Nền đất, đỏ Tải cụng trỡnh → múng → ứng suất phỏt sinh → nền biến dạng lỳn, trượt → ảnh hưởng trở lại cụng trỡnh Múng: Bộ phận kết cấu dưới chõn cột khung hay tường, tiếp nhận tải trọng
Trang 1Ts.nguyễn đình tiến Bộ môn cơ học đất – nền móng ĐHXD
chương mở đầu
I- Vai trò, nhiệm vụ của nền móng
Kết cấu bờn trờn: (nhà,
cầu, đường, đờ, đập ) Vật liệu: gạch, đỏ, bờ tụng, btct, thộp, đất đắp
Múng: mở rộng hơn kết cấu bờn trờn
Vật liệu: gạch, đỏ, bờ tụng, btct, thộp, đất đắp
Nền đất, đỏ
Tải cụng trỡnh → múng → ứng suất phỏt sinh → nền biến dạng (lỳn, trượt) → ảnh hưởng trở lại cụng trỡnh
Múng: Bộ phận kết cấu dưới chõn cột khung hay tường, tiếp nhận tải trọng từ trờn xuống
và truyền tải xuống nền
Nền: Bộ phận cuối cựng của cụng trỡnh, tiếp nhận tải trọng cụng trỡnh truyền qua múng
Hỡnh dạng và kớch thước của nền phụ thuộc vào loại đất làm nền, phụ thuộc vào loại
múng và cụng trỡnh bờn trờn
Tạm hiểu là: nền là bộ phận hữu hạn của khối đất mà trong đú ứng suất, biến dạng do tải
trọng cụng trỡnh gõy ra là đỏng kể
Nền, Múng là những bộ phận cụng trỡnh rất đặc biệt, rất được chỳ trọng bởi vỡ:
+ Đất là vật thể rời, rất phức tạp, số liệu về nú khú đạt độ tin cậy cao, đồng thời lý
thuyết về nền múng cũn sai khỏc nhiều so với thực tế Nền múng là một khoa học
tổng hợp về đất đỏ, kết cấu và kĩ thuật thi cụng
+ Múng ở trong mụi trường phức tạp và thường ở trong những điều kiện bất lợi cho
vật liệu (ẩm ướt, ăn mũn )
+ Thi cụng và đặc biệt khi sửa chữa rất khú khăn đụi khi đũi hỏi gớa thành cao
+ Phần lớn cụng trỡnh hư hỏng hoặc lóng phớ do những sai sút phần nền múng
Múng cú nhiều loại, phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Nền đất
+ Nước trong đất
+ Kết cấu cụng trỡnh
Trang 21
3
2
3
1 2
e)
+ Yêu cầu độ tin cậy (mức độ quan trọng của công trình)
+ Môi trường xây dựng
+ Thi công
II- C¸c lo¹i nÒn, mãng
Móng:
+ Chiều sâu:Móng nông và móng sâu
+ Vật liệu: Gạch, đá, bê tông, đá hộc, bê tông cốt thép, thép
+ Thi công: Toàn khối, lắp ghép, bán lắp ghép,
+ Hình dạng: Đơn, băng, bè, hộp, vỏ
+ Hình thức kết cấu: Dầm, dải, bản, khối
+ Độ cứng kết cấu: Cứng, mềm
Nền:
+ Tự nhiên
+ Gia cố: thay thế (đệm), trụ vật liệu rời, giếng cát, nén trước, đệm thấm, hạ nước
ngầm…
III- C¸c h− háng c«ng tr×nh do nÒn mãng g©y ra
III.1 Công trình sử dụng không bình thường do:
- Lún nhiều: làm sai cốt thiết kế, đè vỡ đường ống, nh hưởng đến công trình lân cận
- Lệch nhiều: ứng suất phụ thêm trong kết cấu ị nứt nẻ, thấm, dột và có thể dẫn đến phá
hoại các bộ phận kết cấu
Thường do các nguyên nhân:
+ Móng không phù hợp: ví dụ: Pizza, 32 Láng hạ, E6 Quỳnh lôi
+ Công trình có tải trọng phân bố không đều
+ Nền đất yếu, điều kiện địa chất phức tạp, bất lợi (hình a )
+ Nền đất không đồng nhất và xen kẹp phức tạp (hình b,c,d,e )
- Trong quá trình thi công, đất bị biến đổi mạnh khó xác định đúng, gây ra các rủi ro cho
công trình, trong đó thường do sai sót trong đánh giá về nền đất xây dựng
Trang 3Ts.nguyễn đình tiến Bộ môn cơ học đất – nền móng ĐHXD
Pgh
III.2.Cụng trỡnh mất ổn định với nền đất, cú thể dẫn tới bị phỏ hoại
Cỏc trường hợp nền bị phỏ hoại:
- Trượt trồi: thường gặp với múng nụng, khi ti đứng lớn, gia tải với tốc độ nhanh trờn nền
cố kết chậm, bóo hoà:
- Trượt sõu: thường xẩy ra đối với mỏi đất, phõn lớp nghiờng lớn, múng sõu
- Trượt ngang: tương ứng với trường hợp tải ngang lớn như đập, tường chắn, cầu, cảng,
cụng trỡnh biển
- Lật: thường xẩy ra đối với cỏc cụng trỡnh cao, lệch tõm lớn, tường chắn đất
- Túm lại cỏc sai sút cú thể do:
+ Khảo sỏt
+ Thớ nghiệm khụng đỳng, khụng phự hợp với điều kiện làm việc thực tế
+ Phương ỏn múng khụng phự hợp với nền đất
+ Sơ đồ và phương phỏp tớnh toỏn khụng phự hợp, khụng đầy đủ
III.3 Cỏc phương hướng xử lý
- Cỏc biện phỏp về kết cấu bờn trờn: giảm ti, tăng độ cứng hệ múng kết cấu trờn, cấu tạo
hệ giằng
- Cỏc biện phỏp về múng: giằng múng, khe lỳn, tường chắn đất, múng cọc, thay đổi kớch
thước múng phự hợp với điều kiện địa chất
- Cỏc biện phỏp về nền gia cố
IV- Các nguyên tắc vμ trình tự thiết kế Nền móng theo phương
pháp rời rạc
Thiết kế kết cấu cụng trỡnh núi chung và nền múng núi riờng đều phải tuõn theo nguyờn
tắc:
- Thoả món cỏc điều kiện kỹ thuật: bền, an toàn và sử dụng bỡnh thường,
- Thi cụng khả thi, cú khả năng cơ giới hoỏ cao, thời hạn ngắn,
- Kinh tế: chi phớ thấp khi so sỏnh nhiều phương ỏn, chọn ra phương ỏn tối ưu
Trang 4P®
No1
P01
M0i
Noi P0i
p τ
hm
Các điều kiện kỹ thuật đối với phần nền, móng theo phương pháp rời rạc cụ thể như sau
IV.1- Tính móng:
- Với vật liệu phổ biến là BTCT, việc tính toán theo nguyên tắc tính cấu kiện chịu uốn,
nén, kéo đã được giới thiệu trong giáo trình KCBTCT I và II (Kết cấu bê tông cốt thép)
Ví dụ: đối với cấu kiện chịu uốn và yêu cầu tính toán:
+ TTGH 1: Tính toán cường độ trên tiết diện đứng và tiết diện nghiêng với tải trọng là
tải trọng tính toán ứng với mọi tổ hợp tải
• Tính toán cường độ trên tiết diện nghiêng tại vị trí có Qmax Nếu không kể ảnh
hưởng của cốt thép, tức lực cắt Qmax chỉ do bê tông chịu:
Q ≤ Qb
Với Q- lực cắt tại tiết diện mút của vết nứt nghiêng
Qb - khả năng kháng cắt của bê tông tại tiết diện nghiêng
Qb = K Rk.ho.btb
K -hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào độ dốc của mặt nghiêng
R k -cường độ chịu kéo của bê tông; h o – chiều cao làm việc của móng (h o =h –a bv ); b tb cạnh
trung bình của mặt đâm thủng
• Tính toán cường độ trên tiết diện thẳng góc tại vị trí có M lớn, xác định lượng
cốt thép cần thiết tương ứng Tính theo nguyên lý cốt đơn:
Fa =
o
R
M
9 ,
M – mô men tại tiết diện tính toán (thường M max )
Ra - cường độ chịu kéo của cốt thép, h0 - chiều cao làm việc của móng
+ TTGH 2: Tính toán độ võng và nứt với tải trọng tiêu chuẩn ứng với tổ hợp cơ bản Đối
với phần móng hầu như không tính toán trừ một số trường hợp như bản móng bè của bể
chứa, móng trong môi trường xâm thực mạnh (có thể xem lý thuyết tính toán ở trang 83-
KCBTCT I )
Tải trọng tác dụng lên kết cấu móng là tải trọng công trình bên trên ( Noi, Moi, Qoi) và
phản lực đất tác dụng tại các bề mặt tiếp xúc của hệ móng - nền đất ( p, t )
IV.2- Nền đất (lý thuyết cơ sở là môn cơ học đất)
- TTGH 1: (hoặc gọi là tính toán kiểm tra khả năng chịu tải của nền đất với tải trọng là tải
trọng tính toán ứng với mọi tổ hợp tải)
Trang 5Ts.nguyễn đình tiến Bộ môn cơ học đất – nền móng ĐHXD
+ Nếu mặt đất bằng phẳng, đồng nhất thỡ sức chịu tải tớnh toỏn của nền cú thể xỏc định
bằng cụng thức giải tớch
s
m s
gh
F
c C h '
B 2 / b A F
p R
Trong đú Fs - hệ số an toàn (≥ 1)
A,B,C - hệ số an toàn
b, hm - bề rộng và độ sõu múng
γ, γ’ - trọng lượng riờng của đất dưới và trờn đỏy múng
p - ỏp lực đất tại mặt tiếp xỳc múng - đất
Trường hợp nền phõn lớp, nhiều trường hợp cho phộp tớnh sức chịu tải của lớp đất
R2 bằng cụng thức trờn với b thay bằng btđ, hm = h1 và tất nhiờn cú cỏc chỉ tiờu vật
lý, cơ học của lớp 2
+ Cỏch 1: btd xỏc định theo α = 300
+ Cỏch 2: btd xỏc định từ điều kiện cõn bằng ỏp lực:
N = (p - γhm).b = σz.b tđ , mà σz = (p - γhm).k → btđ =
k b
tưng tự đối với múng đơn, bố Ftd =
k
l b , biết tỷ số l/b ⇒ btđ ( k- hệ số tra bng phụ thuộc lb,zb trong bảng tra tớnh ứng suất )
1
2
σz bt
σz gl
α
bm
Kiểm tra điều kiện: p h 2
2 z bt 2 z
p =σ +σ − γ m ≤ hay 2
−
−
F
N
Trường hợp tổng quỏt (mặt đất khụng phẳng, nền nhiều lớp, khụng đều, tải trọng theo
phương ngang và mụ men lớn ) Thường dựng cỏc phương phỏp giả thiết mặt trượt như
mặt trượt trụ trũn, mặt trượt phẳng, gẫy khỳc để đỏnh giỏ ổn định nền Độ ổn định của
cụng trỡnh với nền được đỏnh giỏ qua hệ số ổn định hay hệ số an toàn
Kmin =
∑ lực giữ đối với
mặt trựơt giả thiết ≥ [ K ], Fs =
∑ lực tiếp giữ đối với mặt trượt gt
≥ [Fs]
∑ lực gõy trượt, lật ∑ lực gõy trượt đối với mặt trượt gt
Trang 6- TTGH 2 (hoặc gọi là tính toán về biến dạng): nội dung tính toán là [S] hay Sgh
[S] - các biến dạng cho phép của công trình đặt trên nền, thường được xác định
theo các tiêu chuẩn xây dựng
S - biến dạng dự báo (-độ lún, chênh lún, vận tốc lún, chuyển vị ngang, độ
võng ) với tổ hợp tải trọng cơ bản và ti tiêu chuẩn
* Nếu mặt đất phẳng, đồng nhất, tải trọng phân bố đều, có thể tính
S = pgl b ω
0 E
2 0
1 − μ
* Trường hợp tổng quát dự báo S theo phương pháp cộng lún từng lớp
Độ lún mỗi lớp mỏng chiều dày hi được tính theo công thức của bài toán một
chiều-không nở ngang- như sau:
i 2 i
ei 1
e e +
−
(nếu có kết quả thí nghiệm nén ép)
Si = hi
E
gl zi i 0
i σ
β (nếu không có kết quả thí nghiệm nén ép ) (xem lại phương pháp cộng lún trong giáo trình Cơ Học Đất)
1
2
V.Tr×nh tù thiÕt kÕ nÒn mãng:
Bước 1: Thu thập xử lý tài liệu bao gồm:
- Tài liệu về công trình:
Mặt bằng, mặt cắt, các yêu cầu công năng, sơ đồ kết cấu, bảng tổ hợp tải trọng
(Noi, Moi, Qoi) tác dụng lên móng (Các loại tải trọng, tổ hợp tải trọng giống như
phần kết cấu bên trên)
- Tài liệu về nền đất bao gồm:
+ Mạng lưới và phương pháp khảo sát Mạng lưới khảo sát cố gắng ≥ 3điểm:
dơn giản: 100 - 150m / điểm, trung bình: 50 - 30m / điểm, phức tạp < 30m / điểm
Trang 7Ts.nguyễn đình tiến Bộ môn cơ học đất – nền móng ĐHXD
Mặt Bằng định Vị Hố KHOAN
+ Độ sõu khảo sỏt: Múng băng hks ≥ 3B
Múng bố hks ≥ 1,5B Múng sõu hks ≥ 3m từ độ sõu đặt múng dự kiến + Phương phỏp khảo sỏt:
- Giỏn tiếp: đào hố, khoan lấy mẫu nguyờn dạng, phỏ hoại ị thớ nghiệm trong phũng
- Trực tiếp: Thớ nghiệm bàn nộn → E0
Thớ nghiệm nộn ngang → En Thớ nghiệm xuyờn tĩnh CPT → qC → địa tầng, E0, c, ϕ
Thớ nghiệm xuyờn tiờu chuẩn SPT → N → địa tầng, E0, c, ϕ
Thớ nghiệm Cắt cỏnh → Cu
+ Lỏt cắt địa chất: Để thấy được sự thay đổi của địa tầng
mặt cắt địa chất công trình tuyến II-II
+ Cỏc kết quả thớ nghiệm về cỏc chỉ tiờu vật lý cơ học của từng lớp đất
+ Địa chất thuỷ văn: cao độ nước ngầm (hiện tại và mức nước cao nhất cú thể), tớnh chất
nước ngầm,
+ Tài liệu về cụng trỡnh lõn cận, mụi trường xõy dựng
Từ đú - Đỏnh giỏ điều kiện xõy dựng (làm cơ sở cho bước 2)
Trang 8SÐt SÐt pha C¸t pha Bïn
8 8
8 8
H÷u c¬
C¸t Cuéi , sái
g)
4
2
3
bïn
1
e)
f)
tèt
h)
yÕu tèt tèt
®)
yÕu tèt tèt
tèt yÕu
c)
Cò
Gia c−êng
- Xác định các tiêu chuẩn xây dựng:
[S], ⎢⎣⎡ΔL ⎥⎦⎤
S , hệ số an toàn
Bước 2: Đề xuất phương án nền móng khả thi: “phương án khả thi” theo nghĩa rộng:
- Về vật liệu
- Loại móng theo dạng kết cấu cơ bản, độ cứng, hình dạng móng
- Phưng pháp thi công
- Độ sâu đặt móng: nông và sâu
- Giải pháp gia cố
Trong thực tế người thiết kế thường rất quan tâm đến các phương án về độ sâu móng
(móng nông và móng sâu) ký hiệu là Hm (hm)
Hm phụ thuộc vào:
- Tải công trình: độ lớn, độ lệch tâm, tải ngang, động- tĩnh Nói chung công trình lớn và
chịu lực phức tạp thì móng có xu hướng càng sâu Tải trọng động cũng thường dùng
móng sâu
- Độ quan trọng của công trình (cấp công trình)
- Công trình lân cận
- Đặc biệt là điều kiện địa chất khu vực xây dựng
a) Lớp đất bên trên không tốt, bề dày lớn, b) Lớp đất bên trên tốt, bề dày lớn
c) Lớp yếu nằm giữa các lớp tốt, d) Lớp yếu nằm trên bề mặt
e) Xen kẹp không đều f) San lấp g) Mái đất h) Mực nước ngầm cao
C¸c kÝ hiÖu
Bước 3: Thiết kế sơ bộ các phương án khả thi
Sau khi đề xuất các phương án nền móng người ta thiết kế
sơ bộ các phương án đó ( theo các nguyên tắc cơ bản đã trình bày)
Trang 9Ts.nguyễn đình tiến Bộ môn cơ học đất – nền móng ĐHXD
Nhắc lại: Nguyờn tắc cơ bản trong thiết kế núi chung và nền múng núi riờng
- Thoả món cỏc điều kiện kỹ thuật
Múng + Điều kiện cường độ
+ Biến dạng, nứt
Nền + Điều kiện về trượt, lật
+ Điều kiện về lỳn, lệch, nghiờng, xoay
- Thi cụng: Cú khả năng đơn giản, nhanh (cơ giới hoỏ)
- Kinh tế
Bước 4: So sỏnh ( cỏc chỉ tiờu kinh tế, độ tin cậy)
- So sỏnh cỏc chỉ tiờu kinh tế, độ tin cậy của cỏc phương ỏn s bộ
- Chọn phương ỏn tối ưu để thiết kế kỹ thuật
Bước 5: Thiết kế kỹ thuật, thi cụng phương ỏn nền múng được chọn
( Giới thiệu ở cỏc phần múng nụng và múng cọc )
Bước 6: Bản vẽ
Trang 10SƠ đồ trình tự thiết kế nền móng nói chung
Tài liệu
Tài liệu
Công trình Tài liệu địa chất
Các tiêu chuẩn qui phạm
Đề xuất các phương án khả
thi
(chú ý về chiều sâu móng)
Phương án 1
Thiết kế sơ bộ các phương án
đề xuất
Phương án 3
Phương án 2
So sánh và chọn phương án kỹ thuật
Thiết kế kỹ thuật phương án được chọn Bản vẽ thiết kế
Trang 11Ts.nguyễn đình tiến Bộ môn cơ học đất – nền móng ĐHXD
Luyện tập-chương mở đầu
1) Phõn loại múng và nền
Nờu phạm vi ứng dụng của mỗi loại
2) Cỏc nguyờn nhõn thường gõy cho cụng trỡnh lỳn nhiều, lỳn lệch lớn
Nờu cỏc biện phỏp hạn chế lỳn và lệch
3) Cỏc nguyờn nhõn thường gặp về phỏ hoại nền cụng trỡnh, khối đất đắp
Nờu cỏc biện phỏp chống trượt, lật
4) Khi thiết kế nền múng, cần thu thập cỏc tài liệu gỡ? Cho vớ dụ
5) Thiết kế cụng trỡnh đối với phần nền đất gồm những nội dung tớnh toỏn gỡ? Hóy nờu cỏc điều kiện kỹ thuật trong mỗi nội dung tớnh toỏn đú
Hóy phõn tớch cỏc yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương ỏn chiều sõu múng