1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

UNDERSTANDING THE TERM STRUCTURE OF INTEREST RATES

38 1,7K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Mishkin và Eakins, một lý thuyết tốt về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất phải giải thích được những vấn đề sau:• Lãi suất trái phiếu ở các kỳ hạn khác nhau dịch chuyển cùng nhau theo th

Trang 1

UNDERSTANDING

THE TERM STRUCTURE OF INTEREST RATES

William Poole

Trang 2

1 Khái niệm

2 Lý thuyết về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

Trang 3

1 KHÁI NI M: ỆM:

có cùng đặc tính rủi ro, tính thanh khoản

và thuế thu nhập nhưng có kỳ hạn thanh toán khác nhau

Trang 5

Theo Mishkin và Eakins, một lý thuyết tốt về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất phải giải thích được những vấn đề sau:

• Lãi suất trái phiếu ở các kỳ hạn khác nhau dịch chuyển cùng nhau theo thời gian.

• Khi LSNH thấp hơn LSDH, đường cong có xu hướng hướng lên Khi LSNH ở mức cao hơn LSDH, đường cong có xu hướng hướng xuống Khi LSNH bằng LSDH, đường cong nằm ngang

• Đường cong lãi suất thường có xu hướng cong lên.

1 KHÁI NI M: ỆM:

Trang 6

2 LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT

Trang 7

1 Thuy t kỳ v ng ết kỳ vọng ọng

mức bình quân của các lãi suất ngắn hạn nối tiếp nhau mà thị trường kì vọng sẽ xuất hiện trong vòng đời của trái phiếu dài hạn.

Trang 9

1 Thuy t kỳ v ng ết kỳ vọng ọng

▫ Mua TP kì hạn 1 năm và khi đáo hạn, mua một TP kì hạn 1 năm khác.

▫ Mua TP kì hạn 2 năm và nắm giữ đến khi đáo hạn.

Trang 11

2 Thuyết phân khúc thị trường

• Thị trường có sự phân khúc giữa các trái phiếu có kì hạn khác nhau.

• Lãi suất của mỗi loại trái phiếu với kì hạn khác nhau thì được xác định dựa trên cung và cầu của loại trái phiếu đó

• Không bị ảnh hưởng bởi TSSL kì vọng của các trái phiếu với kì hạn khác.

Trang 12

2 Thuyết phân khúc thị trường

▫ Các trái phiếu kì hạn khác nhau không thay thế nhau  lợi nhuận kì vọng từ việc nắm giữ một TP bất kì không ảnh hưởng đến cầu

TP với kì hạn khác

Trang 13

2 Thuyết phân khúc thị trường

Tranh luận :

Các TP với kì hạn khác nhau là không thể thay thế hoàn toàn cho nhau vì nhà đầu tư có sở thích cá nhân với những kì hạn và mục đích khác nhau  nhu cầu của mỗi loại trái phiếu là khác nhau

Trang 14

2 Thuyết phân khúc thị trường

• Hình dạng đường cong lãi suất thể hiện sự khác biệt trong cung và cầu của trái phiếu với các kì hạn khác nhau

Trang 15

2 Thuyết phân khúc thị trường

Trang 16

3 Thuy t ph n bù thanh kho n ết kỳ vọng ần bù thanh khoản ản

Lãi suất trái phiếu dài hạn sẽ bằng trung bình của các lãi suất trái phiếu ngắn hạn kì vọng cộng thêm với một phần bù thanh khoản

Trang 18

▫ Đường cong lãi suất thường hướng lên

3 Thuy t ph n bù thanh kho n ết kỳ vọng ần bù thanh khoản ản

Trang 19

1 Vấn đề cấu trúc kì hạn

2 Thực tế từ 01/2004 đến 06/2005

3 Mối quan hệ giữa lãi suất quỹ dự trữ Liên

Bang và lãi suất trái phiếu trong giai đoạn 2006- 2011

Trang 20

1 V N Đ C U TRÚC KÌ H N: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: Ề CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẠN:

• Từ 06/2004, Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đã tăng lãi suất mục tiêu của quỹ dự trữ liên bang lên 25 điểm mỗi khi họp

• Lãi suất của trái phiếu kho bạc 10 năm của Mỹ, đã cho thấy xu hướng ít thay đổi, không lên cũng không xuống,

so với cùng kỳ.

=>đề cập đến sự khác biệt này trong các mô hình lãi suất như vấn đề nan giải của cấu trúc kì hạn trong giai đoạn nay.

Trang 21

1 V N Đ C U TRÚC KÌ H N: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: Ề CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẠN:

Hình 1: Biểu đồ so sánh lãi suất kỳ hạn 01 năm và lãi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm giai đoạn 2002-2007.

( Nguồn: http://www.treasury.gov )

Trang 22

1 V N Đ C U TRÚC KÌ H N: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: Ề CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẠN:

Lãi suất kỳ vọng của tháng 7.2004 không như dự đoán, vì :

Thứ 1: FOMC duy trì mức lãi suất mục tiêu 1% trong cuộc họp tháng 1 và tháng 3 năm 2004

Thứ 2: Kết quả suy yếu của nền kinh tế

Trang 23

1 V N Đ C U TRÚC KÌ H N: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: Ề CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẠN:

Hai hiện tượng được phân biệt ra:

Mức độ lãi suất dài hạn

Sự thay đổi trong lãi suất dài hạn trong khi lãi suất ngắn hạn gia tăng

Lãi suất dài hạn thấp đã xảy ra trước khi có hiện

tương đường cong lãi suất bất thường, vì thế các

yếu tố phía sau việc lãi suất dài hạn thấp không

thể giải thích được hiện tượng đường cong lãi suất trái với quy luật

Trang 24

1 V N Đ C U TRÚC KÌ H N: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: Ề CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẤN ĐỀ CẤU TRÚC KÌ HẠN: ẠN:

Hiện tượng đường cong lãi suất bất thường vì hai lý do:

 Thứ nhất, dư thừa dự trữ tác động đến cả thập kỷ này, trong khi sự bất thường của đường cong lãi suất chỉ xảy ra trong giai đoạn từ đầu năm 2004

 Thứ hai, dư thừa dự trữ tạo nên áp lực giảm lãi

suất tất cả các kỳ hạn từ năm 2001, trong khi the đường cong lãi suất bất thường ám chỉ việc lãi

suất dài hạn giảm trong khi lãi suất ngắn hạn

tăng

Trang 25

2.TH C T 01/2004 Đ N 05/2006 ỰC TẾ 01/2004 ĐẾN 05/2006 Ế 01/2004 ĐẾN 05/2006 Ế 01/2004 ĐẾN 05/2006

 Năm 2004, Quỹ dự trữ Liên Bang đã thể hiện

chính sách thắt chặt trước đó và nền kinh tế diễn biến theo như mong đợi

 Tháng 01/2004, dự báo của Blue Chip Consensus

về tốc độ tăng trưởng GDP thực năm 2004 đạt

4,6% (Tốc độ tăng trưởng GPD thực năm 2004 đạt 4,4%)

 Cũng vào tháng 01/2004, Blue Chip Consensus đã

dự đoán tốc độ tăng trưởng GDP thực năm 2005 là 3,7%; đến 10/06/2005, Blue Chip Consensus đã

dự báo tốc độ tăng trưởng GDP thực là 3,5%

Trang 26

2.TH C T 01/2004 Đ N 05/2006 ỰC TẾ 01/2004 ĐẾN 05/2006 Ế 01/2004 ĐẾN 05/2006 Ế 01/2004 ĐẾN 05/2006

Ngày 06/01/2004, báo cáo tăng tưởng khu vực dịch

vụ thấp hơn mức kỳ vọng, làm cho lãi suất trái phiếu

kỳ hạn 10 năm giảm 12 điểm cơ bản

Ngày 09/01/2004 và ngày 05/03/2004, tỷ lệ thất

nghiệp giảm không đáng kể, Quỹ dự trữ Liên Bang giảm lãi suất để kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo thêm việc làm => lãi suất trái phiếu giảm tương

Trang 27

2.TH C T 01/2004 Đ N 05/2006 ỰC TẾ 01/2004 ĐẾN 05/2006 Ế 01/2004 ĐẾN 05/2006 Ế 01/2004 ĐẾN 05/2006

Như vậy lãi suất trái phiếu tăng có thể được hiểu theo hai cách:

 Thị trường đã thay đổi kỳ vọng của họ về chính

sách tiền tệ của FED để giữ lạm phát ổn định

 Sự gia tăng lãi suất trái phiếu phản ánh sự kỳ vọng việc FED muốn điều tiết sự gia tăng tạm thời của lạm phát sau của cú sốc dầu

Trang 28

3 M i quan h ối quan hệ ệ

Hình 2: Biểu đồ so sánh sự thay đổi trong lãi suất trái phiếu kỳ hạn

một năm và trái phiếu kỳ hạn 10 năm từ 2007-2011 (Nguồn:

http://www.treasury.gov/resource-center , số liệu lấy từ

02/01/2007 - 01/12/2011)

Trang 29

3 Mối quan hệ

 01/2006, lợi tức ngắn hạn > mức lợi tức dài hạn

=> đường cong đảo ngược tồn tại trong vòng 18 tháng.

=> đồng đô-la Mỹ đã rơi xuống mức thấp nhất trong hai năm sau khi giảm 18%.

 Sự gia tăng tính thanh khoản => thị trường chứng

khoán bật lên mạnh mẽ trong giai đoạn 2006 - 2007.

 Mười tám tháng sau sự kiện đảo ngược hồi tháng Giêng năm 2006, chỉ số S&P 500 vọt lên đỉnh.

 Một tháng sau đó, Fed buộc phải cắt giảm lãi suất chiết khấu, mở màn cho chiến dịch nới lỏng lãi suất Fed.

Trang 30

3 Mối quan hệ

 Trường hợp được trình bày ở trên đã mô tả một cách sinh động về tính hiệu quả của đường cong lợi tức trong việc dự báo các đợt cắt giảm lãi

suất của Fed

 Việc đường cong ls dốc xuống là sự dự báo về cuộc suy thoái kinh tế năm 2007

Trang 31

 Đường cong lãi suất dự báo xu hướng biến động lãi suất thị trường, là kết quả của kỳ vọng thị trường về biến động cung cầu vốn

Trang 32

 Việc xây dựng một đường cong lãi suất ngân hàng hoặc một đường cong lãi suất kết hợp giữa lãi suất ngân hàng và lãi suất trái phiếu chính phủ, có thể là lựa chọn trước mắt, bởi đặc điểm thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam chưa cho phép cấu trúc một đường cong lãi suất chuẩn theo thông lệ quốc tế.

Trang 33

 Những can thiệp hành chính đối với mặt bằng lãi suất bán lẻ

đã gây ra những diễn biến phức tạp cho đường cong lãi suất ngân hàng, bóp méo thông tin của đường cong lãi suất khi không tính đầy đủ đến những yếu tố ảnh hưởng tới mặt bằng lãi suất liên quan đến mức độ căng thẳng cung cầu vốn, mức

độ lạm phát kỳ vọng cũng như mức độ rủi ro của từng ngân hàng.

Trang 34

 Bằng quan sát trực quan có thể nhận thấy, trong thực tế, tồn tại sự chênh lệch giữa đường cong lãi suất do các ngân hàng và đường cong lãi suất mà thị trường chấp nhận trong điều kiện mức lãi suất luôn

có xu hướng tăng lên (từ năm 2008 đến nay) chứ không phải nằm ngang.

Trang 36

Giải thích cho việc tăng lên của lãi suất từ 2008-2011 có

thể điểm qua các nguyên nhân sau:

 Tình trạng nợ xấu gia tăng làm khủng hoảng thanh

khoản trong hệ thống ngân hàng

 Cạnh tranh giữa ngân hàng nhỏ - lớn

 Lạm phát - Giá vàng Việt Nam luôn cao hơn giá vàng thế giới nhà đầu tư đầu tư cho kênh này khá mạnh 

tăng lãi suất huy động

Trang 37

 Thị trường Việt Nam có sự can thiệp khá sâu trong việc quản lý lãi suất và hạn chế trong tính minh bạch, hướng đi và sư nhất quán làm bản thân thị trường  không thể chắc chắn về diễn biến lãi suất trong tương lai và cũng không phản ánh được hết được giá cả lãi suất theo cung cầu thị trường  quyết định điều tiết đôi khi đi trái so với kỳ vọng của thị trường hoặc ngược lại với công bố ban đầu.

Trang 38

- Thay đổi trần lãi suất liên tục trong năm 2012 + Ngắn hạn – Dài hạn

+ Hình thành đường cong lãi suất

Ngày đăng: 02/07/2017, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ so sánh lãi suất kỳ hạn 01 năm và lãi suất trái  phiếu kỳ hạn 10 năm giai đoạn 2002-2007. - UNDERSTANDING THE TERM STRUCTURE OF INTEREST RATES
Hình 1 Biểu đồ so sánh lãi suất kỳ hạn 01 năm và lãi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm giai đoạn 2002-2007 (Trang 21)
Hình 2: Biểu đồ so sánh sự thay đổi trong lãi suất trái phiếu kỳ hạn  một năm và trái phiếu kỳ hạn 10 năm từ 2007-2011 (Nguồn: - UNDERSTANDING THE TERM STRUCTURE OF INTEREST RATES
Hình 2 Biểu đồ so sánh sự thay đổi trong lãi suất trái phiếu kỳ hạn một năm và trái phiếu kỳ hạn 10 năm từ 2007-2011 (Nguồn: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w