1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

28 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 573,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: a.Máy tính là gì? b.Nêu các cách phân loại máy tính(cách truyền thống và cách hiện đại) Bài Làm Máy vi tính: là một thiết bị điện tử, thao tác thông tin hay dữ liệu. Có có khả năng lưu trữ, truy xuất, và xử lý dữ liệu. Như các bạn đã biết, một chiếc máy tính có thể sử dụng để gõ văn bản, gửi email, chơi trò chơi hay lướt web. Máy tính, cũng gọi là máy vi tính hay máy điện toán, là những thiết bị hay hệ thống dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng số hay quy luật logic. Máy tính được lắp ghép bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã định nghĩa trước. Quá trình tác động tương hỗ phức tạp của các thành phần này tạo cho máy tính một khả năng xử lý thông tin. Nếu được thiết lập chính xác (thông thường bởi các chương trình máy tính) máy tính có thể mô phỏng lại một số khía cạnh của một vấn đề hay của một hệ thống. Trong trường hợp này, khi được cung cấp một bộ dữ liệu thích hợp nó có thể tự động giải quyết vấn đề hay dự đoán trước sự thay đổi của hệ thống. Có nhiều phương pháp và cách phân loại khác nhau, ở đây ta nêu lên một số phương pháp phân loại máy tính điện tử: Theo phương pháp truyền thống: 1. Máy vi tính ( Microcomputer) Một thiết bị hay hệ thống điện tử có khả năng xử lý dữ liệu, dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng số hay quy luật logic. 2. Máy tính nhỏ (Minicomputer) Là một dạng máy tính nhỏ cầm tay, với tốc độc trung bình, có khả năng xử lý và thực thi các chương trình cỡ nhỏ và chuyên biệt. 3. Máy tính lớn (Mainframe Computer) Máy tính cỡ lớn, thường là các máy tính chủ trong các hệ thống mạng của công ty hoặc nhà máy 4. Siêu máy tính (Super Computer) Một siêu máy tính là một máy tính vượt trội trong khả năng và tốc độ xử lý. Thuật ngữ Siêu Tính Toán được dùng lần đầu trong báo New York World vào năm 1920 để nói đến những bảng tính (tabulators) lớn của IBM làm cho trường Đại học Columbia. Theo phương pháp hiện đại: 1. Máy tính để bàn (Desktop Computer) Là máy tính cá nhân, hay máy tính đa năng, đáp ứng nhu cầu mọi người sử dụng chung trong các lĩnh vực gia đình, văn phòng, giải trí,.v.v. 2. Máy chủ (Servers) Phục vụ các yêu cầu từ các máy khách trong hệ thống mạng. Có nhiều loại máy chủ khác nhau như máy chủ WEB, máy chủ dữ liệu, máy chủ tên miền,... 3. Máy tính nhúng (Embedded Computer) Máy tính được đặt vào trong một hệ thống lớn, làm nhiệm vụ xử lý thông tin và điều khiển khiển hoạt động cho một phần hoặc toàn bộ hệ thống. Ví dụ: điện thoại di động, bộ điều khiển các thiết gia đình, Router định tuyến,...

Trang 1

có khả năng lưu trữ, truy xuất, và xử lý dữ liệu Như các bạn đã biết,một chiếc máy tính có thể sử dụng để gõ văn bản, gửi email, chơi tròchơi hay lướt web.

Máy tính, cũng gọi là máy vi tính hay máy điện toán, là những thiết bịhay hệ thống dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động mà có thểbiểu diễn dưới dạng số hay quy luật logic

Máy tính được lắp ghép bởi các thành phần có thể thực hiện các chứcnăng đơn giản đã định nghĩa trước Quá trình tác động tương hỗ phứctạp của các thành phần này tạo cho máy tính một khả năng xử lý thôngtin Nếu được thiết lập chính xác (thông thường bởi các chương trìnhmáy tính) máy tính có thể mô phỏng lại một số khía cạnh của một vấn

đề hay của một hệ thống Trong trường hợp này, khi được cung cấpmột bộ dữ liệu thích hợp nó có thể tự động giải quyết vấn đề hay dựđoán trước sự thay đổi của hệ thống

Có nhiều phương pháp và cách phân loại khác nhau, ở đây ta nêu lênmột số phương pháp phân loại máy tính điện tử:

-Theo phu ̛ o ̛ ng pháp truyền thống:

1 Máy vi tính ( Microcomputer) Một thiết bị hay hệ thống điện tử cókhả năng xử lý dữ liệu, dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động

mà có thể biểu diễn dưới dạng số hay quy luật logic

2 Máy tính nhỏ (Minicomputer) Là một dạng máy tính nhỏ cầm tay,với tốc độc trung bình, có khả năng xử lý và thực thi các chương trìnhcỡ nhỏ và chuyên biệt

3 Máy tính lớn (Mainframe Computer) Máy tính cỡ lớn, thường là cácmáy tính chủ trong các hệ thống mạng của công ty hoặc nhà máy

4 Siêu máy tính (Super Computer) Một siêu máy tính là một máytính vượt trội trong khả năng và tốc độ xử lý Thuật ngữ Sie ̂u TínhToán được dùng lần đầu trong báo New York World vào năm 1920 đểnói đến những bảng tính (tabulators) lớn của IBM làm cho trường Đạihọc Columbia

Trang 2

-Theo phu ̛ o ̛ ng pháp hiện đại:

1 Máy tính để bàn (Desktop Computer) Là máy tính cá nha ̂n, haymáy tính đa năng, đáp ứng nhu cầu mọi người sử dụng chung trongcác lĩnh vực gia đình, văn phòng, giải trí,.v.v

2 Máy chủ (Servers) Phục vụ các yêu cầu từ các máy khách trong hệthống mạng Có nhiều loại máy chủ khác nhau nhu ̛ máy chủ WEB,máy chủ dữ liệu, máy chủ tên miền,

3 Máy tính nhúng (Embedded Computer) Máy tính được đặt vàotrong một hệ thống lớn, làm nhiệm vụ xử lý tho ̂ng tin và điều khiểnkhiển hoạt động cho một phần hoặc toàn bộ hệ thống Ví dụ: điệnthoại di động, bộ điều khiển các thiết gia đình, Router định tuyến,

Câu 2: a.Vẽ sơ đồ cấu trúc cơ bản của máy tính

(các thành phần cơ bản và kết nối)

b.Nêu các chức năng của từng thành phần

Sơ đồ cơ bản của cấu trúc máy tínhChức Năng của từng thành phần:

a) Bộ nhớ ( Memory )

- Bộ nhớ trong: dùng để chứa dữ liệu, lệnh, chương trình để xử lý + ROM ( Read Only Memory): là bộ nhớ chỉ đọc, ROM do hãng chếtạo cài đặt sẵn các chương trình bên trong, bao gồm các chương trìnhkiểm tra và cốt lõi để khi ta tắt nguồn của máy không bị mất dữ liệu + RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ mềm, truy xuất mộtcách ngẫu nhiên RAM làm từ các mạch vi mạch (gọi là Chip nhớ)

Trang 3

- Bộ nhớ ngoài (external memory): hay còn gọi là thiết bị lưu trữ(storage devices):

• Bộ nhớ ngoài gồm các thiết bị lưu trữ như các đĩa, thẻ nhớ, băng từ

• Nó có dung lượng lớn nhưng tốc độ truy cập chậm hơn bộ nhớ trong

b) Bộ xử lý trung tâm(CPU: Central Processor Unit )

- Thực hiện việc nhận lệnh, giải mã lệnh và điều khiển các khối khácthực hiện lệnh

- Thực hiện các phép tính số học, logic và các phép tính khác

- Sinh ra các tín hiệu địa chỉ trên máy

CPU bao gồm các phần sau:

+ Đơn vị điều khiển (Control unit): Thực hiện việc nhận lệnh, giải mãlệnh và điều khiển các khối khác thực hiện lệnh và sinh ra các tín hiệuđịa chỉ trên máy để quản lý bộ nhớ

+ Đơn vị tính toán số học và Logic (Arithmeric – Logic Unit): Baogồm các vi mạch tính để thực hiện các phép tính số học, logic và cácphép tính khác

+ Thanh ghi (Register) là một cấu trúc gồm 16 bít (hoặc 32 bit) nhớliền kề nhau được thiết lập ngay trong mạch vi xử lý, là bộ phậnthường trực của CPU, nơi đón các loại dữ liệu phục vụ cho việc thựchiện lệnh: mã lệnh, địa chỉ dữ liệu và dữ liệu để đưa vào cho CPU xử

lý, và cũng là nơi nhận kết quả sau khi CPU xử lý và đưa ra ngoài.Các thanh ghi phân thành 4 nhóm theo mục đích sử dụng

- Máy in (Printer)

+ Máy in mầu (Ploter) gồm 8 bút vẽ màu khác nhau hoạt động trênnguyên tắc bút vẽ

Trang 4

+ Máy in Lazer hoạt động trên nguyên tắc dùng tia Laeser ép nóngchẩy bột mực khô bám trên lô

+ Máy in kim (9 kim hoặc 24 kim) hoạt động trên nguyên tắc kimphun bắn vào băng mực và tạo ra trên giấy các nốt chấm đen

- Các thiết bị khác :

Các thiết bị ngoại vi của máy vi tính hiện nay rất phong phú, ngoài cácthiết bị cơ bản nêu trên còn các thiết bị khác nhƣ : đĩa CD-ROM, máychiếu (Projecter), máy quét ảnh (Scaner), Tất cả các thiết bị ngoại vigiúp cho việc đưa (input) thông tin vào máy ở nhiều dạng từ các kí tựđến âm thanh, hình ảnh

Câu 3: Nêu các định nghĩa về Kiến trúc máy tính

- Kiến trúc máy tính bao gồm ba phần: Kiến trúc phần mềm ,tổ chứccủa máy tính và lắp đặt phần cứng

- Kiến trúc phần mềm của máy tính chủ yếu là kiến trúc phần mềmcủa bộ xử lý, bao gồm: tập lệnh, dạng các lệnh và các kiểu định vị.Trong đó, tập lệnh là tập hợp các lệnh mã máy (mã nhị phân) hoànchỉnh có thể hiểu và được xử lý bới bộ xử lý trung tâm, thông thườngcác lệnh trong tập lệnh được trình bày dưới dạng hợp ngữ Mỗi lệnhchứa thông tin yêu cầu bộ xử lý thực hiện, bao gồm: mã tác vụ, địa chỉtoán hạng nguồn, địa chỉ toán hạng kết quả, lệnh kế tiếp (thông thườngthì thông tin này ẩn)

Kiểu định vị chỉ ra cách thức thâm nhập toán hạng

- Kiến trúc phần mềm là phần mà các lập trình viên hệ thống phải nắmvững để việc lập trình hiểu quả, ít sai sót

- Phần tổ chức của máy tính liên quan đến cấu trúc bên trong của bộ

xử lý, cấu trúc các bus, các cấp bộ nhớ và các mặt kỹ thuật khác củamáy tính

+ Lắp đặt phần cứng của máy tính ám chỉ việc lắp ráp một máytính dùng các linh kiện điện tử và các bộ phận phần cứng cần thiết

+ Ta nên lưu ý rằng một vài máy tính có cùng kiến trúc phầnmềm nhưng phần tổ chức là khác nhau (VAX- 11/780 và VAX 8600).Các máy VAX- 11/780 và VAX- 11/785 có cùng kiến trúc phần mềm

Trang 5

máy này là khác nhau Máy VAX- 11/785 đã dùng các mạch kết hiệnđại để cải tiến tần số xung nhịp và đã thay đổi một ít tổ chức của bộnhớ trong.

Câu 4: Nêu mô hình của máy tính John von Neumann?

• Mô hình máy tính John von Neumann là một mô hình máy tínhthực tế do nhà toán học người Mỹ gốc Hungary John Von Neumannđưa ra khi tham gia thiết kế máy tính EDVAC năm 1945

• Máy gồm 3 khối cơ bản : đơn vị xử lý, bộ nhớ và hệ thống xuấtnhập Mô hình như sau:

• Các máy tính hiện đại ngày nay sử dụng kiến trúc máy tính Neumann cải tiến – còn gọi là kiến trúc máy tính von-Neumann hiệnđại Mô hình như sau:

von-Nguyên lý Von Neumann:

1.- Máy tính phải được điều khiển bằng chương tŕnh đã được lưu trữ ở

bộ nhớ, theo một kịch bản mà con người ta đă chuẩn bị sẵn cho nó.2.- Máy tính truy cập tới dữ liệu thông qua địa chỉ Dữ liệu ở đây gồm

dữ liệu vào, ra, trung gian hay các mã lệnh của chương tŕnh

Trang 6

Câu 5: Nêu nhiệm vụ của đơn vị xử lý trung tâm CPU

- CPU có thể được xem như não bộ của máy tính CPU đảm nhận thựchiện chức năng cơ bản của máy tính là thực thi chương trình Chươngtrình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộnhớ và thực thi chỉ thị đó Việc thực thi chương trình là sự lặp đi lặplại quá trình lấy chỉ thị và thực thi chỉ thị

-CPU có 3 khối chính là :

1 Bộ điều khiển ( Control Unit )Là các vi xử lí có nhiệm vụ thôngdịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí,đượcđiều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống Mạch xung nhịpđồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoàiCPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian chờ giữahai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thốngtạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp - tốc

độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây-Mhz Thanh ghi là phần tửnhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máykhi đang thực hiện với chúng

2 Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)Có chức năng thựchiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu Theo tên gọi,đơn

vị này dùng để thực hiện các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phéptính logic

3 Thanh ghi ( Register )Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi

xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý

Câu 6: a vẽ sơ đồ cấu truc cơ bản của đơn vị xử lý trung tâm CPU(cácthành phần cơ bản và kết nối)

b.nêu chức năng từng thành phần

Sơ đồ cấu trúc cơ bản của đơn vị xử lí trung tâm CPU:

Trang 7

Chức năng của các thành phần trên:

-Đơn vị điều khiển(Control Unit-CU):điều khiển hệ thống máy tínhtheo chương trình đã định sẵn

-Đơn vị số học và logic(Arithmetic and Logic Unit-ALU):thực hiệncác phép toán só học và các phép toán logic trên các dữ liệu cụ thể.-Tập thanh ghi(Register File-RF):lưu giữ các thông tin tạm thời phục

vụ cho hoạt động của CPU

-Đơn vị ghép nối bus(Bus interface Unit-BIU):kết nối và trao đổithông tin giữa bus bên trong(internal bus) và bus bên ngoài(externalbus)

Bài 31: Biểu diễn các số thực sau đây về dạng dấu phẩy động

Trang 8

Đơn vị và logic ALU

Chức năng: ALU của đa số các loại vi sử lí có thể thực hiện các chức năg

+ ADD (cộng) 2s Complement (bù nhị phân)

+ SUB (trừ ) Shilft Right (dịch phải )

+ AND ( Và logic) Shilft Lefl ( dịch trái )

+ OR ( hoặc logic ) Increment (tăng )

+ XOR (Cộng module 2) Decrement (giảm)

- Có hai cổng vào (in) để nhận dữ liệu vào ALU và cổng ra (out) để lấy kết quả xử lý dữ liệu của ALU ngoài

Trang 9

Câu 8 :Giới thiệu tóm tắt về tập thanh ghi của CPU :Chức năng , đặc điểm ,phân loại

Bài Làm Thanh ghi:

Trong kiến trúc máy tính, một thanh ghi là một bộ nhớ dung lượngnhỏ và rất nhanh, được sử dụng để tăng tốc độ xử lý của các chương trình máy tính bằng cách cung cấp các truy cập trực tiếp đến các giá trịcần dùng Hầu hết, nhưng không phải tất cả, các máy tính hiện đại hoạt động theo nguyên lý chuyển dữ liệu từ bộ nhớ chính vào các thanh ghi, tính toán trên chúng, sau đó chuyển kết quả vào bộ nhớ chính

Các thanh ghi xử lý là phần đầu tiên của phân cấp bộ nhớ, và cungcấp nhanh nhất vào hệ thống để xử lý dữ liệu Thuật ngữ này thường được dùng để nói đến một tập các thanh ghi có thể được chỉ trực tiếp cho việc nhập hay xuất các câu lệnh, xem thêm ở tập lệnh Chúng được gọi là " kiến trúc thanh ghi" Ví dụ,

Đưa các biến số thường dùng vào thanh ghi là một hoạt động thenchốt làm tăng hiệu ứng của chương trình Việc này có tên là register allocation và thường được thực hiện bởi một trình biên dịch trong giai đoạn phát sinh mã hoá

Các loại thanh ghi

Thanh ghi thường được đo bằng các bit nó có thể chứa, ví dụ, một thanh ghi "8-bit" hay thanh ghi "32-bit" Các thanh ghi hiện nay thường được xem như file thanh ghi - register file, nhưng chúng cũng được dùng riêng rẽ các flip-flop, tốc độ cao core memory, thin film memory, và các cách khác trong nhiều máy móc

Có một số phân lớp các thanh ghi tùy theo nội dung:

Thanh ghi khả hiện - Có hai loại Thanh ghi dữ liệu và thanh ghi địa chỉ

Trang 10

Thanh ghi dữ liệu được dùng để lưu số nguyên (xem thanh ghi

số thực dưới đây) Trong một số bộ CPU hiện nay và trước đây, có một thanh ghi đặc biệt là thanh ghi tích lũy tích lũy, được dùng cho nhiều tính toán

Thanh ghi địa chỉ chứa địa chỉ bộ nhớ và được dùng để truy cập

bộ nhớ Trong một số CPU, có một thanh ghi địa chỉ đặc biệt thanh ghi chỉ mục, dù chúng thường được dùng để sửa đổi địa chỉ hơn

Thanh ghi dấu phẩy động(FPRs) dùng để chứa các kiểu số

Thanh ghi hằng số chứa các giá trị đọc được (Ví dụ: 0, 1, pi, ).Thanh ghi định hướng chứa dữ liệu cho việc xử lý định hướng đối tượng, thực hiện bởi lệnh SIMD (lệnh đơn, bội dữ kiện)

Thanh ghi chuyên biệt chứa trạng thái chương trình; thường bao gồm con trỏ chỉ lệnh, con trỏ ngăn xếp, và thanh ghi trạng thái

Thanh ghi chỉ lệnh chứa lệnh tạm huỷ

Thanh ghi chỉ mục dùng cho sửa đổi địa chỉ tác tử trong quá trình thực hiện 1 chương trình

Trong một số cấu trúc, thanh ghi kiểu mẫu (còn được gọi là

thanh ghi thiết bị riêng biệt) chứa dữ liệu và thiết lập liên quan đến bộ

xử lý Vì các thanh ghi này được thiết kế gắn liền với bộ xử lý đặc trưng nên chúng không thể giữ nguyên chuẩn qua các thế hệ của bộ xửlý

Thanh ghi điều khiển và trạng thái – Có 3 loại: chương trình phản hồi, thanh ghi chỉ lệnh, chương trình trạng thái từ

Thanh ghi liên quan đến tìm nạp thông tin từ bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM), 1 tập hợp lưu giữ các thanh ghi được định vị trên các chip riêng biệt từ CPU (không giống đa số các loại trên, đây thôngthường là những thanh ghi không có cấu trúc):

Thanh ghi bộ nhớ trung gian

Thanh ghi bộ nhớ địa chỉ

Thanh ghi bộ nhớ kiểu miền

Thanh ghi ổ cứng cũng tương tự nhưng ở ngoài CPU

Trang 11

Câu 9 : Giới thiệu tóm tắt về Ngăn xếp ( stack) và con trỏ ngăn xếp ( stack Pointer)

Bài Làm

* Ngăn xếp ( Stack )

Ngăn xếp là vùng nhớ có cấu trúc LIFO ( Last In – First Out )Ngăn xếp thường dùng để phục vụ cho chương trình con

Đáy ngăn xếp là một ngăn nhớ xác định

Đỉnh ngăn xếp là thông tin nằm ở vị trí trên cùng trong ngăn xếpĐỉnh ngăn xếp có thể bị thay đổi

* Con trỏ ngăn xếp SP ( Stack Pointer )

Chứa địa chỉ của ngăn nhớ đỉnh ngăn xếp

Khi cất một thông tin vào ngăn xếp:

+ Nội dung của SP tự động giảm

+Thông tin được cất vào ngăn nhớ được trỏ bởi SP

Khi lấy một thông tin ra khỏi ngăn xếp:

+Thông tin được đọc từ ngăn nhớ được trỏ bởi SP

+Nội dung của SP tự động tăng

Khi ngăn xếp rỗng, SP trỏ vào đáy

* Các thanh ghi dữ liệu Chứa các dữ liệu tam thời hoặc các kết quả trung gian

Cần có nhiều thanh ghi dữ liệu

Các thanh ghi số nguyên : 8,16,32,64 bit

Các thanh ghi số dấu phẩy động

Cờ Overflow( cờ tràn): được thiết lập lên 1 nếu cộng hai số

nguyên cùng dấu mà kết quả có dấu ngược lại -> cờ báo tràn với số códấu

* Thanh ghi trạng thái ( Status Register)

Còn gọi là thanh ghi cờ ( Flag Regisster)

Chứa các thông tin trang thái của CPU

Trang 12

Các cờ phép toán: báo hiệu trạng thái của kết quả phép toán Các cờ điểu khiển: biểu thị trạng thái điều khiển của CPU

Trong máy tính, người ta coi bus như kênh, tuyến – đường dẫn nội

bộ để truyền tín hiệu giữa bộ Vi xử lý và các bộ phận khác, hoặc thiết

bị này và các thiết bị khác trong hệ thống máy tính Nói tóm Bus là tập hợp các đường kết nối để vận chuyển thông tin từ thành phần này đến thành phần khác trong 1 hệ thống Ở đây hệ thống được nói đến là

Là tốc độ truyền dữ liệu tối đa của Bus

- Chu kỳ dữ liệu xung nhịp

Là số chu kỳ xung clook cần thiết để truyền 1 chu kỳ dữ liệu

- Băng thông (MBps): Là số bit dữ liệu tối đa truyền trên một đơn vị thời gian (sec)* Phân loại và chức năng :

- Phân loại bus 5.1 Bus bộ xử lý (back side bus - BSB) Là đường truyền giữa bộ VXL và bộ nhớ cache L2 hoặc L3 Bus này hoạt động

ở tốc độ nhanh nhất, và không bị tắc nghẽn Nó cũng bao gồm bus dữ liệu, địa chỉ và điều khiển

- Phân loại bus 5.2 Bus hệ thống (front side bus - FSB) Là hệ

thống bus trao đổi dữ liệu giữa BXL với bộ nhớ chính và các ổ đĩa… Tuy nhiên các thiết bị này thường là không được trao đổi trực tiếp với

Trang 13

bộ vi xử lý mà phải thông qua bộ nhớ đệm do sự chệnh lệch tốc độ giữa các thiết bị này và bộ VXL là quá lớn Độ rộng bus dữ liệu ở đây luôn bằng độ rộng bus của bộ VXL

- Phân loại bus 5.3 Bus vào ra (bus mở rộng) - Các bus này dùng

để trao đổi với thiết bị ngoại vi, có tốc độ rất hạn chế Độ rộng bus có thể thay đổi - Giao tiếp này có thể là song song hoặc nối tiếp - Riêng giao tiếp nối tiếp ta cần phải có bộ chuyển đổi song song sang nối tiếp

và nối tiếp sang song song - Các bus này phải có các chuẩn nhất định

Câu 11 : Giới thiệu tóm tắt về thực hiện chương trình của máy tính

Trò chơi video là những chương trình máy tính

Một chương trình máy tính được lưu như một tập tin trên ổ cứng máy tính Khi người dùng chạy các chương trình, các tập tin được đọcbởi máy tính và các bộ xử lý đọc dữ liệu trong tập tin như là một danh sách các hướng dẫn Sau đó, các máy tính làm những gì chương trình cho phép nó làm.Một chương trình máy tính được viết bởi một lập trình viên Các lập trình viên phải viết một chương trình mà máy tính

có thể đọc được, vì vậy các chương trình đó phải được viết bằng một ngôn ngữ lập trình, chẳng hạn như BASIC, C, Java Một khi nó được viết, các lập trình viên sử dụng một trình biên dịch để biến nó thành một ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu được

Trang 14

Ngoài ra còn có các chương trình xấu hay còn được gọi là phần mềm độc hại, được viết bởi những người muốn làm những điều xấu với máy tính của người dùng Một số phần mềm gián điệp cố gắng để

ăn cắp thông tin từ máy tính Một số cố gắng để làm hỏng các dữ liệu được lưu trữ trên ổ đĩa cứng Một số khác lại đưa người dùng đến các trang web bán hàng hoặc có thể là virus máy tính

* Chức năng của chương trình máy tínhchương trình máy tính

Chương trình máy tính có thể được phân loại theo các tuyến chức năng Các loại chức năng chính là phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống Hệ thống phần mềm bao gồm các hệ điều hành mà trong đó là sự tương tác giữa phần cứng với phần mềm máy tính Mục đích của hệ điều hành là cung cấp một môi trường trong đó các phần mềm ứng dụng thực hiện một cách thuận tiện và hiệu quả Ngoài các hệ điều hành, phần mềm hệ thống bao gồm các chương trình

nhúng, các chương trình khởi động và Microcode Phần mềm ứng dụng được thiết kế cho người dùng cuối có một giao diện người dùng

Phần mềm ứng dụng: là một chương trình máy tính được thiết kế

để thực hiện một nhóm các chức năng phối hợp nhiệm vụ hoặc các hoạt động vì lợi ích của người sử dụng Ví dụ về một ứng dụng bao gồm một bộ xử lý từ, một bảng tính, một ứng dụng kế toán, một trình duyệt web, một máy nghe nhạc,…

Phần mềm tiện ích: là những chương trình ứng dụng được thiết

kế để hỗ trợ quản trị hệ thống và lập trình máy tính Các loại phần mềm tiện ích như Anti – virus, phần mềm sao lưu, quản lý clipboard, Cryptographic, nén dữ liệu,…Hệ điều hành: là một chương trình máy tính hoạt động như một trung gian giữa một người sử dụng máy tính

và các phần cứng máy tính

Chương trình khởi động: một máy tính được lưu trữ chương trìnhđòi hỏi một chương trình máy tính ban đầu được lưu giữ trong bộ nhớ chỉ để đọc và khời động Qúa trình khởi động là xác định và khởi tạo tất cả các khía cạnh của hệ thống, từ đăng ký xử lý để điều khiển thiết

bị cho nội dung bộ nhớ

Chương trình nhúng: một thiết bị phần cứng có thể đã nhúng

Ngày đăng: 02/07/2017, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w