1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT

68 521 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 1 tháng thực tập tại Trung Tâm tuy thời thời gian có hạn nhưng em đã cố gắng thực hiện cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này với sự hướng dẫn của thầy Dương Hữu Ái, cùng chị Trần Thị Kim ở phòng Chuyển Mạch IP. Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn cuốn báo cáo nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế em rất mong sự thông cảm và góp ý của thầy và các anh chịhướng dẫn. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Dương Hữu Ái đã hướng dẫn em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp. Và ban lãnh đạo Công Ty, ban lãnh đạo Trung Tâm Hạ Tầng Mạng Miền Trung VNPT Net 3 và chị Trần Thị Kim Oanh tại phòng Chuyển Mạch IP đã tạo điều kiện giúp đỡ và nhiệt tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập.

Trang 1

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ

KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Sau 1 tháng thực tập tại Trung Tâm tuy thời thời gian có hạn nhưng em đã cốgắng thực hiện cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này với sự hướng dẫn của thầy DươngHữu Ái, cùng chị Trần Thị Kim ở phòng Chuyển Mạch IP Mặc dù có nhiều cố gắngtrong quá trình biên soạn cuốn báo cáo nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, hạnchế em rất mong sự thông cảm và góp ý của thầy và các anh chịhướng dẫn

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Dương Hữu Ái đã hướngdẫn em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp Và ban lãnh đạo Công Ty, ban lãnh đạoTrung Tâm Hạ Tầng Mạng Miền Trung VNPT Net 3 và chị Trần Thị Kim Oanh tạiphòng Chuyển Mạch IP đã tạo điều kiện giúp đỡ và nhiệt tình hướng dẫn em trong thờigian thực tập

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN

KHÓA HỌC: 2013 - 2016

- Họ và tên sinh viên: Hồ Viết Hải

- Ngày tháng năm sinh: 11/01/1995

- Nơi sinh: Quảng Trị

- Lớp: CCVT06A Khóa:2013 –2016 Hệ đào tạo: Cao Đẳng

- Ngành đào tạo: Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

- Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày:21/03/2016 đến ngày: 24/04/2016

- Tại cơ quan: Trung Tâm Hạ Tầng Mạng Miền Trung VNPT Net 3

- Nội dung thực tập: Tìm Hiểu Công Nghệ Mang NGN Và Mạng Truy Nhập Quang FTTH Của VNPT

1 Nhận xét về chuyên môn:

2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:

3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): ………

Đà Nẵng, ngày …… tháng …… năm 20…

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHIẾU ĐÁNH GIÁ 3

MỤC LỤC 4

PHẦN MỞ ĐẦU 7

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT 9

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM HẠ TẦNG MẠNG MIỀN TRUNG VNPT Net 3 12

1.Giới thiệu chung 12

2.Chức năng nhiệm vụ 12

3.Kinh doanh các dịch vụ: 13

4.Khách hàng, đối tác 13

CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU VỀ MẠNG NGN VÀ DỊCH VỤ KHAI THÁC CỦA VNPT 14

2.1 Khái niệm NGN 14

2.2Mô hình NGN của các tổ chức trên thế giới 15

2.2.1Mô hình của ITU 15

2.2.1Một số hướng nghiên cứu của IETF 16

2.2.2Mô hình của MSF 17

2.2.3Mô hình của TINA 17

2.2.4Mô hình của ETSI 18

2.3Cấu trúc mạng NGN 20

2.2.2Cấu trúc chức năng 20

2.2.3Các thành phần của NGN 23

2.3.1.1Cấu trúc vật lý của NGN 24

2.3.1.2Các thành phần của NGN 24

2.2.4Các công nghệ nền tảng cho NGN 27

2.3.1.3IP 28 2.3.1.4ATM 28

Trang 5

2.3.1.5IP Over ATM 28

2.3.1.6MPLS 29

2.4Giải pháp NGN của các hãng 29

2.2.5Giải pháp của Alcatel 29

2.2.6Giải pháp của Siemens 30

2.5Giới thiệu dịch vụ 31

2.6Các dịch vụ: 32

2.2.7 Dịch vụ báo cuộc gọi từ Internet CWI 32

2.2.8Dịch vụ thoại qua trang Web WDP 33

2.2.9Dịch vụ 1800 và 1900 34

2.6.1.1Dịch vụ 1800 35

2.6.1.2Dịch vụ 1900 37

2.2.10Dịch vụ kênh thuê riêng 38

CHƯƠNG 3 : MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG CỦA VNPT 43

3.1 Mạng quang tích cực AON 43

3.2 Mạng quang thụ đông PON 44

3.3 So sánh giữa AON và PON 48

3.4 GPON 49

3.5 Thiết bị sử dụng trong mạng truy nhập GPON 51

CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP QUANG FTTH 53

4.1Giới thiệu chung 53

4.2Kiến trúc mạng FTTH 55

4.3So sánh mạng ADSL và FTTH 55

4.3.1Cáp quang và cáp đồng 55

4.3.2Một số tiêu chí về chất lượng dịch vụ giữa ADSL và FTTH 57

4.4 Nguyên tắc tổ chức mạng phân phối cáp quang FTTH - GPON 58

4.4.1 Các sở cứ tổ chức mạng phân phối cáp quang (ODN) 58

4.4.2 Nguyên tắc phối cáp 59

4.4.3 Lựa chọn Splitter và các giải pháp lắp đặt 60

4.4.3.1 Giải pháp lắp đặt Splitter 1 cấp 60

4.4.3.2 Giải pháp lắp đặt Splitter 2 cấp 61

CHƯƠNG 5: CÁC DỊCH VỤ TRIỂN KHAI TRÊN FTTH VÀ XU

Trang 6

HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ FTTH CỦA VNPT 62

5.1 Các dịch vụ triển khai trên FTTH 62

5.1.1Dịch vụ DATA/INTERNET 62

5.1.2Kết nối nhiều nhà cung cấp dịch vụ thoại VoIP 64

5.1.3Kết nối cho nhiều nhà cung cấp Video (RF và IPTV): 64

5.1.3.1Đối với RF video (truyền hình cáp): 64

5.1.3.2- Đối với IPTV: 64

5.2 Xu hướng phát triển FTTH của VNPT : 65

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của các ngành điện tử - tin học, công nghệ viễn thôngtrong những năm qua phát triển rất mạnh mẽ cung cấp ngày càng nhiều các loại hìnhdịch vụ mới đa dạng, an toàn, chất lượng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu củakhách hàng

Trong xu hướng phát triển và hội tụ của viễn thông và tin học, cùng với sự pháttriển nhanh chóng về nhu cầu của người dùng đối với những dịch vụ đa phương tiệnchất lượng cao đã làm cho cơ sở hạ tầng thông tin và viễn thông có những thay đổi lớn

về cấu trúc Những tổng đài chuyển mạch kênh truyền thống với những hạn chế vềkiến trúc đã không còn có thể đáp ứng được nhu cầu ngày cao của người dùng, vì thếđòi hỏi cần phải có một giải pháp để đáp ứng được yêu cầu đó Giải pháp được lựachọn là mạng thế hệ mới – NGN

Mạng thế hệ mới – NGN dựa trên nền tảng chuyển mạch gói tốc độ cao, dunglượng lớn, tích hợp nhiều công nghệ mới, ứng dụng mới

Bên cạch đó công nghệ FTTH cũng ngày càng phổ biến Chính vì những nhucầu không ngừng tăng lên cùng với yêu cầu về chất lượng đã đặt ra cho Viễn thông bàitoán tăng tốc độ truyền dẫn

Ngày nay người ta đã quen với một công nghệ xuất hiện từ 10 năm trước ở ViệtNam là ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line – đường dây thuê bao số bất đốixứng) ADSL ra đời trở thành một điểm nhấn trong tốc độ truyền dẫn tại Việt Nam.Tuy nhiên, hiện nay với yêu cầu băng thông ngày càng cao thì ADSL hầu như “đuốisức”

Tại Việt Nam, đề án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệthông tin và truyền thông" của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1755/QĐ-TTgngày 22/09/2010 đã chỉ ra định hướng, tầm nhìn cho sự phát triển ngành băng rộng tạiViệt Nam đến năm 2015 là: Cơ bản hoàn thành mạng băng rộng đến các xã, phườngtrên cả nước, kết nối Internet đến tất cả các trường học, tỉ lệ người dân sử dụngInternet đạt trên 50%

Vì vậy, “Trong năm 2010, người ta nói nhiều tới việc băng rộng di động mà cụ

thể là 3G lên ngôi sẽ khiến cho ADSL phải suy thoái Nhưng theo nhiều chuyên gia,

đây lại không phải là điều đáng lo ngại nhất, mà đối thủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới

Trang 8

“năng lực” phát triển của ADSL trong năm 2011 và các năm tới lại là FTTH (côngnghệ truyền dẫn cáp quang) và FTTH (Internet cáp quang chuẩn) Theo Báo cáo viễnthôngViệt Nam, trong năm 2009 trên thế giới đã có 39,4 triệu hộ gia đình sử dụngFTTH, con số này tăng lên 51,4 triệu hộ trong năm 2010 và dự kiến sẽ đạt gần 90 triệu

hộ gia đình sử dụng cáp quang vào năm 2012 Dự đoán, FTTH sẽ là ngành kinh doanhcốt lõi của các nhà cung cấp dịch vụ Internet”

Tuy nhiên, FTTH vẫn còn khó khăn khi giá cước đắt hơn ADSL nên việc triểnkhai tại Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn nhất định

FTTH là một trong những công nghệ của FTTH FTTH là công nghệ mạng truynhập sử dụng đường truyền bằng cáp quang, cho tốc độ upload và download cao hơn

và ổn định hơn ADSL FTTH có các dạng: FTTN (Fiber To The Node); FTTC (Fiber

To The Curb); FTTB (Fiber To The Building); FTTH (Fiber To The Home), được hiểulần lượt là: Cáp quang tới một node; Cáp quang tới tủ thiết bị; Cáp quang tới tòa nhà;Cáp quang tới tận nhà FTTH có thể là mạng truyền dẫn quang thụ động – PON(Passive Optical Network), trong đó tất cả các thành phần quang chủ động (active)giữa tổng đài CO (Central Office) và người sử dụng sẽ không còn tồn tại mà thay vào

đó là các thiết bị quang thụ động (passive), để điều hướng lưu lượng trên mạng dựatrên việc phân tách năng lượng của các bước sóng quang học tới các điểm đầu cuốitrên đường truyền Mặc khác, FTTH cũng có thể là mạng truyền dẫn quang chủ độngAON (Active Optical Network)

Trong 4 dạng FTTH, thì FTTH là hoàn chỉnh nhất về công nghệ, tiêu chuẩnquốc tế và tối ưu tiện ích cho người dùng Trong FTTH gồm có EPON (EthernetPON), BPON (Broadband PON) và GPON (Gigabit PON) Xét trên phương diện tốc

độ truyền dẫn thì EPON có tốc độ 1Gbps cho cả 2 hướng (IEEE 802.3 (802.3ah)),BPON có tốc độ 155,52 Mbps cho hướng lên, 155,52 hoặc 622,08Mbps cho hướngxuống (ITU-T G.983) GPON có tốc độ cao nhất lên tới 2,488 Gbps cho cả 2 hướng(ITU-T G.984)

Vì vậy em chọn đề tài TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ MẠNG NGN VÀ MẠNGTRUY NHẬP QUANG FTTH CỦA VNPT này để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

ADM Add-Drop Multiplexer Thiết bị ghép/tách kênh

ATM Asynchronous Transfer Mode Phương thức truyền không đồng bộ

BGP Border Gateway Protocol Định tuyến theo giao thức Router

biên

CPE Customer Premises Equipment Thiết bị phục vụ khách hàng

DSL Digital Subscriber Line Đường thuê bao số

DSLAM Digital Subscriber Line Access

FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền file FTP

HTML Hyper-Text Markup Language Ngôn ngữ hiển thị trang Web

HTTP Hyper-Text Transfer Protocol Giao thức truyền trang Web

ICMP Internet Control Message

Viện nghiên cứu điện, điện tử IEEE

IETF Internet Engineering Task

Force

Tổ chức nghiên cứu và phát triển tiêu chuẩn Internet IETF

IGP Interior Gateway Protocol Giao thức định tuyến trong vùng

ISDN Integrated Services Digital

Trang 10

ITU International

Telecommunication Union

Tổ chức viễn thông quốc tế

ITU-T ITU -Telecommunication

Standardization Sector

Bộ phận xây dựng tiêu chuẩn viễn thông của ITU

LDP Label Distribution Protocol Giao thức phân tán nhãn

MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập

MAN Metropolitan Area Network Mạng khu vực thành thị

MPLS Multiprotocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thứcNAP Network Access Point Điểm trung chuyển lưu lượng mạng

InternetNCP Network Control Protocol Giao thức điều khiển mạng

NGI Next Generation Internet Mạng Internet thế hệ sau

NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau

NNI Network-Node Interface Giao diện nút mạng

NNTP Network News Transport

Protocol

Giao thức vận chuyển tin

OC-n Optical Carrier - n Giao diễn truyền dẫn quang cấp n

OSI Open Systems Interconnection Đa kết nối hệ thống mở

OSPF Open Shortest Path First Định tuyến theo đưòng đi ngắn nhất

PDA Personal Digital Assistant Thiết bị hỗ trợ cá nhân cầm tayPDH Plesiochronous Digital

Hierarchy

Phương thức truyền cận đồng bộ số

PON Passive Optical Networks Mạng quang thụ động

POS Packet Over SONET/SDH Gói tin trên SONET/SDH

POTS Plain Old Telephone System Hệ thống PSTN

PPP Point-to-Point Protocol Giao thức điểm-điểm

PSTN Public Switched Telephone

Network

Mạng chuyển mạch thoại công cộng

RIP Routing Information Protocol Giao thức thông tin định tuyếnRPR Resilient Packet Ring Mạng vòng gói phục hồi nhanhRSVP Resource Reservation Protocol Giao thức lưu giữ tài nguyên

SMS Short Message Service Dịch vụ nhắn tin ngắn

SNMP Simple Network Management Giao thức quản lý mạng đơn giản

Trang 11

ProtocolSONET/SDH Synchronous Optic Network Mạng thông tin quang đồng bộSTM Synchronous Transmission

Mode

Phương thức truyền dẫn đồng bộ

TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển vận chuyểnTDM Time Division Multiplexing Ghép kênh chia thời gian

UDP User Datagram Protocol Giao thức vận chuyển tuỳ chọnUMTS Universal Mobile

Telecommunications System

Hệ thống truyền thông di động chung

UNI User Network Interface Giao diện mạng – khách hàng

VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo

WAP Wireless Application Protocol Giao thức ứng dụng vô tuyến

Multiplexing

Ghép kênh theo bước sóng

Trang 12

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM HẠ TẦNG MẠNG

MIỀN TRUNG VNPT Net 3

1.Giới thiệu chung

Trung Tâm Hạ Tầng Mạng Miền

Trung trực thuộc Tổng Công ty Hạ tầng

mạng (tên gọi tắt VNPT-Net) là đơn vị

thành viên hạch toán phụ thuộc của Tập

đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Được thành lập theo Quyết định số

86/QĐ-VNPT-HĐTV-TCCB ngày 08

tháng 5 năm 2015 của Hội đồng thành

viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông

Việt Namtrên cơ sở tổ chức lại Công ty

viễn thông liên tỉnh (VTN), bộ phận

quản lý và điều hành viễn thông của

Tập đoàn, bộ phận hạ tầng của các đơn vị Công ty Dịch vụ Viễn thông (Vinaphone),Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC), Công ty Viễn thông quốc tế (VNPT-I), và

hạ tầng kỹ thuật của các Trung tâm chuyển mạch truyền dẫn thuộc 63 viễn thông tỉnhthành phố

- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Tổng Công ty hạ tầng mạng

- Tên giao dịch quốc tế: VNPT Net Corporation

- Tên viết tắt: VNPT-Net

- Trụ sở chính: số 30 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 1, quận Nam TừLiêm, thành phố Hà Nội

2.Chức năng nhiệm vụ

Thực hiện chức năng chính:

- Quản lý sử dụng các nguồn lực của Nhà nước được Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam phân giao cho Tổng công ty, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư pháttriểnnhằm phát triển phần vốn và các nguồn lực khác được giao

-Tổ chức, quản lý, khai thác, điều hành phát triển mạng lưới viễn thông theo quyđịnh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và những quy định quản lý của nhà

Trang 13

nước về viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông

- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan đảng, nhà nước; phục vụ quốcphòng, an ninh, ngoại giao; các yêu cầu thông tin liên lạc khẩn cấp; đảm bảo các dịch

vụ viễn thông cơ bản

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, trangthiết bị theo quy hoạch

- Tham gia các tổ chức viễn thông quốc tế với tư các đại diện cho Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam khi được ủy quyền

- Hợp tác, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị khác trong Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam để đạt được các mục tiêu kế hoạch chung về sản xuấtkinh doanh

- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa,cho thuê công trình thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông

- Kinh doanh các ngành nghề khác sau khi được Tập đoàn phê duyệt

4.Khách hàng, đối tác

VNPT-Net có quan hệ hợp tác với hầu hết các hãng, các Tập đoàn viễn thông,công nghệ thông tin hàng đầu trên thế giới và trong nước

Hệ thống thiết bị trên mạng lưới của VNPT-Net được đầu tư từ các nhà sản xuất

có năng lực và uy tín trên thế giới và khu vực; Hợp tác với nhiều hang, nhiều doanhnghiệp thực hiện bảo dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống

VNPT-Net đã và đang hợp tác với các Tập đoàn của các quốc gia thực hiện đầu

tư và khai thác hệ thống các tuyến cáp quang biển quốc tế

Thông qua các đơn vị chủ dịch vụ của Tập đoàn, Viễn thông các tỉnh, thành phố,VNPT đang gián tiếp chuyển tới khách hàng các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, côngnghệ thông tin

Trang 14

CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU VỀ MẠNG NGN VÀ DỊCH VỤ KHAI

THÁC CỦA VNPT

2.1 Khái niệm NGN

Cụm từ “mạng thế hệ tiếp theo” ( Next Generation Network – NGN) bắt đầuđược nhắc tới từ năm 1998 NGN là xu hướng phát triển tất yếu của lĩnh vực truyềnthông thế giới trong hiện tại và tương lai Nó tích hợp cả 3 mạng lưới: mạng PSTN,mạng không dây, và mạng số liệu (Internet)vào một kết cấu thống nhất để hình thànhmột mạng chung, thông minh, hiệu quả cho phép sáp nhập thoại, dữ liệu, video dựatrên nền tảng IP

Mạng thế hệ mới có nhiều tên gọi khác nhau như:

- Mạng đa dịch vụ (cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau)

- Mạng hội tụ (hỗ trợ cả lưu lượng thoại và dữ liệu, cấu trúc mạng hội tụ)

- Mạng phân phối (phân phối tính thông minh cho mọi phần tử trongmạng)

- Mạng nhiều lớp (mạng được phân phối ra nhiều lớp mạng có chức năngđộc lập nhưng hỗ trợ nhau thay vì một khối thống nhất như mạng TDM).Cho tới hiện nay, mặc dù các tổ chức viễn thông quốc tế cùng với các nhà cungcấp thiết bị viễn thông trên thế giới đều rất quan tâm và nghiên cứu về chiến lược pháttriển NGN nhưng vẫn chưa có một định nghĩa cụ thể và chính xác nào cho mạngNGN Do đó các tên gọi như trên không thể bao hàm hết mọi chi tiết về mạng thế hệmới nhưng nó cũng tương đối chính xác, có thể coi đó là những khái niệm chung nhấtkhi đề cập đến NGN

Bắt nguồn từ sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ chuyển mạch gói

và công nghệ truyền dẫn băng rộng, mạng thông tin thế hệ mới (NGN) ra đời là mạng

có cơ sở hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khaicác dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu,giữa cố định và di động

Như vậy, có thể xem mạng thông minh thế hệ mới là sự tích hợp mạng thoạiPSTN, chủ yếu dựa trên kỹ thuật TDM, với mạng chuyển mạch gói, dựa trên kỹ thuậtIP/ATM Nó có thể truyền tải tất cả các dịch vụ vốn có của PSTN đồng thời cũng cóthể nhập một lượng dữ liệu rất lớn vào mạng IP, nhờ đó có thể giảm nhẹ gánh nặng củamạng PSTN

Trang 15

Tuy nhiên, NGN không chỉ đơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và dữ liệu mà còn là

sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa mạng cố định và di động Vấn

đề chủ đạo ở đây là làm sao có thể tận dụng hết lợi thế đem đến từ quá trình hội tụ này.Một vấn đề quan trọng khác là sự bùng nổ nhu cầu của người sử dụng cho một sốlượng lớn dịch vụ và ứng dụng phức tạp bao gồm cả đa phương tiện

Hình 2.1 Tợp hợp mạng thế hệ sau

2.2Mô hình NGN của các tổ chức trên thế giới

Trên thế giới có nhiều tổ chức khác nhau về viễn thông, mỗi tổ chức lại đưa racác bộ tiêu chuẩn riêng cho mình, do vậy khi phát triển NGN cũng có nhiều ý tưởngkhác nhau được đưa ra bởi nhiều tổ chức khác nhau

2.2.1 Mô hình của ITU

Cấu trúc mạng thế hệ sau NGN nằm trong mô hình cấu trúc thông tin toàn cầuGII (Global information infrastructure) do ITU đưa ra Mô hình này gồm 3 lớp chứcnăng sau:

- Các chức năng ứng dụng

- Các chức năng trung gian bao gồm:

• Chức năng điều khiển dịch vụ

• Chức năng quản lý

- Các chức năng cơ sở bao gồm:

Trang 16

Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT 16

• Các chức năng mạng (gồm chức năng truyền tải và chức năng điềukhiển)

• Các chức năng lưu trữ và xử lý

• Các chức năng giao tiếp người – máy

Hình 2.2: Các chức năng GII và mối quan hệ của chúng

2.2.1 Một số hướng nghiên cứu của IETF

Theo IETF cấu trúc của hạ tầng mạng thông tin toàn cầu sử dụng giao thức cơ

sở IP cần có mạng truyền tải toàn cầu sử dụng giao thức IP với bất cứ công nghệ lớpnào Nghĩa là IP cần có khả năng truyền tải với các truy nhập và đường trục có giaothức kết nối khác nhau

- Đối với mạng truy nhập trung gian, IETF có IP trên mạng truyền tải cáp và IPvới môi trường không gian

- Đối với mạng đường trục, IETF có hai giao thức chính là IP trên ATM với mạngquang phân cấp số đồng bộ SONET/SDH và IP với giao thức điểm nối điểmPPP với SONET/SDH

Mô hình IP over ATM xem IP như một lớp trên lớp ATM và định nghĩa các mạng con

IP trên nền mạng ATM Phương thức tiếp cận này cho phép IP và ATM hoạt động vớinhau mà không cần thay đổi giao thức Tuy nhiên phương thức này không tận dụng hếtkhả năng của ATM và không thích hợp với mạng nhiều router vì không đạt hiệu quảcao

IETF cũng là tổ chức đưa ra nhiều tiêu chuẩn về MPLS MPLS là kết quả pháttriển IP Switching sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn như ATM để truyền gói tin mà không

n¨ng øng

dôg

Trang 17

cần thay đổi các giao thức định tuyến của IP.

Lớp quản lý đặc biệt liên quan đến 3 lớp: thích ứng, chuyển mạch và điều khiển

Về cấu trúc chuyển mạch đa dịch vụ có một số lưu ý:

- Lớp quản lý là một lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp thích ứng chuyển mạch vàđiều khiển

- Cần phân biệt chức năng quản lý với chức năng điều khiển

- Lớp điều khiển có nhiệm vụ kết nối để cung cấp các dịch vụ thông suốt từ đầucuối tới đầu cuối với bất cứ loại giao thức và báo hiệu nào

Hình 2.3: Cấu trúc mạng và chuyễn mạch đa dịch vụ

2.2.3 Mô hình của TINA

TINA (Telecommunication information network architecture consortium - hiệp

Trang 18

hội nghiên cứu cấu trúc mạng viễn thông) có mô hình mạng bao gồm các lớp mạngnhư sau:

- Lớp truy nhập

- Lớp truyền dẫn và chuyển mạch (truyền tải)

- Lớp điều khiển và quản lý

Các kết quả nghiên cứu của TINA tập trung vào lớp điều khiển và quản lý

Hình 2.4: Mô hình kết nối mạng với mạng đang tồn tại ( theo TINA )

2.2.4 Mô hình của ETSI

ETSI vẫn đang tiếp tục thảo luận về mô hình cấu trúc mạng thế hệ sau NGN.Với mục tiêu cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thông truyền thống và các dịch vụ viễnthông mới bao gồm: PSTN/ISDN, X25, FR, ATM, IP, GSM, GPRS, IMT2000… ETSIphân chia nghiên cứu cấu trúc mạng theo các lĩnh vực

- Lớp truyền tải trên cơ sở công nghệ quang

- Công nghệ gói trên cơ sở mạng lõi dung lượng cao trên nền IP/ATM

- Điều khiển trên nền IP

- Dịch vụ và ứng dụng trên nền IP

- Quản lý trên cơ sở IT và IP

Trang 19

Theo phân lớp của ETSI thì NGN có 5 lớp chức năng Các ứng dụng đối vớikhách hàng từ nhà khai thác mạng thông qua các giao diện dịch vụ Các giao diện dịch

vụ được phân thành 4 loại: giao diện dịch vụ thoại, giao diện dịch vụ số liệu, giao diệndịch vụ tính cước và giao diện dịch vụ chỉ dẫn

Hình 2.5: Cấu trúc chức năng NGN theo ETSI

Cấu trúc NGN theo ETSI bao gồm 4 lớp:

- Lớp kết nối

- Lớp điều khiển và ứng dụng truyền thông

- Lớp các ứng dụng và nội dung

- Lớp quản lý

Trang 20

Hình 2.6: Cấu trúc mạng theo ETSI

Trong mô hình này thì lớp kết nối bao gồm cả truy nhập và lõi cùng với cáccổng trung gian, nghĩa là lớp kết nối theo cấu trúc này bao gồm toàn bộ các thành phầnvật lý (các thiết bị trên mạng) Lớp quản lý là một lớp đặc biệt – khác với lớp điềukhiển Theo thể hiện nó có tính năng xuyên suốt nhằm quản lý 3 lớp còn lại Hiện tại

mô hình này vẫn đang được các nhóm của ETSI tiếp tục thảo luận

Cấu trúc mạng NGN

2.2.2 Cấu trúc chức năng

Nhìn chung NGN vẫn là một xu hướng mới mẻ do vậy chưa có một khuyếnnghị chính thức nào được công bố rõ ràng để làm tiêu chuẩn về cấu trúc NGN, songdựa vào mô hình mà một số tổ chức và các hãng xây dựng ta có thể tạm hiểu cấu trúcNGN chức năng như sau:

- Lớp kết nối (truy nhập và truyền dẫn/ở phần lõi)

- Lớp trung gian hay lớp truyền thông (Media)

- Lớp điều khiển

- Lớp quản lý

Trong các lớp trên, lớp điều khiển hiện nay rất phức tạp với nhiều loại giaothức, khả năng tương thích giữa các thiết bị của các hãng là vấn đề đang được các nhàkhai thác quan tâm

• Mô hình phân lớp chức năng của NGN

Hình 2.7: Cấu trúc mạng thế hệ sau (góc độ mạng)

Xét từ góc độ kinh doanh và cung cấp dịch vụ thì mô hình cấu trúc NGN cóthêm lớp ứng dụng dịch vụ Trong môi trường phát triển cạnh tranh thì sẽ có rất nhiềuthành phần tham gia kinh doanh trong lớp ứng dụng dịch vụ

Trang 22

- Lớp truyền dẫn có khả năng hỗ trợ các mức QoS khác nhau cho cùngmột dịch vụ và cho các dịch vụ khác nhau Lớp ứng dụng sẽ đưa racác yêu cầu về năng lực truyền tải và nó sẽ thực hiện yêu cầu đó.

o Phần truy nhập

- Với truy nhập hữu tuyến: có cáp đồng và xDSL đang được sử dụng.Tuy vậy trong tương lai truyền dẫn quang DWDM, PON sẽ dầnchiếm ưu thế, thị trường của xDSL và modem sẽ dần thu nhỏ lại

- Với truy nhập vô tuyến ta có hệ thống thông tin di động GSM hoặcCDMA, truy nhập vô tuyến cố định, vệ tinh Trong tương lại các hệthống truy nhập không dây sẽ phát triển rất nhanh như truy nhậphồng ngoại, bluetooth, hay WLAN

- Lớp truy nhập cung cấp các kết nối giữa thuê bao đầu cuối và mạngđường trục qua cổng giao tiếp thích hợp NGN cũng cung cấp hầu hếtcác truy nhập chuẩn cũng như không chuẩn của các thiết bị đầu cuốinhư: truy nhập đa dịch vụ, điện thoại IP, máy tính PC, tổng đài nội bộPBX…

 Lớp truyền thông

Gồm các thiết bị là các cổng phương tiện như:

o Cổng truy nhập: AG kết nối giữa mạng lõi và mạng truy nhập, RG kếtnối mạng lõi và mạng thuê bao nhà

o Cổng giao tiếp: TG kết nối mạng lõi với mạng PSTN/ISDN, WG kết nốimạng lõi với mạng di động

Lớp này chịu trách nhiệm chuyển đổi các loại môi trường (FR, PSTN,LAN, vô tuyến…) sang môi trường truyền dẫn gói được áp dụng trên mạng lõi

và ngược lại

 Lớp điều khiển

Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển mà thành phần chính làSoftswitch còn gọi là MGC hay Call agent, được kết nối với các thành phầnkhác nhau như: SGW MS FS AS để kết nối cuộc gọi hay quản lý địa chỉ IP

Lớp điều khiển có nhiệm vụ kết nối để cung cấp các dịch vụ truyềnthông suốt từ đầu cuối đến đầu cuối với bất kỳ loại giao thức và báo hiệu nào.Các chức năng quản lý và chăm sóc khách hàng cũng được tích hợp trong lớp

Trang 23

điều khiển Nhờ có giao diện mở nên có sự tách biệt giữa dịch vụ và truyền dẫn,điều này cho phép các dịch vụ mới được đưa vào nhanh chóng và dễ dàng.

 Lớp quản lý

Lớp quản lý là một lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp từ kết nối cho đến lớpứng dụng Tại lớp quản lý người ta có thể khai thác hoặc xây dựng mạng giámsát viễn thông TMN như một mạng riêng theo dõi và điều phối các thành phầnmạng viễn thông đang hoạt động

Trang 25

Hình 2.11: Các thành phần của NGN

• Media Gateway MG

Hình 2.12: Cấu trúc Media Gateway

Media Gateway cung cấp phương tiện để truyền tải thông tin thoại, dữ liệu, fax

và video giữa mạng gói IP và mạng PSTN Trong mạng PSTN, dữ liệu thoại đượcmang trên kênh DSo Để truyền dữ liệu này vào mạng gói mẫu thoại cần được nén lại

và đóng gói Đặc biệt ở đây người ta sử dụng một bộ xử lý tín hiệu số DSP

Trang 26

• Media Gateway Controller MGC

Hình 2.13: Cấu trúc Softswitch

MGC là đơn vị chính của Softswitch Nó đưa ra các quy luật xử lý cuộc gọi,còn MG và SG sẽ thực hiện các quy luật đó Nó điều khiển SG thiết lập và kết thúccuộc gọi Ngoài ra nó còn giao tiếp với hệ thống OS và BSS

MGC chính là cầu nối giữa các mạng có đặc tính khác nhau, như PSTN, SS7,mạng IP Nó chịu trách nhiệm quản lý lưu lượng thoại và dữ liệu qua các mạng khácnhau Nó cũng được gọi là Call Server do chức năng điều khiển các bản tin

Một MGC kết hợp với MG, SG tạo thành một cấu hình tối thiểu cho Softswitch

Trang 27

• Application Server /Feature Server

Hình 2.14: Cấu trúc Server ứng dụng

Server đặc tính là một server ở mức độ ứng dụng chứa một loạt dịch vụ củadoanh nghiệp Chính vì vậy nó còn được gọi là Server ứng dụng thương mại Vì hầuhết các server này tự quản lý các dịch vụ và truyền thông qua mạng IP nên chúngkhông ràng buộc nhiều với Softswitch về việc phân chia hay nhóm các thành phần ứngdụng

Các dịch vụ cộng thêm có thể trực thuộc Call Agent hoặc cũng có thể thực hiệnmột cách độc lập Những ứng dụng này giao tiếp với Call Agent thông qua các giaothức như SIP, H323… Chúng thường độc lập với phần cứng nhưng lại yêu cầu truynhập cơ sở dữ liệu đặc trưng

Feature Server xác định tính hợp lệ và hỗ trợ các thông số dịch vụ thông thườngcho hệ thống đa chuyển mạch

2.2.4 Các công nghệ nền tảng cho NGN

Ngày nay do yêu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng dịch vụ đã thúcđẩy sự phát triển nhanh chóng của thị trường công nghệ điện tử - tin học - viễn thông.Những xu hướng phát triển công nghệ đã và đang tiếp cận nhau, đan xen lẫn nhaunhằm cho phép mạng lưới thoả mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong tươnglai

Theo ITU có hai xu hướng tổ chức mạng chính:

- Hoạt động kết nối định hướng (CO)

Trang 28

- Hoạt động không kết nối (CL)Tuy vậy hai phương thức phát triển này đang dần tiếp cận và hội tụ dẫn đến sự

ra đời của của công nghệ ATM/IP Sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ và các côngnghệ mới tác động trực tiếp đến sự phát triển cấu trúc mạng

2.3.1.3 IP

IP là giao thức chuyển tiếp gói tin Việc chuyển tiếp gói tin được thực hiện theo

cơ chế phi kết nối IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định tuyến

và các chức năng điều khiển ở mức thấp (ICMP) Gói tin IP gồm địa chỉ của bên nhận,địa chỉ là số duy nhất trong toàn mạng và mang đầy đủ thông tin cần cho việc chuyểngói tới đích

IP là giao thức chuyển mạch có độ tin cậy và khả năng mở rộng cao Tuy nhiênviệc điều khiển lưu lượng rất khó thực hiện do phương thức định tuyến theo từngchặng Mặt khác IP cũng không hỗ trợ chất lượng dịch vụ

2.3.1.4 ATM

Công nghệ ATM dựa trên cơ sở của phương pháp chuyển mạch gói Thông tinđược nhóm vào các gói tin có độ dài cố định ngắn; trong đó vị trí gói không phụ thuộcvào đồng hồ đồng bộ và dựa trên nhu cầu bất kỳ của kênh cho trước Các chuyển mạchATM cho phép hoạt động với nhiều tốc độ và dịch vụ khác nhau ATM có hai đặc điểmquan trọng:

- ATM sử dụng các gói có kích thước nhỏ và cố định gọi là các tế bào ATM Các

tế bào nhỏ với tốc độ truyền cao sẽ làm cho trễ truyền lan và biến động trễ giảm

đủ nhỏ đối với các dịch vụ thời gian thực, cũng tạo điều kiện cho việc hợp kênh

2.3.1.5 IP Over ATM

IP over ATM là một kỹ thuật xếp chồng, nó xếp IP lên ATM; giao thức của hai

Trang 29

tầng hoàn toàn độc lập với nhau, giữa chúng phải nhờ một loại giao thức nữa để nốithông như NHRP, ARP… Điều đó hiện nay không được sử dụng rộng rãi trong thựctế.

2.3.1.6 MPLS

MPLS là kỹ thuật chuyển mạch đa giao thức nhãn Phương pháp này đã dunghợp một cách hữu hiệu năng lực điều khiển lưu lượng của thiết bị chuyển mạch vớitính linh hoạt của bộ định tuyến

MPLS là công nghệ chuyển mạch IP có nhiều triển vọng Với tính chất cơ cấuđịnh tuyến của mình, MPLS có khả năng nâng cao chất lượng dịch vụ của mạng IPtruyền thống Bên cạnh đó thông lượng của mạng sẽ được cải thiện một cách rõ rệt.Tuy nhiên độ tin cậy là một vấn đề thực tiễn có thể khiến việc triển khai MPLS trênmạng bị chậm lại

Giải pháp NGN của các hãng

2.2.5 Giải pháp của Alcatel

Alcatel đưa ra mô hình mạng thế hệ sau với các lớp:

- Lớp truy nhập và truyền tải

- Lớp trung gian

- Lớp điều khiển

- Lớp dịch vụ mạng

Hình 2.15: Sơ đồ mạng tương lai (Mô hình của Alcatel)

Alcatel giới thiệu các chuyển mạch đa dịch vụ, đa phương tiện 1000MME10 vàAlcatel 1000 Softswitch cho giải pháp xây dựng NGN Trong đó họ sản phẩm1000MME10 là các hệ thống cơ sở để xây dựng mạng viễn thông thế hệ mới từ mạng

Trang 30

hiện có Năng lực xử lí của hệ thống rất lớn so với các hệ thống E10 trước đây, lên tới

8 triệu BHCA, tốc độ chuyển mạch ATM có thể đạt tới 80Gb/s Đặc điểm lớn nhất của

hệ thống này là luôn chuyển một số chức năng liên quan đến điều khiển cuộc gọi nhưchương trình kết nối ATM bán cố định, chương trình xử lí số liệu cho việc lập kếhoạch đánh số, định tuyến, điểm điều khiển dịch vụ nội hat, quản lý kết nối băngthông… lên máy chủ (Server) chạy trên UNIX

Hệ thống này có thể làm các chức năng sau:

- Gateway trung kế: hỗ trợ kết nối giữa mạng thoại dùng TDM và mạng chuyểnmạch gói Hệ thống này gồm Gateway cho thoại qua ATM và thoại qua IP

- Gateway truy nhập: hệ thống này thực hiện kết nối đến thuê bao, tập trung cáclưu lượng POST, ISDN, ADSL, ATM, IP và chuyển đến mạng chuyển mạchgói Hệ thống cũng cung cấp các chức năng xác nhận, cho phép kết nối, thống

kê và các kết cuối băng hẹp, băng rộng

- Tổng đài chuyển mạch gói: có chức năng hỗn hợp chuyển mạch/ định tuyến đặttại phần lõi hay biên của mạng chuyển mạch gói Thiết bị này chuyển tải thôngtin giữa Gateway trung kế và Gateway truy nhập

2.2.6 Giải pháp của Siemens

Hình 2.16: Cấu trúc mạng thế hệ sau (Mô hình của Siemens)

Giải pháp NGN của Siemens dựa trên cấu trúc phân tán, xoá đi khoảng cáchgiữa mạng PSTN và mạng số liệu Các hệ thống đưa ra vẫn dựa trên cấu trúc phát triểncủa hệ thống chuyển mạch mở nổi tiếng của Siemens là EWSD Siemens giới thiệugiải pháp có tên là SURPASS

Trang 31

 Phần chính của SURPASS là hệ thống hiQ, đây có thể coi là hệ thống chủ tậpchung cho lớp điều khiển của mạng với chức năng như một hệ thống cửa ngõmạnh để điều khiển các tính năng thoại, kết hợp khả năng báo hiệu mạnh để kếtnối với nhiều mạng khác nhau Trên hệ thống này có khối chuyển dổi báo hiệubáo hiệu số 7 của mạng PSTN/ISDN sang giao thức điều khiển cửa ngõ trunggian MGCP Tuỳ theo chức nă

 ng và dung lượng SURPASS hiQ được chia thành các loại SURPASS hiQ 10,

20, 9100, 9200, 9400

 SURPASS hiG là họ các hệ thống cửa ngõ trung gian (MG) từ mạng dịch vụcấp dưới lên SURPASS hiQ, hệ thống nằm ở biên mạng đường trục, chịu sựquản lý của SURPASS hiQ Họ này có chức năng:

- Cửa ngõ quản lý truy nhập từ xa (RAS): chuyển đổi số liệu từ modem hayISDN thành số liệu IP và ngược lại

- Cửa ngõ cho VoIP: nhận lưu lượng thoại PSTN, nén, tạo gói, chuyển lênmạng IP và ngược lại

- Cửa ngõ cho VoATM: nhận lưu lượng thoại PSTN, nén, tạo gói, chuyểnthành các tế bào ATM, chuyển lên mạng ATM và ngược lại

 SURPASS hiA là hệ thống truy nhập đa dịch vụ nằm ở lớp truy nhập của NGN,phục vụ cho truy nhập thoại, xDSL và các dịch vụ số liệu trên một nền duynhất Để cung cấp các giải pháp truy nhập SURPASS hiA có thể kết hợp vớitổng đài EWSD hiện có qua giao diện V5.2 cũng như cùng với SURPASS hiQtạo nên mạng thế hệ mới SURPASS hiA chia thành nhiều loại tuỳ theo các giaodiện hỗ trợ (hỗ trợ xDSL, truy nhập băng rộng, lease line kết nối Internet trựctiếp Kết hợp chức năng cửa ngõ trung gian tích hợp, gồm cả VoIP, VoATM)thành các loại SURPASS hiA 7100, 7300, 7500

 Để quản lý tất cả hệ thống của SURPASS, Siemens đưa ra NetManager Hệthống quản lý này sử dụng giao thức SNMP và chạy trên nền JAVA/CORBA, cógiao diện HTTP để có thể quản lý qua trang web

Giới thiệu dịch vụ

Hiện VNPT đang cung cấp một số dịch vụ chính trên nền mạng NGN :

− Dịch vụ báo cuộc gọi từ Internet (Call Waiting Internet - CWI)

− Dịch vụ thoại qua trang Web (Webdial Page – WDP)

Trang 32

− Dịch vụ miễn cước ở người gọi 1800 (Free phone 1800)

− Dịch vụ thông tin, giải trí, thương mại 1900 (Premium Service 1900)

− Dịch vụ mạng riêng ảo (Virtual Private Network - VPN)

Các dịch vụ:

2.2.7 Dịch vụ báo cuộc gọi từ Internet CWI

Thật không yên tâm chút nào khi đang truy cập Internet qua đường điện thoại

cố định mà luôn lo sợ bỏ lỡ các cuộc gọi đến quan trọng, nay với giải pháp dịch vụCWI, khách hàng sẽ không bao giờ lo bị gián đoạn thông tin

- Cung cấp đường kết nối ảo thứ 2 cho người sử dụng

- Không để lỡ các cuộc gọi đến khi đang truy cập Internet

- Khai thác tối đa hiệu quả của đường dây điện thoại

• Sử dụng CWI như thế nào?

Để sử dụng dịch vụ này, máy tính của người sử dụng phải được cài đặt phầnmềm chuyên dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ Người sử dụng sẽ được cấp account(user name và password) Khi đang truy cập Internet mà có cuộc gọi đến, trên mànhình máy tính sẽ hiển thị cuộc gọi đến và người sử dụng có thể có các lựa chọn sau:

Trang 33

Hình 2.18: Giao diện lựa chọn cuộc gọi trong danh bạ

- Trả lời bằng máy tính

- Trả lời bằng điện thoại

- Chuyển sang máy điện thoại khác

- Từ chối cuộc gọi

CWI- Không bỏ lỡ cuộc gọi

2.2.8 Dịch vụ thoại qua trang Web WDP

Với sự bùng nổ của mức độ tiện dụng từ Internet, điều mong muốn của nhiềungười, nhiều doanh nghiệp là có thể vừa truy cập Internet vừa dễ dàng kết nối cuộcgọi Điều mong ước đó giờ đây khách hàng đã có thể thực hiện được thông qua dịch

vụ WDP

• WDP là gì ?

Là dịch vụ cho phép người sử dụng thực hiện cuộc gọi từ một trang Web trênInternet tới một thuê bao PSTN Cuộc gọi có thể là kết nối giữa máy tính với điệnthoại hoặc điện thoại với điện thoại

• WDP có lợi ích gì ?

- Cuộc gọi có thể thực hiện trực tiếp từ Internet

- Cung cấp thêm dịch vụ cho người sử dụng ví dụ như sổ điện thoại cá nhân

- Dễ dàng sử dụng với giao diện đồ hoạ

• Sử dụng WDP như thế nào ?

- Để sử dụng dịch vụ, người sử dụng cần có một máy tính kết nối Internet và đăng

ký sử dụng dịch vụ WDP

Trang 34

- Người sử dụng sẽ được cấp username và password để truy cập vào Webdial Pagequa mạng Internet

- Lựa chọn kết nối cuộc gọi theo hai phương thức: máy tính với điện thoại và điệnthoại với điện thoai

- Có thể kết nối ngay cuộc gọi hoặc được hẹn giờ

- Số dịch vụ (Service number – SN) được kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của hệ thống(hiQ9200), dựa trên cơ sở dữ liệu khách hàng tại hệ thống, số dịch vụ sẽ đượcchuyển đổi thành số thuê bao đích (destination directory number - DDN) Mỗi

số dịch vụ (SN) có thể chuyển đổi thành tối đa 10 số đích (DDN)

• Chuyển cuộc gọi từ số dịch vụ 1800 hoặc 1900 (1800/1900 + SN) đến sốđích tương ứng theo các yếu tố lựa chọn

Việc chuyển đổi số dịch vụ (SN) sang số đích (DDN) có thể thay đổi tuỳ theo một

số yếu tố có thể lựa chọn như sau:

- Gốc (điểm xuất phát) cuộc gọi (Origin of A);

- Ngày của tuần;

- Giờ trong ngày

 Chọn theo gốc cuộc gọi:

Gốc của cuộc gọi là một tiêu chí để thực hiện cuộc gọi trong dịch vụdịch vụ 1800 hoặc 1900 Điểm xuất phát của cuộc gọi sẽ quyết định cuộcgọi được định tuyến thế nào

Ví dụ: Công ty A có thể cung cấp dịch vụ 1800 1XXX hoặc 19001XXX cho khách hàng của mình tại nhiều vùng với một số (DDN) duy nhấthoặc có thể cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong nhiều vùng với nhiều số(DDN)

 Chọn theo thời gian (ngày trong tuần và/hoặc giờ trong ngày)

Đích của cuộc gọi sẽ được xác định tùy thuộc vào ngày trong tuần và/

Ngày đăng: 03/07/2017, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Cấu trúc mạng và chuyễn mạch đa dịch vụ 2.2.3 Mô hình của TINA - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 2.3 Cấu trúc mạng và chuyễn mạch đa dịch vụ 2.2.3 Mô hình của TINA (Trang 17)
Hình 2.5: Cấu trúc chức năng NGN theo ETSI - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 2.5 Cấu trúc chức năng NGN theo ETSI (Trang 19)
Hình 2.8: Cấu trúc mạng thế hệ sau (góc độ dịch vụ) - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 2.8 Cấu trúc mạng thế hệ sau (góc độ dịch vụ) (Trang 21)
Hình 2.10: Cấu trúc vật lý của NGN 2.3.1.2 Các thành phần của NGN - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 2.10 Cấu trúc vật lý của NGN 2.3.1.2 Các thành phần của NGN (Trang 24)
Hình 2.13: Cấu trúc Softswitch - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 2.13 Cấu trúc Softswitch (Trang 26)
Hình 2.14: Cấu trúc Server ứng dụng - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 2.14 Cấu trúc Server ứng dụng (Trang 27)
Hình 2.19: Mô hình dịch vụ  1800 2.6.1.2 Dịch vụ 1900 - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 2.19 Mô hình dịch vụ 1800 2.6.1.2 Dịch vụ 1900 (Trang 37)
Hình 3.1: mạng quang tích cực AON - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 3.1 mạng quang tích cực AON (Trang 43)
Hình 3.5: Vùng ODN - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 3.5 Vùng ODN (Trang 47)
Hình 4.1: các mô hình FTTH - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 4.1 các mô hình FTTH (Trang 54)
Hình 4.2: Mạng FTTH khi triển khai - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 4.2 Mạng FTTH khi triển khai (Trang 55)
Hình 4.5: Cấu trúc lắp đặt Splitter 2 cấp - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 4.5 Cấu trúc lắp đặt Splitter 2 cấp (Trang 61)
Hình 5.1: sơ đồ triển khai trên FTTH 5.1.1 Dịch vụ DATA/INTERNET - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 5.1 sơ đồ triển khai trên FTTH 5.1.1 Dịch vụ DATA/INTERNET (Trang 62)
Hình 5.2: Một hạ tầng kết nối nhiều nhà cung cấp dịch vụ DATA/INTERNET - Tìm hiểu công nghệ mạng NGN và mạng truy nhập quang FTTH của VNPT
Hình 5.2 Một hạ tầng kết nối nhiều nhà cung cấp dịch vụ DATA/INTERNET (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w