Một khi anh ấy có một cơ sở được thành lập, Yassir, giống như các chủ doanh nghiệp khác, sẽ phải thu hút những khách hàng mới một cách liên tục.. Để làm điều này, anh ấy sẽ phải thuyết
Trang 1600 essential words for the
TOEIC
Trang 2ii
1 Tài liệu này ra đời nhằm mục đích gì và dựa trên những nguồn tài liệu nào?
Tài liệu này được biên soạn nhằm mục đích ôn tập và mở rộng vốn từ tiếng Anh
Nó bao gồm phần Anh ngữ và phần Việt ngữ Phần Anh ngữ được biên soạn dựa trên cuốn 600 essential words for the TOEIC (second edition) Phần Việt ngữ được biên soạn dựa trên sự hướng dẫn của cô Trinh, sự tra cứu từ điển từ Google Dịch và từ từ-điển-online của trang www.hellochao.vn
2 Ai là người biên soạn?
Tài liệu này ban đầu được cá nhân có facebook Khai Tran biên soạn nhằm mục đích ôn tập riêng Tuy nhiên, do khối lượng cần biên soạn lớn nên tác giả đã kêu gọi sự
hỗ trợ của các thành viên trong nhóm facebook Toeic Practice Club với link https://www.facebook.com/groups/Toeictuhoc/ Một trong những người đầu tiên sẵn lòng trợ giúp mình là bạn có facebook Thu Thị Nguyễn Bạn ấy chịu trách nhiệm nhập văn bản Anh ngữ từ bài 26 đến bài 50
Thời gian phát hành tài liệu này lẽ ra có thể bị trì hoãn vô thời hạn Tuy nhiên, do sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn Thu Thị Nguyễn mà nó đã được xúc tiến nhanh hơn rất nhiều
Nhân đây, mình xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ to lớn của Bạn
3 Tài liệu này được biên soạn như thế nào?
Tài liệu này gồm 50 bài Mỗi bài được tóm gọn trong 2 trang Do đó, bạn có thể tìm bài 4 ở trang 3 và 4, bài 16 ở trang 31 và 32, bài n ở trang (2n-1) và 2n
Trang đầu gồm các từ vựng Chỗ cần lưu ý hơn sẽ được tô đậm
Trang sau gồm một bài văn ngắn được trình bày song ngữ Trong trang này, các cụm từ điền khuyết trong Sách 600 được gạch chân Những từ cần lưu ý được định dạng khác biệt, hoặc được tô đậm hoặc vừa được tô đậm vừa được in nghiêng
Sau 50 bài là phần tóm lại một số điểm từ vựng cần lưu ý thêm
Văn bản Nội dung thay đổi* Người soạn Ngày tải lên Văn bản gốc - Khai Tran & Thu Thị Nguyễn
Thay đổi lần 1
*Nội dung thay đổi nên kèm theo số trang, nếu quá dài xin tách riêng thành một trang
Trang 31
Lesson 1 Contracts
- contract (n) hợp đồng
(v) kí hợp đồng
- abide by (v) = comply with = conform to: tuân thủ = adhere to (16-83)
- agreement (n) 1 sự thỏa thuận
2 hợp đồng = contract agree (v)
agreeable (a)
- mutual (a) lẫn nhau
- assurance (n) = guarantee: sự đảm bảo
- entire (a) toàn bộ
- establish (v) = set up: thiết lập
- resolve (v) = deal with: giải quyết
- specific (a) = particular: cụ thể
specify (v) chỉ ra
specification (n)
Trang 42
Contracts are an integral part of the
workplace In simple terms, contracts are an
agreement between two or more parties that
specifies terms and obligates the parties to
follow them Contracts often include the
amount that a client will pay contractors
and what services will be provided For
example, in your office, you may have a
contract that provides assurance that your
copier machine or phones will be repaired
within a certain amount of time This service
can either be done off-site or at your
establishment A contract often states ways
to determine if quality of work delivered is
acceptable Well-written contracts usually
provide ways to resolve problems like
these when they happen Before engaging
in a contract, both parties should think
carefully, as they will have to abide by the
conditions specified in it A contract usually
specifies how the two parties can cancel it if
either party fails to meet the terms
Hợp đồng là một phần không thể
thiếu của nơi làm việc Trong thuật ngữ
đơn giản, hợp đồng là một thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên cái mà chỉ ra các điều khoản và bắt buộc các bên làm theo chúng Hợp đồng thường bao gồm số tiền mà khách hàng sẽ trả các nhà thầu và những dịch vụ gì sẽ được cung cấp Ví dụ, trong văn phòng của bạn, bạn có thể có một hợp
đồng cung cấp sự đảm bảo rằng máy
photocopy hoặc điện thoại của bạn sẽ được sửa chữa trong vòng một khoảng thời gian nhất định Dịch vụ này hoặc có thể
được thực hiện không tại chỗ hoặc tại cơ
sở của bạn Một hợp đồng thường nêu cách
để xác định nếu chất lượng công việc được giao là chấp nhận được Những hợp đồng được viết tốt thường cung cấp những cách
để giải quyết các vấn đề giống như khi
chúng xảy ra Trước khi tham gia vào một hợp đồng, cả hai bên cần suy nghĩ cẩn thận, vì họ sẽ phải tuân thủ các điều kiện được quy định trong nó Một hợp đồng thường quy định cụ thể như thế nào thì hai bên có thể hủy bỏ nó nếu một trong hai bên
không đáp ứng các điều khoản
Trang 5- attract (v) = appeal to: thu hút, lôi cuốn
attraction (n)
attractive (a)
- convention (n) = conference: hội nghị
- draw sb’s attention: thu hút sự chú ý của ai turn : chuyển hướng
- currently (adv) hiện tại thì
- fad (n) = trend: xu hướng
- inspiration (n) sự truyền cảm hứng inspire (v)
Trang 64
Yassir is getting ready to realize his
dream: opening a business that sells plants
on the Internet After completing a business
plan that helped him to determine that there
was demand for his product in the market
Yassir is ready to start promoting his
business Having persuaded the bank that
there was a market – that there were
consumers willing to buy plants on the
Internet – he needed to find these
consumers
Once he has an established base,
Yassir, like other business owners, will
have to continually attract new customers
At the same time, he must make sure
current customers are satisfied In other to
be satisfied, current customers must be
happy with the product they receive
Yassir’s job is to inspire these customers to
gain their repeat business To do this, he
will have to convince consumers that he
offers a good product at a good price,
especially when compared to the
businesses with which he competes He
hopes that Internet plant buyers are here to
stay and not just part of fad
Yassir đang chuẩn bị để thực hiện
ước mơ của mình: mở một doanh nghiệp bán cây trồng trên Internet Sau khi hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã giúp anh ta xác định rằng có nhu cầu cho sản phẩm của anh ta trên thị trường Yassir sẵn sàng để bắt đầu việc xúc tiến doanh nghiệp của anh
ta Việc thuyết phục ngân hàng rằng có một thị trường - mà có những người tiêu dùng sẵn sàng mua các cây trồng trên Internet – anh ta cần tìm những người tiêu dùng này
Một khi anh ấy có một cơ sở được
thành lập, Yassir, giống như các chủ doanh nghiệp khác, sẽ phải thu hút những khách hàng mới một cách liên tục Đồng
thời, anh ta phải chắc chắn rằng những
khách hàng hiện tại được làm hài lòng Để được làm hài lòng, những khách hàng hiện tại phải hạnh phúc với sản phẩm mà họ nhận được Việc của Yassir là để truyền
cảm hứng cho các khách hàng này để đạt
được việc mua lặp lại của họ Để làm điều này, anh ấy sẽ phải thuyết phục những người tiêu dùng rằng anh ta cung cấp một sản phẩm tốt với một giá tốt, đặc biệt là khi
được so sánh với các doanh nghiệp mà
anh ta cạnh tranh Anh ấy hy vọng rằng những người mua cây trồng Internet ở đây
để lưu lại và không chỉ là một phần của xu hướng
Trang 7- reveal (v) tiết lộ, công khai
- resistant (a) đề kháng, chống lại
- consequence (n) hậu quả
- invalidate (v) = cancel: hủy bỏ
- inference (n) sự suy luận
- promise (v) hứa, cam kết + to Vo
(n) lời hứa, lời cam kết
- protect (v) bảo vệ protect … from …: bảo vệ … khỏi …
Trang 86
Warranties are a seller’s promise to
stand behind its products Most major
purchases like computers or cars come
with a warranty, as do smaller purchases,
like stereos or other electronic housewares
Warranties are not required by law, but are
frequently found on most products If you
are making a purchase, you should consider
the individual characteristics of a warranty,
as each can vary in the amount of coverage
it provides At the minimum, warranties are
required to promise that the product will do
what it implies that it will do; for example,
that a blender will blend or a hair dryer will
dry hair Most warranties are good for a
fixed time, then they expire You can
protect yourself by buying products from
companies with good reputations and taking
good care of your new purchase There are
consequences to not taking care of a
product, as most warranties require that you
use the product in a certain manner
Chế độ bảo hành là lời hứa của một người bán đằng sau sản phẩm của nó Hầu hết những việc mua sắm lớn như máy tính hay ô tô đi với một sự bảo hàn, việc mua
sắm nhỏ cũng vậy, giống như dàn âm thanh hoặc đồ gia dụng điện tử khác Bảo hành không bị đòi hỏi bởi pháp luật, nhưng thường được tìm thấy trên hầu hết các sản phẩm Nếu bạn đang thực hiện mua hàng, bạn nên xem xét các đặc điểm riêng biệt của một bảo hành, vì mỗi cái có thể khác nhau về số lượng bảo hành mà nó cung cấp Ở mức tối thiểu, việc bảo đảm được yêu cầu để cam kết rằng sản phẩm sẽ làm những gì nó ngụ ý rằng nó sẽ làm; ví dụ, một máy xay sinh tố sẽ xay hoặc máy sấy tóc sẽ làm khô tóc Hầu hết việc bảo hành
là tốt cho một thời gian nhất định, sau đó
chúng h ết hạn Bạn có thể bảo vệ chính
bạn bằng cách mua các sản phẩm từ các công ty có danh tiếng tốt và quan tâm tốt việc mua sắm mới của bạn Có những hậu quả để không chăm lo một sản phẩm, như hầu hết các bảo đảm yêu cầu bạn sử dụng sản phẩm trong một cách nhất định
Trang 9- progress (v) tiến bộ in progress: đang trong tiến độ, thực hiện, thi công, hoạt động
- improve (v) cải thiện
- risk (v) làm liều + V_ing
(n) rủi ro face risk: đối mặt rủi ro
take risk: chấp nhận rủi ro
- strategy (n) chiến lược
- replacement (n) người, cái thay thế
- submit (v) = turn in: nộp
Trang 108
Every business must develop a
business plan The business plan’s primary
purpose is to improve the entrepreneur’s
control over the business and to help him
avoid common mistakes It is not an
overstatement to say that a business will
fail or succeed on the strength of its
business plan, so there is no substitution for
a well-prepared plan The business plan
documents the strategy for growing the
business Think on the business plan as a
road map that describes in which direction
the company is going, what its goals are,
and how it is going to get there
In developing the plan, the
entrepreneur will conduct research to
determine a systematic and realistic
evaluation of the company’s target market
and define its potential The entrepreneur
must be able to prove through research that
customers in the market need the good or
service that is offered and that a sufficient
number of potential customers exists to
support the business
A business plan also looks at the
risks the business faces Chief among
these is competitors The business plan
must analyze the company’s competition by
gathering information on competitor’s
market share, products, and strategies
The plan should demonstrate what
distinguishes the entrepreneur’s products
or services from others already in the
market It is also common for businesses to
fail because the owner fails to invest or
seek sufficient capital to run the business A
good business plan should address this
issue as well
Mỗi doanh nghiệp phải phát triển một
kế hoạch kinh doanh Mục đích chủ yếu của
kế hoạch kinh doanh là để cải thiện sự kiểm soát của doanh nhân trong kinh doanh và giúp anh ta tránh những sai lầm phổ biến Không phải là quá lời khi nói rằng một doanh nghiệp sẽ thất bại hay thành công trên sức mạnh của kế hoạch kinh doanh của nó, vì vậy không có sự thay thế cho một
kế hoạch được chuẩn bị tốt Kế hoạch kinh
doanh v ạch ra chiến lược cho việc phát
triển kinh doanh Hãy suy nghĩ về kế hoạch kinh doanh như là một bản đồ đường cái
mà mô tả trong đó phương hướng công ty đang đi, những gì là các mục tiêu của nó,
được cung cấp và rằng một số lượng đủ
những khách hàng tiềm năng tồn tại để hỗ
trợ công việc kinh doanh
Một kế hoạch kinh doanh cũng xem xét các rủi ro mà doanh nghiệp phải đối
mặt Đứng đầu trong số này là các đối thủ cạnh tranh Kế hoạch kinh doanh phải
phân tích sự cạnh tranh của công ty bằng cách thu thập thông tin về thị phần, sản phẩm và chiến lược của đối thủ cạnh tranh
Kế hoạch này nên chứng minh cái gì phân
biệt các sản phẩm hoặc dịch vụ của một
doanh nhân từ những người khác đã có trong thị trường Nó cũng phổ biến cho các doanh nghiệp thất bại vì chủ sở hữu không
đầu tư hoặc tìm đủ vốn để điều hành doanh
nghiệp Một kế hoạch kinh doanh tốt cũng nên giải quyết vấn đề này
- entrepreneur/ˌɒn.trə.prəˈnɜːr/ (n)
- capital (n) 1 tiền vốn 2 thủ đô
- raise capital: huy động vốn
- make mistake: gây ra lỗi lầm correct mistake: sửa chữa lỗi lầm
Trang 11associated (adv)
- attend (v) 1 tham gia
2 chú ý pay attention to
attention be paid to attendance (n)
- select (v) chọn lọc
selection (n)
selective (a)
- session (n) phiên họp
- take part in (v) = join = participate in: tham gia
- banquet (n) = big party: bữa tiệc lớn
Trang 1210
Many associations and
organizations hold annual conferences so
that their members can get in touch with
each other and take part in educational
programs When planning a conference,
event coordinators try to have a variety of
sessions so people attending can select a
workshop or meeting that best suits their
needs When making arrangements for a
conference, they look for a site that will
accommodate all their needs The site
should be able to hold the number of people
expected to attend, without the meeting
rooms being overcrowded Good event
coordinators tour the site before making a
final decision because brochures cannot
show all the necessary details Having
meetings in a fun location can really
encourage people to register for the
meeting
Nhiều hiệp hội và tổ chức tổ chức những hội nghị thường niên để các thành viên của họ có thể giữ liên lạc với nhau và tham gia vào các chương trình giáo dục Khi lên kế hoạch một hội nghị, các điều
phối viên sự kiện cố gắng để có một loạt
phiên họp để mọi người tham dự có thể chọn một hội thảo hay cuộc họp mà phù
hợp nhất với nhu cầu của họ Khi tạo
những sự sắp xếp cho một hội nghị, họ tìm kiếm một vị trí mà sẽ đáp ứng tất cả nhu cầu của họ Vị trí nên có khả năng để chứa
số lượng người được dự kiến tham dự, không có các phòng họp quá đông đúc Các
điều phối viên sự kiện tốt khảo sát vị trí trước khi đưa ra quyết định cuối cùng bởi
vì t ập quảng cáo không thể hiển thị tất cả
các chi tiết cần thiết Có các cuộc họp tại một địa điểm vui chơi có thể khuyến khích người dân đăng ký cho cuộc họp một cách thực sự
Trang 1311
Lesson 6 Computers
- access (v) truy cập, tiếp cận
(n) quyền truy cập accessible (a)
- allocate (v) phân bổ
allocation (n)
allocated (a)
- designate (v) bổ nhiệm
- be compatible with: tương thích với
- delete (v) = remove: xóa
- display (v) hiển thị
- duplicate (v) sao chép
(n) bản sao duplication (n)
- search (n) = investigation: điều tra
(v) = look for: tìm kiếm
- shut down (v) = turn off: tắt (máy)
- warning (n) cảnh báo; alert to danger: báo động nguy hiểm
(a) warn (v) + sb + to Vo
Trang 1412
When I try to shut down my computer,
a warning pops up that says “Low
Memory.” From there, I can’t figure out what
to do The computer won’t let me access
any of my files, so I can’t search for those
that I could delete I’ve already deleted all of
my duplicate files, and I can’t believe that
my remaining files are using up so much
memory I’d be happy to ignore the
computer’s warning, but I have no option,
since the display is frozen on this message
Do you think I’ve failed to understand
something about the operations of this
computer? If you can, would you please
allocate a few minutes in your busy
schedule to help me solve this dilemma?
As I said before, I’m sure that my software
is compatible and is not the source of this
problem
Khi tôi cố gắng để tắt máy tính của tôi, một thanh bật mở cảnh báo nói là "Bộ nhớ Thấp" Từ đó, tôi không thể hiểu ra làm cái gì Máy tính sẽ không cho phép tôi truy cập bất kì tập tin nào của tôi, vì vậy tôi không thể tìm kiếm những cái mà tôi có thể xóa Tôi đã xóa tất cả các tập tin trùng lặp của tôi, và tôi không thể tin rằng các tập tin
còn lại của tôi đang sử dụng quá nhiều bộ
nhớ Tôi sẽ hạnh phúc để phớt lờ cảnh báo của máy tính, nhưng tôi không có lựa chọn, bởi vì việc hiển thị bị đóng băng trên thông báo này Bạn có nghĩ rằng tôi đã không hiểu
được điều gì đó về các hoạt động của máy
tính này? Nếu bạn có thể, bạn vui lòng dành một vài phút trong lịch trình bận rộn của bạn
để giúp tôi giải quyết vấn đề nan giải này?
Như tôi đã nói trước đây, tôi chắc chắn rằng phần mềm có tương thích và không phải là nguồn gốc của vấn đề này
dilemma /daɪˈlem.ə/ (n)
Trang 1513
Lesson 7 Office Technology
- affordable (a) phải chăng affordable price
reasonable competitive afford (v) đủ khả năng chi trả
affordability (n)
- as needed (adv) khi cần
- be in charge of (v) phụ trách, chịu trách nhiệm
Trang 1614
Many companies have one person or
a department that is in charge of running the
office If you have ever worked for a
company that doesn’t have an office
manager, you very quickly learn to
appreciate the importance of the job Who
is in charge of placing orders? Who
services the fax machine or printer? Who
makes sure that the office is presentable for
customers? Are the new conference tables
and shelves durable as well as affordable?
It is the office manager’s
responsibility to maintain an efficient and
smooth-running office He or she looks for
ways to reduce costs and minimize
interruptions in the day-to-day operations
Whereas functional managers know the
capacity of their employees, the office
manager knows the physical capacity of the
office and the supplies and machines that
are in the office
The office manager initiates the
ordering of furniture and supplies, and stays
on top of changing office technology Over
time, he or she may notice recurring
problems that require changing a service
provider Furniture and large items are
ordered on an as needed basis Other
frequently used materials, such as paper,
folders, and mailing materials, are on an
automatic ordering schedule and a stock of
those supplies is on hand at the office
Nhiều công ty có một người hay một
bộ phận có nhiệm vụ vận hành văn phòng Nếu bạn đã từng làm việc cho một công ty
mà không có một người quản lý văn phòng, bạn rất nhanh chóng hiểu để đánh giá cao tầm quan trọng của công việc Ai chịu trách nhiệm về việc đặt hàng? Ai phục vụ máy fax hoặc máy in? Ai chắc chắn rằng văn phòng thì dễ nhìn cho khách hàng? Những bàn hội nghị mới và kệ thì bền cũng như có khả năng chi trả không?
Đó là trách nhiệm của người quản lý
để duy trì một văn phòng hiệu quả và vận
hành trơn tru Anh ta hoặc cô ấy tìm những cách để cắt giảm chi phí và giảm thiểu sự
gián đoạn trong hoạt động ngày này qua
ngày khác Trong khi các quản lý chức năng biết năng lực của những nhân viên của họ, quản lý văn phòng biết năng lực vật
lý của văn phòng và các vật tư và máy móc trong văn phòng
Quản lý văn phòng khởi đầu việc sắp đặt của đồ nội thất và các vật tư, và nắm bắt công nghệ văn phòng đang thay đổi
Theo thời gian, anh ta hoặc cô ta có thể
nhận thấy những vấn đề đang tái diễn cái
mà đòi hỏi việc thay đổi một nhà cung cấp
dịch vụ Nội thất và đồ vật lớn được đặt trên nguyên tắc khi cần Vật liệu khác thường xuyên được sử dụng, chẳng hạn như giấy, thư mục, và các nguyên vật liệu gửi thư, trên một lịch trình đặt hàng tự động và một kho hàng của những nguồn cung cấp có
sẵn tại văn phòng
Trang 17- bring in (v) = hire = recuit: tuyển dụng, thuê
- casually (adv) một cách bình thường
- code (n) qui tắc, mật mã
(v) viết bằng mật mã coded (a)
- expose (to) (v) làm ai đó nhận ra
exposure (n)
exposed (a)
- glimpse (n) cái nhìn thoáng qua
- out of (a) hết run out of
- outdated (a) = obsolete: lỗi thời
- practice (n) 1 sự luyện tập
2 hoạt động
3 thói quen (v) luyện tập + V_ing practical (a)
- reinforce (v) tăng cường, ủng hộ
reinforcement (n)
reinforcing (a)
- verbally (adv) bằng lời
verbalize (v) diễn đạt, phát biểu thành lời
verbal (a)
Trang 1816
How many employees show any
appreciation for their corporate culture?
How many executives appreciate what their
corporate culture is and what it is made of?
It is open reinforced by the office
procedures and routines that have been
established over the years A manager
made her mark twenty years ago by
dressing casually, thereby forever changing
the dress code A director bought from the
competition when he ran out of stock and
practice soon became standard These
examples add to a company’s culture
Good employees know what the
standard procedures are This is an
important element in recruiting new
employees, as well as training workers
When training workers, it is often important
to have them read the procedures, write
their reactions, and verbalize their opinions
to these practices This promotes a sense
of cooperation between those who establish
the practices and those who must follow
them
Employees who have been with a
company for many years may not be able to
identify outdated practices because they
haven’t been exposed to anything else
What happens when a department needs
an extra hand? Is a “temp” brought in, or is
someone borrowed from another
department? The new recruits often ask the
questions that allow more senior
employees to get a glimpse of the corporate
culture
Có bao nhiêu nhân viên cho thấy bất
kỳ sự đánh giá cao đối với văn hóa doanh
nghiệp của họ? Làm thế nào nhiều nhà điều hành đánh giá cao văn hóa doanh
nghiệp của họ là gì và nó được làm bằng gì? Nó thì cởi mở được tăng cường bởi các thủ tục văn phòng và những thói quen mà
đã được thành lập qua nhiều năm Một
nhà quản lý tạo dấu ấn của cô ta 20 năm trước bằng cách ăn mặc khá bình thường,
bằng cách thay đổi mãi mãi qui tắc ăn mặc
Một giám đốc đã mua từ đối thủ cạnh tranh khi ông hết hàng trong kho và hoạt động nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn Những
ví dụ này thêm về văn hóa của công ty
Những nhân viên tốt biết các thủ tục chuẩn là gì Đây là một yếu tố quan trọng trong việc tuyển dụng những nhân viên mới,
cũng như đào tạo những công nhân Khi
huấn luyện các nhân viên, thường là rất quan trọng để bảo họ đọc các thủ tục, viết những phản ứng của họ, và diễn đạt bằng lời những ý kiến của họ về những hoạt
động này Điều này thúc đẩy một cảm giác
của sự hợp tác giữa những người thiết lập
những thông lệ và những người phải làm theo chúng
Những nhân viên có được với một công ty trong nhiều năm có thể không có khả năng xác định những thói quen lạc hậu bởi vì họ đã không được tiếp xúc với bất cứ điều gì khác Điều gì xảy ra khi một bộ phận
cần thêm một bàn tay? Là một "người
tạm" được thuê vào, hoặc là một người được mượn từ các bộ phận khác? Những nhân viên mới thường hỏi những câu hỏi
mà cho phép các nhân viên c ấp cao để có
được một cái nhìn thoáng qua của văn hóa doanh nghiệp
- routine (n) thói quen
(a) hằng ngày
- over + khoảng thời gian: dấu hiệu của thì HTHT
- dress ám chỉ phong cách ăn diện, wear ám chỉ thao tác mặc
Trang 1917
Lesson 9 Electronics
- electronics (n) thiết bị điện tử
- disk (n) đĩa
- digital (a) thuộc kĩ thuật số
- facilitate (v) làm cho dễ dàng = ease (v) 1 làm cho dễ dàng
- technically (adv) về mặt kỹ thuật
technical (a)
technicality (n)
Trang 2018
By the mid 1980s, virtually all U.S
businesses owned at least one computer
Prices of computers declined sharply over
the next few years, resulting in a surge in
popularity At the same time, offices started
to rely on networks which facilitates the
sharing and processing of data Such data
processing was made possible by
improvements in both the hardware and
software industries
More recently, data storage disks
have undergone their own revolution
Because of technical advancements, the
storage capacity of a compact disc
increased significantly
In addition, manufacturers of software
offer competitive upgrades to replace
competitor’s products
Virtually all office workers today are
trained in the most popular word processing
software
Computers repeatedly revolutionize
the workplace, and everyone, no matter
how accomplished he or she is with other
skills, needs to stay abreast of major
trends in computer development
Vào giữa những năm 1980, hầu như tất cả các doanh nghiệp Hoa Kỳ sở hữu ít nhất một máy tính Giá của máy tính giảm nhanh theo vài năm tới, dẫn đến sự gia
tăng phổ biến Đồng thời, các cơ quan bắt đầu dựa trên các mạng lưới mà tạo điều kiện cho việc chia sẻ và xử lý dữ liệu Xử lý
dữ liệu như vậy có thể đã được thực hiện bởi những cải thiện trong cả các ngành công nghiệp phần cứng và phần mềm
Gần đây hơn, các ổ đĩa lưu trữ dữ liệu đã trải qua cuộc cách mạng của riêng chúng Bởi vì các tiến bộ kỹ thuật, khả năng
lưu trữ của một đĩa compact đã tăng lên
đáng kể
Ngoài ra, các nhà sản xuất phần mềm cung cấp những sự nâng cấp cạnh tranh để thay thế các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Hầu như tất cả các nhân viên văn phòng ngày nay được đào tạo trong phần mềm xử lý văn bản phổ biến nhất
Máy tính cách mạng hóa nơi làm việc một cách lặp đi lặp lại, và tất cả mọi người,
dù cho anh ta hoặc cô ta được thiết lập với các kỹ năng khác như thế nào, cần phải
theo kịp với các xu hướng chính trong sự
phát triển máy tính
- làm giảm = reduce + O
= decline +
- result in = lead to: dẫn đến
- undergo maintenance trải qua sự bảo trì (dùng cho máy móc)
renovation trải qua sự tân trang, tu sửa (dùng cho nhà cửa) (không dùng bị động sau undergo)
- no matter how + adj/adv + S + be/V: dù cho … thế nào
- stay abreast of: bắt kịp với
Trang 2119
Lesson 10 Correspondence
- correspondence /ˌkɒr.ɪˈspɒn.dəns/ (n) thư tín
- assemble (v) = put together = bring together: thu thập, tập hợp
- beforehand (adv) = in advance: trước (đứng cuối câu)
- complication (n) sự phức tạp
complicate (v)
complicated (a)
- courier (n) người đưa thư
- express (a) tốc hành send by express mail: gởi bằng thư tốc hành
- petition (n) lời thỉnh cầu
(v) thỉnh cầu petitioner (n) người thỉnh cầu
- proof (v) tìm lỗi sai
(n) chứng cứ = evidence proofreader (n) người soát lỗi
proofing (G)
- register (n) hồ sơ = record
(v) đăng kí registration (n)
registered (a)
- revise (v) chỉnh sửa
revised (a)
revision (n)
Trang 2220
In small offices, it is often the
executive assistant who must manage all
of the printed material that the firm
produces The job responsibilities include
typing and printing out the correspondence
These letters and memos must all be
carefully proofed to make sure they are
error-free If not, the errors should be
corrected If the meaning is not clear, the
correspondence should be revised This
revision should be done beforehand, not
when the letter is ready to be sent
Before putting correspondence into
an envelope, the executive assistant must
assemble all the various attachments and
other documents to be enclosed with the
letter When folding the correspondence,
the assistant should make sure that when
opening the envelope, the recipient sees the
letterhead first
Once prepared, the correspondence
must be sent appropriately Local, urgent
mail could be hand-delivered by a courier
service Long-distance, urgent mail could be
sent overnight or by express mail If a
record is required mail can be registered
and receipts are given
In addition to transmitting and
receiving faxes, the executive assistant
must work closely with company officials
When the company executives have to
make a presentation, the executive
assistant often becomes a graphic designer
charged with the layout, or the look of, the
graphics and text for the printed materials
used during the presentations Did I mention
that these duties generally involve learning
extremely complicated design software? It’s
a wonder that more executive assistants
don’t petition their bosses for a raise
Trong các văn phòng nhỏ, thường thì
trợ lý giám đốc điều hành phải quản lý tất
cả nguyên vật liệu được in ấn mà công ty sản xuất ra Các trách nhiệm công việc bao gồm đánh máy và in ra thư tín Những lá thư này và thông báo nội bộ này tất cả phải được soát lỗi cẩn thận để đảm bảo rằng
chúng không có l ỗi Nếu không, những sai
sót cần được sửa chữa Nếu ý nghĩa không
rõ ràng, thư tín nên được chỉnh sửa lại Việc chỉnh sửa này cần phải được thực hiện trước, không phải khi thư sẵn sàng để được gửi
Trước khi đưa thư tín vào một phong
bì, trợ lý giám đốc điều hành phải tập hợp tất cả các file đính kèm khác nhau và các tài liệu khác được đính kèm với thư Khi gấp thư tín, người trợ lý phải đảm bảo rằng khi
mở phong bì ra, người nhận thấy tiêu đề
thư trước tiên
Một khi được chuẩn bị, thư tín phải
được gửi một cách thích hợp Thư khẩn
cấp, địa phương có thể được bàn giao tận
tay bởi một dịch vụ chuyển phát nhanh Thư khẩn cấp, đường dài có thể được gửi qua đêm hoặc bằng thư tốc hành Nếu một bản ghi được yêu cầu gởi có thể được đăng
ký và các biên lai được đưa ra
Ngoài việc truyền và nhận fax, trợ lý
giám đốc điều hành phải làm việc chặt chẽ
với các quan chức công ty Khi các giám
đốc điều hành công ty phải thực hiện một bài thuyết trình, các trợ lý điều hành thường trở thành một nhà thiết kế đồ họa chịu
trách nhiệm với bố cục, hay hình ảnh về,
đồ họa và văn bản cho các tài liệu được in được sử dụng trong suốt các bài thuyết trình Tôi đã đề cập rằng các nhiệm vụ
thường liên quan việc học tập các phần
mềm thiết kế vô cùng phức tạp chưa? Thật
ngạc nhiên khi mà nhiều trợ lý điều hành
không kiến nghị ông chủ của họ cho một khoản tăng lương
- firm (v) ấn định (n) công ty
- official (n) quan chức (a) chính thức
- suitable, proper, appropriate, relevant, pertinent improper
Trang 2321
Lesson 11 Job Advertising and Recruiting
- abundant (a) dồi dào
- accomplishment (n) thành tựu = achievement
accomplish (v) = achieve
accomplished (a)
- in honor of: để vinh danh
- bring together (v) = gather: thu thập, tập hợp
- training session (n) phiên huấn luyện
- profile (n) nhóm đặc điểm, tiểu sử
(v) profiled (a)
- qualifications (n) 1 phẩm chất
2 năng lực
3 bằng cấp qualify (v)
qualified (a)
- recruit (v) tuyển dụng /rɪˈkruːt/
(n) nhân viên recruitment (n)
Trang 2422
Recruiting employees is a
time-consuming and costly process Therefore,
employers want to match the right person
with the right job the first time around
There are many ways to recruit good
employees: advertising in newspapers and
professional journals, recruiting on college
campuses or at conferences, or getting
referrals from headhunters
Recruiting is a time for a company to
brag about its accomplishments and excite
people about its future Each company is
trying to bring together the best and the
brightest, but they are not alone Their
competition is trying to do the same thing
When jobs are abundant and there is low
unemployment, employers may face higher
demands from job seekers Conversely,
when the economy is slowing down and
jobs are few, employers are in a better
position for attracting the best candidates
Employers look for certain
characteristics and qualifications in their
employees Coming up with a very specific
profile that fits the company culture and the
specific job requirements is a difficult job
Employers want to see a well-rounded
candidate and someone who has related
work experience They are willing to offer a
salary that is commensurate with that
experience Employers will make hiring and
salary determinations based on the
information candidates submit throughout
the application and interview process
Tuyển dụng nhân viên là một quá trình mất thời gian và tốn kém Do đó, các nhà tuyển dụng muốn để kết nối đúng
người với đúng việc ngay từ lần đầu tiên
Có rất nhiều cách để tuyển dụng những nhân viên tốt: quảng cáo trên báo và tạp chí chuyên nghiệp, tuyển dụng tại các khuôn viên trường học hoặc tại các hội nghị, hoặc
nhận tư vấn từ công ty săn đầu người
Tuyển dụng là lúc cho một công ty để
khoe về những thành tích của nó và kích
thích mọi người về tương lai của nó Mỗi công ty đang cố gắng để tập hợp người tốt nhất và xuất sắc nhất, nhưng họ không đơn độc Đối thủ cạnh tranh của họ đang cố gắng để làm điều tương tự Khi công việc rất dồi dào và có tỷ lệ thất nghiệp thấp, nhà tuyển dụng có thể phải đối mặt nhu cầu cao
từ những người tìm việc Ngược lại, khi nền kinh tế đang chậm lại và việc làm rất ít, nhà tuyển dụng đang ở trong một vị trí tốt hơn để thu hút các ứng viên tốt nhất
Những nhà tuyển dụng tìm kiếm những đặc điểm và năng lực nhất định của nhân viên của họ Đưa ra một hồ sơ rất cụ thể cái mà phù hợp văn hóa công ty và các yêu cầu công việc cụ thể là một công việc làm khó khăn Những nhà tuyển dụng muốn xem một ứng cử viên hoàn hảo và một người đã liên quan đến kinh nghiệm làm việc Họ sẵn sàng để cung cấp một mức lương tương xứng với kinh nghiệm đó Nhà tuyển dụng sẽ thực hiện tuyển dụng và xác định tiền lương dựa trên các thông tin mà ứng viên nộp trong suốt quá trình nộp đơn
và phỏng vấn
Trang 2523
Lesson 12 Applying and Interviewing
- ability (n) = competence: khả năng
- apply (for) (v) = submit: nộp
confidential (= secret) nature: bản chất bí mật
- constantly (adv) = consistently: liên tục
- expert (n) = specialist = professional: chuyên gia
(a) expertise (n) chuyên môn
- department head = head of department: trưởng phòng
- follow up (v) theo sau
- additional (a) thêm nữa
Trang 2624
How many times in your life will you
search for a new job? The experts say
probably more times than you think! Some
people find the job search time-consuming
and hard on their self-confidence The best
job hunters are those who never stop
looking and don’t dwell on their
weaknesses They network constantly: at
meetings, at social gatherings and with
people they meet on the street They follow
up periodically with contacts and
acquaintances to keep up with new
developments
Good job hunters assess their
abilities all the time Before they even apply
for a position, they have researched the
field and the specific companies they are
interested in They know where they could
fit into the company and they tailor their
résumés for each position They try to show
how their backgrounds match the job
opening Therefore, when they are called in
for an interview, they’re prepared They are
ready for anything!
At the interview, these job hunters
know that they must present themselves in
the best way possible This is their
opportunity to shine It is also their
opportunity to see if this is truly the job that
they want If either party is hesitant at the
interview, it may be a sign that it isn’t a good
fit
Đã bao nhiêu lần bạn sẽ tìm kiếm một công việc mới trong cuộc sống của bạn? Các chuyên gia cho rằng thời gian có thể nhiều hơn bạn nghĩ! Vài người nhận thấy tìm kiếm công việc tốn nhiều thời gian và
khó khăn về sự tự tin của họ Các thợ săn
công việc tốt nhất là những người không
bao giờ ngừng tìm kiếm và không nghĩ về những điểm yếu của họ Họ kết nối liên tục: tại các cuộc họp, tại các buổi họp mặt xã hội và với những người mà họ gặp trên
đường phố Họ theo dõi định kỳ với các
liên hệ và những người quen biết để theo
kịp với những sự phát triển mới
Những thợ săn công việc tốt đánh giá khả năng của họ mọi lúc Trước khi họ thậm chí nộp đơn cho một vị trí, họ đã nghiên cứu lĩnh vực và các công ty cụ thể mà họ quan tâm Họ biết nơi mà họ có thể phù hợp với công ty và họ sắp xếp hồ sơ xin việc của họ cho từng vị trí Họ cố gắng để thể hiện nền tảng phù hợp chỗ làm đang
trống Vì vậy, khi họ được gọi tới cho một
cuộc phỏng vấn, họ đã chuẩn bị sẵn sàng
Họ thì sẵn sàng cho bất cứ điều gì!
Tại cuộc phỏng vấn, những người tìm việc này biết rằng họ phải thể hiện mình một cách tốt nhất có thể Đây là cơ hội của
họ để tỏa sáng Nó cũng là cơ hội của họ
để xem liệu đây là công việc thực sự mà họ muốn không Nếu một trong hai bên do dự tại cuộc phỏng vấn, nó có thể là một dấu hiệu cho thấy nó không phải là một sự phù hợp tốt
Trang 2725
Lesson 13 Hiring and Training
- conduct (n) hành vi = behavior
(v) tiến hành, thực hiện conductor (n)
- generate (v) tạo ra = create
generator (n)
generated (a)
- hire (v) thuê
(n) nhân viên = employee employer
- keep up with (v) bắt kịp với
- look up to (v) ngưỡng mộ = admire
- highly (adv) một cách cao, cực kì
- mentor (n) người hướng dẫn
- on track (a) đúng lịch trình = on schedule stay on track: giữ đúng lịch trình
- reject (v) từ chối, loại bỏ rejection (n)
- set up (v) thiết lập = establish
(a) = established
- success (n) sự thành công
succeed (in) (v) thành công (trong)
be successful (with) (a) thành công (với)
- training (n) sự huấn luyện
- latest (a) mới nhất
Trang 2826
After the ads have been placed, and
the interviews have been conducted,
decisions have to be made Who should the
company bring onboard? Job offers are
extended and they are either accepted or
rejected For those who accept the offer, the
job search has been completed
successfully But for both the employer and
the new hire, the job has just begun
Companies want new employees to
generate new business and new ideas as
soon as possible Before they can do that,
the new hires need some training All
companies have unique expectations and
methods of operating Company trainers
conduct workshops and seminars for both
experienced and new workers All
employees must prepare for the future and
continuously update themselves in their
field Nowaday s, workers are expected to
keep up with the latest trends and
information Otherwise, they fall behind
Many companies set up a mentoring
program for new employees The mentor is
usually an experienced manager or
employee and should be someone whom
the new employee can look up to Mentors
often review goals and objectives with their
mentor ee s and help them to stay on track
Sau khi quảng cáo đã được đặt, và các cuộc phỏng vấn đã được thực hiện, các quyết định phải được thực hiện Công ty nên mang ai lên tàu? Việc làm được mở rộng và họ hoặc được chấp nhận hoặc bị từ chối Đối với người chấp nhận lời đề nghị, việc tìm kiếm công việc đã được hoàn thành một cách thành công Nhưng đối với
cả chủ nhân và các nhân viên mới, công việc mới chỉ bắt đầu
Các công ty muốn những nhân viên mới tạo ra việc kinh doanh mới và những ý tưởng kinh doanh mới càng sớm càng tốt Trước khi họ có thể làm điều đó, các nhân viên mới cần vài sự tập huấn Tất cả các công ty có những kỳ vọng và những
phương pháp hoạt động độc đáo Những
người đào tạo công ty tiến hành các workshop và các seminar cho các công
nhân có kinh nghi ệm và mới Tất cả nhân
viên phải chuẩn bị cho tương lai và liên tục
tự cập nhật trong lĩnh vực của họ Ngày
nay, người lao động được mong đợi để theo kịp với các xu hướng và thông tin mới nhất Nếu không, họ tụt lại phía sau
Nhiều công ty thiết lập một chương trình tư vấn cho những nhân viên mới Cố vấn thường là một người quản lý có kinh nghiệm hoặc nhân viên và nên là một người nào đó mà nhân viên mới có thể ngưỡng
mộ Những người hướng dẫn thường xuyên xem xét các mục đích và các mục tiêu với
những người được huấn luyện của họ và
giúp họ giữ đúng lịch
Trang 29beneficial (a) có lợi
- take advantage of (v) lợi dụng, tận dụng
- compensate sb for st (v) bồi thường
compensation (n)
compensatory (a)
- make up for (v) bù lại
- delicately (adv) một cách tinh tế, nhạy cảm
- sensitivity (n) sự nhạy cảm sensitive information (n) thông tin nhạy cảm
- (be) eligible (for) (a) = (be) qualified (for): đủ tư cách, điều kiện
- flexibly (adv) một cách linh hoạt
- raise (v) tăng lên
(n) khoản tăng lương = pay increase
raise
- retire (v) nghỉ hưu
retirement (n)
retired (a)
- vested (a) được đảm bảo
- wage (n) lương (giờ, tuần)
Trang 3028
An important part of the job search
often comes after an offer has been made
Papers should not be signed until you have
successfully negotiated your salary and
benefits You want to make sure you will be
adequately compensated for your skills,
work, and time This is a delicate and
difficult area You should be aware of what
the salary ranges are at the company and
in the field
Some workers are not on a salary;
rather they work for an hourly wage In
some cases, workers who earn an hourly
wage have more flexibility with the hours
they work The trade-off is that the worker
may not receive any benefits For those
workers on a salary, the base salary that is
negotiated is critical, because most
subsequent pay raises come in small
incremental amounts Most companies
have a review process either on an annual
or semiannual basis As a result of the
review, an employee may receive a raise
Each employee has a unique
situation Health insurance coverage and
retirement plans may be essential to some
employees, whereas they are not important
to others Many companies will offer
benefits in such a way that it is to the
employee’s advantage to stay with the
company for a longer period of time
Employees may not be eligible to sign up
for a retirement plan until they have been
with the company for one year and
employees are not fully vested in these
plans until they have five years of service
under their belts Some bonus plans are
paid out over a period of years Vacation
time increases after more years of service
Một phần quan trọng của việc tìm kiếm công việc thường diễn ra sau khi một
đề nghị đã được thực hiện Giấy tờ không cần được ký cho đến khi bạn đã đàm phán một cách thành công tiền lương và các lợi ích của bạn Bạn muốn chắc chắn rằng bạn
sẽ được đền bù thỏa đáng cho các kỹ năng, công việc, và thời gian của bạn Đây
là một lĩnh vực tế nhị và khó khăn Bạn cần nhận thức được các bậc lương ở công ty
và trong lĩnh vực là gì
Vài công nhân không ăn lương theo tháng; thay vì họ làm việc cho một mức
lương theo giờ Trong vài trường hợp,
người lao động kiếm được một mức lương theo giờ có sự linh hoạt hơn với những giờ
mà họ làm việc Sự đánh đổi là người lao động có thể không nhận được bất kỳ lợi ích Đối với những người lao động ăn lương
theo tháng, m ức lương cơ bản được
thương lượng là rất quan trọng, bởi vì hầu
hết những khoản tăng lương sau này
đến với số lượng gia tăng nhỏ Hầu hết các
công ty có một quá trình xem xét trên nguyên tắc hàng năm hoặc nửa năm Kết
quả của sự xem xét, một nhân viên có thể
nhận được một khoản tăng lương
Mỗi nhân viên có một hoàn cảnh duy
nhất Phạm vi bảo hiểm y tế và các kế
hoạch nghỉ hưu có thể cần thiết cho vài
nhân viên, trong khi chúng không quan
trọng đối với những người khác Nhiều công ty sẽ cung cấp lợi ích trong một
cách như vậy mà nó là để tạo sự thuận lợi
của nhân viên để ở lại với công ty trong một thời gian dài hơn Nhân viên có thể không
đủ điều kiện để đăng ký một kế hoạch nghỉ
hưu cho đến khi họ có được với các công ty trong một năm và nhân viên không được đảm bảo một cách đầy đủ trong các kế hoạch này cho đến khi họ có năm năm
phục vụ dưới sự trung thành của họ Vài
kế hoạch tiền thưởng được chi trả qua một khoản nhiều năm Thời gian nghỉ tăng lên sau nhiều năm phục vụ hơn
Trang 3129
Lesson 15 Promotions, Pensions, and Awards
- pension (n) lương hưu
- achievement = accomplishment (n) thành tựu
- dedication (n) = commitment to: cống hiến
- look forward to (v) mong đợi
- anticipate (v) lường trước + V_ing
- look to = depend on = rely on (v) dựa vào
- loyal = faithful (to) (a) trung thành
loyalty (n)
loyally (a)
- metrit = excellence (n) xuất sắc
- obviously = apparently (adv) rõ ràng là
- productive (a) có năng suất, hiệu quả
product (n)
produce (v)
- promote (v) thăng tiến
xúc tiến quảng cáo khuyến mãi promotion (n)
promoter (n)
- recognition (n) sự công nhận
- praise (n) sự khen thưởng
- complimence (n) lời khen
- value (n) giá trị
(v) coi trọng, đánh giá
valuables (n) vật có giá trị
Trang 3230
Congratulation s You have been
chosen by your colleagues to receive the
Keeler Award of Excellence This
prestigious award recognizes employees
who have made extraordinary
contributions to the corporation over the
years
Your coworkers gave several
reasons for selecting you First, they
mentioned your achievements in the
marketing department In the past four
years, you have had four promotions in this
department, all based on the many merits
of your in developing our image in new
markets In addition, your loyalty to the
department is obviously to all Many of your
coworkers mention that they look to you for
advice Your supervisor praised your high
productivity
The Keeler Award acknowledges an
employee’s value with a $1,000 bonus We
look forward to the opportunity to dedicate a
rosebush in the company garden in each
recipient’s name
The awards ceremony will be held
on August 7 on the front lawn at 10:30
a.m Again, congratulations
Xin chúc mừng Bạn đã được chọn
bởi các đồng nghiệp của bạn để nhận các
giải thưởng xuất sắc Keeler Giải thưởng
uy tín này công nhận những nhân viên đã
có những đóng góp đặc biệt cho tập đoàn
qua nhiều năm
Đồng nghiệp của bạn cho một số lý
do cho việc lựa chọn bạn Đầu tiên, họ đã
đề cập những thành tựu của bạn trong bộ phận marketing Trong bốn năm qua, bạn
đã có bốn chương trình quảng cáo trong bộ phận này, tất cả dựa trên nhiều sự xuất
sắc của bạn trong việc phát triển hình ảnh
của chúng ta tại các thị trường mới Ngoài
ra, sự trung thành của bạn cho bộ phận này
là rõ ràng cho tất cả Nhiều đồng nghiệp của bạn biết rằng họ dựa vào bạn để được
tư vấn Người giám sát của bạn đã ca ngợi
năng suất cao của bạn
Giải thưởng Keeler thừa nhận giá trị của một nhân viên với tiền thưởng 1,000 USD Chúng tôi mong muốn cơ hội để dành
riêng m ột bụi hoa hồng trong khu vườn
công ty dưới tên của mỗi người nhận
Lễ trao giải sẽ được tổ chức vào
ngày 07 tháng 8 trên sân c ỏ phía trước lúc
10:30 Một lần nữa, xin chúc mừng
Trang 33- bear (v) = endure: chịu đựng can’t bear = can’t stand + V_ing
- behavior (n) thái độ, hành vi behave (v) cư xử
- checkout (n) thanh toán
- comfort (v) thoải mái
(n) comfortable (a)
merchant (n) thương gia
- strictly (adv) một cách nghiêm khắc
strict (a)
strictness (n)
Our store strictly enforces its return policy
- trend (n) xu hướng của thị trường = fad
tendancy (n) xu hướng của hành động
- select, receive, accept, prevent + n
Trang 3432
Some people love to shop Others
can’t bear shopping and only go when their
clothes are completely worn-out No one
can get away from shopping – unless you
can do without eating! Consumption and
consumer behavior affects everything we
do
Some purchases are absolutely
mandatory Everyone needs to eat, wear
clothing, and sit on furniture Other
purchases are strictly for luxury items The
vast majority of what most of us buy is
somewhere in between essential items and
frivolous items
Most people shop by visiting stores
on the weekend It’s fun to expand the
number of places you shop in by exploring
new stores – even if you don’t make a
purchase It’s also comfortable to return to
stores you know well, where you know
what the merchandise selection is likely to
be
Most shoppers are looking for
bargains Some people even check out all
the aisles looking to see if the items they
normally use have been marked down
Everyone loves finding that their favorite
items are discounted to a lower price A sale
makes going to the checkout counter a
happier event
A steadily growing trend is shopping
from the comfort of home Many people
like to shop by catalogs and over the
Internet You can get almost everything,
from books to apparel, by mail, without
having to leave your home
Một số người thích mua sắm Những
người khác không thể chịu đựng việc mua
sắm và chỉ đi khi quần áo của họ được
hoàn toàn mòn Không ai có thể thoát khỏi
mua sắm - trừ khi bạn có thể làm mà không ăn! Tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng ảnh hưởng mọi thứ mà chúng ta làm
Một số món hàng là hoàn toàn bắt buộc Mọi người cần ăn, mặc quần áo, và ngồi trên đồ gỗ Các món hàng khác là cho những món hoàn toàn xa xỉ Đại đa số những gì mà hầu hết chúng ta mua ở đâu
đó ở giữa mặt hàng thiết yếu và các mặt
hàng phù phi ếm
Hầu hết mọi người mua sắm bằng cách truy cập các cửa hàng vào cuối tuần Thật là thú vị để mở rộng số lượng những nơi bạn mua sắm (trong nơi đó) bằng cách khám phá các cửa hàng mới - thậm chí
nếu bạn không thực hiện mua hàng Cũng
thật thoải mái để quay trở lại cửa hàng bạn
biết rõ, nơi mà bạn biết việc lựa chọn hàng
được giảm giá Mọi người đều thích thấy
rằng các món yêu thích của họ đang được giảm giá đến một mức giá thấp hơn Một người bán sẽ đi đến quầy thanh toán một
sự kiện hạnh phúc hơn
Một xu hướng tăng trưởng ổn định là việc mua sắm từ sự thoải mái như ở nhà Nhiều người thích mua sắm bằng catalog
và trên Internet Bạn có thể nhận được hầu
như mọi thứ, từ sách đến quần áo, bằng
thư, mà không cần phải rời khỏi nhà của bạn
- get away from: thoát khỏi
- check out (v) kiểm tra
- checkout (n) thanh toán
Trang 35- maintain (v) duy trì
maintainable (a)
maintainability (n)
- obtain (st) from … (v) xin, có được (cái gì) từ … = acquire
- prerequisite (n) điều kiện tiên quyết
Trang 3634
All businesses, large and small, must
maintain an inventory of supplies In most
business offices, there are several essential
everyday items, including stationery, pens,
staples, and folders These are easily
obtained from office supply stores that
provide the most commonly used items
under one roof Some of these stores will
even take orders by telephone with free
delivery
However, some businesses require a
more diverse range of supplies For
example, businesses that ship their
products usually need cartons, Styrofoam
peanuts, mailing tape, and shipping labels
on hand at all times Though these items
may be available from general office supply
stores, there are other specialty stores that
only sell packing and shipping supplies
No matter what the type of business,
the office administrator is in charge of
ordering supplies and maintaining an
inventory Having the essential supplies on
hand at all times is a prerequisite for the
smooth and efficient functioning of the
enterprise The administrator should try to
locate the cheapest source of the supplies
required, but also pay attention to the
quality of the goods
Tất cả các doanh nghiệp, lớn và nhỏ, phải duy trì các vật tư tồn kho Trong hầu hết các văn phòng kinh doanh, có một số mặt hàng thiết yếu hàng ngày, bao gồm văn phòng phẩm, bút, ghim kẹp, và bìa kẹp
giấy Chúng thì dễ dàng có được từ các
cửa hàng vật tư văn phòng cái mà cung cấp các mặt hàng được sử dụng phổ biến nhất
dưới một mái nhà Một số cửa hàng thậm
chí sẽ nhận đơn đặt hàng qua điện thoại với việc giao hàng miễn phí
Tuy nhiên, một số doanh nghiệp đòi hỏi một phạm vi đa dạng hơn các vật tư Ví
dụ, các doanh nghiệp vận chuyển sản phẩm của họ thường cần thùng giấy, đậu phộng xốp, băng gửi thư, và nhãn vận chuyển có
sẵn vào mọi lúc Mặc dù các mặt hàng này
có thể có sẵn từ các cửa hàng vật tư văn phòng nói chung, có những cửa hàng
chuyên môn khác chỉ bán các vật tư đóng gói và vận chuyển
Cho dù loại hình kinh doanh nào,
người quản trị văn phòng phụ trách đặt
hàng vật tư và duy trì một hàng tồn kho Có các vật tư thiết yếu có sẵn vào mọi lúc là một điều kiện tiên quyết cho sự hoạt động
trơn tru và hiệu quả của doanh nghiệp
Quản trị viên nên cố gắng định vị nguồn cung rẻ nhất các vật tư được đòi hỏi, nhưng
cũng chú ý đến chất lượng của hàng hóa
Trang 37requirement request need order fulfilling (G)
memorial (a) thuộc về kỉ niệm
- ship (v) vận chuyển = transport
Trang 3836
For Mr Park’s Asian housewares
store, shipping is an integral part of the
business Many customers need to send
their purchases to friends or relatives who
live far away Other customers, who do not
live near one of his stores, shop by catalog
and need their orders sent by mail
Shipping is, of course, the process of
getting goods delivered to a customer, but it
is more than just getting a box in the mail
Goods must be packaged carefully to
minimize breakage and ensure that they
arrive safely Staff members must keep
accurate records of the inventory shipped,
so Mr Park knows at all times the answers
to these questions: When did a box leave
the store? Who was the carrier who
delivered it? When did it arrive at its
destination? Customers will have
confidence in Mr Park’s business when he
can give quick and accurate answers
The shipping process must be tied to
the store’s inventory When orders are
taken, the shipping staff must know that
there is sufficient inventory of the product
on hand to fulfill the request If a product is
on order, the sales staff should advise the
customer to expect a delay When orders
are shipped out, they must be deleted from
the inventory records so Mr Park knows
exactly how many items are on hand in his
warehouse It takes a good computer
program to keep track of the additions and
deletions to the inventory
Sales staff must remember to charge
for shipping and appropriate taxes Mr Park
must keep good records on the cost of the
shipping and packing materials and other
supplies, the cost of the carriers, and staff
time to assess whether he is billing enough
to cover his shipping expenses
Đối với cửa hàng đồ gia dụng châu Á của ông Park, vận chuyển là một phần không thể thiếu của doanh nghiệp Nhiều khách hàng cần gởi những món hàng cho bạn bè hoặc người thân ở xa Các khách hàng khác, những người không sống gần một trong các cửa hàng của ông ấy, mua sắm bằng danh mục sản phẩm và cần các
đơn hàng của họ được gởi bằng đường
bưu điện
Vận chuyển là, tất nhiên, quá trình mang hàng hóa được giao cho một khách hàng, nhưng cùng lắm chỉ mang một hộp
qua đường bưu điện Hàng hóa phải được
đóng gói cẩn thận để giảm thiểu việc vỡ và
đảm bảo rằng chúng đến nơi an toàn Nhân viên phải giữ hồ sơ chính xác của hàng tồn kho được vận chuyển, vì vậy ông Park biết
ở mọi lúc câu trả lời cho những câu hỏi: Khi nào một hộp rời khỏi cửa hàng? Người vận chuyển người mà giao nó cho ai? Khi nào
nó đến điểm đến của nó? Khách hàng sẽ
có sự tự tin trong doanh nghiệp của ông Park khi ông có thể cung cấp các câu trả lời nhanh chóng và chính xác
Quá trình vận chuyển phải được gắn
liền với hàng tồn kho của cửa hàng Khi
đơn đặt hàng được thực hiện, các nhân viên vận chuyển phải biết rằng có đủ hàng tồn kho của các sản phẩm sẵn có để hoàn tất yêu cầu Nếu một sản phẩm đang được
đặt hàng, nhân viên bán hàng nên tư vấn
cho khách hàng để mong đợi một sự trì hoãn Khi đơn đặt hàng được vận chuyển
ra ngoài, chúng phải được xóa từ các hồ
sơ tồn kho nên ông Park biết chính xác có bao nhiêu mặt hàng sẵn có tại nhà kho của ông ấy Phải mất một chương trình máy tính tốt để theo dõi những bổ sung và những xóa bỏ cho các hàng tồn kho
Nhân viên bán hàng phải nhớ để tính phí cho thuế vận chuyển và thích hợp Ông Park phải giữ hồ sơ tốt về chi phí của các vật liệu đóng gói và vận chuyển và các vật
tư khác, chi phí của người vận chuyển, và thời gian nhân viên để đánh giá xem liệu anh ta có thanh toán đủ để trang trải các chi phí vận chuyển của anh ta
houseware (n) đồ gia dụng warehouse (n) nhà kho
Trang 3937
Lesson 19 Invoices
- invoice (n) hóa đơn
- charge (v) tính phí
(n) phí (phí dịch vụ lâu lâu mới sử dụng, expense là phí hằng ngày)
- compile (v) thu thập, tập hợp = gather
- promptly (adv) một cách nhanh chóng
begin promptly bắt đầu một cách nhanh chóng
precisely bắt đầu một cách chính xác
- rectify (v) xoay chuyển
He rectified the situation by writing a letter of apology
- terms (n) 1 thuật ngữ
2 điều khoản
in terms of: về mặt
Trang 4038
Mail-order companies need to have
an efficient process for invoicing and billing
customers When a customer places an
order, a list of items must be compiled and
an invoice generated The invoice will list
the items purchased, along with the cost of
each item, and the quantity desired
Charges that will be incurred in shipping
the items to the customer are also added to
the invoice Sometimes shipping charges
are simply estimated based on the weight
or value of the items ordered
The invoice also shows the terms of
payment Payment is usually due within 30
days Extra charges are often imposed on
overdue accounts Many companies also
offer a small discount if invoices are paid
promptly
Sometimes items get damaged or lost
(while) in transit, or customers discover
that the wrong items have been shipped by
mistake They will usually call the company
to have the problem rectified Such
complaints should be dealt with promptly If
an item is missing, a replacement will be
sent, usually at no additional charge to the
customer
Các công ty đặt hàng qua thư cần
phải có một quá trình hiệu quả cho việc lập hóa đơn và thanh toán cho khách hàng Khi một khách hàng đặt một đơn hàng, một danh sách các vật dụng này phải được thu thập và hóa đơn được tạo ra Hóa đơn sẽ liệt kê các mặt hàng được mua, cùng với chi phí của từng mục, và số lượng được mong muốn Chi phí mà sẽ được chịu trong việc vận chuyển các mặt hàng cho khách hàng cũng được thêm vào hóa đơn Đôi khi chi phí vận chuyển chỉ đơn giản là
được ước tính dựa trên trọng lượng hoặc
trị giá của các mặt hàng được đặt mua
Hoá đơn cũng cho thấy các điều khoản thanh toán Việc thanh toán thường
là đến hạn trong vòng 30 ngày Phí tính thêm thường được áp đặt trên các tài khoản quá hạn Nhiều công ty cũng cung cấp một giảm giá nhỏ nếu hóa đơn được
thanh toán m ột cách nhanh chóng
Đôi khi các mặt hàng bị làm hư hại hoặc thất lạc trong quá trình vận chuyển, hoặc khách hàng khám phá rằng các món hàng sai đã được vận chuyển bởi sai lầm
Họ thường sẽ gọi cho công ty để nhờ xoay
chuyển vấn đề Khiếu nại như thế phải được xử lý một cách nhanh chóng Nếu
một món hàng bị mất tích, một sự thay thế
sẽ được gửi, thường không tính phí thêm cho khách hàng