với số nhỏ người dùng đếncác mạng cơ sở hạ tầng với hàng nghìn người sử dụng trong một vùng rộng lớn
• Khả năng vô hướng:các mạng máy tính không dây có thể được cấu hình theo
các topo khác nhau để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng và lắp đặt cụ thể Các cấuhình dễ dàng thay đổi từ các mạng ngang hàng thích hợp cho một số lượng nhỏngười sử dụng đến các mạng có cơ sở hạ tầng đầy đủ dành cho hàng nghìnngười sử dụng mà có khả năng di chuyển trên một vùng rộng
Bảng so sánh ưu và nhược điểm giữa mạng không dây và có dây
khó kéo dây, đường truyền
- Chủ yếu là trong mô hình mạng nhỏ và trung bình, với những mô hình lớn phải kết hợp với mạng có dây
- Có thể triển khai ở những nơi không thuận tiện về địa hình, không ổn định, không triển khai mạng có dây được
Trang 9- Khả năng chịu ảnh hưởng khách quan
bên ngoài như thời tiết, khí hậu tốt
- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng,
phức tạp, nguy hiểm của những kẻ phá
hoại vô tình và cố tình
- Ít nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe
- Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như môi trường truyền sóng, can nhiễu
do thời tiết
- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng, phức tạp, nguy hiểm của những kẻ phá hoại vô tình và cố tình, nguy cơ cao hơn mạng có dây
- Còn đang tiếp tục phân tích về khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe
Giá cả
- Giá cả tùy thuộc vào từng mô hình
mạng cụ thể
- Thường thì giá thành thiết bị cao hơn
so với của mạng có dây Nhưng xu hướng hiện nay là càng ngày càng giảm
sự chênh lệch về giá
1.3.CÁC CHUẨN THÔNG DỤNG CỦA WLAN
Các chuẩn IEEE 802.11
Trong lúc Hiệp hội Wi-Fi (Wi-Fi Alliance) các tổ chức và các nhà sản xuất thiết
bị mạng máy tính đang cùng bàn thảo để cho ra đời các đặc tả kỹ thuật cuối cùng chochuẩn 802.11n đầy hứa hẹn, chúng ta cùng nhìn lại quá trình hình thành và phát triểncủa các chuẩn Wi-Fi Hiểu rõ các đặc điểm của từng chuẩn, chúng ta sẽ có cái nhìn rõràng hơn, để chọn lựa cho mình một sản phẩm "ưng ý" hơn, phù hợp hơn với nhu cầu
sử dụng và túi tiền Sau đây là các chuẩn Wi-Fi thời "khai sinh" đến nay
1.3.1.Chuẩn 802.11
Năm 1997, Viện kỹ sư điện và điện tử (IEEE- Institute of Electrical andElectronics Engineers) đưa ra chuẩn mạng nội bộ không dây (WLAN – Wireless LAN)đầu tiên – được gọi là 802.11 theo tên của nhóm giám sát sự phát triển của chuẩn này
Trang 10Lúc này, 802.11 sử dụng tần số 2,4GHz và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp Sequence Spread Spectrum-DSSS) nhưng chỉ hỗ trợ băng thông tối đa là 2Mbps – tốc
(Direct-độ khá chậm cho hầu hết các ứng dụng Vì lý do đó, các sản phẩm chuẩn không dâynày không còn được sản xuất nữa
1.3.2.Chuẩn 802.11b
Từ tháng 6 năm 1999, IEEE bắt đầu mở rộng chuẩn 802.11 ban đầu và tạo racác đặc tả kỹ thuật cho 802.11b Thiết bị router hay access point sử dụng chuẩn802.11b hỗ trợ băng thông lên đến 11Mbps, ngang với tốc độ mạng nội bộ Ethernetthời bấy giờ? Đây là chuẩn WLAN đầu tiên được chấp nhận trên thị trường, sử dụngtần số 2,4 GHz Chuẩn 802.11b sử dụng kỹ thuật điều chế khóa mã bù(ComplementaryCode Keying - CCK) và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp giống như chuẩn 802.11nguyên bản Với lợi thế về tần số (băng tần nghiệp dư ISM 2,4GHz), các hãng sản xuất
sử dụng tần số này để giảm chi phí sản xuất
Nhưng khi đấy, tình trạng "lộn xộn" lại xảy ra, 802.11b có thể bị nhiễu do lò visóng, điện thoại “mẹ bồng con và các dụng cụ khác cùng sử dụng tần số 2,4GHz Tuynhiên, bằng cách lắp đặt 802.11b ở khoảng cách hợp lý sẽ dễ dàng tránh được nhiễu
Ưu điểm của 802.11b là giá thấp, tầm phủ sóng tốt và không dễ bị che khuất Nhượcđiểm của 802.11b là tốc độ thấp; có thể bị nhiễu bởi các thiết bị gia dụng
1.3.3.Chuẩn 802.11a
Song hành với 802.11b, IEEE tiếp tục đưa ra chuẩn mở rộng thứ hai cũng dựavào 802.11 đầu tiên - 802.11a Chuẩn 802.11a sử dụng tần số 5GHz, tốc độ 54Mbpstránh được can nhiễu từ các thiết bị dân dụng Đồng thời, chuẩn 802.11a
Cũng sử dụng kỹ thuật trải phổ khác với chuẩn 802.11b - kỹ thuật trải phổ theophương pháp đa phân chia tần số trực giao (Orthogonal Frequency DivisionMultiplexing-OFDM) Đây được coi là kỹ thuật trội hơn so với trải phổ trực tiếp(DSSS) Do chi phí cao hơn, 802.11a thường chỉ được sử dụng trong các mạng doanhnghiệp, ngược lại, 802.11b thích hợp hơn cho nhu cầu gia đình Tuy nhiên, do tần sốcao hơn tần số của chuẩn 802.11b nên tín hiện của 802.11a gặp nhiều khó khăn hơnkhi xuyên tường và các vật cản khác
Do 802.11a và 802.11b sử dụng tần số khác nhau, hai công nghệ này khôngtương thích với nhau Một vài hãng sản xuất bắt đầu cho ra đời sản phẩm "lai"802.11a/b, nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là cung cấp 2 chuẩn sóng Wi-Ficùng lúc (máy trạm dùng chuẩn nào thì kết nối theo chuẩn đó)
Ưu điểm của 802.11a là tốc độ nhanh; tránh xuyên nhiễu bởi các thiết bị khác
Trang 11Nhược điểm của 802.11a là giá thành cao; tầm phủ sóng ngắn hơn và dễ bị che khuất.
1.3.4.Chuẩn 802.11g
Năm 2002 và 2003, các sản phẩm WLAN hỗ trợ chuẩn mới hơn được gọi là802.11g nổi lên trên thị trường; chuẩn này cố gắng kết hợp tốt nhất 802.11a và802.11b Chuẩn 802.11g hỗ trợ băng thông 54Mbps và sử dụng tần số 2,4GHz chophạm vi phủ sóng lớn hơn 802.11g tương thích ngược với 802.11b, nghĩa là các điểmtruy cập (access point – AP) 802.11g sẽ làm việc với card mạng Wi-Fi chuẩn802.11b
Tháng 7/2003, IEEE phê chuẩn 802.11g Chuẩn này cũng sử dụng phương thứcđiều chế OFDM tương tự 802.11a nhưng lại dùng tần số 2,4GHz giống với chuẩn802.11b
Ưu điểm của 802.11g là tốc độ nhanh, tầm phủ sóng tốt và không dễ bị chekhuất Nhược điểm của 802.11g là giá cao hơn 802.11b; có thể bị nhiễu bởi các
thiết bị gia dụng
1.3.5.Chuẩn 802.11n
Hình 5: Edimax BR-6226n tích hợp wifi chuẩn N
Chuẩn Wi-Fi mới nhất trong danh mục Wi-Fi là 802.11n 802.11n được thiết kế
để cải thiện tính năng của 802.11g với tổng băng thông được hỗ trợ bằng cách tận
dụng nhiều tín hiệu không dây và anten (gọi là công nghệ MIMO-multiple-input and
multiple-output) Khi chuẩn này hoàn thành, 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ lên đến
100Mbps 802.11n cũng cho tầm phủ sóng tốt hơn các chuẩn Wi-Fi trước đó như tăngcường độ tín hiệu Các thiết bị 802.11n sẽ tương thích ngược với 802.11g
Ưu điểm của 802.11n là tốc độ nhanh nhất, vùng phủ sóng tốt nhất; trở khánglớn hơn để chống nhiễu từ các tác động của môi trường Nhược điểm của 802.11n làchưa được phê chuẩn cuối cùng; giá cao hơn 802.11g; sử dụng nhiều luồng tín hiệu cóthể gây nhiễu với các thiết bị 802.11b/g kế cận
1.4.NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG WLAN
Mạng WLAN sử dụng sóng điện từ (vô tuyến và tia hồng ngoại) để truyền
Trang 12thông tin từ điểm này sang điểm khác mà không dựa vào bất kỳ kết nối vật lý nào Cácsóng vô tuyến thường là các sóng mang vô tuyến bởi vì chúng thực hiện chức năngphân phát năng lượng đơn giản tới máy thu ở xa Dữ liệu truyền được chồng lên trênsóng mang vô tuyến để nó được nhận lại đúng ở máy thu Đó là sự điều biến sóngmang theo thông tin được truyền Một khi dữ liệu được chồng (được điều chế) lên trênsóng mang vô tuyến, thì tín hiệu vô tuyến chiếm nhiều hơn một tần số đơn, vì tần sốhoặc tốc độ truyền theo bit của thông tin biến điệu được thêm vào sóng mang.
Nhiều sóng mang vô tuyến tồn tại trong cùng không gian tại cùng một thờiđiểm mà không nhiễu với nhau nếu chúng được truyền trên các tần số vô tuyến khácnhau Để nhận dữ liệu, máy thu vô tuyến bắt sóng (hoặc chọn) một tần số vô tuyến xácđịnh trong khi loại bỏ tất cả các tín hiệu vô tuyến khác trên các tần số khác
Trong một cấu hình mạng WLAN tiêu biểu, một thiết bị thu phát, được gọi một
điểm truy cập (AP - access point), nối tới mạng nối dây từ một vị trí cố định sử dụng cáp Ethernet chuẩn Điểm truy cập (access point) nhận, lưu vào bộ nhớ đệm, và truyền
dữ liệu giữa mạng WLAN và cơ sở hạ tầng mạng nối dây Một điểm truy cập đơn hỗtrợ một nhóm nhỏ người sử dụng và vận hành bên trong một phạm vi vài mét tới vàichục mét Điểm truy cập (hoặc anten được gắn tới nó) thông thường được gắn trên cao Các người dùng đầu cuối truy cập mạng WLAN thông qua các card giao tiếp mạngWLAN, mà được thực hiện như các card PC trong các máy tính notebook, hoặc sửdụng card giao tiếp ISA hoặc PCI trong các máy tính để bàn, hoặc các thiết bị tích hợphoàn toàn bên trong các máy tính cầm tay Các card giao tiếp mạng WLAN cung cấpmột giao diện giữa hệ điều hành mạng (NOS) và sóng trời (qua một anten) Bản chấtcủa kết nối không dây là trong suốt với NOS