TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG SCADA Cấu trúc hệ thống SCADA Danh sách dữ liệu Datalist kết nối với trung tâm Nguyên tắc thu thập và xử lý tín hiệu từ các TBA/NMĐ Hệ thống thông tin Hệ t
Trang 1HUỲNH PHÚC DƯƠNG
Phone: 0987 26 36 01
mail: hphucduong@gmail.com
Trang 2GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
HỆ THỐNG SCADA
Đà Nẵng, 01/2015
Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc Gia Trung tâm Điều độ HTĐ Miền Trung
Trang 3TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG SCADA
Cấu trúc hệ thống SCADA
Danh sách dữ liệu (Datalist) kết nối với trung tâm
Nguyên tắc thu thập và xử lý tín hiệu từ các TBA/NMĐ
Hệ thống thông tin
Hệ thống tại trung tâm
Trang 4Các thành phần chính của hệ thống
SCADA/EMS:
Hệ thống các RTU/GW tại các TBA, NMĐ
Trang 6Hệ thống tại Trung tâm
Trang 7 SCADA (Supervisory, Control and Data Acquisition): Hệ
thống điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu
EMS (Energy Management System): hệ thống quản lý các
ứng dụng năng lượng
DMS (Distribution Management System): Hệ thống quản lý
lưới điện phân phối
DTS (Dispatcher Training Simulator): hệ thống mô phỏng,
đào tạo Kỹ sư điều hành/Điều độ viên
RTU (Remote Terminal Unit): Thiết bị đầu cuối đo xa
IED (Intelligent Electronic Device): Thiết bị điện tử thông
GPS (Global Positioning System): Hệ thống định vị toàn cầu
SOE (Sequence of Event): Bản ghi tuần tự các sự kiện
Một số thuật ngữ viết tắt
thường gặp trong hệ thống
SCADA:
Trang 8Giám sát mọi thay đổi trạng thái của các thiết bị đóng cắt hay các thông tin về sự tác động của bảo vệ rơle,
Điều khiển các thiết bị (đóng/cắt máy cắt/dao cách ly, nâng/hạ nấc phân áp máy biến áp, tăng / giảm công suất phát của máy phát v.v…).
SCADA là gì:
Trang 9THU THẬP DỮ LIỆU SCADA
Danh sách tín hiệu SCADA (Datalist)
Tín hiệu đo lường
Tín hiệu chỉ thị trạng thái
Tín hiệu cảnh báo, bảo vệ
Tín hiệu điều khiển
Trang 10Chuyển đổi tín hiệu và xử lý sai số tín hiệu từ RTU
Tín hiệu đo lường (TM, ATM):
Trang 11Chuyển đổi tín hiệu và xử lý sai số tín hiệu từ RTU
Tín hiệu chỉ thị trạng thái (DI, TSD) và tín hiệu (SI, TSS):
Trang 12Chuyển đổi tín hiệu và xử lý sai số tín hiệu từ RTU
Tín hiệu Tín hiệu điều khiển (RC, RCD)
Trang 13 Tính tin cậy: đặc tính quan trọng nhất
của các hệ thống SCADA/EMS nói chung
là tính tin cậy Hệ thống được thiết kế để đảm bảo làm việc liên tục, thông tin
chính xác, không xảy ra mất mát thông tin và thực hiện lệnh thao tác nhanh
Trang 14Một số đặc tính chung của hệ
thống SCADA/EMS (tt):
đảm bảo việc thu nhận, xử lý thông tin, đáp
ứng lại các sự kiện xảy ra trên hệ thống điện
trong một khoảng thời gian đủ nhỏ (ví dụ: thời gian từ lúc một sự kiện từ lúc xảy ra cho đến
khi người sử dụng nhận được thông tin không quá 2 giây).
SCADA có thể mở rộng dễ dàng đáp ứng với sự phát triển của hệ thống điện, dễ dàng nâng
cấp phần cứng, dễ dàng bổ sung thiết bị khi có yêu cầu v.v… Để có được điều này, hệ thống
phải được thiết kế tuân theo các chuẩn giao
tiếp thông dụng trong công nghiệp (IEC, ANSI, X-Windows, OSF-Motif, SQL, ODBC v.v )
14
Trang 15– Sử dụng giao diện đồ họa (GUI)
– Nhiều cách hiển thị thông tin
– Phân lớp thông tin
Trang 16SCADA thường có cấu hình dự phòng.
với các thành phần quan trọng, hệ
thống có nhiều hơn một thiết bị đảm
nhiệm cùng một chức năng Phổ biến
nhất là cấu hình dự phòng 1+1 Ví dụ,
hệ thống có hai máy tính, một ở chế
độ làm việc, một ở chế độ dự phòng.
Khái niệm “Dự phòng”
Trang 17yêu cầu về tính sẵn sàng rất cao
(thường từ 0.98 trở lên) nên đối
với các thiết bị quan trọng thường
sử dụng cơ chế Hot-standby.
Các cơ chế dự phòng
Trang 18 Một thiết bị ở trạng thái làm việc (Hot), một thiết bị ở
trạng thái dự phòng (Standby) Hai thiết bị H và S liên
tục gửi cho nhau một tín hiệu quy ước nào đó để giám
sát lẫn nhau thông qua một kênh đặc biệt, thường
được goi là Watch-dog.
Định kỳ một khoảng thời gian nào đó (60s), hai thiết
bị thực hiện thao tác đồng bộ dữ liệu
(Synchronization): dữ liệu từ H được cập nhật sang S,
sau khi cập nhật hai thiết bị có cùng trạng thái làm
việc.
Nếu có sự cố hư hỏng, H ngừng làm việc Tất nhiên là
H sẽ không gửi tín hiệu qua kênh Watch-dog, và do đó
S sẽ biết là H bị sự cố.
Sau khi S chờ một khoảng thời gian quy ước trước
(30s) mà H vẫn không làm việc, S sẽ tự động nâng cấp
lên thành H’, kích hoạt đầy đủ các chức năng, kết nối
tới các thiết bị khác và khôi phục sự làm việc bình
thường của hệ thống, đồng thời liên tục phát tín hiệu
qua kếnh Watch-dog để báo cho thiết bị kia về trạng
thái hiện tại.
Sau khi phục hồi lại trạng thái làm việc, H cũ sẽ trở
thành S’ và hệ thống lại quay về trạng thái ban đầu.
Cơ chế dự phòng
Hot-standby
Trang 19Hệ thống SCADA
DB
Watch-dog
Cơ chế dự phòng
Hot-standby
Trang 20thiết bị (MC, DCL, MBA, MFĐ, …); tín hiệu chỉ
thị, cảnh báo (rơ le bảo vệ, tủ thiết bị)
khác
dụng khác
Hệ thống SCADA quản lý
những thông tin gì?
Trang 21Hệ thống viễn thông
Hệ thống viễn thông
Trang 22CSDL chính, thông tin cập nhật liên tục, phản
ánh trạng thái mới nhất của hệ thống điện
được giám sát, gồm hai phần:
– Dữ liệu SCADA: dữ liệu thu nhận thực tế từ hệ thống điện
– Dữ liệu EMS: là dữ liệu được các chương trình EMS tính toán và kết xuất ra
là trạng thái thực của hệ thống (lấy từ CSDL
thời gian thực) hoặc là một trạng thái giả định
bất kỳ, dùng để mô phỏng, nghiên cứu, đào
tạo, tập huấn
lưu trữ lâu dài (có thể lên đến vài năm)
Tổ chức CSDL trong hệ thống
SCADA/EMS
Trang 23Hệ thống SCADA/EMS
Thu thập
dữ liệu
Người dùng
Nhập dữ liệu
Cơ sở dữ liệu quá khứ
Quản lý thông tin quá khứ
4 0 60
1st Qtr 2nd Qt r
Giao diện người - máy
Trao đổi thông tin
Chương trình Thu thập
dữ liệu
Trang 24Hiển thị thông tin trực quan: thông tin được
trình bày sao cho người sử dụng nhanh
chóng nhận biết thông tin, nghĩa là được thể hiện dưới dạng đồ họa, dưới các màu khác
nhau, dưới các khối hình thể khác nhau, v.v…
Hiển thị sơ đồ nhất thứ: thể hiện sơ đồ nhất
thứ của một TBA hay của một vùng lưới điện
hoặc toàn bộ lưới điện Lưới điện có thể được hiển thị kèm với hệ thống thông tin địa lý
(GIS).
Một số chức năng chủ yếu
của hệ thống SCADA (tt)
Trang 27Giám sát và điều khiển: bao gồm
giám sát các thiết bị và các giá trị
đo lường, v.v đồng thời thực hiện các lệnh thao tác lên các thiết bị.
Các thông tin cần được thể hiện
trên sơ đồ nhất thứ: các thông tin
chỉ trạng thái của các thiết bị đóng cắt, các cảnh báo trên các thiết bị, các giá trị đo lường, đo đếm, tình
trạng làm việc của thiết bị (mang
điện, không mang điện, tiếp đất,
v.v…).
Một số chức năng chủ yếu
của hệ thống SCADA:
Trang 30 Chức năng lập báo biểu, thống kê (reporting):
cho phép người dùng trích xuất các báo cáo
hay lập các biểu đồ thống kê về thông tin do
hệ thống SCADA/EMS quản lý và lưu trữ
Chức năng phân quyền (authorization):
chương trình cho phép người sử dụng phân
chia quyền truy nhập thông tin cũng như các quyền mà người sử dụng được phép trên hệ
thống
Chức năng mô phỏng, đào tạo (training
simulation): giải quyết các bài toán thực tế
trong môi trường mô phỏng hoặc dùng để đào tạo người sử dụng
Một số chức năng chủ yếu của
hệ thống SCADA (tt)
Trang 31liên động) đối với thao tác trên các
thiết bị điện: cấm đóng, cấm cắt, v.v…
thu thập và lưu trữ lại các thông số đo
được trên hệ thống và các tác động
của BVRL, hệ thống SCADA có thể
được sử dụng để trình bày lại các sự
kiện trong quá khứ, phục vụ phân tích
sự cố
Một số chức năng chủ yếu của
hệ thống SCADA (tt)
Trang 32Chức năng ghi nhận sự kiện theo tuần
tự (SOE): là một chương trình ghi lại tất
cả các sự kiện trên hệ thống điện (thay đổi trạng thái của các thiết bị, tác động bảo vệ rơle v.v…) theo trình tự thời gian với độ phân giải là 1ms.
Chức năng cảnh báo (Alarm): Chương
trình cho phép người dùng thiết lập các cảnh báo khi hệ thống phát hiện các
thay đổi bất thường hoặc khi có các sự
kiện xảy ra trên các thiết bị điện được
giám sát (điện áp thấp, máy cắt mở,
v.v ) Chức năng cảnh báo còn được áp dụng cho cả các thiết bị RTU, máy tính, thiết bị thông tin v.v…
Một số chức năng chủ yếu của
hệ thống SCADA (tt):
Trang 33Chức năng lập lịch, kế hoạch
công việc.
Chức năng dự báo phụ tải.
Một số chức năng chủ yếu của
hệ thống SCADA (tt):
Trang 34 EMS là một tập hợp các chương trình phần mềm ứng dụng dùng trong công tác vận hành
hệ thống điện truyền tải, được sử dụng nhằm cung cấp khả năng tối ưu hoá trong việc vận hành hệ thống điện Có thể kể một số ứng dụng thường gặp trong các hệ thống SCADA/EMS:
– Real-Time State Estimator,
– Real-Time Contingency Analysis,
– Real-Time Security Enhancement,
– Generation schedule,
– Outage Scheduler,
– Load Forecast,
– Dispatching Power Flow,
– Study contingency analysis,
– Study Optimal Power Flow or Security Enhancement v.v….
Các ứng dụng EMS:
Trang 35So sánh với các chương trình tính toán
khác, EMS có ưu điểm:
Sử dụng thông tin thời gian thực (các thông tin
được thu thập qua hệ thống SCADA)
Chương trình được thực hiện trong thời gian thực,
mỗi một sự thay đổi của lưới điện được tính toán
và đưa ra kết quả nhanh chóng
Hệ thống quản lý thông tin tập trung, cho phép
người sử dụng truy nhập thông tin đầy đủ, dễ dàng
và tiện lợi
Có thể truy xuất, trao đổi dữ liệu từ các phần mềm
tính toán ngoài vào EMS và ngược lại
Các ưu điểm của EMS:
Trang 36Đầu vào
Chương trình offline (PSS/E, v.v…)
Trang 38Các thành phần chính của hệ
thống SCADA/EMS:
Hệ thống các máy tính chủ, các trạm làm việc đặt tại Trung tâm điều độ.
Hệ thống các RTU/GW đặt tại các TBA,
NMĐ, các hệ thống SCADA và các Trung
tâm điều độ khác.
Hệ thống viễn thông truyền số liệu: thiết bị mạng LAN, WAN; máy chủ tiền xử lý truyền thông CFE; thiết bị đầu cuối viễn thông
(PCM, SDH, tổng đài, modem, đầu thu phát
vi ba, v.v.) nằm rải rác trên địa bàn miền
Trung
Trang 39Các trạm làm việc của Điều độ viên Máy tính quản ly
Thông tin quá khứ
Máy tính quản trị CSDL
ROUTER Đến các TTĐĐ
Máy in laser A4
Máy in màu A3
Máy in laser A3
hệ thống SCADA
Các máy tính chủ ICCP
Các máy tính mô phỏng đào tạo Điều độ viên
RTU
Í/Os
Trạm biến áp 220kV Trạm biến áp 110kV Nhà máy điện
Trang 40Các thành phần chính của hệ
thống SCADA/EMS (tt):
Hệ thống trung tâm:
liệu mà hệ thống SCADA thu thập, quản lý
tiếp với hệ thống viễn thông để truyền số liệu
hệ thống phóng hình VPS, máy in, v.v
40
Trang 41hệ thống điện cho hệ thống SCADA/EMS.
tác với hệ thống, tạo giao diện trực quan, nhận lệnh từ người sử
dụng và đưa thông tin từ hệ thống đến người sử dụng.
dữ liệu lâu dài.
phỏng (tình huống thực tế hoặc tình huống giả định) nhằm phân tích
sự cố, thử nghiệm giải pháp, đào tạo kỹ sư điều hành, diễn tập sự cố.
41
Trang 42Phần mềm hệ thống SCADA/EMS
(tt):
Các phần mềm EMS:
v.v….
42
Trang 43Các thành phần chính của hệ
thống SCADA/EMS (tt):
đo lường, báo hiệu và chỉ thị tại TBA/NMĐ;
thực hiện các lệnh điều khiển từ TTĐĐ đến
thiết bị điện.
nhiều RTU.
khác nhau, nhiều thông số kỹ thuật khác nhau
43
Trang 44Một số chủng loại RTU tiêu biểu:
44
Trang 45Các thiết bị đầu cuối khác (GW):
Các thiết bị điện tử thông minh (IED).
Các hệ thống tự động trạm (SAS, DCS)
Các hệ thống SCADA của TBA, NMĐ.
Các thiết bị đầu cuối nói trên được gọi
chung là Gateway (GW) để phân biệt
với các RTU truyền thống.
45
Trang 46Phương thức kết nối RTU với
thiết bị điện:
Kết nối trực tiếp (kiểu truyền thống):
RTU có mạch điện kết nối trực tiếp với
mạch nhị thứ tại các tủ điều khiển, tủ
rơ le bảo vệ để lấy thông số đo lường,
tín hiệu và gửi tín hiệu điều khiển.
Kết nối gián tiếp: RTU kết nối với thiết
bị điện (rơ le bảo vệ hoặc IED) bằng các mạch truyền số liệu
46
Trang 47Các thành phần chính của hệ
thống SCADA/EMS (tt):
Hệ thống viễn thông và truyền số
liệu:
WAN của EVN và mạng riêng của Điều độ Quốc gia
A3, EVNTelecom, PTC2, PTC3, CPC; đi qua địa bàn
rộng lớn, nhiều đơn vị quản lý; nhiều điểm ghép, tách;
qua nhiều phương tiện truyền dẫn (quang, vi ba, tải ba, v.v.) nên phức tạp, thường xuyên bị sự cố, khó xử lý,
xử lý chậm, v.v
47
Trang 48 RTU là các thiết bị đầu cuối, đặt tại
TBA/NMĐ hoặc tại nơi có thiết bị cần giám sát, có nhiệm vụ thu thập số liệu và gửi về Trung tâm, đồng thời gửi các lệnh điều
khiển từ Trung tâm tới các thiết bị chấp
hành
giám sát tại từng trạm, RTU có thể có kích thước và quy mô thay đổi
tiếp trực tiếp với Trung Tâm không cần RTU thông qua các giao thức chuẩn dùng trong công nghiệp
RTU:
Trang 49Một RTU điển hình của hãng Microsol xXCell (Ireland) đang được sử dụng khá phổ biến trong hệ thống SCADA tại Việt Nam.
Cấu hình thông thường bao gồm:
- 1 card vi xử lý (Processor board): làm nhiệm vụ xử lý tập trung tất cả các tín hiệu vào / ra, xử lý giao thức thông tin và liên kết với trạm chủ.
- Các card vào ra (I/O board): có thể là AI,
AO, DI, DO, chịu trách nhiệm xử lý riêng biệt từng loại tín hiệu khác nhau
RTU (tt):
Trang 50Có thể gắn thêm các cell tuỳ theo cấu
hình và quy mô của từng trạm
Cell 1
Cell 2
Cell 3
Rack 1
Rack 2
Rack n
RTU (tt):
Trang 51RTU (tt):
Một số loại RTU khác hiện đang được sử
dụng trong các hệ thống SCADA tại Việt
Nam:
RTU211 (ABB) RTU C264 (Areva)
Callisto IES (Remsdaq)
51
Trang 52 Các thông tin tại một TBA được chia thành
các loại sau: các giá trị đo lường (Analog - TM), các giá trị trạng thái và cảnh báo
(Digital - TS)
loại card vào/ra tương ứng để thu thập dữ liệu.
tiếp IED, RTU có thể lấy thông tin bằng
giao tiếp qua các chuẩn giao tiếp thông tin tuân thủ chuẩn IEC.
RTU với thiết bị như hình vẽ sau.
RTU thu thập những thông tin gì:
Trang 53Card vào ra
loại tương tự
Transducer Transducer
Card vào ra loại trạng thái
Card vào ra loại đo đếm
Bộ xử lý RTU
Các thiết bị thông minh IED Thiết bị hay mạch giám sát tại TBA
Cổng truyền
tin
Hệ thống SCADA
Trang 54họ SPAcom hoặc REL/REF của ABB,
7SJxxx hoặc 7SAxxx của Siemens, MICOM của AREVA v.v…), có thể là một công tơ
điện tử hoặc cũng có thể là một thiết bị
đo lường hiển thị.
được, có cổng giao tiếp để kết nối với hệ
thống tích hợp điều khiển tại trạm, với
RTU hoặc Trung tâm điều khiển.
61850/UCA2, Modbus TCP, DNP TCP, IEC
870-5-104 , v.v…
54
Trang 55 Thu thập thông tin đa dạng
trong trường hợp mất đường truyền viễn thông về Trung tâm,
(protocol).
(GPS).
Các yêu cầu chung đối với các
RTU:
Trang 56Giao thức truyền tin IEC60870-5-101:
Giao thức IEC60870-5-101 (IEC101)
– là giao thức chuẩn quốc tế, được sử dụng rộng
rãi trong các hệ thống công nghiệp
– là giao thức được nhiều nhà cung cấp thiết bị
hỗ trợ.
– là giao thức được dùng để truyền số liệu giữa
trung tâm điều độ và RTU/GW
56
Trang 57Giao thức truyền tin IEC60870-5-101 (tt):
Được thiết kế để làm việc với các kênh
truyền số liệu nối tiếp kiểu leased-line,
có tốc độ kết nối từ 200-64000 baud.
Hỗ trợ nhiều cấu hình ghép nối:
– Điểm – điểm (Point-to-Point)
– Điểm – đa điểm (Multi point-to-Point)
– Multi point-Party line
57
Trang 58Vấn đề tương thích IEC101:
Bảng kiểm định chuẩn giao thức truyền tin IEC 60870-5-101 (IEC 60870-5-101
Protocol Interoperability Check List).
Ý nghĩa của Bảng kiểm định chuẩn giao thức truyền tin IEC 60870-5-101
58
Trang 59được cấu hình đúng yêu cầu.
giao tiếp (tiếng Việt – tiếng Anh, tiếng Trung
Quốc, v.v.) dẫn đến hiểu nhầm, hiểu sai.
59
Trang 60 Hệ thống viễn thông: tập hợp các phương
tiện truyền dẫn (cáp quang FO, vi ba MW, tải ba PLC sóng siêu cao tần UHF, ) được dùng để truyền số liệu từ Trung tâm điều khiển đến thiết bị đầu cuối.
phương tiện truyền dẫn đa dạng, cộng với nhiều giao thức truyền thông nên hầu hết các hệ thống SCADA/EMS/DMS đều sử dụng một thiết bị tiền xử lý thông tin (CFE), thiết
bị này vừa làm nhiệm vụ tập trung dữ liệu (concentrator), vừa làm nhiệm vụ chuyển đổi giao thức (protocol converter).
Hệ thống viễn thông: