1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giải chi tiết part 5,6 toeic bigstep 3

202 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Phương pháp giải quyết Khi cần điền danh từ vào vị trí chủ ngữ của câu thì phải xác định xem số của danh từ và số của động từ có hòa hợp với nhau không.. • Phương pháp giải quyết Nếu

Trang 1

T E C O O II

BIGSTEP 3 Toeic

BELIEVE IN YOURSELF

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Đây là Quyển giải phần RC part 5,6 thứ 3 và cũng Quyển cuối cùng của Bộ Bigstep Toeic Bộ này khá hay dành cho các bạn mất gốc có thể tự học nhanh chóng Do đáng lẽ chỉ dừng quyển Bigstep 2 nhưng làm gì phải làm cho hoàn thành nên bản thân đã cố gắng hoàn thành xong Hy vọng sẽ nhận được nhiều cảm nhận từ các bạn đọc khi đã đọc và học xong quyển này

“Mọi sự đánh đổi đều có giá trị riêng, càng đánh đổi càng sai lầm nhiều mới là sự bản lĩnh”

Người viết Quân Trương Minh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Các dạng câu hỏi thường gặp trong bài thi 3

TEST 1 38

TEST 2 70

TEST 3 106

TEST 4 128

TEST 5 165

Answer Key 197

Trang 4

Reading Comprehension

Các dạng câu hỏi thường gặp trong bài thi

Top 20 chủ điểm ngữ pháp quan trọng thường gặp

TOP 1

► Hình thức của động từ

Pattern 1: Tìm động từ thích hợp trong câu

The president of the First One Bank assured its customers that it quality

service despite the ongoing restructuring plan

• Phân tích

Một câu cần phải có động từ, và trong trường hợp có liên từ that liên kết giữa 2 mệnh đề thì

chắc chắn mệnh đề đó cũng phải có động từ Theo cấu trúc “liên từ (that) + chủ ngữ (it) +

_” thì chỗ trống phải cần một động từ Trong 4 đáp án cho sẵn, (B) to maintain là một động từ nguyên mẫu có to, (D) maintaining là một động từ thêm -ing nên không phù họp Tuy (A) maintain cũng là một động từ nhưng vì chủ ngữ là số ít nên động từ này cũng không

assure trấn an quality chất lượng despite cho dù ongoing đang được tiến hành; đang diễn

ra restructuring plan kế hoạch tái cấu trúc bộ máy

• Đáp án đúng

Trang 5

(C) will maintain

• Phương pháp giải quyết

Khi giải quyết câu hỏi thì việc đầu tiên cần làm là xác định động từ

Pattern 2: Chia hình thức đúng của động từ

Mr Hoffman, the marketing director, has that every department head works collaboratively to overcome the recent financial difficulty

• Phân tích

Theo sau động từ have thường là danh từ đóng vai trò túc từ Tuy nhiên, nếu theo sau have là

một động từ thì động từ đó phải ở dạng quá khứ phân từ Trong câu này, theo sau chỗ trống

là một mệnh đề danh từ có vai trò túc từ nên ở chỗ trống đó cần có một động từ ở dạng quá

khứ phân từ, vì vậy, trong 4 đáp án cho sẵn (D) suggested là phù hợp nhất

• Phương pháp giải quyết

Tìm động từ của câu và xác định xem động từ đó đã được chia ở hình thức đúng hay chưa

1 Động từ khiếm khuyết + động từ nguyên mẫu không to (các động từ khiếm khuyết:

can / could / will / would / should / may / might / must)

Trang 6

2 have + quá khứ phân từ: nếu theo sau have là một động từ thì động từ đó phải được

dùng ở dạng quá khứ phân từ (p.p)

3 be + quá khứ phân từ; khi be được dùng với nghĩa bị động thì theo sau nó phải là

một động từ ở dạng quá khứ phân từ (p.p)

4 be + V-ing: khi be được dùng với nghĩa chủ động thì động từ theo sau nó phải là

động từ có hình thức tiếp diễn (V-ing)

Pattern 3: Động từ trong câu mệnh lệnh

Please, all questions regarding this project to my secretary while I am away for the business conference

• Phân tích

Đối với câu mệnh lệnh thì chắc chắn động từ phải được dùng ở dạng nguyên mẫu không to Đầu tiên, bạn cần phải tìm động từ cho cả câu Theo sau (C) to forward cũng có thể là danh

từ (all questions) đóng vai trò túc từ nhưng vì câu này không có động từ nên nếu đặt động từ

nguyên mẫu có to vào chỗ trống thì câu sẽ bị sai

• Phương pháp giải quyết

Xác định xem động từ có phải ở dạng nguyên mẫu không to hay không

Trang 7

TOP 2

► Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Pattern 1: Chọn động từ đúng dựa vào chủ ngữ

The government’s new plan for helping unemployed young people intensive job trainings for qualitied applicants

• Phân tích

Để câu có nghĩa thì từ được đặt vào chỗ trống phải là một động từ Giữa chủ ngữ và động từ

là một cụm từ bổ nghĩa (for helping unemployed young people) bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ (plan) Vì chủ ngữ số ít nên động từ cũng phải được dùng ở dạng số ít: (B) includes Chú ý,

danh từ đứng ngay trước chỗ trống (people) không phải là chủ ngữ của câu People được dùng làm túc từ của danh động từ helping

• Phương pháp giải quyết

Xác định cụm từ bổ nghĩa và nắm được đâu là chủ ngữ và động từ của câu, sau đó xác định

sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trang 8

Pattern 2: Chọn chủ ngữ dựa vào động từ

The for the vacant position are advised to submit required documents prior to the deadline

• Phân tích

Vì chỗ trống là vị trí của chủ ngữ nên ta phải điền vào đó một danh từ Vì động từ trong câu này chia số nhiều (are) nên chủ ngữ phải là một danh từ số nhiều Loại câu hỏi thường gặp trong New TOEIC chính là tìm chủ ngữ hòa hợp với động từ

• Phương pháp giải quyết

Khi cần điền danh từ vào vị trí chủ ngữ của câu thì phải xác định xem số của danh từ và số của động từ có hòa hợp với nhau không

We are going to move our office to the new building which is scheduled to be completed by next month

Động từ is nằm trong mệnh đề có đại từ quan hệ which phải hòa hợp với danh từ đứng truớc

nó the new building

Trang 9

Pattern 3: Chọn động từ trong câu có chủ ngữ phức tạp

Retaining competent employees _ the key to the success of your business

• Phân tích

Vì chủ ngữ là một danh động từ nên động từ phải là động từ số ít is Danh từ số nhiều

employees không phải là chủ ngữ mà là túc từ của danh động từ retaining

• Phương pháp giải quyết

Khi chủ ngữ là danh động từ thì động từ của câu phải ở số ít

1 Khi động từ nguyên mẫu có to hoặc danh động từ làm chủ ngữ thì động từ của câu phải ở số ít To improve sales is the most important job of the sales director

2 Khi chủ ngữ là everyone / every + noun (có nghĩa là “mọi”) thì động từ của câu phải

ở số ít Everyone in the classroom is taking a test

3 Khi chủ ngữ có dạng A and B thì động từ phải chia ở số nhiều

My colleague and I are going to attend the annual seminar

4 Những danh từ riêng (như tên công ty) dù có hình thức số nhiều nhưng động từ vẫn

ở số ít ABC Industries is trying to expand its business into the European market

Trang 10

TOP 3

► Sự hòa hợp về thì

Pattern 1: Sự hòa hợp giữa thì với trạng từ chỉ thời gian

The plant manager, Mr Lee, recently a tour of the company’s main

production facilities for clients

• Phương pháp giải quyết

Nếu có trạng từ chỉ thời gian trong câu thì phải xác định xem thì của động từ có hòa hợp với trạng từ chỉ thời gian đó hay không

1 Khi những trạng từ usually / always đuợc dùng trong câu để diễn đạt một sự thật

nào đó thì động từ được chia ở thì hiện tại

2 Khi trong câu có các trạng từ yesterday / last / ago / in thì động từ được chia ở thì

quá khứ

Recently được dùng với thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ

3 Khi trong câu có tomorrow / next / soon thì động từ được chia ở thì tương lai

Trang 11

4 Khi trong câu có for / over / in the last [past] diễn đạt ý nghĩa “trong khoảng thời

gian đã qua” thì động từ ở thì hiện tại hoàn thành

Khi since được dùng với nghĩa “từ quá khứ đến hiện tại" thì động từ của câu cũng

được chia ở

thì hiện tại hoàn thành

Pattern 2: Trường họp ngoại lệ của sự hòa hợp về thì

The technical support department has requested that all network access to

perform the regular maintenance

• Phân tích

Động từ trong mệnh đề theo sau request phải là một động từ nguyên mẫu không to Trong

trường họp này, câu mang ý nghĩa bị động nên động từ phải ở dạng bị động

• Phương pháp giải quyết

Khi trong câu có động từ thể hiện sự “giải quyết/yêu cầu/ra lệnh/đề nghị” thì động từ trong

mệnh đề theo sau những động từ đó phải là động từ nguyên mẫu không to

1 Đối với câu điều kiện và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, thì hiện tại được dùng thay cho thì tương lai

If you register early, you can get a 10 percent discount

Trang 12

2 Động từ trong mệnh đề theo sau những động từ: “khẳng định/yêu cầu/ra lệnh/đề

nghị ” phải là động từ nguyên mẫu không to

The engineer has requested that the defective parts be replaced as soon as

possible

3 Động từ trong mệnh đề theo sau những tính từ thể hiện ý nghĩa “việc là quan

trọng/cần thiết/thiết yếu” phải là động từ nguyên mẫu không to

It is imperative that all site managers be aware of the safety guidelines

Vì sending (V-ing) và sent (p.p) đều có thể theo sau be nên ta phải xem nó mang nghĩa chủ

động hay bị động Để phân biệt được thể chủ động và bị động, chúng ta phải dựa vào động từ trong câu Nếu động từ có túc từ theo sau thì nó phải ở hình thái chủ động (be + V-ing), nếu động từ không có túc từ theo sau thì nó phải ở hình thái bị động (be + p.p)

Trang 13

Để quyết định dùng động từ ở hình thái bị động hay chủ động, chúng ta phải xem có túc từ theo sau động từ hay không

1 Động từ khiếm khuyết + động từ nguyên mẫu

can receive a new-member discount

can be received by e-mail

2 have + quá khứ phân từ

have accepted the offer

have been accepted by the committee

3 be + v-ing / be + p.p

be designing the new library

be designed by the architect

TOP 5

► To-infinitive

Pattern 1: Vai trò của to-infinitive

the increasing customer demand, the company decided to expand its

production Jine

• Phân tích

Theo sau chỗ trống là một cụm danh từ (the increasing customer demand), nên ta phải điền

vào chỗ trống một động từ nguyên mẫu có to đóng vai trò như một trạng từ Tuy theo sau danh động từ meeting cũng có thể là danh từ nhưng meeting thường đóng vai trò của chủ ngữ

hoặc túc từ nên ta không thể dùng nó để điền vào chỗ trống trong câu này

• Dịch nghĩa

Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, công ty đã quyết định mở rộng dây chuyền sản xuất

Từ vựng

Trang 14

• increasing ngày càng tăng demand nhu cầu expand mở rộng

• Đáp án đúng

(D) To meet

• Phương pháp giải quyết

Với câu để trống phần đầu và ngay sau nó là một cụm danh từ thì ta phải điền vào chỗ trống

một to-infinitive có vai trò làm trạng ngữ

Vai trò của to-infinitive

1 Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc túc từ của câu

To hire more sales representatives is needed

2 Đóng vai trò làm trạng ngữ

To increase staff productivity, the management introduced a new incentive

program

3 Dùng với chủ ngữ giả it và có vai trò là một chủ ngữ thật

It is up to you to decide whether to request for a transfer or not

Pattern 2: Phân biệt to-infinitive và giới từ to

In addition to you with a thorough analysis, this business magazine has been designed to

become a helpful business resource to you

• Phân tích

to trong cụm in addition to (thêm vào đó) là một giới từ nên theo sau nó phải là một đại từ

hoặc danh từ Cần phân biệt to (giới từ) với to-infinitive, và nhớ không được chọn provide

(động từ nguyên mẫu) đặt vào chỗ trống

• Dịch nghĩa

Ngoài việc cung cấp cho bạn những bài phân tích chi tiết, tạp chí thương mại này còn được thiết kế để trở thành một nguồn tài nguyên rất hữu ích cho bạn về lĩnh vực kinh doanh

Trang 15

thorough chi tiết, thấu đáo analysis sự phân tích be designed to được thiết kế (để)

• Đáp án đúng

(A) providing

• Phương pháp giải quyết

Bạn nên sắp xếp riêng dạng câu hỏi yêu cầu phân biệt giới từ to với to-infinitive và

học thuộc nó

Những cụm từ thường dùng với giới từ to

be committed to N / ~ing (= be devoted to N /~ing)

look forward to N / ~ing

Cụm từ có thể đi chung với to-infinitive (to ensure) là cụm in order to How to + động từ

nguyên mẫu được dùng như một danh từ với ý nghĩa "cách làm ”, nên không thể dùng nó để điền vào chỗ trống có tính chất trạng ngữ như ở đây được

• Dịch nghĩa

Để đảm bảo việc giao hàng đúng thời hạn theo đơn đặt hàng của bạn, hãy nhớ kiểm tra thật

kỹ địa chỉ mà bạn ghi trong đơn

• Từ vựng

in order to để ensure bảo đảm timely đúng hạn thoroughly kỹ lưỡng check kiểm tra thanks

to nhờ (vào) according to theo

• Đáp án đúng

(D) In order

Trang 16

• Phương pháp giải quyết

Hãy liệt kê những cụm từ thường đi chung với to-infinitive và học thuộc chúng

Những cụm từ thường sử dụng to-infinitive

1 Những động từ dùng chung với to-infinitive

propose to do, intend to do, plan to do

decide io do, need to do

in order to do (= so as to do), have yet to do

ability / right / way / need to do

2 Những cụm từ bao gồm to-infinitive

be going to do (= be schedule to do)

be likely to do

be able to do

be pleased to do (= be delighted to do)

in an effort to do (= in an attempt to do)

be designed to do

TOP 6

► Danh động từ (V-ing)

Pattern 1: Phân biệt danh từ và danh động từ

To better serve our customers, we are in the process of a secure server for credit card purchases

• Phân tích

Theo sau giới từ of phải là danh từ hoặc danh động từ Nhưng ngay sau chỗ trống là một túc

từ nên ta phải điền vào đó danh động từ có vai trò như một động từ

• Dịch nghĩa

Để phục vụ khách hàng tốt hơn, chúng tôi đang lắp đặt một server có độ an toàn cao cho các khoản giao dịch bằng thẻ tín dụng

Trang 17

• Từ vựng

in the process of đang trong quá trình establish thiết lập; lắp đặt secure an toàn

• Đáp án đúng

(D) establishing

• Phương pháp giải quyết

Nếu sau chỗ trống là danh từ thì phải điền vào đó một danh động từ, còn nếu theo sau chỗ trống không phải là danh từ thì phải điền vào đó một danh từ

TOP 7

► Vai trò của đại từ

Pattern 1: Vai trò của đại từ

We are sorry to inform you that _ loan application cannot be accepted

• Phương pháp giải quyết

Nắm rõ vị trí của đại từ và phải chọn hình thức phù hợp của đại từ

Những điểm trọng tâm mà các câu hỏi về đại từ thường khai thác

Trang 18

Danh từ số ít (sự vật) ► it

Danh từ số ít (người) ► he (nam giới) / she (nữ giới)

Danh từ số nhiều (người/vật) ► they

2 Phải chọn cách của đại từ tùy theo vị trí

Pattern 1: Cách dùng đại từ phản thân

Because he has a lot of experience in managing personnel, Mr Robort is effectively running his department by

• Phương pháp giải quyết

Bạn phải dùng đại từ phản thân đối với những cách diễn đạt có nghĩa “tự mình/chính mình”

Trang 19

Vai trò của đại từ phản thân

1 Khi chủ ngữ và túc từ là đồng nhất thì ta phải dùng đại từ phản thân

He introduced himself to the audience

2 Dùng đại từ phản thân với mục đích nhấn mạnh (đại từ phản thân trong trường hợp này có thể được lược bỏ)

The president himself welcomed the delegates

3 Đại từ phản thân mang tính đặc ngữ

by oneself một mình (=alone) for oneself vì / cho chính ai

TOP 9

► Vai trò của tính từ

Pattern 1: Vai trò của tính từ

Approval of all fund raising requests must be given by the city council and

any _fund raising activities must be submitted for approval

• Phân tích

Ta phải điền tính từ vào vị trí đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ

• Dịch nghĩa

Tất cả những yêu cầu gây quỹ đều phải được sự chấp thuận của hội đồng thành phố, và bất

kỳ hoạt động gây quỹ bổ sung nào cũng phải xin phép

Trang 20

Sau khi xác định được cấu trúc câu, bạn phải điền tính từ vào trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó

Vai trò của tính từ

1 Tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ

We had to work harder to meet the tight deadline

2 Tính từ được dùng sau các động từ diễn tả trạng thái (be/become/remain) để làm bổ ngữ cho chủ ngữ

To remain competitive, you need to spend more time on career development

TOP 10

► Vai trò của trạng từ

Pattern 1: Trạng từ đứng trước động từ và bổ nghĩa cho động từ

Anti-virus software is _ recommended to protect your computer and files from viruses

Trang 21

• Phương pháp giải quyết

Nếu có chỗ trống ở giữa động từ chính và trợ động từ thì bạn nên điền trạng từ vào đó

1 Điền trạng từ vào cuối câu để bổ nghĩa cho động từ

As a business owner, you need to review the financial status of your business periodically

2 Nếu có chỗ trống ở cuối câu mà nó không có vai trò gì trong cấu trúc câu thì đó phải

là vị trí của trạng từ Nghĩa là ta có thể điền vào đó một trạng từ hoặc to-infinitive

Pattern 2: Trạng từ đứng sau nội động từ và bổ nghĩa cho nội động từ

As a consultant to businesses, Mr Chris Evans travels to various countries around the world

• Phương pháp giải quyết

Học thuộc những trạng từ và nội động từ thường gặp trong bài thi

Trạng từ đứng sau nội động từ để bổ nghĩa cho nội động từ

1 speak clearly to the audience nói rõ ràng với khán giả

speak to nói với ~

2 respond promptly to complaints from customers nhanh chóng phản hồi những

phàn nàn của khách hàng

Trang 22

respond to đáp lại ~

3 meet frequently with gặp (ai) thường xuyên

meet with gặp gỡ ~

4 leave promptly for Singapore nhanh chóng rời (nơi nào) để đến Singapore

leave for rời (nơi nào) để đến ~

5 react calmly to delays phản ứng bình tĩnh trước những sự chậm trễ

react to phản ứng

6 rely heavily on tourism dựa nhiều vào ngành du lịch

rely on dựa vào, trông vào

7 communicate easily with dễ dàng giao tiếp với ~

communicate with giao tiếp với ~

8 travel extensively / regularly đi nhiều nơi / thường xuyên

T0P 11

► Tính từ chỉ số lượng

Pattern 1: Sự hòa hợp giữa danh từ và tính từ chỉ số luợng

We are very proud to introduce our new car which is designed to consume less fuel while emitting fewer _

Trang 23

• Đáp án đúng

(C) pollutants

• Phương pháp giải quyết

Sự hòa hợp giữa danh từ và tính từ số lượng

1 Những tính từ chỉ số lượng dùng chung với danh từ đếm được số ít

a/an (mạo từ bất định) + danh từ đếm được số ít

another/each/every + danh từ đếm đuợc số ít

2 Tính từ chỉ số lượng dùng chung với danh từ đếm được số nhiều

these/those/several/few/a few/many/a number of + danh từ số nhiều

3 Tính từ chỉ số lượng dùng chung với danh từ không đếm được

little/a little/much + danh từ không đếm được

4 Tính từ chỉ số lượng có thể dùng cho cả 2 trường hợp

this/that + danh từ số ít (đếm được)/danh từ không đếm được

all/most/some/other + danh từ số nhiều (đếm được)/danh từ không đếm được

a lot of/lots of/plenty of + danh từ số nhiều (đếm được)/danh từ không đếm được

TOP 12

► So sánh tương đối và so sánh tuyệt đối

Pattern 1: Hình thức của so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối

Last year, Dr Kim and his team published one of the most detailed studies ever into

• Phân tích

Phải dùng more để kết hợp với than tạo thành hình thức so sánh tương đối

• Dịch nghĩa

Trang 24

Năm ngoái tiến sĩ Kim và nhóm của ông ta đã công bố kết quả nghiên cứu tỉ mỉ nhất

từ trước đến nay về việc liệu máy rửa chén có làm việc hiệu quả hơn là thao tác rửa chén thủ công hay không

• Từ vựng

publish công bố, xuất bản detailed chi tiết study công trình nghiên cứu efficient hiệu quả

• Đáp án đúng

more efficient

• Phương pháp giải quyết

Vì phần lớn các câu hỏi về so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối đều tập trung vào hình thức cơ bản nên nếu bạn thấy trong câu có than thì nên chọn more để tạo thành

so sánh tương đối

Trạng từ nhấn mạnh so sánh tương đối:

Một số trạng từ được thêm vào trước hình thức so sánh tương đối để nhấn mạnh sự so sánh Những trạng từ nhấn mạnh so sánh tương đối thường gặp là: much /far/even Our new data backup software is much faster than that of other competitors

T0P 13

► Động tính từ

Pattern 1: Động tính từ bổ nghĩa cho danh từ

To celebrate our 10th anniversary, all items in stock will be provided at prices for the next

Trang 25

Để kỷ niệm 10 năm thành lập của chúng tôi, vào tuần tới, tất cả hàng hóa trong kho sẽ được cung cấp với giá khuyến mãi

• Từ vựng

celebrate kỷ niệm; đánh dấu anniversary dịp kỷ niệm in stock trong kho

• Đáp án đúng

(B) discounted

• Phương pháp giải quyết

Xem danh từ được bổ nghĩa bởi động tính từ mang nghĩa bị động hay chủ động, nếu có ý nghĩa chủ động thì chọn động từ ở dạng hiện tại phân từ; nếu ý nghĩa là bị động thì chọn dạng quá khứ phân từ

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ

1 Hiện tại phân từ diễn đạt ý nghĩa chủ động

the participating companies (companies chủ động participate)

2 Quá khứ phân từ diễn đạt ý nghĩa bị động

the proposed plan (plan được propose)

Vì chủ ngữ là vật (sales report) nên ta phải chọn disappointing (B) disappointed được dùng

khi chủ ngữ hoặc danh từ được bổ nghĩa là người

• Dịch nghĩa

Báo cáo doanh số quý vừa qua gây thất vọng đến nỗi giám đốc kinh doanh đã triệu tập một cuộc họp khẩn cấp

• Từ vựng

Trang 26

• Đáp án đúng

(A) disappointing

• Phương pháp giải quyết

Với câu hỏi yêu cầu lựa chọn động tính từ diễn tả cảm xúc thì bạn phải dựa vào danh từ được

bổ nghĩa hoặc chủ ngữ để xem xét Nếu chủ ngữ là người thì chọn “-ed", nếu chủ ngữ là vật thì chọn “-ing”

Động tính từ diễn tả cảm xúc

1 Các động tính từ thường dùng khi chủ ngữ là vật

2 Các động tính từ thường dùng khi chủ ngữ là nguời

TOP 14

► Vai trò của liên từ và giới từ

Pattern 1: Vai trò của liên từ và giới từ

_ you know the salary you can demand, you can decide which jobs fall into your desired range and could be right for you

Trang 27

• Phương pháp giải quyết

Giới từ liên kết danh từ, khác với liên từ liên kết mệnh đề

He had to deciine the invitation due to his health problem

experienced sales personnel

• Phân tích

Đầu tiên ta phải xem tại vị trí liên kết hai mệnh đề (2 động từ is/has) cần có loại liên từ nào

Vì ở chỗ trống cần có một từ đóng vai trò trạng từ và không có vai trò gì trong cấu trúc câu

nên ta phải chọn though là liên từ của mệnh đề trạng ngữ However là trạng từ, which là đại

từ quan hệ và that được dùng như một đại từ quan hệ và liên từ của mệnh đề danh từ

• Dịch nghĩa

Dù nguời đại diện bán hàng mới vẫn còn khá non yếu kinh nghiệm, doanh số của anh ấy đã vượt mức của các nhân viên bán hàng có kinh nghiệm rồi

• Từ vựng

Trang 28

• Đáp án đúng

(D) Though

• Phương pháp giải quyết

Đầu tiên, ta phải xem cần điền loại liên từ nào vào vị trí của liên từ, rồi sau đó chọn liên từ thích hợp

Các loại liên từ

1 Liên từ bắt đầu mệnh đề trạng từ (If/since/as/when/because/though )

Because he was sick, Jason couldn’t attend the meeting,

2 Liên từ bắt đầu mệnh đề danh từ (làm chủ ngữ/túc từ trong câu) (that/what)

The mayor suggested that the construction of the new bridge begin immediately

3 Đại từ quan hệ đồng thời có vai trò “liên từ và đại từ” (who/which/that)

The information which you requested has been sent by express mall

Pattern 2: Liên từ bắt đầu mệnh đề danh từ

Every employer should realize _ employee satisfaction is the most important key

to success

• Phân tích

Vì sau chỗ trống là một mệnh đề danh từ đóng vai trò túc từ của động từ realize nên ta phải

điền vào đó một liên từ bắt đầu mệnh đề danh từ Cần phân biệt what và that trong các đáp án

cho sẵn: nếu câu đã kết thúc thì chọn that, nếu câu chưa kết thúc thì chọn what Vì ở đây, mệnh đề theo sau chỗ trống đã kết thúc câu nên ta sẽ chọn that

Trang 29

(B) that

• Phương pháp giải quyết

Nếu theo sau động từ là một mệnh đề danh từ thì phải điền vào vị trí đó một liên từ bắt đầu mệnh đề danh từ

Phân biệt hai liên từ bắt đầu mệnh đề danh từ: what và that

1 Theo sau that là một câu hoàn chỉnh

Our invoice suggests that the shipment was delivered to your office two weeks ago

Trong ví dụ trên ta thấy theo sau that là một câu hoàn chỉnh

2 Theo sau what là một câu không hoàn chỉnh vì trong câu đó không có túc từ của động từ want

To improve sales, you must know what your potential customers want

TOP 16

► Liên từ kết hợp

Pattern 1: Cấu trúc song song của liên từ kết hợp

Our well-trained specialists are ready to provide reliable and solutions to

Trang 30

well-trained lành nghề; được huấn luyện tốt specialist chuyên gia reliable đáng tin cậy innovative đổi mới; sáng tạo solution giải pháp corporate doanh nghiệp

• Đáp án đúng

(D) innovative

• Phương pháp giải quyết

Phải xác định xem những từ được liên kết bằng liên từ kết hợp có cùng từ loại hay không

Những vấn đề liên quan đến liên từ kết hợp

1 Liên từ kết hợp nối các từ có cùng từ loại

The president has suggested an extensive and aggressive marketing campaign

2 Liên từ kết hợp nối các cấu trúc giống nhau

It is important to encourage employees to work hard and reward them accordingly

Liên từ kết hợp and nối to encourage với (to) reward

3 Chọn nghĩa của liên từ kết hợp

All financial reports should be submitted before or on the deadline

or: hoặc (lựa chọn); and: và; but: tuy nhiên

Pattern 2: Liên từ theo cặp

The city auditorium will be available for private and business functions to local residents and commercial establishments

auditorium hội trường function chức năng; mục đích resident cư dân commercial (mang

tính) thương mại establishment cơ quan; tổ chức

Trang 31

(B) both

• Phương pháp giải quyết

Nếu tìm được từ tạo thành cặp với liên từ thì có thề giải quyết câu hỏi một cách dễ dàng

1 both A and B: cả A lẫn B

The seminar is designed for both entry and management level employees

2 either A or B: hoặc A hoặc B

The replacement parts will arrive either today or tomorrow

3 neither A nor B: cả A và B đều không phải

Neither Ms Brown nor I will be able to attend the monthly business meeting

4 not only A but also B: không những A mà còn B

Our new product is not only innovative but also affordable

T0P 17

► Đại từ quan hệ

Pattern 1: Chọn đại từ quan hệ thích hợp

All new employees are required to attend the orientation will be held in the

conference room

• Phân tích

Ta phải điền vào chỗ trống một từ vừa đóng vai trò chủ ngữ của cụm động từ will be held vừa

làm nhiệm vụ liên từ liên kết động từ Vì từ đứng trước chỗ trống là từ chỉ (sự) vật (the

orientation) nên ta phải điền vào đó từ which hoặc that Who được dùng khi từ đứng trước từ chỉ người What là liên từ bắt đầu mệnh đề danh từ Còn because không thích hợp vì nó là

liên từ bắt đầu mệnh đề trạng ngữ

• Dịch nghĩa

Tất cả các nhân viên mới đều phải tham dự buổi giới thiệu về công ty được tổ chức ở phòng hội nghị

Trang 32

• Phương pháp giải quyết

Phải dựa vào từ đứng trước đó (danh từ) để tìm ra đại từ quan hệ

Những vấn đề về đại từ quan hệ thường gặp trong bài thi TOEIC

1 Chủ ngữ (who/which/that)  có cấu trúc: “chủ ngữ + liên từ”

Ms Lim (who is in charge of the sales department) will be promoted

2 Túc từ (whom/which/that)  có cấu trúc: “túc từ + liên từ”

Circle the name of the friend (whom) you like

3 Sở hữu cách (whom)  có cấu trúc: “liên từ+ danh từ”

Dr Randolph (whose research received national recognition) will give an opening speech

TOP 18

► Câu điều kiện

Pattern 1: Hình thức cơ bản của câu điều kiện

• Dịch nghĩa

Trang 33

• Từ vựng

proposal đề án submit nộp deadline hạn chót contract hợp đồng

• Đáp án đúng

(C) had been

• Phương pháp giải quyết

Dựa vào hình thức của động từ trong mệnh đề chính để tìm ra hình thức của động từ trong

mệnh đề theo sau mệnh đề if

1 Điều kiện quá khứ (giả định về sự thật ở quá khứ)

If + S + had + quá khứ phân từ …, S + would / could / should + have + quá khứ phân từ

“(trong quá khứ) nếu đã thì đã ”

2 Điều kiện hiện tại (giả định về sự thật ở hiện tại)

If + S + động từ chia ở thì quá khứ/were , S + would/could/should + động từ nguyên mẫu

“(ở hiện tại) giả sử thì sẽ ”

3 Điều kiện tương lai (khả năng không lớn lắm ở hiện tại hoặc tương lai)

If + S + should + động từ nguyên mẫu …, S + động từ (hiện tại/tương lai)

Pattern 2: Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện

you experience any difficulty, do not hesitate to contact one of my staff

Trang 34

difficulty khó khăn hesitate do dự contact tiếp xúc, liên lạc

• Đáp án đúng

(B) Should

• Phương pháp giải quyết

Nắm rõ cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện và học thuộc lòng những hình thức đa dạng của

nó sau khi đảo ngữ

Trang 35

TOP 19

► Cấu trúc rút gọn

Pattern 1: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

When your application, be sure to check the reply address is correct

• Phân tích

Khi rút gọn chủ ngữ theo sau liên từ when của mệnh đề trạng ngữ thì chắc chắn động

từ của mệnh đề sẽ thay đổi hình thức Do đó ta không thể chọn (A) và (B) điền vào

chỗ trống Câu gốc When you send your application là một câu chủ động, trong đó,

you là chủ ngữ và đã được rút gọn trong mệnh đề trạng ngữ, vì thế động từ phải được

chuyển thành sending Nếu câu gốc có dạng chủ động thì động từ được chuyển thành

dạng V-ing, nếu câu gốc có dạng bị động thì động từ sẽ được chuyển thành quá khứ phân từ

• Phương pháp giải quyết

Khi không có chủ ngữ theo sau liên từ thì ta phải xem xét hình thức động từ của câu rút gọn căn cứ vào danh từ (túc từ) theo sau chỗ trống

Cấu trúc rút gọn của mệnh đề trạng ngữ

Việc rút gọn mệnh đề trạng ngữ chính là việc rút gọn chủ ngữ của mệnh đề đó khi chủ ngữ của nó và chủ ngữ của mệnh đề chính đồng nhất với nhau Trong trường hợp rút gọn, hình thức của động từ trong mệnh đề trạng ngữ sẽ có thay đổi

1 when you mail your payment,  when mailing your payment, (cấu trúc rút gọn ở

Trang 36

2 once it is merged,  once merged, (cấu trúc rút gọn ở thể bị động)

3 although it is positive,  although positive, (vai trò bổ ngữ của tính từ)

4 while they are on duty,  while on duty, (vai trò bổ ngữ của “giới từ + danh từ”) while it is operation,  while in operation,

Pattern 2: Rút gọn đại từ quan hệ

A notice _ today's special events is posted on the bulletin board

• Phương pháp giải quyết

Cấu trúc rút gọn của đại từ quan hệ

Nếu đại từ quan hệ được rút gọn thì chắc chắn động từ cũng phải thay đổi hình thức

1 Employees who agree to transfer to the new branch will receive financial assistance

 Employees agreeing to transfer to the new branch will receive financial

assistance

2 You can send it back to us in the envelope which is provided

 You can send it back to us in the envelope provided

Trang 37

TOP 20

► Cấu trúc đảo ngữ

Pattern 1: Cấu trúc đảo ngữ

_ is a list of potential investors who have shown their interest in the joint

potential investors is attached” thì attached là bổ ngữ; nếu đặt attached vào vị trí đầu câu thì

câu sẽ có cấu trúc đảo ngữ

• Phương pháp giải quyết

Hãy học kỹ các cấu trúc đảo ngữ thường được kiểm tra và dựa vào câu cụ thể để biết khi nào phải dùng các cấu trúc này

1 Khi bổ ngữ được đặt ở đầu câu với mục đích nhấn mạnh thì cấu trúc đảo ngữ sẽ được hình thành

2 Khi liên từ if trong câu điều kiện được rút gọn thì cấu trúc đảo ngữ sẽ được hình

Trang 38

3 Khi từ phủ định được đặt ở đầu câu thì câu trúc đảo ngữ sẽ được hình thành

Never do we use your personal information for business purposes

4 Khi có mệnh đề trạng ngữ hoặc trạng ngữ theo sau only thì cấu trúc đảo ngữ sẽ được

hình thành

Only after we placed an ad in local newspapers could we receive some

applications

Trang 39

Tạm dịch: Chúng tôi xin lỗi về sự trể hẹn trong tiến trình nộp đơn vay của bạn

102 Every team member should meet with their immediate supervisor the annual performance evaluation

supervisor người giám sát

annual performance evaluation đánh giá hiệu suất hàng năm

every + N số ít

Trang 40

Tạm dịch: Mỗi thành viên nhóm nên gặp với người giám sát của họ về đánh giá hiệu suất hàng năm

103 Over the past few years, there has been tremendous in the international marriage business

A tạo thành cụm nghĩa tremendous growth – tăng tưởng to lớn Key A

Over the past few year –trong vài năm gần qua là trạng từ chỉ thì hiện tại hoàn thành the international marriage business: kinh doanh phối hợp quốc tế

Câu A là V, C là ADV, D là ADJ nên loại

According to: theo

Ngày đăng: 02/07/2017, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w