1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11

25 631 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kính chào quí thầy cô cùng các em học sinh thân mến Năm học mới 2017 – 2018 chỉ hơn một thánh nữa cũng bắt đầu. Theo định hướng chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm học tới về cơ bản vẫn giữ hình thức thi THPT Quốc gia tương tự như năm 2017. Nhưng về lượng kiến thức thì đề thi được ra trong chương trình của lớp 11 và lớp 12. Như vậy phổ kiến thức thi rất rộng, nhiều vấn đề mới trong đề thi, sự nỗ lực của em cũng gấp đôi năm 2017. Để góp phần ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức, vận dụng làm các bài tập trắc nghiệm giúp cho các em đạt kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia 2018. Tôi xin giới thiệu đến quí thầy cô và các em hai bộ tài liệu sau: Bộ tài liệu ôn tập lí thuyết sinh học 11 (95 trang) gồm: Hệ thống các kiến thức thành các chủ đề, xây dựng lại kiến thức cho hợp lôgic, tích hợp thêm các kiến thức nâng cao và các hình ảnh sinh động. Bộ tài liệu bài tập trắc nghiệm sinh học 11 (184 trang) gồm: Các bài tập trắc nghiệm theo từng bài, từ dễ đến nâng cao, các bài tập trắc nghiệm khai thác kênh hình; các bài tập định lượng về quang hợp, hô hấp và sinh lí thực vật. Qua sưu tầm biên tập lại theo từng bài học và biên soạn mới các câu hỏi nâng cao, câu hỏi vận dụng sát sườn trong chương trình sinh học 11. Tôi hy vọng tài liệu này sẽ giúp quí thầy cô trong giảng dạy và giúp các em ôn tập hiệu quả trong kì thi THPT Quốc gia năm 2018 Để ghi nhận đóng góp của tác giả, đồng thời cũng là động lực để tác giả có thêm nhiều nhiệt quyết mới để biên tập và biên soạn các tài liệu tiếp theo hay hơn. Mong quí thầy cô và các em học sinh mua ủng hộ tài liệu này

Trang 1

Kính chào quí thầy cô cùng các em học sinh thân mến!

Năm học mới 2017 – 2018 chỉ hơn một thánh nữa cũng bắt đầu Theo định hướng chung của

Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm học tới về cơ bản vẫn giữ hình thức thi THPT Quốc giatương tự như năm 2017 Nhưng về lượng kiến thức thì đề thi được ra trong chương trình của lớp

11 và lớp 12 Như vậy phổ kiến thức thi rất rộng, nhiều vấn đề mới trong đề thi, sự nỗ lực của

em cũng gấp đôi năm 2017

Để góp phần ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức, vận dụng làm các bài tập trắc nghiệmgiúp cho các em đạt kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia 2018 Tôi xin giới thiệu đến quíthầy cô và các em hai bộ tài liệu sau:

- Bộ tài liệu ôn tập lí thuyết sinh học 11 (95 trang) gồm: Hệ thống các kiến thức thànhcác chủ đề, xây dựng lại kiến thức cho hợp lôgic, tích hợp thêm các kiến thức nâng cao và cáchình ảnh sinh động

- Bộ tài liệu bài tập trắc nghiệm sinh học 11 (184 trang) gồm: Các bài tập trắc nghiệmtheo từng bài, từ dễ đến nâng cao, các bài tập trắc nghiệm khai thác kênh hình; các bài tập địnhlượng về quang hợp, hô hấp và sinh lí thực vật

Qua sưu tầm biên tập lại theo từng bài học và biên soạn mới các câu hỏi nâng cao, câu hỏivận dụng sát sườn trong chương trình sinh học 11 Tôi hy vọng tài liệu này sẽ giúp quí thầy côtrong giảng dạy và giúp các em ôn tập hiệu quả trong kì thi THPT Quốc gia năm 2018

Để ghi nhận đóng góp của tác giả, đồng thời cũng là động lực để tác giả có thêm nhiều nhiệtquyết mới để biên tập và biên soạn các tài liệu tiếp theo hay hơn Mong quí thầy cô và các emhọc sinh mua ủng hộ tài liệu này

- Bộ tài liệu lí thuyết sinh học 11 (95 trang) giá 20.000 (hai mươi nghìn

5703215010014, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh

Gò Dầu, Tây Ninh.

+ Quí thầy cô có thể đăng nhập vào tài khoản Bigschool của tôi: lehongthaisumo, trong mục tài liệu bài giảng.

Lưu ý:

+ Quí thầy cô và các em học sinh trước khi quyết định mua tài liệu thì liên

hệ với tác giả qua số điện thoại trên, gửi email của mình cho tác giả Chúng tôi sẽ chuyển cho quí thầy cô và các em file word để dễ dàng chỉnh sửa,

+ Khi giao dịch mà qui thầy cô và các em chưa nhận dược thì quí thầy cô liên hệ lại nói rõ thông tin lại đã mua chúng tôi sẽ gởi lại cho quí thầy cô

PS: Mong rằng quí thầy cô và các em ủng hộ tác giả là dùng tài liệu này vào trong giảng dạy vàhọc tập không chia sẽ trên các trang khác nhau

Trang 2

SAU ĐÂY TÔI XIN GIỚI THIỆU VÀI TRANG TÀI LIỆU CHO QUÍ THẦY CÔ VÀ CÁC EM THAM KHẢO

CHUYÊN ĐỀ 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT

I TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CÂY.

1 Cấu trúc phân tử nước.

- Nước gồm hai nguyên tử H và một nguyên tử oxi liên kết cộng hóa trị Nguyên tử oxi có lựchút mạnh đối với hidro nên làm cho điện tử từ nguyên tử hidro bị lệch khỏi vị trí bình thường,

do đó phân tử nước bị phân cực mạnh (lưỡng cực), đầu nguyên tử O tích điện âm, đầu nguyên tử

H tích điện dương

- Do tính phân cực nên nước dễ dàng cho H phản ứng với oxi của các phân tử khác Chúng cũngliên kết với nhau bằng liên kết hiđrô, đồng thời liên kết mạnh với các phân tử phân cực khác,

2 Tính chất của nước

- Tính phân cực: Do cặp electron dùng chung trong liên kết hóa trị bị lệch về phía nguyên tử O

nên vùng nguyên tử O mang điện tích âm (-), vùng nguyên tử H mang điện tích dương (+)

- Tính liên kết hiđrô của nước: Do các phân tử nước phân cực nên các phân tử nước có thể

liên kết với nhau nhờ các liên kết hiđrô (được hình thành giữa đầu nguyên tử O tích điện âm vàđầu nguyên tử H tích điện dương) tạo nên cột nước liên tục hoặc tạo màng phin bề mặt khốinước

- Tính điều hòa nhiệt đột của nước: Nước điều hòa nhiệt độ bằng cách hấp thụ nhiệt từ không

khí khi nóng quá và thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh

- Tính cách li của nước nhờ trạng thái đá đông nổi: Khi nhiệt độ thấp hơn 00C nước bị đôngthành đá nhưng không chìm xuống dưới mà nổi lên trên bề mặt tạo nên một lớp cách li ở phíadưới sâu, do đó vào mùa đông nước đóng băng các sinh vật vẫn có thể sống trong nước ở cáctầng sâu dưới lớp băng

3 Vai trò của nước trong đời sống của thực vật.

a Vai trò hiđrat hóa của nước

- Nước có liên kết hidro đã liên kết với các phân tử có oxi khác hoặc với nhóm khác có điện tích

âm tạo nên một vài tầng nước Lớp nước hydrat mỏng bao quanh các hạt keo là các phân tử hữu

cơ như prôtêin, axit nucleic…đóng vai trò như là lớp áo bảo vệ cấu trúc sống của tế bào chốnglại các tác động bất lợi của môi trường

b Nước như là chất hóa học

- Là nguyên liệu trong các phản ứng sinh hóa trong quá trình trao đổi chất của tế bào Ví dụ:

Trong pha sáng của quang hợp, nước có vai trò là nguyên liệu, thực hiện quá trình quang phân ligiải phóng oxi và phát sinh điện tử cao năng tạo lực khử, khử CO2 thành cacbôhiđrat

c Nước như là một dung môi

- Hầu như toàn bộ các phản ứng sinh hóa trong tế bào thực vật đều xảy ra trong môi trường

nước

4 Các dạng nước trong cây

- Nước tự do: là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào, trong các khoảng gian bào,

trong các mạch dẫn…không bị hút bởi các phần tử tích điện hay dạng liên kết hóa học Dạngnước này vẫn giữ được tính chất bình thường của nước và có vai trò rất quan trọng: làm dungmôi, làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước, tham gia vào một số quá trình trao đổichất, đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh, giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thườngtrong cơ thể

- Nước liên kết: là dạng nước bị các phần tử tích điện hút bởi một lực nhất định hoặc trong các

liên kết hóa học ở các thành phần của tế bào Dạng này không có đầy đủ các đặc tính của nước

Trang 3

nhưng có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.Dạng nước này có vai trò quan trọng trong quá trình chống chịu của cơ thể trước các điều kiệnbất lợi của môi trường như khô hạn-nóng lạnh.

II CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC Ở THỰC VẬT

1 Chức năng của rễ:

- Hấp thụ nước và chất khoáng

- Dẫn truyền chất dinh dưỡng từ bề mặt hấp thụ (lông hút rễ đến mô dẫn của rễ)

- Neo chặt hay cố định để nâng đỡ cây ở thế đứng vững trong không gian

- Vai trò cực kì quan trọng trong việc giữ hạt keo đất tại chỗ tránh hiện tượng rửa trôi, xói mònđất, bảo vệ trạng thái cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên đất-nước- thực vật

2 Cấu tạo và hình thái của rễ có liên quan với chức năng như thế nào?

a Hình thái của rễ.

- Rễ gồm 4 miền:

+ Miền đỉnh sinh trưởng: Có mô phân sinh đỉnh và bao chóp rễ bảo vệ rễ

+ Miền dãn dài: Kéo dài tế bào làm dãn dài tế bào

+ Miền lông hút: Có các tế bào lông hút thực hiện hút nước và muối khoáng

+ Miền trưởng thành: Có các mạch dẫn có chức năng dẫn truyền

b Cấu tạo giải phẫu cắt ngang của rễ.

- Cấu tạo một lát cắt ngang của rễ, từ ngoài vào trong gồm:

+ Biểu bì- lớp tế bào vỏ  lớp tế bào nội bì ở trong cùng của lớp vỏ đai caspari ở vách bên

 hệ mạch gồm mạch rây và mạch gỗ  trong cùng tủy, chứa chất dự trữ

c Đặc điểm tế bào lông hút.

- Đặc điểm tế bào lông hút phù hợp với chức năng hấp thu nước:

+ Thành tế bào mỏng, không phủ lớp cutin

+ Có một không bào trung tâm to chứa nhiều chất dự trữ duy trì áp suất thẩm thấu cao

+ Hô hấp mạnh làm áp suất thẩm thấu của tế bào tăng cao

d Sự phát triển bề mặt hấp thụ

Sự phát triển bề mặt gồm:

+ Hệ rễ phân nhánh nhiều, ăn sâu lan rộng và có nhiều lông hút

+ Rễ hấp thụ nước trực tiếp vào tế bào lông hút rồi vào tầng vỏ, qua tầng nội bì vào mạch gỗthông qua hệ dẫn truyền symplast (con đường xuyên qua tế bào chất)

+ Nước có thể không xâm nhập vào tế bào lông hút mà vận động dọc theo thành tế bào vàcác khoảng gian bào (hệ apoplast)

+ Tầng nội bì có mặt dãi đai caspari không thấm nước, lá chắn đối với sự dẫn truyền nước vàvật chất vào trụ mạch dẫn Do đó tất cả nước và các chất khoáng phải đi qua phần sống của tếbào nội bì vào trung trụ Nhờ đó cây có cơ hội tiến hành điều chỉnh lượng nước và kiểm tra chấthòa tan hấp thụ từ đất vào cây

Hình 1.1: Cấu tạo của rễ và cấu trúc giải phẫu của rễ

Trang 4

e Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và muối khoáng.

- Thiếu O2 làm tế bào lông hút hô hấp kị khí tạo ra chất độc hại làm rụng lông hút

- pH thấp (đất chua, phèn) là rụng tế bào lông hút

- Cây bị ngặp mặn làm cho áp suất thẩm thấu ngoài dịch đất cao gây khó khăn cho hấp thụ nước

- Bón phân quá nhiều làm tăng áp suất thẩm thấu dịch đất gây khó khăn cho việc hấp thụ nước

- Đất bị nén chặt làm cho rễ cây không thể tăng trưởng và phát triển bề mặt hấp thụ

III SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT.

1 Giai đoạn hấp thụ nước ở rễ

a Giai đoạn hấp thụ nước từ đất vào lông hút

- Cơ chế duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút:

+ Do sự thoát hơi nước ở lá tạo ra Khi lá thoát hơi nước liên tục sẽ dẫn đến trong tế bào lônghút thường xuyên thiếu nước và đây là động lực đầu trên của quá trình hút nước

+ Hoạt động trao đổi chất ở tế bào lông hút đã tạo ra một số các hợp chất, ví dụ đường, cácaxit hữu cơ làm tăng áp suất thẩm thấu trong rễ và làm tăng khả năng hút nước của rễ Đây làđộng cơ dưới của sự hút nước

b Giai đoạn hút nước từ lông hút vào mạch gỗ (xilem) của rễ

- Được gọi là vận chuyển khoảng cách ngắn, gồm cả dẫn truyền apoplast và symplast:

+ Con đường apoplast (gian bào): Thông qua vách tế bào và khoảng gian bào, nước được vậnchuyển từ đất →

qua tế bào lông hút →

nhu mô vỏ →

tầng nội bì Nhưng tới lớp nội bì thì conđường này bị chặn lại do gặp đai caspari và nước được chuyển sang vận chuyển theo con đườngsymplast, để điều chỉnh dòng nước đi vào mạch gỗ

- Con đường symplast (qua tế bào chất hoặc qua chất nguyên sinh): gồm các con đường sau:+ Qua tế bào chất: Nước được vận chuyển đi tế bào chất từ tế bào lông hút →

nhu mô vỏ →

nội bì →

mạch gỗ Động lực cho con đường này là do tăng áp suất thẩm thấu từ tế bào lông hútđến nội bì và mạch gỗ

c Cơ chế của sự hút nước ở rễ.

- Hấp thụ thụ động (chủ yếu): Khi môi trường đủ nước và nồng độ chất tan bên trong tế bào

lông hút lớn hơn trong môi trường đất thì nước được hấp thụ theo nguyên tắc khuếch tán thẩm

Hình 1.2: Vận chuyển nước qua rễ

Trang 5

thấu từ nơi có nồng độ chất tan thấp (thế nước cao) đến nơi có nồng độ chất tan cao (thế nướcthấp) Như vậy, phương thức này chỉ xảy ra khi:

+ Trong đất có nước phong phú và được tưới tiêu hợp lí

+ Nước được vận động chậm nhưng rất dễ dàng từ lớp mao dẫn của đất vào tế bào biểu bì,cuối cùng vào trong hệ mạch dẫn của rễ

+ Theo hệ mạch gỗ (xylem) nước hướng lên các bộ phận khí sinh, đặc biệt là lá, do đó duy trìgradien nồng độ từ tế bào lông hút đến mạch gỗ và cho phép quá trình hấp thụ nước theo cơ chếthụ động tiếp tục diễn ra

- Hấp thụ chủ động: Khi môi trường thiếu nước, các bơm hoạt động và dùng năng lượng ATP

để bơm các ion đặc hiệu (là những chất dinh dưỡng) ngược gradien nồng độ từ tế bào lông hút radịch đất, do đó nước thẩm thấu vào rễ nhanh chóng hơn

2 Giai đoạn vận chuyển nước trong thân.

Động lực của dòng mạch gỗ gồm:

a Áp suất rễ

Những bằng chứng về sự hút nước của nước:

* Hiện tượng rỉ nhựa.

+ Nếu cắt ngang một thân cây nhỏ gần sát mặt đất rồi nối đoạn cắt với một ống cao su,hứng đầu ống cao su vào một cái cốc thì thấy nước thoát ra từng giọt Đó là hiện tượng rỉ nhựa

và dịch tiết ra được gọi là dịch nhựa có chứa nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ

+ Như vậy hiện tượng trên đã chứng minh được hoạt động của hệ rễ khi hút dinh dưỡngbên ngoài vào cây

* Hiện tượng ứ giọt.

+ Một số cây trong điều kiện ẩm ướt thấy xuất hiện những giọt nước đọng ở đầu lá và

mép lá  hiện tượng ứ giọt

+ Hiện tượng ứ giọt được thấy rõ khi đặt cây vào chuông bão hòa hơi nước Sau một thờigian nhất định ta thấy các giọt nước ứ đọng trên mép lá Trong chất dịch này có chứa các chất vô

cơ và hữu cơ

b Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

- Lực trung gian: Bao gồm lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau, ngoài ra còn có lực liênkết giữa các phân tử nước với các phân tử xenlulozo của thành mạch, có tác dụng làm cho cộtnước căng ra và không bị đứt

* Cấu tạo của mạch gỗ

Hình 1.3: Hai hiện tượng hút nước chủ động của rễ

Trang 6

Sự vận chuyển theo đoạn đường dài, được thực hiện trong mô chuyên hóa có cấu tạo đặctrưng Đó là hệ thống mạch dẫn bao gồm các mạch gỗ và quản bào Mạch gỗ gồm các tế bàochết, dài, hóa gỗ, bên trong không có chất nguyên sinh tạo thành một hệ ống rỗng

+ Mạch ống gồm: Các tế bào chất mạch ống, hai đầu tế bào mạch ống có lỗ thông và xếpchồng lên nhau Các mạch ống bên cạnh thông thương với nhau nhờ các lỗ bên của tế bào mạchống

+ Quản bào gồm: Các tế bào chết quản bào, hai đầu tế bào kín, các quản bào xếp gối lênnhau, các mạch quản bào thông thương với mạch gỗ nhờ các lỗ bên

c Sự thoát hơi nước ở lá

Nước vận chuyển từ mạch dẫn của lá qua các tế bào nhu mô lá tới khí khổng và thoát ra ngoàidưới dạng hơi Sự thoát hơi nước tạo lực hút đầu trên của lá kéo dòng nước hàng chục m

3 Sự thoát hơi nước ở lá.

a Ý nghĩa sinh học của quá trình thoát hơi nước.

“ Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây”

- Trong vòng đời cây cần phải hấp thụ một lượng nước rất lớn nhưng chỉ sử dụng một lượng rấtnhỏ cho hoạt động trao đổi chất, phần lớn nước được hấp thụ vào cơ thể sẽ được thải ra ngoàiqua quá trình thoát hơi nước chủ yếu ở lá Tính trung bình, cứ 1000 g nước cây hút vào thì chỉ

sử dụng 2 g để tổng hợp nên 3 gam chất hữu cơ, còn lại là thoát ra ngoài

- Mặc dù phải tiêu phí một lượng nước khá lớn nhưng cây vẫn phải thoát hơi nước vì thoát hơinước có vai trò đặc biệt quan trọng:

+ Là động lực phía trên đảm bảo cho sự hút nước đầu trên của lá

+ Bảo vệ lá, tránh sự đốt nóng của ánh sáng mặt trời, vì phần năng lượng ánh sáng thừakhông dùng cho quang hợp đã được sử dụng cho quá trình thoát hơi nước, làm giảm nhiệt độcủa lá

+ Tạo điều kiện cho khí CO2 được khuếch tán vào trong tế bào làm nguyên liệu cho quá trìnhquang hợp

Hình 1.4: Hệ thống mạch gỗ

Trang 7

b Cường độ thoát hơi nước

Cường độ thoát hơi nước được tính bằng lượng nước mất đi trên một đơn vị thời gian vàtrên một đơn vị diện tích lá và thường được tính bằng đơn vị g nước/dm2 lá/ giờ hoặc g nước/m2lá/giờ

Ta có thể xác định cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh

P1: Khối lượng mẫu ban đầu P2: Khối lượng mẫu sau khi cho thoát hơi nước t: Thời gian thoát hơi nước

S: Diện tích thoát hơi nước

c Các con đường thoát hơi nước ở lá

* Qua khí khổng

- Đặc điểm:

+ Vận tốc lớn

+ Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

- Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước

Nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng vì vậy cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh sự đóng- mở khí khổng

+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở

+ Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn (Hình b)

* Qua lớp cutin

- Đặc điểm:

+ Vận tốc nhỏ

+ Không được điều chỉnh

- Cơ chế thoát hơi nước qua cutin:

+ Hơi nước khuếch tán từ khoảng gian bào của thịt lá qua lớp cutin để ra ngoài

+ Khuếch tán qua lớp cutin rất lớn và phụ thuộc vào độ dày và đọ chặt của lớp cutin

+ Lớp cutin càng dày thì sự khuếch tán qua cutin càng nhỏ và ngược lại

d Sự điều hòa thoát hơi nước qua khí khổng.

* Cấu tạo của khí khổng liên quan đến sự thoát hơi nước.

- Gồm hai tế bào hình hạt đậu (tế bào bảo vệ) nằm áp sát phần lõm vào nhau tạo thành lỗ khí

- Màng của tế bào phía lỗ dày hơn ở phía đối diện, do đó khi tế bào trương nước màng mỏngdãn ra nhiều hơn màng dày, tế bào cong lại và lỗ khí mở ra

Hình 1.5: Cấu tạo khí khổng

Trang 8

b Cơ chế đóng, mở của khí khổng:

* Ánh sáng.

- Hoạt hóa bơm K +

+ Ban ngày, lục lạp của tế bào khí khổng quang hợp, làm giảm nồng độ CO2, làm tăng pH.

ATP được tạo ra trong pha sáng của quang hơp đã hoạt hóa bơm K+ trong màng tế bào hạt đậu,dẫn đến hấp thu một lượng lớn ion K+ từ các tế bào biểu bì xung quanh, làm giảm thế nước trong

tế bào khí khổng và tế bào hút nước, khí khổng mở ra

+ Ban đêm, hoạt động hô hấp tích lũy CO2, tế bào dùng hết ATP Bơm K+ không được hoạthóa, tế bào hạt đậu mất K+ và trở nên mất trương Khí khổng đóng

- Hoạt hóa enzim phôtphorilaza

+ Ở ngoài sáng, CO2 được sử dụng cho quá trình quang hợp, làm giảm lượng CO2, độ pH

trong tế bào trở nên kiềm hơn và gần tới giá trị trung tính sẽ xúc tác hoạt tính enzimphotphorilaza, enzim này xúc tác cho phản ứng phân giải tinh bột thành đường, làm tế bào hútnước và khí khổng mở

+ Trong tối diễn ra quá trình ngược lại làm cho khí khổng đóng.

* Axit abxixic có vai trò trong quá trình đóng và mở của khí khổng.

+ Khi lá thiếu nước, axit abxixic sẽ được tích lũy trong tế bào hình hạt đậu Axit này đã ứcchế sự tổng hợp của enzim photphorilaza làm ngưng sự thủy phân tinh bột thành đường, làmgiảm hàm lượng đường có hoạt tính thẩm thấu và khí khổng đóng lại

+ Hàm lượng axit abxixic trong tế bào hình hạt đậu tăng cũng đồng thời làm kích thích cácbơm ion K+ hoạt động, các kênh ion mở, dẫn đến các ion K+ rút ra khỏi tế bào khí khổng, các tếbào này giảm áp suất thẩm thấu và khí khổng đóng

d Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước

* Độ ẩm đất

- Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng độ ẩm đất không phải là một nhân tố quan trọng đối với

sự thoát hơi nước Vì sự thay đổi lớn nhất trong thế nước xảy ra ở bề mặt phân cách lá – khôngkhí nên miễn là đất không ở điểm phần trăm héo vĩnh cửu, thì thoát hơi nước hầu như khôngphụ thuộc vào tốc độ hấp thụ nước

Hình 1.6: Cấu tạo khí khổng

Trang 9

- Trường hợp khi nước trong đất giảm ảnh hưởng đến phần trăm héo vĩnh cửu, tốc độ thoát hơinước giảm xuống Lý do là thế nước đất bị giảm làm thế nước lá giảm.

* Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp lên thoát hơi nước thông qua cơ chế mở khí khổng dưới tác

động của ánh sáng

* Nhiệt độ là nhân tố môi trường quan trọng nhất ảnh hưởng lên thoát hơi nước, nhiệt độ tăng

cường độ thoát hơi nước tăng Phần lớn các loài cây cường độ thoát hơi nước mạnh nhất ở

30-400C

* Độ ẩm tương đối của không khí có liên quan với nhiệt độ không khí là một nhân tố quan

trọng ảnh hưởng đến thoát hơi nước Khi nhiệt độ lá tăng hay độ ẩm tương đối của không khígiảm, động lực thoát hơi nước sẽ tăng và thoát hơi nước tăng lên và ngược lại

* Gió đóng vai trò kép trong thoát hơi nước Một là gió có thể làm tăng thoát hơi nước Hai là

gió có khuynh hướng làm thay đổi nhiệt độ lá làm cho nhiệt độ lá gần với nhiệt độ của gió

* Ảnh hưởng của phân bón.

- K ảnh hường đến đóng mở khí khổng

- Bón phân nhiều làm giảm sự thoát hơi nước

IV VẬN CHUYỂN TRONG MẠCH RÂY

a Dịch mạch rây

- Dịch mạch rây chủ yếu là đường saccarôzơ, các vitamin, axit amin, các hoocmôn, nước

b Cấu tạo của mạch rây.

- Tế bào mạch rây là một trong các loại tế bào thuộc về mô mạch rây của thực vật Các tế bàomạch rây có hình dạng thuôn dài như một cái ống với phần vách tế bào ở hai đầu "ống" có nhiều

lỗ như một cái rây, giúp cho phần tế bào chất của một tế bào mạch rây sẽ nối liền với một tế bàomạch rây khác nằm kế cận.Tế bào mạch rây khi trưởng thành vẫn còn sống, tuy nhiên các thànhphần như nhân tế bào, ti thể, không bào, ribosome và khung xương tế bào thì hoàn toàn tiêubiến

- Tế bào kèm: Đi kèm các tế bào rây có tế bào kèm, đây là các tế bào sống còn nhân, cung cấpchất nguyên sinh cho tế bào rây, nối các tế bào rây nhờ các cầu liên bào làm cho các ống rây liênthông với nhau

c Động lực dòng mạch rây.

Hình 1.7: Cấu tạo mạch rây và vận chuyển các chất trong mạch rây

Trang 10

- Vận chuyển từ mạch gỗ sang mạch rây: Ở gần cơ quan nguồn, nước từ mạch gỗ di chuyển quamạch rây do áp suất thẩm thấu trong mạch gỗ nhỏ hơn trong mạch rây.

- Vận chuyển trong mạch rây: Nước vận chuyển từ vị trí cơ quan nguồn đến cơ quan đích

- Vận chuyển từ mạch rây sang mạch gỗ: Nước từ mạch rây sang mạch gỗ

- Các chất dinh dưỡng được vận chuyển từ cơ quan nguồn nồng độ cao đến cơ quan dự trữ nồng

độ thấp

Tóm lại: Động lực của dòng mạch gỗ là do chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và

cơ quan dự trữ

V CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG:

- Khái niệm: Cân bằng nước là sự tương quan giữa lượng nước do rễ hút vào và lượng nước

thoát ra qua lá → được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát

ra (B)

+ Khi A = B : mô của cây đủ nước và cây phát triển bình thường

+ Khi A > B : mô của cây thừa nước và cây phát triển bình thường

+ Khi A < B : mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết

- Hiện tượng héo của cây: Khi tế bào mất nước làm giảm sức căng bề mặt, kéo theo nguyên

sinh chất và vách tế bào co lại làm lá rũ xuống gây hiện tượng héo Có 2 mức độ héo là héo lâudài và héo tạm thời

+ Héo tạm thời xảy ra khi trong những ngày nắng mạnh, vào buổi trưa khi cây hút nước

không kịp so với thoát hơi nước làm cây bị hép, nhưng sau đó đến chiều mát cây hút nước no đủthì cây sẽ phục hồi lại

+ Héo lâu dài xảy ra vào những ngày nắng hạn hoặc ngập úng hoặc đất bị nhiễm mặn, cây

thiếu nước trầm trọng và dễ làm cho cây bị chết

Chú ý: Hạn sinh lý là hiện tượng cây sống trong hiện tượng ngập úng, bị ngập mặn có thừa nướcnhưng cây không hút được

- Cần tưới tiêu hợp lý cho cây:

* Cơ sở khoa học:

+ Dựa vào đặc điểm di truyền pha sinh trưởng, phát triển của giống, loại cây

+ Dựa vào đặc điêmt cảu đất và điều kiện thời tiết

* Nhu cầu nước của cây được chẩn đoán theo một số tiêu chí sinh lý: áp suất thẩm thấu, hàm

lượng nước và sức hút nước của lá cây

Trang 11

CHỦ ĐỀ 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT

1 SỰ HẤP THỤ NƯỚC Ở THỰC VẬT

Câu 1: Đơn vị hút nước của rễ là

Câu 2: Ở thực vật thuỷ sinh cơ quan hấp thụ nước và khoáng là

Câu 3: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?

I Trời nắng gay gắt kéo dài II Cây bị ngập úng nước trong thời gian dàiIII Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn IV Cây bị thiếu phân

Câu 4: Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp

thụ H2O và ion khoáng là

A Số lượng tế bào lông hút lớn B Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả

C Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút

D Số lượng rễ bên nhiều

Câu 5:.Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do:

I Tính chất lí, hoá của đất thay đổi nên rễ cây bị thối

II Thiếu ôxy phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ

III Tính luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành đượclông hút mới

IV Không có lông hút thì cây không hấp thu được nước cân bằng nước trong cây bị phá huỷ

A I, II, III B II, III, IV C I, II, IV D I, III, IV

Câu 6:.Dạng nước nào sau đây không giữ được tính chất vật lí, hoá học, sinh học của nước

trong cây?

C Nước tự do hoặc liên kết D Nước trọng lực

Câu 7:.Sự vận chuyển nước và muối khoáng theo con đường gian bào là:

A Con đường vận chuyển nước và khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào

B Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào và không giangiữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào

C Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào

D Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo các các cầu nối nguyên sinh chất giữa các

tế bào

Câu 8:.Một số thực vật ở cạn, hệ rễ không có lông hút (ví dụ thông, sồi, ) Chúng hấp thu nước

và ion khoáng nhờ

A lá B nấm rễ C thân D tất cả các cơ quan của cơ thể

Câu 9:.Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?

I Năng lượng là ATP

II Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

III Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi

IV Enzim hoạt tải (chất mang)

A I, IV B II, IV C I, II, IV D I, III, IV

Câu 10:.Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?

A Chủ động B Khuếch tán C Có tiêu dùng năng lượng ATP D Thẩm thấu

Câu 11: Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?

A Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào

Trang 12

B Là dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện.

C Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn

D Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào

Câu 12: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là

C tế bào biểu bì non và lông hút D tế bào vỏ

Câu 13: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?

A Tham gia vào quá trình trao đổi chất

B Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh

C Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể

D Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước

Câu 14: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là

A thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

B thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

C thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ

D thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

Câu 15: Nước liên kết có vai trò:

A Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể

B Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước

C Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh

D Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào

Câu 16: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo

phương thức nào?

A Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng

B Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ

C Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao nănglượng

D Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng

Câu 17: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

A Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn

B Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng

C Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn

D Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít

Câu 18: Lông hút có vai trò chủ yếu là

A lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây

B bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc

C lách cào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp

D tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng

Câu 19: Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất

có độ mặn cao là

A các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất

B các ion khoáng là độc hại đối với cây

C thế năng nước của đất là quá thấp

D hàm lượng oxy trong đất là quá thấp

Câu 20: Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?

A Miền lông hút nước và muối kháng cho cây

Ngày đăng: 30/06/2017, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cấu tạo của rễ và cấu trúc giải phẫu của rễ - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11
Hình 1.1 Cấu tạo của rễ và cấu trúc giải phẫu của rễ (Trang 3)
Hình 1.2: Vận chuyển nước qua rễ - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11
Hình 1.2 Vận chuyển nước qua rễ (Trang 4)
Hình 1.3: Hai hiện tượng hút nước chủ động của rễ - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11
Hình 1.3 Hai hiện tượng hút nước chủ động của rễ (Trang 5)
Hình 1.4: Hệ thống mạch gỗ - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11
Hình 1.4 Hệ thống mạch gỗ (Trang 6)
Hình 1.5: Cấu tạo khí khổng - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11
Hình 1.5 Cấu tạo khí khổng (Trang 7)
Hình 1.6: Cấu tạo khí khổng - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11
Hình 1.6 Cấu tạo khí khổng (Trang 8)
Hình 1.7: Cấu tạo mạch rây và vận chuyển các chất trong mạch rây - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11
Hình 1.7 Cấu tạo mạch rây và vận chuyển các chất trong mạch rây (Trang 9)
Hình và cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng? - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11
Hình v à cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng? (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w