1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương MÔN TƯ TƯỞNG HCM

20 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh • Bối cảnh lịch sử: Bối cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX: + Tính chất xã hội: Thực dân Pháp xâm lược và thống trị tàn bạo, xã hội VN trở thành một xã hội thuộc địa nửa phong kiến. + Chế độ thực dân: Về chính trị, Pháp dùng chính sách chia để trị, chia Việt Nam ra thành 3 kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ). Về kinh tế, Pháp dùng chính sách bế quan tỏa cảng. Về văn hóa, xã hội, Pháp thực hiện chính sách nô dịch về văn hóa và chính sách ngu dân. + Phong trào yêu nước: Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến (Phong trào Cần Vương, khởi nghĩa Yên Thế) đều thất bại. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản gồm bạo động của Phan Bội Châu và cải cách của Phan Chu Trinh.  Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại do chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn, chưa đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân và không phản ánh được xu thế phát triển của thời đại. Như vậy, Việt Nam lâm vào tình trạng bế tắc về con đường cứu nước và đặt ra yêu cầu bức thiết tìm ra con đường đúng đắn đáp ứng yêu cầu của dân tộc và thời đại. Bối cảnh quốc tế: + Các cuộc đấu tranh sôi nổi của các nước tư bản chủ nghĩa + Ra đời quốc tế cộng sản (Tháng 31919) và có kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. + Giữa thế kỷ XIX học thuyết Mac ra đời, phát triển và được truyền bá rộng rãi. + Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ. + Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công  Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đầu thế kỷ XX phát triển nhưng chưa nơi nào giành thắng lợi. • Tiền đề tư tưởng lý luận Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam + Lịch sử dân tộc đã hình thành nên những giá trị truyền thống đặc sắc và cao quý: HCM tiếp thu giá trị truyền thống dân tộc VN, truyền thống văn hóa VN như truyền thống nhân nghĩa, đoàn kết, tinh thần khoan dung, thủy chung, lạc quan yêu đời, khiêm tốn, quý trọng người tài, tương thân, tương ái. + Chủ nghĩa yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất để giữ nước: đây là nét đặc sắc, rõ nét nhất trong TT HCM, cũng là điểm xuất phát và là nguồn gốc sâu xa của TT HCM, là hành trang lớn nhất trong con đường tìm đường cứu nước của HCM. Tinh hoa văn hóa nhân loại kết hợp phương Đông với phương Tây + Phương Đông: HCM đã tiếp thu tư tưởng của nho giáo một cách có chọn lọc, chắt lọc những mặt tích cực, loại bỏ tiêu cực xây dựng xã hội mới tốt đẹp. Kế thừa những mặt tích cực, hợp lý của Phật giáo (tư tưởng về cứu khổ cứu nạn, đề cao lao động, chống lười biếng, bình đẳng xã hội). HCM tìm thấy ở “chủ nghĩa tam dân” của Tôn Trung Sơn như tư tưởng dân chủ tiến bộ, đó là dân tộc được độc lập, dân quyền được tự do, dân sinh được hạnh phúc. + Phương Tây: Tư tưởng dân chủ của CM Pháp; Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền Pháp (1791); Tuyên ngôn độc lập Mĩ (1776).  Tiếp thu chọn lọc,kế thừa, đổi mới,vận dụng và phát triển CMVN.

Trang 1

Câu 1: Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

 Bối cảnh lịch sử:

- Bối cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:

+ Tính chất xã hội: Thực dân Pháp xâm lược và thống trị tàn bạo, xã hội VN trở thành một xã hội thuộc địa nửa phong kiến

+ Chế độ thực dân: Về chính trị, Pháp dùng chính sách chia để trị, chia Việt Nam ra thành 3 kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) Về kinh

tế, Pháp dùng chính sách bế quan tỏa cảng Về văn hóa, xã hội, Pháp thực hiện chính sách nô dịch về văn hóa và chính sách ngu dân

+ Phong trào yêu nước: Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến (Phong trào Cần Vương, khởi nghĩa Yên Thế) đều thất bại Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản gồm bạo động của Phan Bội Châu và cải cách của Phan Chu Trinh

 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại do chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn, chưa đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân và không phản ánh được xu thế phát triển của thời đại Như vậy, Việt Nam lâm vào tình trạng bế tắc về con đường cứu nước và đặt ra yêu cầu bức thiết tìm ra con đường đúng đắn đáp ứng yêu cầu của dân tộc và thời đại

- Bối cảnh quốc tế:

+ Các cuộc đấu tranh sôi nổi của các nước tư bản chủ nghĩa

+ Ra đời quốc tế cộng sản (Tháng 3/1919) và có kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc

+ Giữa thế kỷ XIX học thuyết Mac ra đời, phát triển và được truyền

bá rộng rãi

Trang 2

+ Cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ

+ Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công

 Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đầu thế kỷ XX phát triển nhưng chưa nơi nào giành thắng lợi

 Tiền đề tư tưởng - lý luận

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

+ Lịch sử dân tộc đã hình thành nên những giá trị truyền thống đặc sắc

và cao quý: HCM tiếp thu giá trị truyền thống dân tộc VN, truyền thống văn hóa VN như truyền thống nhân nghĩa, đoàn kết, tinh thần khoan dung, thủy chung, lạc quan yêu đời, khiêm tốn, quý trọng người tài, tương thân, tương ái

+ Chủ nghĩa yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất để giữ nước: đây là nét đặc sắc, rõ nét nhất trong TT HCM, cũng là điểm xuất phát và là nguồn gốc sâu xa của TT HCM, là hành trang lớn nhất trong con đường tìm đường cứu nước của HCM

- Tinh hoa văn hóa nhân loại kết hợp phương Đông với phương Tây + Phương Đông: HCM đã tiếp thu tư tưởng của nho giáo một cách có chọn lọc, chắt lọc những mặt tích cực, loại bỏ tiêu cực xây dựng xã hội mới tốt đẹp Kế thừa những mặt tích cực, hợp lý của Phật giáo (tư tưởng về cứu khổ cứu nạn, đề cao lao động, chống lười biếng, bình đẳng xã hội) HCM tìm thấy ở “chủ nghĩa tam dân” của Tôn Trung Sơn như tư tưởng dân chủ tiến bộ, đó là dân tộc được độc lập, dân quyền được tự do, dân sinh được hạnh phúc

+ Phương Tây: Tư tưởng dân chủ của CM Pháp; Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền Pháp (1791); Tuyên ngôn độc lập Mĩ (1776)

 Tiếp thu chọn lọc,kế thừa, đổi mới,vận dụng và phát triển CMVN

Trang 3

- Chủ nghĩa Mac Lê-nin

+ Là tiền đề tư tưởng – lý luận trực tiếp của TT HCM

+ HCM đến với CN Mac Lê-nin từ CN yêu nước

+ Vận dụng lập trường, quan điểm, tiếp thu có chọn lọc, không giáo điều, máy móc của CN Mac Lê-nin vào CM VN

 Thế giới quan và phương pháp luận Mac Lê-nin giúp HCM tổng kết kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước

Câu 2: Quan điểm của Hồ Chí Minh về Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản

- Để GPDT khỏi ách thống trị của thực dân Pháp, ông cha ta đã sử dụng nhiều con đường gắn với những khuynh hướng chính trị khác nhau, sử dụng

vũ khí tư tưởng khá nhau Trong đó, tập trung chủ yếu trên 2 lĩnh vực là thực tiễn và lý luận

- Về Thực Tiễn :

+ Bối cảnh trong nước từ cuối TK XIX – đầu TK XX, có rất nhiều khuynh hướng CM khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là 2 khuynh hướng chính, đó là phong kiến và dân chủ tư sản Khuynh hướng phong kiến (VD như phong trào yêu nước của Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Hoàng Hoa Thám… ) có phần thực tế, yêu nước nhưng lại mang đậm cốt cách phong kiến Khuynh hướng dân chủ tư sản như là bạo động của Phan Bội Châu chẳng khác gì

“đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” và con đường của Phan Chu Trinh cũng chẳng khác gì “ xin giặc rủ lòng thương”

 Chính vì thế, mặc dù rất khâm phục tinh thần yêu nước của các vị tiền bối nhưng Hồ Chí Minh không lựa chọn theo con đường của họ

Trang 4

+ Bối cảnh quốc tế chủ yếu tập trung vào CM tư sản và CM vô sản CM tư sản tiêu biểu là Bản tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776 và Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của Pháp năm 1791 HCM nhận thấy đây là CM HCM nhận thấy đây là CM không đến nơi, mang tiếng là cộng hòa và dân chủ, nhưng bên trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa CM vô sản tiêu biểu là

CM tháng 10 Nga Ko chỉ là CMVS mà còn là CM GPDT “ mở ra trước mắt HCM nhận thấy đây là CM

họ thời đại CM chống đế quốc, thời đại GPDT”

- Về Lý Luận: HCM thấy trong lý luận của Lê-nin một phương hướng mới để GPDT là con đường CMVS, Người tin theo Lê-nin và Quốc tế thứ ba

vì Lê-nin và QTT3 đã “ bênh vực cho các dân tộc bị áp bức”

 HCM khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CMVS”

- Ý nghĩa:

+ Khơi dậy sức mạnh của CN yêu nước và tinh thần dân tộc

+ CM GPDT của HCM vừa mang tính khoa học đúng đắn, vừa mang tính

CM, mang đậm tính nhân văn sâu sắc

+ Tiếp thu và chọn lọc những gì tốt nhất cho dân tộc

+ Là kim chỉ nam cho hành động của Đảng và CMVN

+ Thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa v.đề dân tộc với giai cấp, ĐLDT với CNXH, CN yêu nước với CN quốc tế

+ Soi đường thắng lợi cho CM GPDT ở VN

 Có ý nghĩa lớn lao đối với CMVN và CMTG

Câu 3: Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

ĐCS VN ra đời dựa trên : Tiền đề lý luận là CN Mac- Lê nin

Hoạt động thực tiễn là PT công nhân

Trang 5

Phong trào yêu nước

- Tiền đề lý luận : CN Mac- Lê nin

+ Là cơ sở, nền tảng tư tưởng, lý luận cho sự ra đời của ĐCS VN

+ Là “kim chỉ nam” cho Đảng

 HCM đánh giá cao vai trò to lớn của CN Mac- Lê nin

- Hoạt động thực tiễn là PT công nhân

+ HCM đánh giá cao vị trí, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân VN + Công nhân là lực lượng lãnh đạo của Đảng, của CM

+ Đặc điểm lịch sử của GCCN VN

• GCCN được trang bị hệ thống lý luận CN Mac-Lê nin

• Là GC tiên tiến nhất trong sản xuất

• Là GC có tính kiên quyết, triệt để, có tổ chức và kỷ luật cao

• Là “đồng minh tự nhiên” của GC nông dân

+ Tuy có số lượng ít (2%) nhưng GCCN có đầy đủ phẩm chất, năng lực để trở thành lực lượng lãnh đạo CM

- Phong trào yêu nước yếu tố mới, sáng tạo. HCM nhận thấy đây là CM

+ Một là phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc VN, là giá trị tinh thần trường tồn trong lịch sử dân tộc

VN cũng là nhân tố chủ đạo quyết định sự thắng lợi của CM VN

+ Hai là phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước bởi vì

2 phong trào đó đều có mục tiêu chung là giải phóng dân tộc, làm cho đất nước được hoàn toàn độc lập, XD đất nước hùng cường

+ Ba là phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân 2 phong trào

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, công nhân (2%) kết hợp với nông dân(90%) sẽ tạo ra lực lượng cơ bản chủ lực cho CM VN

+ Bốn là phong trào yêu nước của trí thức VN là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của ĐCS VN Họ là những người có

Trang 6

trí thức, có hiểu biết, năng động, nhạy bén với thời cuộc và đặc biệt là có tinh thần yêu nước Trí thức là người “ châm ngòi nổ” cho hầu hết các HCM nhận thấy đây là CM phong trào yêu nước ở VN cuối TK XIX- đầu TK XX

- Ý nghĩa:

+ Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo CM kéo dài mấy chục năm đầu TK XX

+ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chứng tỏ rằng: Giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng

+ CM VN trở thành 1 bộ phận khăng khít của CMTG

+ Tạo những tiền đề và điều kiện để đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác trên con đường giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng đất nước

+ Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong tiến trình lịch sử tiến hóa của dân tộc VN

+ HCM đã tìm ra con đường GPDT đúng đắn, phù hợp với nhu cầu phát triển của dân tộc VN và xu thế của thời đại

+ Là ngọn cờ dẫn dắt nhân dân ta trong công cuộc đổi mới theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”

Câu 4: Quan điểm của Hồ Chí Minh về Vai trò của Đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp cách mạng

 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công cho Cách mạng

- Lý luận:

Trang 7

+ Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề lâu dài, xuyên suốt, cơ bản, có tính chất cơ bản đối với CM VN

+ Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cách mạng, trước những yêu cầu

và nhiệm vụ khác nhau sẽ có những phương pháp cách mạng khác nhau, song đại đoàn kết phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề sống còn, quyết định thành bại của cách mạng

+ Tuy nhiên, phương pháp được HCM sử dụng xuyên suốt CM là đại đoàn kết

- Thực tiễn, HCM cùng với Đảng Nhà nước ta thực hiện chính sách mặt trận:

+ Mặt trận Việt Minh (1941): Cách mạng T8 thành công, lập nên nước VN dân chủ cộng hòa

+ Mặt trận Liên Việt (1946): kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình ở Đông Dương, giải phóng hoàn toàn miền Bắc

+ Mặt trận Tổ Quốc VN (1955/1976): giành thắng lợi trong công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN và XD CNXH ở miền Bắc)

- Chân lý về vai trò của đại đoàn kết: đại đoàn kết làm ra sức mạnh + “ Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”

+ “ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công”

+ “ Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công”

 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc

- Khái quát: Theo quan điểm của HCM, đại đoàn kết không chỉ được coi là vấn đề cơ bản có ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp CM mà còn được coi là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc VN

Trang 8

- Cụ thể:

+ Năm 1951, HCM thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc rằng mục đích của Đảng Lao động VN có thể gồm trong 8 chữ là Đoàn kết dân tộc, phụng sự tổ quốc

+ Năm 1963, HCM chỉ rõ rằng trước CM T8 thì phải làm cho đồng bào hiểu đoàn kết, làm cách mạng hay kháng chiến đòi độc lập, và mục đích của tuyên truyền huấn luyện là đoàn kết, xây dựng CNXH, đấu tranh thống nhất nước nhà HCM còn chỉ ra rằng đại đoàn kết dân tộc ko phải chỉ là mục tiêu của Đảng, mà còn là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc

+ Đảng phải có sứ mệnh thức tỉnh, tập trung, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển những nhu cầu của quần chúng thành sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh giành độc lập cho đất nước

Câu 5: Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân

 Nhà nước của dân

- Quan điểm nhất quán của HCM là xác lập tất cả mọi quyền lực trong Nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân

- Nhân dân có quyền làm chủ về chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, bầu

ra Quốc hội – cơ quan có quyền lực nhà nước cao nhất thể hiện quyền tối cao của nhân dân

- Nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước, cử tri, bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định những vấn đề quốc kế dân sinh

Trang 9

- Nhân dân có quyền bãi miễn những đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nào nếu những đại biểu đó tỏ ra không xứng đáng với

sự tín nhiệm của nhân dân

- HCM cho rằng nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân lân làm chủ

- Nhà nước phải có trách nhiệm bảo đảm quyền làm chủ cùa dân, để cho nhân dân thực thi quyền làm chủ của mình trong hệ thống quyền lực của xã hội

 Nhà nước do dân

- Nhà nước do dân lập nên (bầu cử Quốc hội), do dân ủng hộ (nộp thuế), dân làm chủ (thực hiện đúng Hiến pháp, PL)

- HCM nhấn mạnh nhiệm vụ của người CM là làm cho dân hiểu, làm dân giác ngộ để nâng cao trách nhiệm làm chủ, nâng cao ý thức trách nhiệm chăm lo xây dựng nhà nước của mình

- Biểu hiện cụ thể:

+ Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội- cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

+ Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Hội đồng Chính phủ

+ Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Nhà nước, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật

+ Mọi công việc của bộ máy Nhà nước trong việc quản lý xã hội đều thực hiện ý chí của dân (thông qua Quốc hội do dân bầu ra)

 Nhà nước vì dân

- Nhà nước vì dân là một nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, tất cả đều vì lợi ích của nhân dân, ngoài ra không có bất

cứ một lợi ích nào khác, không có đặc quyền, đặc lợi nào

Trang 10

- HCM nhấn mạnh mọi đường lối, chính sách đều chỉ nhằm đưa lại quyền lợi cho dân; việc gì có lợi cho dân dù nhỏ cũng cố gắng làm, việc gì có hại cho dân dù nhỏ cũng cố gắng tránh Phải làm cho dân có

ăn, có mặc, có chỗ ở, làm cho dân được học hành

- Mối quan hệ giữa dân với cán bộ Nhà nước là “ công bậc” của dân, là

“đầy tớ” cho dân chứ không phải là làm “quan CM”

 Liên hệ dân là chủ:

- Nhân dân tham gia đóng góp ý kiến vào việc sửa đổi Hiến pháp

- Bầu cử đại biểu Quốc hội

- Kiểm soát Nhà nước, cử tri, bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định những vấn đề quốc kế dân sinh

- Bãi miễn những đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nào nếu những đại biểu đó tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân

 Liên hệ dân làm chủ:

- Xây dựng và bảo vệ đất nước

- Đóng thuế đầy đủ

- Tuân thủ và thực hiện Hiến pháp, Pháp luật

- Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật

- Ngăn chặn các hành vi có tính chất phản động, tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy

Câu 6: Quan điểm của Hồ Chí Minh về tính chất của nền văn hóa

- Văn hóa là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, là đời sống tinh thần xã hội

 Tính dân tộc

Trang 11

- Tính dân tộc của nền văn hóa được HCM biểu đạt bằng nhiều khái niệm, như đặc tính dân tộc, cốt cách dân tộc, nhằm nhấn mạnh chiều sâu bản chất rất đặc trưng của văn hóa dân tộc, giúp phân biệt, không nhầm lẫn với văn hóa của dân tộc khác

- Phải trau dồi cho văn hóa, văn nghệ có tinh thần thuần túy VN, lột tả cho hết tinh thần dân tộc, đó là chủ nghĩa yêu nước, đoàn kết, khát vọng độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường của dân tộc

- Tính dân tộc của nền văn hóa không chỉ thể hiện ở chỗ biết giữ gìn, kế thừa, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc mà còn phải phát triển những truyền thống tốt đẹp ấy cho phù hợp với điều kiện lịch sử của đất nước

 Tính khoa học

- Tính khoa học của nền văn hóa thể hiện ở tính hiện đại, tiên tiến, thuận với trào lưu tiến hóa của thời đại

- Đòi hỏi phải đấu tranh chống lại những gì trái với khoa học, phản tiến

bộ, truyền bá tư tưởng triết học macxit, đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, thần bí, mê tín dị đoan, phải biết gạn đục, khơi trong, kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

 Tính đại chúng

- Tính đại chúng của nền văn hóa được thể hiện ở chỗ nền văn hóa ấy phải phục vụ nhân dân và do nhân dân xây dựng nên

- Quần chúng là những người sáng tạo, công nông là những người sáng tạo Nhưng, quần chúng không chỉ sáng tạo ra những của cải vật cất cho xã hội Quần chúng còn là người sáng tác – Theo HCM

Ngày đăng: 02/07/2017, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w